“phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại tiên lữ

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 182 |
  • Lượt tải: 1
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh TÓM LƢỢC Vốn kinh doanh là một yếu tố cực kỳ quan trọng, là tiền đề để các doanh nghiệp ra đời và phát triển. Việc tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn kinh doanh như thế nào để có được hiệu quả cao nhất luôn là một trong những vấn đề cấp thiết mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty, tôi thấy tình hình thực hiện kế hoạch hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty chưa thực sự tốt. Công tác phân tích tài chính, đặc biệt là phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa đáp ứng được yêu cầu của ban quản trị. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Với nhu cầu thực tế đặt ra, nhận thức được vai trò của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, vì vậy tôi đã đi sâu nghiên cứu về việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty và hoàn thành bài khoá luận với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ”. Quá trình tiếp xúc tại Công ty cho chúng ta cái nhìn tổng quan về Công ty, đánh giá khách quan hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy được cách thức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử dụng như thế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong muốn hay không, hiệu quả mang lại cao hay thấp....Tóm lại, mục tiêu nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo. i Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khoá luận của mình với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ” cùng với sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy cô giáo trường Đại học Thương mại và toàn thể các anh chị trong Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới tập thể các thầy cô Trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã dạy dỗ chỉ bảo truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, đặc biệt là cô giáo ThS. Tô Thị Vân Anh, người trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo em nhiệt tình, luôn luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình từ khi bắt đầu đến khi em hoàn thành bài khóa luận. Cô không những sửa chữa những sai sót, bất hợp lý trong bài viết cho em mà còn cung cấp cho em rất nhiều tài liệu tham khảo quý báu, những lời chỉ dẫn của cô giống như kim chỉ nam, giúp em xác định được đúng đắn và hoàn thành bài khóa luận theo yêu cầu. Em cũng xin gửi lời cám ơn tới các vị lãnh đạo và toàn thể các anh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ, nhất là các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình thực tập và cung cấp tài liệu số liệu quý báu giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! ii Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan mọi số liệu và nội dung trình bày trong khóa luận “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ” đều là thực tế phát sinh tại Công ty, không sao chép nguyên văn từ bất cứ công trình nào đã được công bố. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những nội dung trình bày trong khóa luận. Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Phạm Thị Thu Phƣơng iii Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh MỤC LỤC TÓM LƢỢC.............................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... ii LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................... iii MỤC LỤC ............................................................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................................................. vii DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................................... viii PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn...................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài .......................................................................................... 2 4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ........................................................................................ 2 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ..................................................... 2 4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ................................................... 3 4.1.3. Phương pháp tổng hợp dữ liệu ................................................................ 3 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu....................................................................................... 3 5. Kết cấu của khóa luận ........................................................................................................ 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ......................... 6 1.1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................... 6 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh............................................................................................................................................ 6 1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh ............................................................................................. 7 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh.............................................................................................. 7 1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh .......................................................................................... 9 1.1.5. Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .......................................... 9 1.1.6. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..... 10 1.1.7. Đặc điểm của Công ty Cổ phần ảnh hƣởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ........................................................................................................................ 10 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .......................................... 10 1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh ......................................... 10 iv Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh 1.2.1.1. Phân tích khái quát cơ cấu vốn kinh doanh ...................................... 10 1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động ........................ 11 1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định ........................... 12 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh........................................................... 12 1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..................................... 12 1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................................... 13 1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ........................................... 14 1.2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần .......................................... 15 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƢƠNG MẠI TIÊN LỮ ........... 16 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ ........................... 16 2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ .............................. 