PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH    NGUYỄN ANH HUY PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã Số Ngành: 52340201 Tháng 11-Năm 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH     NGUYỄN ANH HUY MSSV: C1200172 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã Số Ngành: 52340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. TRẦN ÁI KẾT Tháng 11-Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian học tập tại khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh truờng Ðại học Cần Thơ, em nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của quý thầy cô và đã tiếp thu đƣợc rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Ðầu tiên, em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Ái Kết, đã tận tình hƣớng dẫn, giải đáp những khó khăn, vƣớng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Sau đó, em xin gửi đến Ban Giám Đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - chi nhánh huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang lời cảm ơn chân thành, đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tích lũy đƣợc kinh nghiệm thực tế làm hành trang cho công việc sau này cũng nhƣ đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập. Đặc biệt, em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị phòng tín dụng, những ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu những kiến thức sơ khai trong thực tế về nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng, giúp em có thêm nhiều kinh nghiệm và tự thấy mình cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong quá trình học tập cũng nhƣ làm việc sau này. Sau cùng, em xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến quý thầy cô trƣờng Đại Học Cần Thơ, Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh cùng thầy Trần Ái Kết lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy của mình. Chúc các cô chú, anh, chị ở Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt. Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày ...... tháng...... năm 2014 Nguyễn Anh Huy i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày..... tháng.....năm 2014 Nguyễn Anh Huy ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... Chợ Mới, ngày..…tháng..…năm 2014 Giám đốc iii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1 ....................................................................................................... 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 1 1.2. MỤC TIÊU NGHÊN CỨU ........................................................................ 1 1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 1 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2 1.3.1. Không gian nghiên cứu ............................................................................ 2 1.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 2 1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 2 1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 2 1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .......................................................................... 3 CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 4 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 4 2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 4 2.1.1. Khái quát về tín dụng ngắn hạn ............................................................... 4 2.1.1.1. Khái niệm .............................................................................................. 4 2.1.1.2. Đối tƣợng tín dụng ngắn hạn ................................................................ 4 2.1.1.3. Điều kiện cho vay ................................................................................. 4 2.1.1.4. Nguyên tắc cho vay .............................................................................. 5 2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng ngắn hạn ................................ 5 2.1.2.1. Doanh số cho vay.................................................................................. 5 2.1.2.2. Doanh số thu nợ .................................................................................... 5 2.1.2.3. Dƣ nợ tín dụng ...................................................................................... 5 2.1.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu ........................................................................... 5 2.1.3.5. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn ......... 8 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 9 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .................................................................. 9 2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................. 9 CHƢƠNG 3 ..................................................................................................... 11 iv PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG ......................................................................... 11 3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI ...................................... 11 3.1.1. Sơ lƣợc về quá trình hình thành và phát triển ........................................ 11 3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng ................................................ 12 3.1.2.1. Chức năng ........................................................................................... 12 3.1.2.2. Nhiệm vụ............................................................................................. 12 3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận .................................... 12 3.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý ..................................................................... 12 3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................... 13 3.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ năm 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014 ............................................................................ 15 3.2. KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ..................................................................... 18 3.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014..................... 21 3.3.1. Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng ............................ 21 3.3.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng .................... 22 3.3.1.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế ................................. 