Phân tích tình hình tài chính của công ty cp thương mại dịch vụ tổng hợp hai bà trưng

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ từ phía các Thầy, Cô, bạn bè và các cô chú, anh chị trong công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng. Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học Thương Mại, quý Thầy, Cô khoa Tài chính - ngân hàng đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Em xin chân thành cảm ơn ThS. Đỗ Thị Diên đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình em thực hiện khóa luận này. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện cho em trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận. Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý Thầy, Cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................................... 1 1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1 2.Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................ 1 3.Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2 4.Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................. 2 5.Kết cấu khóa luận ............................................................................................................. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ....................................................... 4 1.1.Một số khái niệm cơ bản về TCDN và phân tích TCDN ............................................ 4 1.1.1.Khái niệm TCDN ......................................................................................................... 4 1.1.2.Khái niệm phân tích TCDN ......................................................................................... 4 1.1.3.Một số khái niệm khác................................................................................................. 4 1.1.3.1.Tài sản........................................................................................................................ 4 1.1.3.2.Tài sản ngắn hạn ......................................................................................................... 4 1.2.Lý thuyết về phân tích TCDN ....................................................................................... 5 1.2.1.Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích TCDN .................................................................. 5 1.2.2.Cơ sở dữ liệu để phân tích TCDN ............................................................................... 6 1.2.3. Phương pháp phân tích TCDN .................................................................................. 7 1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình TCDN ....................................................................... 9 1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng tới tình hình TCDN............................................................. 14 1.4.1.Nhân tố bên ngoài...................................................................................................... 14 1.4.2.Nhân tố bên trong ...................................................................................................... 15 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TỔNG HỢP HAI BÀ TRƢNG........................................... 17 2.1.Giới thiệu về công ty CP thƣơng mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trƣng .................. 17 SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng ...................................................................................................................... 17 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng ................................................................................................................................... 17 2.1.3.Mô hình tổ chức quản lý của công ty........................................................................ 18 2.1.4.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty................................................... 18 2.2.Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu về thực trạng tình hình TC của công ty CP thƣơng mại dịch vụ tổng hợp Hai bà Trƣng ................................................................... 20 2.2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................................. 20 2.2.2.Phương pháp xử lý dữ liệu ........................................................................................ 21 2.3.Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình TC của công ty CP thƣơng mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trƣng ................................................................................................ 21 2.3.1.Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình TC của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng dựa vào dữ liệu sơ cấp ................................................................ 21 2.3.2.Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình TC của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng dựa vào dữ liệu thứ cấp .............................................................. 