Phân tích thiết kế httt quản lý nhân sự tại công ty châu á thái bình dương

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương LỜI CẢM ƠN Trong thời đại CNTT hiện nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính là nhu cầu thiết yếu đối với mỗi DN, đặc biệt là vấn đề quản lý nhân sự. HTTT quản lý nhân sự là HT phản ánh đầy đủ một cách chính xác tình hình nhân sự của DN về số lượng, chất lượng trong quá khứ và hiện tại, từ đó dự đoán được tương lai. Xuất phát từ tình hình quản lý nhân sự thực tế tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương, nên em lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự động viên giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè. Lời cảm ơn đầu tiên, em xin gửi tới Giảng viên ThS Nguyễn Hằng Giang đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến đóng góp xác đáng trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế cũng như thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã miệt mài truyền thụ kiến thức trong bốn năm học tập giúp em có nền tảng kiến thức cho quá trình làm bài khóa luận cũng như hành trang vững chắc cho em bước vào đời. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán công ty Châu Á Thái Bình Dương đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập thông tin, nắm bắt tình hình kinh doanh, ứng dụng HTTT của DN để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp. Với sự hiểu biết có hạn, nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chị trong công ty Châu Á Thái Bình Dương để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Nguyễn Hữu Đức SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức i MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................vi PHẦN I: TỔNG QUAN PTTK PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ ......................1 1.1 Tầm quan trọng của HTTT Quản lý nhân sự.......................................................1 1.2 Tổng quan về PTTK HTTT Quản lý nhân sự ......................................................2 1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu .............................................................................2 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3 1.5 Phƣơng pháp thực hiện ........................................................................................... 3 1.6 Kết cấu của khóa luận ............................................................................................. 3 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP .....................................................4 2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................4 2.1.1 Các khái niệm cơ bản ........................................................................................... 4 2.1.2 Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.......................................7 2.1.2.1 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin ............................................................. 7 2.1.2.2 Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin ................................................9 2.1.2.3 Phương pháp hướng cấu trúc ..........................................................................10 2.1.2.4 Phương pháp hướng đối tượng .......................................................................11 2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Quản lý nhân sự tại Công ty ..............14 2.2.1. Thông tin cơ bản về công ty ..............................................................................14 2.2.2. Bộ máy tổ chức ...................................................................................................15 2.2.3. Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................17 2.2.4. Sứ mệnh và tầm nhìn ........................................................................................ 17 2.3. Khảo sát và đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin tại công ty ................................................................................................................17 2.4. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dƣơng .....................................................................................................19 2.4.1. Thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dƣơng ............19 2.4.2. Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dƣơng ....22 SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức ii MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương PHẦN III: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO DN .............................................................. 23 3.1 Đặt bài toán ............................................................................................................23 3.2 Khảo sát hệ thống ..................................................................................................23 3.3 Phân tích hệ thống .................................................................................................24 3.3.1 Xây dựng biểu đồ UC của hệ thống ..................................................................24 3.3.1.1 Đặc tả UC cập nhật thông tin hồ sơ ................................................................ 25 3.3.1.2 Đặc tả UC thêm hồ sơ ....................................................................................... 25 3.3.1.3 Đặc tả UC tìm kiếm hồ sơ ................................................................................26 3.3.1.4 Đặc tả UC xóa hồ sơ ......................................................................................... 