24 3.3.2. Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn tại Ngân hàng ............................... 27 3.3.2.1. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng ...................... 27 3.3.2.2. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế .................................... 30 3.3.3. Phân tích dƣ nợ ngắn hạn tại Ngân hàng ............................................... 33 3.3.3.1. Dƣ nợ ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng ....................................... 34 3.3.3.2. Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế .................................................... 36 3.3.4.Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng ...................................... 39 3.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG ................................................................................ 42 3.4.1. Dƣ nợ trên tổng nguồn vốn huy động .................................................... 42 3.4.2. Hệ số thu nợ ........................................................................................... 44 3.4.3. Vòng vay vốn tín dụng .......................................................................... 44 3.4.4. Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ ................................................................... 45 3.4.5. Nợ xấu trên tổng dƣ nợ .......................................................................... 45 v CHƢƠNG 4 ..................................................................................................... 46 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HUYỆN CHỢ MỚI ............................................................... 46 TỈNH AN GIANG ........................................................................................... 46 4.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................. 46 4.1.1. Những kết quả đạt đƣợc ......................................................................... 46 4.1.2. Những mặt còn hạn chế ......................................................................... 46 4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG ................................................................................ 47 4.2.1. Giải pháp đối với hoạt động cho vay ..................................................... 47 4.2.2. Giải pháp đối với công tác thu nợ .......................................................... 48 4.2.3. Giải pháp hạn chế nợ quá hạn ................................................................ 49 CHƢƠNG 5 ..................................................................................................... 50 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ............................................................................ 50 5.1. KẾT LUẬN............................................................................................... 50 5.2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 50 5.2.1. Đối với chính quyền địa phƣơng .......................................................... 50 5.2.2. Đối với NHNo&PTNT – Chi nhánh tỉnh An Giang .............................. 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 52 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu 2013, 2014…………….….....16 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014……………………….……20 Bảng 3.3 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013,2014…………………………………………………...……...23 Bảng 3.4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014…………………………………………………………………………..25 Bảng 3.5 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tƣợng khách hàng tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014……….........................................................................…28 Bảng 3.6 Tỷ lệ doanh số cho vay trên doanh số thu nợ theo đối tƣợng khách hàng giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014…….....................39 Bảng 3.7 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014…………………………………………………………………………..31 Bảng 3.8 Tỷ lệ doanh số cho vay trên doanh số thu nợ theo đối tƣợng khách hàng giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014………………….32 Bảng 3.9 Dƣ nợ ngắn theo đối tƣợng khách hàng tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014……...35 Bảng 3.10 Dƣ nợ ngắn theo ngành kinh tế tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014……………..37 Bảng 3.11 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại tại NHNo&PTNT - chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014……...40 Bảng 3.12 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNT- chi nhánh huyện Chợ Mới giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014……………………………………………………………………..43 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Chợ Mới………………………………………………………………………….13 Hình 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng………………………………...21 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NH TCTD NHNo&PTNT DSCVNN DSTN DNNH GĐ CN DNNQD TTCN TM DV Ngân hàng Tổ chức tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Doanh số cho vay ngắn hạn Doanh số thu nợ ngắn hạn Dƣ nợ ngắn hạn Gia đình Cá nhân Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tiểu thủ công nghiệp Thƣơng mại Dịch vụ ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI An Giang là một trong những tỉnh của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về nông nghiệp. Với diện tích trồng trọt khá lớn và màu mỡ, nguồn nƣớc ngọt dồi dào, cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu đời của ngƣời dân đã tạo nên thế mạnh của tỉnh. Chợ Mới là huyện cù lao có dân số đông nhất tỉnh đƣợc bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao với diện tích đất tự nhiên là 36.929 ha, trong đó diện tích đất cồn bãi là 450 ha. Nơi đây sở hữu nhiều tiềm năng lợi thế và giữ vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh An Giang. Trong những năm gần đây, với chủ trƣơng khai thác tối đa mọi tiềm năng, thế mạnh sẵn có, huyện Chợ Mới liên tục gặt hái những thành quả khả quan. Để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế huyện tiếp tục xác định nông nghiệp vẫn là nền tảng, thế mạnh. Để khơi dậy tiềm năng to lớn đó, thời gian qua Đảng bộ và nhân dân An Giang đã thực hiện nhiều chính sách phù hợp nhằm kích thích nền nông nghiệp phát triển. Trƣớc tình hình đó vấn đề đặt ra là cần phải có nguồn vốn để sản xuất, đặc biệt là vốn ngắn hạn do đăc trƣng của ngành mang tính