24 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TỔNG HỢP HAI BÀ TRƢNG ...................................................................................................... 38 3.1.Các kết luận qua phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty CP thƣơng mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trƣng ................................................................................ 38 3.1.1.Những kết quả đạt được tại công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng ................................................................................................................................... 38 3.1.2.Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 39 3.2.Một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty CP thƣơng mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trƣng ................................................................... 41 3.2.1.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính công ty............ 41 3.2.2.Các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty................................ 42 3.3.3.Một số kiến nghị......................................................................................................... 43 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 46 PHỤ LỤC............................................................................................................................ 47 SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ2.1: Mô hình tổ chức của công ty ............................................................................... 18 Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả điều tra.................................................................................... 22 Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng .. 25 Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng ............................................................................................................................................. 27 Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng ................................................................................................................ 28 Bảng 2.5: Phân tích hệ số khả năng thanh toán ................................................................... 31 Bảng 2.6: Phân tích hệ số khả năng hoạt động của DN ....................................................... 32 Bảng 2.7: Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản của DNLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Bảng 2.8: Phân tích hệ số khả năng sinh lời của DN ........................................................... 35 Bảng 2.9: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng năm 2010 – 2011Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Bảng 2.10: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng năm 2011 - 2012.Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Bảng 2.11: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng năm 2010 - 2011. .... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Bảng 2.12: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng năm 2011 - 2012. .... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo tài chính CP Cổ phần DN Doanh nghiệp PTTC Phân tích tài chính VCSH Vốn chủ sở hữu TC Tài chính TCDN Tài chính doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 1 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong tình hình hiện nay, những biến động của thị trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước cũng như quốc tế luôn mang lại cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn và rủi ro cho cho doanh nghiệp DN. Vì vậy, để có được những quyết định đúng đắn trong sản xuất , kinh doanh, các nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính. Trên cơ sở phân tích tài chính sẽ biết được tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, sự vận động của tài sản nguồn vốn , khả năng tài chính,... Thông qua các kết quả PTTC, có thể đưa ra các dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn và từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn. Không chỉ cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị DN đưa ra các quyết định đúng mà PTTC còn là công cụ cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến TCDN trên các góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích khác nhau của họ. Dựa vào kết quả phân tích TCDN mà nhà đầu tư hay ngân hàng sẽ có căn cứ để ra quyết định đầu tư hiệu quả, các đối thủ cạnh tranh của DN có thể xem xét đối thủ để có chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, các cơ quan Nhà nước có thể đề ra những chủ trương, chính sách đối với nền kinh tế quốc gia. Do đó, công tác PTTC phải được tiến hành thường xuyên liên tục để giúp cho DN cũng như các đối tượng bên ngoài có được cái nhìn tổng quan về TCDN. Công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực dịch vụ thương mại với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng. Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, công ty ngày càng mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy tình hình tài chính của công ty bộc lộ một số mặt tồn tại: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, khả năng sinh lời thấp, khó khăn trong việc thu hồi nợ. Để thấy được thực trạng tình hình TC hiện nay, công tác phân tích tình hình TC đối với công ty là rất quan trọng. Vì vậy, em mạnh dạn đề xuất đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng” làm khóa luận tốt nghiệp. 2.Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa lý thuyết về tình hình TCDN và phân tích tình hình TCDN, bao gồm khái niệm, nội dung liên quan đến TCDN và phân tích TCDN, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích sâu về tình hình TCDN công ty CP thương mại dịch vụ Hai Bà Trưng. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 2 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên Khảo sát và phân tích tình hình TC công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng để thấy rõ thực trạng tình hình TC của công ty với những điểm yếu, điểm mạnh,. Đồng thời, tìm hiểu công tác PTTC, để thấy những hạn chế, thiếu sót cần hoàn thiện, bổ sung. Từ những tồn tại thấy được trong quá trình phân tích và dựa trên thực trạng tình hình TC của DN, đề xuất những giải giáp nhằm cải thiện tình hình tài chính và hoàn thiện công tác PTTC của công ty. 3.Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng - Phạm vi nghiên cứu: +Không gian: Tại Công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng, địa chỉ: Số 25 Lê Đại Hành, phường Lê Đại hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. +Thời gian: Các dữ liệu được sử dụng và phân tích trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013. +Nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính, thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm cải thiệ tình hình TC của công ty. 4.Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu sử dụng: + Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc). + Phương pháp phân tích các chỉ số TC: Bao gồm 4 chỉ số TC cơ bản: Cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời. + Phương pháp tỷ lệ: phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ TC trong quan hệ TC. + Một số phương pháp nghiên cứu khác: phương pháp diễn giải, qui nạp, phương pháp thống kê,... Ngoài ra, trong bài còn sử dụng các bảng biểu, đồ thị để tăng tính thuyết phục. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 3 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 5.Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu bởi 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty CP thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng Chương 3: Một số kết luận và các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và công tác phân tích tài chính của công ty CP Thương mại dịch vụ tổng hợp Hai Bà Trưng. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.Một số khái niệm cơ bản về TCDN và phân tích TCDN 1.1.1.Khái niệm TCDN Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. (Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản Thống kê – 2013). 1.1.2.Khái niệm phân tích TCDN Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên BCTC để có thể đánh giá tình hình TCDN thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà DN đã đề ra hoặc so với các DN cùng ngành nghề. (Phân tích TCDN – NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM 2009). 1.1.3.Một số khái niệm khác 1.1.3.1.Tài sản Là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi tích kinh tế trong tương lai. Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của DN hoặc làm giảm bớt những khoản tiền mà DN chi ra. Tài sản của DN được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế. Tài sản xét theo tính chất và yêu cầu quản lý bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. 1.1.3.2.Tài sản ngắn hạn Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN hoặc trong một năm. TSNH của DN bao gồm nhiều loại khác nhau về tính chất và công dụng, do đó TSNH được phân loại theo nhiều cách khác nhau. 1.1.3.3.Tài sản dài hạn Là những tài sản của DN có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trên 1 năm hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản đầu tư TC dài hạn và tài sản dài hạn khác. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 1.1.3.4.Nợ phải trả Là các nghĩa vụ hiện tại của DN, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà DN sẽ phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Đó alf toàn bộ các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh đơn vị phải trả cho các chủ nợ nhưng chưa trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. 1.1.3.5. Hàng tồn kho Là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường hoặc đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. 1.1.3.6.Nguồn vốn chủ sở hữu Là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. DN có quyền sử dụng lâu dài trong quá trình hoạt động và không phải cam kết thanh toán. VCSH trong DN bao gồm nhiều loại khác nhau. 1.2.Lý thuyết về phân tích TCDN 1.2.1.Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích TCDN 1.2.1.1.Mục tiêu của phân tích TCDN Phân tích TCDN nhằm nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình và khả năng tài chính của DN, thấy được sự tác động, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản suất kinh doanh và kết quả kinh doanh, tìm ra những yếu kém, mâu thuẫn còn tồn tại trong công tác tổ chức và quản lý tài chính, qua đó đề ra những phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý TCDN. 1.2.1.2.Ý nghĩa của phân tích TCDN Phân tích tài chính hiểu theo nghĩa khái quát là hệ thống các phương pháp đánh giá, phân tích, hiểu các BCTC của DN trong một thời gian hoạt động nhất định, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh. Do đó việc thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình tài chính công ty giúp cho các nhà quản trị công ty, các cơ quan quản lý của công ty hiểu rõ về thực trạng tài chính của công ty, xác định được đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty. Từ đó có những biện pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính công ty. Nó cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá, đưa ra quyết định kịp SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên thời của nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong ngoài nước. 1.2.2.Cơ sở dữ liệu để phân tích TCDN Những thông tin đầu vào phục vụ cho quá trình phân tích TCDN có thể được thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm: Các thông tin chung của nền kinh tế, các thông tin theo ngành và các thông tin liên quan trực tiếp đến DN thuộc đối tượng phân tích. Trong đó, các thông tin liên quan trực tiếp đến DN bao gồm các thông tin về TCDN được thể hiện tập trung trong các báo cáo TCDN. Đây chính là cơ sở dữ liệu quan trọng và chủ yếu nhất phục vụ cho công tác phân tích TCDN. Thông thường, bộ báo cáo TCDN bao gồm 4 báo cáo cơ bản : Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo mô tả tình trạng tài chính của DN trên hai khía cạnh là tài sản và nguồn vốn của DN tại một thời điểm cụ thể. Nói cách khác, đây là bản báo cáo trình bày những thứ mà DN đang nắm giữ thể hiện ở phần tài sản và những thứ mà DN nợ thể hiện ở phần nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. BCĐKT cho biết qui mô và cơ cấu giá trị của các loại tài sản mà DN đang nắm giữ cũng như qui mô và cơ cấu các nguồn vốn mà DN đã huy động để tài trợ cho tài sản. Hiện nay, ở Việt Nam, các DN tiến hành lập BCĐKT theo biểu mẫu hướng dẫn của Nhà nước (Mẫu B01-DN, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một BCTC phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của DN trong một niên độ kế toán. BCKQKD trình bày kết quả kinh doanh theo từng loại hình hoạt động gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Nội dung cơ bản của BCKQKD được trình bày theo các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DN. Hiện nay, ở Việt Nam, các DN tiến hành lập BCKQKD theo biểu mẫu hướng dẫn của Nhà nước (Mẫu B02-DN, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là một BCTC mô tả dòng vận động tiền tệ của DN trong một khoảng thời gian nhất định. BCLCTT cho biết dòng tiền vào, ra và chênh lệch giữa chúng, phản ánh cách thức mà DN huy động tiền và số tiền đó đã ddc chi tiêu, sử dụng vào việc gì. Hiện nay, ở Việt Nam, các DN tiến hành lập BCKQKD theo biểu mẫu hướng dẫn của Nhà nước (Mẫu B03-DN, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Là một bản báo cáo bổ sung mô tả và giải thích các đặc điểm, tình hình và kết quả tài chính của DN trong một khoảng thời gian nhất định. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên Hiện nay, ở Việt Nam, các DN tiến hành lập BCKQKD theo biểu mẫu hướng dẫn của Nhà nước (Mẫu B09-DN, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). 1.2.3. Phương pháp phân tích TCDN 1.2.3.1.Phương pháp so sánh So sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn so sánh thường là: chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các DN tiêu biểu cùng ngành. Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu só ánh phải phù hợp với yếu tố không gian, thời gian và nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Phương pháp so sánh có hai hình thức: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối. So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. Nội dung so sánh: + So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của DN. Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của hoạt động tài chính của DN. + So sánh theo chiều dọc để so sánh tỷ trọng cuat từng chỉ tiêu so với tổng thể + So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động của cả số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kê toán. + So sánh số liệu DN với số liệu trung bình của ngành, của DN khác trong cùng một thời gian nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan. 1.2.3.2.Phương pháp tỷ lệ Là một trong các phương pháp phân tích được áp dụng phổ biến trong phân tích TCDN. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu xác định được các ngưỡng – các tỷ số tham chiếu. Để đánh giá tình hình tài chính của một DN cần kết hợp phương pháp tỷ số với phương pháp so sánh để so sánh các tỷ số của DN với các tỷ số tham chiếu. Khi phân SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 8 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên tích, nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với kỳ trước ) để nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của DN, theo không gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế DN trong ngành. Một số chỉ tiêu tỷ lệ thường được sử dụng trong phân tích TCDN: + Tỷ lệ về có cấu tài sản và nguồn vốn: Bao gồm tỷ suất đầu tư vào TSDH, tỷ suất đầu tư vào TSNH, hệ số nợ, hệ số VCSH, hệ số nợ trên VCSH. + Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Bao gồm hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thnah tóa nhanh, hệ số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số khả năng thanh toán tức thời. + Tỷ lệ về khả năng hoạt động: Bao gồm số vòng quay hàng tồn kho, số ngày của một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay TSNH, vòng quay TSDH, vòng quay tổng tài sản. + Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Bao gồm tỷ suất lợi nhuận - doanh thu (ROS), tỷ suât lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản (ROAE), tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE). 1.2.3.3.Phương pháp Dupont Phương pháp này do công ty Dupont của Pháp sử dụng và có tác dụng lớn được nhiều người ứng dụng. Là kỹ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của DN như ROA, ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng, đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả cuối cùng. Phương pháp này thường được sử dụng để có cái nhìn cụ thể, tìm ra được nguyên nhân của hiện trạng TC để quyết định xem nên cải thiện tình hình TC của công ty bằng cách nào. Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này nhằm chỉ ra cách sử dụng VCSH sao cho hiệu quả sinh lời nhất.  Phân tích doanh lợi tổng tài sản (ROA) ROA = Doanh lợi doanh thu x Vòng quay tổng tài sản Phân tích trên cho thấy doanh lợi tổng tài sản của một DN có thể phát triển bằng cách: Sử dụng hiệu quả số tài sản hiện có (tăng hiệu suất sử dụng tài sản) hoặc tăng doanh lợi doanh thu.  Phân tích doanh lợi VCSH (ROE) SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 9 Khóa luận tốt nghiệp ROE = GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản x Doanh thu Tổng tài sản x 1 - Hệ số nợ Phân tích trên cho thấy muốn tăng doanh lợi VCSH cần tác động vào 3 nhân tố: Sử dụng hiệu quả số tài sản hiện có, tăng doanh lợi doanh thu hoặc gia tăng hệ số nợ. 1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình TCDN 1.2.4.1.Cấu trúc tài chính a) Hệ số cơ cấu tài sản Tỷ trọng tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản Tỷ trọng tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản = Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn/dài hạn phản ánh mức độ và xu hướng đầu tư của DN vào hai loại hình tài sản ngắn hạn và dài hạn. Tỷ suất này phụ thuộc vào ngành kinh doanh, trình độ quản lý và một số yếu tố khác. b) Hệ số nợ Hệ số nợ cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn hay trong 100 đồng vốn DN đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng được tài trợ bằng nợ phải trả. Hệ số nợ cho biết khả năng, và xu hướng khai thác vốn tài trợ cho tài sản, đồng thời phản ánh mức độ rủi ro tài chính của DN Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn Nếu hệ số này quá cao thì phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, mức độ rủi ro cao và khi có cơ hội đầu tư hấp dẫn, DN khó có thể huy động được vốn bên ngoài. c) Hệ số vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn Hệ số VCSH cho biết VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn, khả năng khai thác vốn tài trợ cho tài sản, đồng thời phản ánh mức độ tự chủ tài chính của DN. Nếu hệ số càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của DN càng tăng và ngược lại. d) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 10 Khóa luận tốt nghiệp Nợ phải trả Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết nợ phải trả bằng bao nhiêu lần hay bao nhiêu phần trăm so với VCSH. Hệ số này phản ánh mức độ an toàn tài chính của DN. 1.2.4.2.Khả năng thanh toán của DN a) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Hệ số này được xác định bằng cách lấy tổng tài sản chia cho tổng nợ phải trả và được thể hiện qua công thức sau: Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Hệ số khả năng thanh toán cho biết khả năng DN có thể sử dụng các nguồn lực để đảm bảo trả nợ. Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có thể khẳng định DN có đảm bảo khả năng thanh toán tổng quát. Ngược lại, khi hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp chưa đảm bảo khả năng thanh toán chung. b) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn) Hệ số này được xác định bằng cách lấy tài sản gắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, thể hiện qua công thức sau: Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Nếu hệ số trên lớn hơn hoặc bằng 1 thì có thể khẳng định được DN đảm bảo được khả năng thanh toán hiện thời. Ngược lại, nếu hệ số nhỏ hơn 1 thì có thể khẳng định khả năng thanh toán hiện thời của DN chưa đảm bảo hay còn yếu kém. c) Hệ số khả năng thanh toán nhanh Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Hệ số này được xác định bằng công thức sau: Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn d) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà DN có nghĩa vụ phải trả đúng hạ cho các chủ nợ. Một DN vay nợ nhiều nhưng kinh SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 11 doanh không tốt, mức sinh ời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn. Hệ số thanh toán lãi vay được xác định theo công thức: Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Số lãi vay phải trả Nếu hệ số trên lớn hơn hoặc bằng 1 thì có thể khẳng định DN đảm bảo được khả năng thanh toán lãi vay và ngược lại. e) Hệ số khả năng thanh toán tức thời Trong tình huống một số chủ nợ ngắn hạn có thể quan tâm đến khả năng trả nợ trong kỳ hạn rất ngắn, người ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời, xác định theo công thức: Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết DN có thể huy động ngay lập tức các nguồn lực có thể để đảm bảo khả năng trả nợ. Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì DN đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, ngược lại thì DN chưa đảm bảo hay còn yếu kém về khả năng thanh toán tức thời. 1.2.4.3.Khả năng hoạt động của DN a) Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Trị giá hàng tồn kho bình quân Trị giá hàng tông kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng số dư cuối kỳ và chia đôi. Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quay vòng hay luân chuyển của hàng tồn kho của DN. Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. Nếu số vòng quay hàng tồn kho của DN được cải thiện qua các kỳ thì thường biểu thị rằng DN đã tổ chức dự trữ, sản xuất và tiêu thụ hàng tồn kho tốt hơn và ngược lại. b) Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Số ngày trong kỳ (365 ngày) Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ Cho biết hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thụ. Khoảng thời gian này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh doanh. Nếu số ngày của một vòng quay hàng tồn kho giảm đi qua các kỳ thì điều đó có nghĩa là DN đã tổ chức dự trữ, sản xuất và tiêu thụ hàng tồn kho tốt hơn và ngược lại. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 12 c) Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu + VAT đầu ra tương ứng Các khoản phải thu bình quân Hệ số vòng quay các khoản phải thu cho biết trong kỳ thì các khoản phải thu quay vòng được bao nhiêu lần. Nó cho biết mức độ nhanh chậm trong việc thu hồi nợ phải thu. d) Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ (365 ngày) Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu trong kỳ Kỳ thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian trung bình mà DN thu hồi được công nợ kể từ lúc bán chịu hàng hóa dịch vụ. Nói cách khác, đây là khoảng thời gian trung bình từ khi bán chịu cho đến khi thu được tiền bán hàng. e) Vòng quay tài sản ngắn hạn Doanh thu Vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Vòng quay tài sản ngắn hạn cho biết hiệu suất sử dụng tài sả ngắn hạn hay vốn lưu động trong mối quan hệ với doanh thu đạt được. Nói cách khác hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. f) Vòng quay tài sản dài hạn Doanh thu Vòng quay tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn bình quân Vòng quay tài sản dài hạn cho biết hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những DN mà cơ cấu tài sản nghiêng về tài sản dài hạn. g) Vòng quay tổng tài sản Doanh thu Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Vòng quay tổng tài sản cho biết hiệu suất sử dụng tài sản hay vốn kinh doanh của DN. Nói cách khác, hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản hay vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. h) Số vòng quay tài sản cố định Doanh thu Số vòng quay TSCĐ = TSCĐ bình quân SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên 13 Hệ số này cho biết một đồng bình quân TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ i) Vòng quay vốn chủ sở hữu Doanh thu Vòng quay VCSH = VCSH bình quân Hệ số này đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH của DN. Nó cho biết một đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. 