26 3.3.1.5 Đặc tả UC thêm người dùng ............................................................................27 3.3.1.6 Đặc tả UC xóa người dùng ..............................................................................27 3.3.1.7 Đặc tả UC báo cáo – thống kê ..........................................................................28 3.3.1.8 Đặc tả UC đăng nhập ....................................................................................... 28 3.3.1.9 Biểu đồ UC ........................................................................................................29 3.3.2 Xây dựng biểu đồ lớp ......................................................................................... 30 3.3.3 Biểu đồ tuần tự ....................................................................................................32 3.3.3.1 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: đăng nhập .......................................................... 32 3.3.3.2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: Tìm kiếm hồ sơ ..................................................32 3.3.3.3 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: báo cáo thống kê................................................33 3.3.3.4 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: Cập nhật thông tin hồ sơ ..................................34 3.3.3.5 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa hồ sơ ............................................................. 35 3.3.3.6 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm người dùng ................................................35 3.3.3.7 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa người dùng ...................................................36 3.3.3.8 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm hồ sơ ........................................................... 36 3.3.3.9 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cao lương .....................................................37 3.4 Thiết kế HTTT quản lý nhân sự ..........................................................................37 3.4.1 Thiết kế giao diện................................................................................................ 38 3.4.2 Thiết kế kiểm soát ............................................................................................... 44 3.5. Kết luận và một số định hƣớng, giải pháp phát triển .......................................45 3.5.1 Kết luận ...............................................................................................................45 3.5.2 Định hƣớng phát triển đối với đề tài ................................................................ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức iii MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1 : Mô hình hệ thống thông tin ............................................................................... 5 Hình 2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT ....................................................... 6 Hình 3: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin ................................................ 10 Hình 4: Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................................. 16 Hình 5: Sơ đồ mạng hình sao ........................................................................................ 18 Hình 6: Sơ đồ các module chức năng của hệ thống ...................................................... 37 Hình 7: Giao diện phần mềm quản lý nhân sự ............................................................. 38 Hình 8: Giao diện form đăng nhập ................................................................................ 39 Hình 9: Giao diện hệ thống ........................................................................................... 39 Hình 10: Giao diện form đổi mật khẩu.......................................................................... 40 Hình 11: Giao diện form hồ sơ nhân viên ..................................................................... 40 Hình 12: Giao diện form hợp đồng lao động ................................................................ 41 Hình 13: Giao diện form quản lý KTKL ....................................................................... 41 Hình 14: Giao diện form quản lý chức vụ ..................................................................... 42 Hinh 15: Quản lý phòng ban ......................................................................................... 42 Hình 16: Giao diện form cập nhật chuyên môn ............................................................ 43 Hình 17: Giao diện form quản lý lương ........................................................................ 43 Hình 18: Giao diện form Tìm kiếm thông tin nhân viên ............................................... 44 SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức iv MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Đặc tả UC cập nhật thông tin hồ sơ ................................................................. 25 Bảng 2: Đặc tả UC thêm hồ sơ ...................................................................................... 25 Bảng 3: Đặc tả UC tìm kiếm hồ sơ................................................................................ 26 Bảng 4: Đặc tả UC xóa hồ sơ ........................................................................................ 26 Bảng 5: Đặc tả UC thêm người dùng ............................................................................ 27 Bảng 6: Đặc tả UC xóa người dùng .............................................................................. 27 Bảng 7: Đặc tả UC báo cáo – thống kê ......................................................................... 28 Bảng 8: Đặc tả UC đăng nhập ....................................................................................... 28 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Biểu đồ UC tổng quát. .................................................................................... 