thời vụ, lúc này Ngân hàng đƣợc xem là nơi tốt nhất đáp ứng nhu cầu về vốn. Trong hoạt động Ngân hàng, tín dụng là hoạt động then chốt đem lại nguồn thu nhập chủ yếu đồng thời là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế phát triển. Với mức lãi suất thấp hơn tín dụng trung và dài hạn, tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao và đóng vai trò quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Qua những lý do trên nên em đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” để làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề xuất một số giải pháp pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng trong những năm tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (1) - Khái quát về nguồn vốn và huy động vốn của Ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. (2) - Đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. (3) - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng trong những năm tới. 1 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Chợ Mới tỉnh An Giang. 1.3.2. Thời gian nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện từ 11/08/2014 đến 17/11/2014. Số liệu của đề tài đƣợc cung cấp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. 1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. 1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU Trần Cẩm Hoa (2009), “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang”. Mục tiêu của đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2006, 2007 và 2008. Qua đó đề ra một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng. Kết quả của nghiên cho thấy công tác huy động vốn của Ngân hàng có mức tăng giảm không ổn định nhƣng nhìn chung có sự gia tăng. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của Ngân hàng vẫn chiếm một tỷ trọng thấp hơn nhiều (chiếm trên 21% trong năm 2008) so với nguồn vốn điều chuyển từ Hội Sở (chiếm trên 76% trong năm 2008). Điều này cho thấy công tác huy động vốn của Ngân hàng chƣa cao và phụ thuộc nhiều vào Hội Sở. Về hoạt động tín dụng: qua phân tích cho thấy tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng thời gian qua đạt đƣợc kết quả tốt, nhất là hoạt động tín dụng ngắn hạn. Cụ thể là doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ nhìn chung đều tăng. Tuy nhiên đề tài chƣa cho thấy xu hƣớng biến động tỷ trọng tín dụng ngắn hạn cũng nhƣ tín dụng ngắn hạn chủ yếu tập trung vào đối tƣợng khách hàng nào. Trong nghiên cứu này, tôi sẽ phân tích sự thay đổi tỷ trọng đối với nhóm đối tƣợng khách hàng của tín dụng ngắn hạn. Ngô Thanh Tuyền, (2009) “Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Khu Công nghiệp Mỹ Tho”. Đề tài nghiên cứu với mục tiêu phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng NHNo & PTNT - Khu công nghiệp Mỹ Tho. Từ đó đƣa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp xử lý và phân tích để làm rõ vấn đề trên. Kết của phân tích cho thấy tổng nguồn vốn 2 huy động tăng mạnh ở năm 2008 (tăng 106,15% so với năm 2007). Doanh số cho vay, thu nợ, dƣ nợ ngắn hạn tăng trƣởng đều qua các năm, tỷ lệ tăng trƣởng hàng năm đều đạt so với định hƣớng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu đƣợc ngân hàng khống chế tốt. Tuy nhiên tác giả chƣa nói đƣợc chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng có tốt không. Trong bài nghiên cứu này tôi sẽ đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thông qua các chỉ số: dƣ nợ trên tổng vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu. Trần Túy Hỷ, (2010): “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long”. Mục tiêu đề tài nghiên cứu về tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng nhằm tìm ra và phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích số tƣơng đối, số tuyệt đối, các chỉ số tài chính. Kết quả đạt đƣợc: cho thấy thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đạt hiệu quả, tình hình cho vay, thu nợ, dƣ nợ đều có xu hƣớng tăng, nợ quá hạn vẫn tăng nhƣng còn trong phạm vi cho phép. Tuy nhiên tác giả chƣa giải thích đƣợc nguyên nhân chủ yếu làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn đặc biệt là năm 2010. Trong nghiên cứu này, tôi sẽ phân tích rõ hơn xu hƣớng biến động nợ xấu và tìm hiểu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến động đó. 1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Luận văn được cấu trúc bởi 5 chương: - Chƣơng 1: Giới thiệu. - Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Chợ Mới tỉnh An Giang. - Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Chợ Mới tỉnh An Giang. - Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. 3 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái quát về tín dụng ngắn hạn 2.1.1.1. Khái niệm Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Tín dụng có nhiều hình thái, trong đó tín dụng Ngân hàng là hình thái phổ biến đƣợc nhiều ngƣời biết đến. a) Tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng nhƣ quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2005): - Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng; - Sự chuyển nhƣợng này mang tính tạm thời hay có thời hạn; - Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí, phần chi phí này đƣợc gọi là lãi suất. b) Tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cƣờng vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng (Thái Văn Đại, 2012). 2.1.1.2. Đối tượng tín dụng ngắn hạn Những nhu cầu đƣợc ngân hàng cho vay hay còn gọi là đối tƣợng cho vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài lƣu động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nào đó. Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau (Phan Thị Cúc, 2009): - Giá trị vật tƣ, hàng hoá (kể cả thuế giá trị gia tăng) và khoản chi phí để thực hiện các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống… - Các nhu cầu tài chính hợp lí gồm: thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó đƣợc hình thành bằng vốn vay của Ngân hàng đó. 2.1.1.3. Điều kiện cho vay Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau (Phan Thị Cúc, 2009): - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật. 4 - Ngƣời vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Ngƣời vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp. - Có phƣơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ có hiệu quả. - Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và hƣớng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 2.1.1.4. Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo (Thái Văn Đại, 2012): - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng ngắn hạn Tín dụng hiệu quả là hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ đƣợc duy trì ở mức tăng trƣởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếm một tỷ lệ chấp nhận đƣợc, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trong khi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Ngân hàng (Thái Văn Đại, 2005). 2.1.2.1. Doanh số cho vay Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu đƣợc hay chƣa trong một thời gian nhất định . 2.1.2.2. Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. 2.1.2.3. Dư nợ tín dụng Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chƣa thu đƣợc vào một thời điểm nhất định. Để xác định đƣợc dƣ nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì - doanh số thu nợ trong kì 2.1.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ đúng hạn, đƣợc tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dƣ nợ vay của hợp đồng tín dụng đó đƣợc coi là nợ quá hạn. - Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở lên so với ngày trả nợ đƣợc thỏa thuận. 5 - Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ. + Gia hạn nợ vay: là việc Ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và (hoặc) lãi vốn vay vƣợt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trƣớc đó trong hợp đồng tín dụng. + Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc Ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và (hoặc) lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trƣớc đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi. Phân loại nhóm nợ thuộc nợ quá hạn và nợ xấu: Theo Thông tƣ số: 12/2013/TT-NHNN, Điều 10 quy định các nhóm nợ nhƣ sau: a) Nhóm 2: Nợ cần chú ý: - Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; - Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. b) Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn - Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Nợ gia hạn nợ lần đầu; - Nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Nợ thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: + Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tƣợng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Nợ đƣợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay đƣợc sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; + Nợ không có bảo đảm hoặc đƣợc cấp với điều kiện ƣu đãi hoặc giá trị vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tƣợng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; + Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vƣợt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; + Nợ có giá trị vƣợt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trƣờng hợp đƣợc phép vƣợt giới hạn, theo quy định của pháp luật; 6 + Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài; + Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. - Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; - Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. c) Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; - Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc; - Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. c) Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn - Nợ quá hạn trên 360 ngày; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai; - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; - Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc; - Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; - Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nợ xấu: là nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo Quyết định số: 18/2007/QĐ NHNN 7 2.1.3.5. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác. Ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, các nhà phân tích có thể dùng các chỉ số sau đây để phân tích (Thái Văn Đại, 2012): a. Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Tổng dƣ nợ Dƣ nợ / vốn huy động = x 100 Tổng vốn huy động b. Hệ số thu nợ Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng lớn. Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = x 100 Doanh số cho vay c. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân Chỉ tiêu này còn đƣợc gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lƣờng tốc độ luân chuyển tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = x 100 Dƣ nợ bình quân d. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy công tác xử lý nợ tốt, chất lƣợng tín dụng tốt, ngƣợc lại chỉ số cao thể hiện chất lƣợng tín dụng kém, công tác thu hồi nợ thấp ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100 Tổng dƣ nợ e. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Chỉ số này đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng này cao. 8 Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu Tổng dƣ nợ x 100 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Chợ Mới tỉnh An Giang qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt động cụ thể nhƣ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Tham khảo các tài liệu đã học, các sách, tạp chí Ngân hàng, báo kinh tế, thông tin trên Internet,…. 2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu - Mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và tƣơng đối để phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, qua đó thấy đƣợc quy mô hoạt động của Ngân hàng cũng nhƣ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng nhƣ thế nào qua các năm. - Mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng các chỉ số tài chính, so sánh sự biến động của các chỉ số để từ đó đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng . - Mục tiêu cụ thể 3: Từ phân tích và đánh giá trên, sử dụng phƣơng pháp luận để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng. Ý nghĩa và nội dung của từng phƣơng pháp đƣợc trình bày cụ thể dƣới đây (Nguyễn Năng Phúc, 2009): * Phương pháp so sánh số tuyệt đối Công thức tính: ∆y= y1 – y0 Trong đó: ∆y: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trƣớc y1: là số liệu năm phân tích hay năm sau của chỉ tiêu y0: là số liệu năm gốc hay năm trƣớc của chỉ tiêu Là phƣơng pháp so sánh một chỉ tiêu nào đó bằng cách lấy số liệu kỳ phân tích trừ đi số liệu kỳ gốc. Kết quả sẽ cho biết sự biến động tăng hay giảm về mặt độ lớn (giá trị) của chỉ tiêu này qua từng năm. * Phương pháp so sánh số tương đối + So sánh tƣơng đối là kết quả của phép chia giữa tỷ số các kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế: 9
- Xem thêm -