1.2.4.4.Khả năng sinh lời của DN a) Tỷ suất lợi nhuận - doanh thu (ROS) Tỷ suất lợi nhuận - doanh thu = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu đạt được trong kỳ của DN. Nó cho biết là trong một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả kinh doanh sẽ càng lớn. b) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh – ROAE ) Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản = Tổng tài sản (vốn kinh doanh) bình quân Chỉ số này phản ánh khả năng đem lại lợi nhuận của tài sản hay vốn kinh doanh mà chưa tính đến ảnh hưởng của lãi tiền vay và thuế thu nhập DN. Nói cách khác nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh mà không phân biệt nguồn gốc của vốn kinh doanh. c) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ( Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh – ROA) Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản = Tổng tài sản (vốn kinh doanh) bình quân Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời ròng của tài sản hay vốn kinh doanh. Nói cách khác, nó cho biết mỗi đồng tài sản hay vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. d) Tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 14 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên Chỉ số này được xem là thước đo sau cùng về hiệu quả hoạt động của DN. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư của chủ sở hữu. Nói cách khác nó còn cho biết mỗi đông vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. 1.4.Các nhân tố ảnh hƣởng tới tình hình TCDN 1.4.1.Nhân tố bên ngoài  Yếu tố kinh tế Khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các DN phát triển hoạt động kinh doanh. Các chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế được mở rộng, chính sách lới lỏng tín dụng, thu nhập của dân cư tăng kích thích nhu cầu chi tiêu, đầu tư, số lượng việc làm gia tăng... Từ đó giúp DN có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng qui mô về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, nâng cao năng lực tài chính. Tuy nhiên khi nền kinh tế suy thoái, tình hình TC của DN gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, huy động vốn cho sản xuất,...  Chính sách quản lý kinh tế, đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước Những chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế là những nhân tố tác động mạnh tới qui mô, lĩnh vực hoạt động và tình hình TC của DN. Nhà nước thông qua các chính sách này có thể điều tiết số lượng, cơ cấu, hình thức hoạt động của DN. Thông qua việc đầu tư vào các công trình công, trợ cấp về vốn và kỹ thuật, Nhà nước đã phần nào cung cấp nguồn TC lớn tạo điều kiện cho các DN hoạt động trong lĩnh vực này phát triển.  Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh tác động tới tình hình TC của DN thông qua việc tác động vào hoạt động kinh doanh của DN đó. Cạnh tranh càng nhiều thì thị phần càng bị thu hẹp và việc mở rộng thị phần càng trở nên khó khăn hơn, ảnh hưởng không tốt tói tình hình TCDN.  Khoa học công nghệ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ ngày nay giúp tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí, thờ gian. DN trang bị máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp giảm số lượng lao động, tăng năng suất, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm,... từ đó giúp tăng doanh thu, lợi nhuận góp phần lành mạnh hóa tình hình TCDN. Tuy nhiên, sự tiến bộ của khoa học coonh nghệ cũng gây khó khăn, áp lực cho DN: SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4 Khóa luận tốt nghiệp 15 GVHD: ThS. Đỗ Thị Diên máy móc, thiết bị nhanh chóng lạc hậu, chi phí để mua sắm trang thiết bị hiện đại, đào tạo nhân lực lớn... 1.4.2.Nhân tố bên trong  Năng lực quản lý của lãnh đạo DN, chất lượng nhân lực của DN Đối với tình hình TC của công ty, yếu tố năng lực quản lý, chất lượng nhân lực cũng khá quan trọng. Nhà lãnh đạo, quản lý là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản suất kinh doanh cũng như sự phát triển bền vững của DN. Lãnh đạo DN là người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của DN. Nếu lãnh đạo DN là người có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, đề ra chiến lược đúng đắn cho DN, bình tĩnh và nhạy bén trong mọi tình huống sẽ giúp DN không chỉ tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao năng lực TCDN mà còn tạo uy tín cho DN. Để DN hoạt động hiệu quả không chỉ cần người lãnh đạo giỏi mà nhân viên trong công ty cũng cần phải có tay nghề cao, có tinh thần đoàn kết, hăng say nhiệt tình làm việc. Qua đó làm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, làm tiền đề để DN có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh. Một kế hoạch phù hợp với những quyết định đúng đắn của người lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tay nghề cao sẽ tạo điều kiện cho DN hoạt động hiệu quả, đem lại lợi nhuận. Như vậy, tình hình TC của công ty sẽ được củng cố và vững mạnh.  Yếu tố về nguồn vốn Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết để công ty được thành lập, không có vốn thì mọi kế hoạch, chiến lược kinh doanh của công ty chỉ được thực hiện trên giấy tờ. Vốn là công cụ để chủ DN thực hiện các mục tiêu, chiến lược đã đề ra. Một DN có tiềm lực về vốn lớn mạnh sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường. Ngược lại, nếu nguồn lực về vốn của DN yếu kếm thì DN không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ , áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, do đó, không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K46H4
- Xem thêm -