29 Sơ đồ 2: Biểu đồ UC chi tiết ......................................................................................... 30 Sơ đồ 3: Biểu đồ lớp ...................................................................................................... 31 Sơ đồ 4: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng: đăng nhập ........................................................... 32 Sơ đồ 5: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tìm kiếm hồ sơ .................................................... 32 Sơ đồ 6: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cáo thống kê ................................................. 33 Sơ đồ 7: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật thông tin hồ sơ ...................................... 34 Sơ đồ 8: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa hồ sơ ............................................................. 35 Sơ đồ 9: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm người dùng ................................................. 35 Sơ đồ 10: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xóa người dùng ................................................. 36 Sơ đồ 11: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thêm hồ sơ ......................................................... 36 Sơ đồ 12: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng báo cáo lương .................................................... 37 SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức v MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa BGĐ Ban giám đốc BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBNV Cán bộ nhân viên CMTND Chứng minh thư nhân dân CNTT Công nghệ thông tin CP Cổ phần CSDL Cơ sở dữ liệu CT Công ty DKHKTT Đăng ký hộ khẩu thường trú DN Doanh nghiệp DT Điện thoại GD Giám đốc HD Hợp đồng HT Hệ thống HTTT Hệ thống thông tin KQCV Kết quả công việc KTKL Khen thưởng kỷ luật LCB Lương cơ bản NSD Người sử dụng NV Nhân viên NV Nhân sự TCKT Tài chính kế toán ThS Thạc sĩ TK Tài khoản TT Thông tin SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức vi MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương PHẦN I: TỔNG QUAN PTTK PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.1 Tầm quan trọng của HTTT Quản lý nhân sự Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, sự thành bại của doanh nghiệp ngày hôm nay phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức được những xu hướng mới của thời đại và bắt nhịp được với chúng, trong đó thông tin đóng một vai trò vô cùng quan trọng, đem đến những cơ hội mới cho hoạt động kinh doanh. Trên thực tế, thông tin cũng là một nguồn lực kinh tế, tương tự như sức lao động hay tài nguyên thiên nhiên. Thông tin có thể dùng để trao đổi và chính vì vậy xã hội cũng có nhu cầu mua bán thông tin. Giá trị của thông tin trong kinh doanh là không thể phủ nhận. Chẳng hạn, các thông tin nghiên cứu sẽ cho phép các công ty rút ra được những điều có lợi cho mình từ kinh nghiệm của người khác và tránh được việc lặp lại công việc mà người khác đã làm. Thông tin chính xác, phù hợp và kịp thời giúp cho các công ty kinh doanh tiết kiệm thời gian và tiền bạc, giúp cho quá trình đưa ra quyết định được nhanh chóng và hiệu quả hơn, đồng thời đẩy nhanh việc triển khai ứng dụng những sáng kiến mới. Bên cạnh đó, thông tin còn giúp kiểm nghiệm các giải pháp và tránh được những công việc thừa, tăng hiệu quả và năng suất làm việc. Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày một phát triển, cùng với đó là rất nhiều ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả cao cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều công ty trong nước với quy mô vừa và nhỏ ít ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nên họ chưa có sự đồng bộ trong quản lý từ trên xuống dưới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là rất cần thiết, ứng dụng CNTT giúp cho công ty có sự gắn kết giữa các bộ phận, quản lý chặt chẽ hơn và làm tăng hiệu quả trong công việc. Đồng thời tin học hóa giúp người quản lý tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức hơn so với quản lý trên giấy tờ, thu hẹp không gian lưu trữ và tính bảo mật thông tin cao, giúp cho công việc tìm kiếm và xử lý thông tin nhanh, đáp ứng yêu cầu của công việc. Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việc ứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự là hết sức cần thiết vì vấn đề nhân sự là yếu tố phát triển và sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hiện nay, vấn đề tin học hóa đang diễn biến mạnh mẽ trong tất cả các doanh nghiệp. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 1 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Doanh nghiệp nào không tự trang bị cho mình những phần mềm quản lý tốt sẽ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, sau quá trình điều tra, khảo sát quy trình quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương em quyết định lựa chọn đề tài: Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương nhằm đưa ra giải pháp cho quy trình quản lý nhân sự hiện nay tại doanh nghiệp. 1.2 Tổng quan về PTTK HTTT Quản lý nhân sự Như đã nói ở trên, quản lý nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự, một số công trình về phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự đã được thực hiện. Ngày nay phần mềm quản lý nhân sự ngày càng được sử dụng một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cách toàn diện công tác quản lý thông tin nhân viên, quản lý lương… đã giúp sức cho các nhà quản lý rất nhiề. Từ đó, toàn bộ hồ sơ của nhân viên làm việc trong doanh nghiệp đều được lưu trữ trên phần mềm, các thông tin được bố trí và quản lý tập trung, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin dù cho tổ chức có đến hàng ngàn nhân viên. Các cán bộ quản trị nguồn nhân lực có thể tạm biệt những tủ hồ sơ khổng lồ. Phần mềm quản lý nhân sự cũng cung cấp một cái nhìn tổng quát về tình hình nhân sự của đơn vị. Hỗ trợ quá trình ra quyết định cho nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp. Quản lý nhân sự bằng phần mềm là một việc làm phức tạp và đòi hỏi tính chuyên nghiệp không kém gì quản lý tài chính hoặc sản xuất. Do đó, để hỗ trợ quản lý nhân sự cần có phần mềm đủ phong phú, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của quản lý chuyên nghiệp, nó đòi hỏi quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thực trạng của từng doanh nghiệp, từ đó có thẻ thiết kế được phần mềm phù hợp nhất với doanh nghiệp đó. 1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý, đi sâu đánh giá hiện trạng quản lý nhân sự của Công ty Châu Á Thái Bình Dương đưa ra được ưu, nhược điểm của qui trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp hiện tại, từ đó đề xuất phân tích, thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại doanh nghiệp. Kết quả cần đạt được sau khi thực hiện đề tài: Nâng cao hiệu suất quản lí nhân sự trong công ty mà không tốn nhiều công sức. Giải quyết vấn đề: Giúp người quản lí SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 2 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Cung cấp đầy đủ thông tin về quân số, thống kê, tra cứu thông tin, tính lương, thưởng phạt của nhân viên trong công ty một cách chính xác và nhanh chóng. 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là: - Chu trình quản lý nhân sự, hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự, phần mềm ứng dụng cho quản lý nhân sự trong doanh nghiệp. - Những nhu cầu về quản lý nhân sự của Công ty Châu Á Thái Bình Dương. Phạm vi nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu được đặt ra trên thực trạng của chu trình quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương. Thực tế quản lý, sử dụng, hướng phát triển và phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho doanh nghiệp. 1.5 Phƣơng pháp thực hiện Dựa vào những kiến thức đã học và thực tế tại DN, em đã lựa chọn các phương pháp sau để thực hiện đề tài: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn: Thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra và các thông tin thu được qua phỏng vấn thu được các thông tin về tình hình ứng dụng CNTT và HTTT trong qui trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: Các bộ phận của quy trình sẽ được phân tích thành các bộ phận riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thực trạng của qui trình quản lý nhân sự trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai. 1.6 Kết cấu của khóa luận Gồm 3 phần chính: Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Phần III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích, thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 3 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1 Các khái niệm cơ bản Dựa vào tài liệu tham khảo trong quá trình làm khóa luận, em rút ra được cơ sở lý luận cho bài khóa luận như sau: Dữ liệu: là các giá trị phản ánh về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, là giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá trị mà không biết được mối liên hệ giữa chúng và có thể biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh). Thông tin: Là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý (phân tích, tổng hợp) phù hợp với mục đích của người sử dụng. Nó có thể gồm nhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại ý nghĩa cho một đối tượng cụ thể, trong một ngữ cảnh cụ thể. Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài. Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:  Hệ xử lý dữ liệu: Lưu trữ, cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ.  Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS): Một hệ thống thông tin gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định.  Hệ hỗ trợ ra quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định.  Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 4 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Nguồn Đích Thu thập Xử lý và lưu giữ Phân phát Kho dữ liệu Hình 1 : Mô hình hệ thống thông tin Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý. Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích (Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi. Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng, con người. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 5 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Hình 2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT - Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính:  Người xây dựng và bảo trì hệ thống là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích, lập trình, khảo sát, bảo trì.  Nhóm sử dụng hệ thống là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác định nhiệm vụ, tạo quyết đinh - Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quy trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin. - Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình. - Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp, để có thể thảo mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 6 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương - Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng. Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Việc liên kết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được. Ngược lại, phần lớn các mối liên kết của các yếu tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được hình thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị từ. 2.1.2 Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 2.1.2.1 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin Khảo sát hệ thống Khảo sát hệ thống là giai đoạn phân tích các họat động của HTTT vật lý hiện hữu. Mục tiêu cần đạt được là làm sao có được các thông tin (liên quan đến những yêu cầu đặt ra trong bước lập kế hoạch) với độ tin cậy cao và chuẩn xác nhất, mới nhất. Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng: Phỏng vấn,trực tiếp hoặc gián tiếp,các đối tượng liên quan (giám đốc,nhân viên, vị trí làm việc…) Lập phiếu điều tra,thăm dò Quan sát, thu nhập mẫu biểu Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và được áp dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Nguyên tắc: biết cách đặt các câu hỏi thiết thực thì biết càng nhiều thông tin về môi trường họat động của một tổ chức,càng dễ hiểu các vấn đề đang được đặt ra và tìm được phương án giải quyết. Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng,phân tích viên phải biết cách tổng hợp các dữ liệu,các xử lý thu nhập được và hợp thức hóa. Mục đích: Nắm được các thông tin của hệ thống, qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất. Phân tích hệ thống Phân tích khả thi về kỹ thuật : xem xét khả năng kỹ thuật hiện đại có để đề xuất giải pháp kỹ thuật áp dụng cho HTTT mới SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 7 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Phân tích khả năng kinh tế : xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xây dựng HTTT mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại Phân tích khả thi hoạt động : khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuôn khổ, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định HTTT tương lai cùng các bảo đảm tài chính. Gồm 5 bước thực hiện: - Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặc mạnh. Sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng. - Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời gian trả lãi, v.v…, nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch. - Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân hệ (dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyết điểm của từng giải pháp. - Bước 4: Lựa chọn những người chịu trách nhiệm phù hợp với giải pháp nào đó đã xác định. Nếu không tìm được những người như vậy hoặc chi phí ước tính cao so với mục tiêu đề ra thì phải quay lên bước 2.Bước 4 trong trường hợp này thường lặp đi lặp lại nhiều lần. Giao diện giữa Hệ thống thông tin (HTTT) và Người sử dụng (NSD) : xác định HTTT cung cấp những gì cho NSD và ngược lại, NSD có thể khai thác được những gì từ HTTT? Các công việc và các cài đặt cần thực hiện. Diễn biến tiến trình từ mức ý niệm đến lúc thể hiện: triển khai kế hoạch, phân công nhóm làm việc, v.v.. Kết quả của đặc tả là tập hợp các văn bản hồ sơ hay tư liệu về quá trình phân tích và thiết kế HTTT.. Mục đích: Nắm được tính khả thi của HTTT định triển khai, ước lượng được chi phí triển khai hệ thống để có thể tiến hành xây dựng HTTT. Giai đoạn thiết kế Thiết kế cơ sở dữ liệu: xác định các đối tượng (tập thực thể) và cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong hệ thống. Thiết kế chức năng: định ra các modun xử lý thể hiện các chức năng xử lý của hệ thống thông tin. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 8 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp người - máy Thiết kế an toàn hệ thống Thiết kế phần cứng: tính toán các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống Dự kiến nhân sự tại các vị trí công tác của hệ thống. Giai đoạn thực hiện Xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới tương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra Làm tài liệu sử dụng để hướng dẫn cho người sử dụng Làm tài kiệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này Giai đoạn chuyển giao hệ thống Hiệu chỉnh hệ thống Vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót Đưa hệ thống vào khai thác thử nghiệm Đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống Chuyển giao hệ thống Giai đoạn bảo trì hệ thống Sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống Làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng 2.1.2.2 Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin Hệ thống được phân tích, thiết kế với 2 mức: mức vật lý và mức logic. Áp dụng phương thức biến đổi: - Đi từ mô tả vật lý sang mô tả logic: Chuyển từ mô tả vật lý của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống cũ. - Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới: Chuyển từ mô tả logic của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống mới Bằng cách trả lời: - Ở mức vật lý: Mô tả thực trạng hệ thống cũ làm việc như thế nào, làm gì? - Ở mức logic: Mô tả hệ thống mới làm gì, làm việc như thế nào? SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 9 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Mô tả hệ thống cũ làm việc như thế nào? Mức vật lý Mô tả hệ thống mới làm việc như thế nào? Phân tích hệ thống Thiết kế hệ thống Mức logic Mô tả hệ thống cũ làm gì? Phân tích hệ thống Mô tả hệ thống mới làm gì? Hình 3: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng. 2.1.2.3 Phương pháp hướng cấu trúc Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động. - Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu. - Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó. Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau: - Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác. - Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn. Nếu hệ thống thông tin lớn, việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 10 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì. 2.1.2.4 Phương pháp hướng đối tượng Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, mộthệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mốiquan hệ và tương tác giữa chúng. Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này e sẽ lựa chọn phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng. Vậy phương pháp này có những ưu điểm nổi trội hơn phương pháp hướng chức năng như sau: Ý tưởng Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin. Ví dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình. Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác. Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thống được dễ dàng hơn. Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tới lời giải của thế giới thực. Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có. Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 11 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau. Mỗi thành phần được xây dựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo được có đầy đủ các thông tin giao dịch. Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống. Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển mà gắn các bước phát triển, thiết kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạn ngắn. Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của khách hàng người dùng nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia kỹ thuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dàng hơn. Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó. Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càng trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm. Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năng thích ứng và bền chắc. Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analynis – OOA): Là giai đoạn phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối ngjvaf khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design –OOD): Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác với nhau, mỗi đối tượng trong đó là một lớp. Các lớp là thành viên tạo thành một cây cấu trúc với mối quan hệ thừa kế hay tương tác bằng thông báo. Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming –OOP): Giai đoạn xây dựng phần mềm có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng. Đó là phương thức thực hiện việc chuyển các thiết kế hướng đối tượng thành chương trình bằng việc sử dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng có thể chậy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòng quay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 12 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương Những vấn đề đặt ra trong phân tích thiết kế hướng đối tượng Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống như một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ở mức cao hơn. Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mô hình các đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: - Tính trừu tượng hóa cao. - Tính bao gói thông tin. - Tính modul hóa. - Tính kế thừa. Ngày nay, UML là một công cụ được thiết kế có tất cả những tính chất và điều kiện giúp chúng ta xây dựng được các mô hình đối tượng có được bốn đặc trưng trên. Quá trình phát triển gồm nhiều bước lặp mà một bước lặp bao gồm, xác định yêu cầu của hệ thống, phân tích, thiết kế, triển khai và kiểm thử. UML và công cụ phân tích hệ thống Giới thiệu về UML UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hoá tổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong phát triển phần mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn. UML hỗ trợ xây dựng hệ thống hướng đối tượng dựa trên việc nắm bắt khía cạnh cấu trúc tĩnh và các hành vi động của hệ thống: - Các cấu trúc tĩnh định nghĩa các kiểu đối tượng quan trọng của hệ thống, nhằm cài đặt và chỉ ra mối quan hệ giữa các đối tượng đó. - Các hành vi động (dynamic behavior) định nghĩa các hoạt động của các đối tượng theo thời gian và tương tác giữa các đối tượng hướng tới đích. Các mục đích của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML: - Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng. - Thiết lập sự liên hệ từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hoá. - Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp với nhiều ràng buộc khác nhau. - Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy. SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 13 MSV: 10D190308 Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại Công ty Châu Á Thái Bình Dương UML quy định một loạt các ký hiệu và quy tắc để mô hình hoá các pha trong quá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng dưới dạng các biểu đồ. Thành phần mô hình chính trong UML là các biểu đồ: - Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản. - Biểu đồ lớp chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính và phương thức của từng lớp và các mối quan hệ giữa những lớp đó. - Biểu đồ trạng thái tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượng của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó. - Các biểu đồ tương tác biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài. Có hai loại biểu đồ tương tác: + Biểu đồ tuần tự: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối tượng và tác nhân theo thứ tự thời gian. + Biểu đồ cộng tác: Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối tượng và tác nhân nhưng nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác. Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Với chức năng của một bộ công cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong UML. Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức năng hỗ trợ quản lý dự án phát triển phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theo một ngôn ngữ lập trình nào đó. 2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT Quản lý nhân sự tại Công ty 2.2.1. Thông tin cơ bản về công ty Tên đơn vị viết bằng Tiếng Việt: Công ty Châu Á Thái Bình Dương. Tên công đơn vị viết tắt bằng tiếng Anh: ASIA PACIFIC PRODUCT DEVELOPMENT CORPORATION. Tên viết tắt: A.P.P Địa chỉ trụ sở: Xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương SVTHL: Trần Nguyễn Hữu Đức 14 MSV: 10D190308
- Xem thêm -