16 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ ......................................................................................... 16 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ ...................................................................................................... 17 2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty ... 18 2.1.1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 2013 ................................................................................................................... 20 2.1.2. Ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ ................................................................ 21 2.1.2.1. Các nhân tố khách quan ..................................................................... 21 2.1.2.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................... 22 2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ ............................................................................................... 23 2.2.1. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua dữ liệu sơ cấp .................................................................................................................................. 23 2.2.1.1. Kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua phương pháp điều tra ..................................................................................................... 23 2.2.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua phương pháp phỏng vấn ......................................................................................................... 25 v Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh 2.2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua dữ liệu thứ cấp................................................................................................................................ 26 2.2.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ .................................................................. 26 a. Phân tích khái quát cơ cấu vốn kinh doanh tại công ty ............................. 26 b. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động tại công ty ............... 29 c. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố đinh tại công ty .................. 31 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ .................................................................................... 32 a. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty ........................... 32 b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty ............................... 33 c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty .................................. 34 d. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần tại công ty ................................. 35 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƢƠNG MẠI TIÊN LỮ ....................................................................................................................... 36 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ ................................................................ 36 3.1.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ........................................................................................ 36 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 36 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần May và thƣơng mại Tiên Lữ ............................................................................................... 38 3.2.1. Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty ...................................................................... 38 3.2.2. Các đề xuất, kiến nghị đối với Nhà nƣớc ................................................................. 41 3.3. Điều kiện thực hiện ........................................................................................................ 42 KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 44 vi Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012-2013 Bảng 2.2. Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng VKD tại công ty Bảng 2.3. Phân tích tình hình phân bổ vốn kinh doanh Bảng 2.4. Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh Bảng 2.5. Phân tích tình hình vốn lưu động Bảng 2.6. Phân tích tình hình vốn cố định Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.8. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Bảng 2.10. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần vii Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh DANH MỤC VIẾT TẮT DN VKD VLĐ VCĐ VCP ĐK CK DT LN CĐKT SXKD NPT VCSH BCTC TSNH TSDH TSCĐ bq BHXH BHYT KPCĐ XDCB LNST Doanh Nghiệp Vốn kinh doanh Vốn lưu động Vốn cố định Vốn cổ phần Đầu kỳ Cuối kỳ Doanh thu Lợi nhuận Cân đối kế toán Sản xuất kinh doanh Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Báo cáo tài chính Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tài sản cố định Bình quân Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Xây dựng cơ bản Lợi nhuận sau thuế viii Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn * Về góc độ lý luận Vốn kinh doanh là điều kiện kiên quyết để DN hoạt động sản xuất, nhưng không phải doanh nghiệp nào có vốn mà cũng sử dụng có hiệu quả. VKD đối với công ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh như mua hàng hóa, đầu tư trang thiết bị, trả lương cho người lao động,….Tuy nhiên, DN cần sử dụng vốn như thế nào để được hiệu quả như mong muốn. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của DN được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, DN có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinh doanh. Do vậy, DN cần phải tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD để đảm bảo an toàn tài chính, phân tích kinh tế là công cụ giúp DN làm được điều này. * Về góc độ thực tiễn Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ, em nhận thấy công ty chưa có đội ngũ phân tích riêng, tình hình phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty chưa được tốt, còn nhiều vấn đề yếu kém như: các khoản phải thu còn khá nhiều, công ty chưa sử dụng hết công suất TSCĐ, kế hoạch mua vật tư, hàng hoá của công ty còn chưa phù hợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều,…. Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là vấn đề cấp bách cần giải quyết hiện nay. Từ những lý luận và thực tiễn trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ”. Phân tích hiệu quả sử dụng VKD có ý nghĩa rất quan trọng trong DN cũng như các chủ thể liên quan đến các đối tượng khác như: ngân hàng, các nhà cho vay vốn, các DN, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động,… Đối với chủ DN, giúp họ lắm bắt được tình hình huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo toàn và tăng trưởng VKD, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể ngăn ngừa. Đối với các ngân hàng, các nhà cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử dụng VKD giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất, khả năng sinh lời của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo 1 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh cho việc thanh toán của vốn vay để từ đó họ đưa ra quyết định có cho DN vay vốn hay không? Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả năng kinh doanh của DN, từ đó thêm gắn bó với DN. Còn riêng bản thân tôi, giúp tôi thấy được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, tích lũy được những kiến thức về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra những mặt mạnh, mặt yếu để tìm ra những biện pháp kịp thời cho DN. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Mục tiêu nghiên cứu chung là phân tích hiệu quả sử dụng VKD và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. - Mục tiêu cụ thể: + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. + Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. + Tìm ra những điểm hạn chế, các nguyên nhân trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. + Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. Địa chỉ: Ba Hàng – Thủ Sĩ – Tiên Lữ - Hưng Yên. + Phạm vi về thời gian: Số liệu và tình hình về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ qua 2 năm 2012, 2013 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài 4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm Phương pháp điều tra trắc nghiệm là phương pháp được thực hiện thông qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, 2 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh em đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho Ban lãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán của công ty. Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng VKD và công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty. Thu phiếu điều tra sau 01 ngày từ khi phát ra. Phiếu điều tra thu về được phân loại, kiểm tra, đánh giá mức độ hợp lệ. Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần trăm cho từng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được. b. Phương pháp phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn là phương pháp phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toán trưởng và một số kế toán viên tại Công ty về vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong 2 năm 2012 và 2013, những định hướng của công ty trong thời gian tới nhằm làm rõ các vấn đề mà các phương pháp khác chưa đạt được. 4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp nghiên cứu tài liệu, gồm các tài liệu bên trong và bên ngoài DN. - Tài liệu bên trong: Các BCTC của công ty đặc biệt là 2 BCTC: bảng CĐKT và báo cáo kết quả hoạt động SXKD trong 2 năm 2012 và 2013 để làm cơ sở cho việc phân tích. - Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực kế toán, các thông tư, các giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khác, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước... 4.1.3. Phương pháp tổng hợp dữ liệu Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động SXKD và một số tài liệu khác em đã tiến hành tập hợp, tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty. 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu a. Phương pháp so sánh So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác. Phương pháp so sánh được tôi sử dụng trong tất cả các nội dung 3 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh phân tích. Từ việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng, kết hợp phương pháp so sánh với phương pháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số đó giữa các năm tài chính với nhau. Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa kỳ báo cáo so với kỳ gốc, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu VKD và sự biến động hiệu quả sử dụng VKD qua 2 kỳ đó. Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng VCĐ, tỷ trọng VLĐ, hệ số doanh thu trên VKD, hệ số lợi nhuận trên VKD,…. b. Phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích bằng cách lần lượt thay thế trị số của nhân tố kỳ gốc sang kỳ phân tích. Khi thay thế nhân tố nào thì các nhân tố còn lại luôn cố định trị số của nó. Qua đó thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng những số liệu cụ thể. Thấy được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều, nhân tố nào ảnh hưởng ít, từ đó đề xuất các giải pháp rõ ràng và cụ thể đến từng nhân tố ảnh hưởng. c. Bảng biểu, sơ đồ phân tích Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tôi dùng biểu biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phán ánh trực quan các số liệu phân tích. Chúng được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các dạng biểu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số lượng các dòng, cột tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích. Tuỳ theo nội dung phân tích mà bảng phân tích có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau. Ví dụ: Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012-2013 Bảng 2.2. Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng VKD tại công ty Bảng 2.3. Phân tích tình hình phân bổ vốn kinh doanh Bảng 2.4. Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh …. d. Phương pháp tỷ suất, hệ số - Phương pháp tỷ suất: Dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân, 4 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh tỷ suất chi phí trên vốn bình quân,… Để thấy mối quan hệ của chúng ví dụ như tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân có thể thấy một đồng lợi nhuận được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng vốn… Từ đó, thấy được chất lượng của quá trình SXKD. - Phương pháp tính hệ số: Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau. Ví dụ: Hệ số nợ phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh, Hệ số đầu tư TSCĐ là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa so sánh tổng giá trị của TSCĐ trên tổng tài sản của DN,.… 5. Kết cấu của khóa luận Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ 5 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh * Vốn kinh doanh Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn. - Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. - Theo cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của DN. - Theo giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” của trường Học viện tài chính do PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển làm chủ biên thì VKD là biểu hiện bằng tiền về mặt giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN. - Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường Đại học thương mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tái sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Tóm lại, chúng ta có khái niệm tổng quát về vốn như sau: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. * Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường Đại học thương mại: - Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh 6 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định. - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DN thương mại được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể: + Hiệu quả sử dụng VKD phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng. + Hiệu quả sử dụng VKD phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi DN phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức: hiệu vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: - Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản của DN được sử dụng và sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác. Chỉ có những tài sản có giá trị và được sử dụng cho mục đích kinh doanh nhằm tạo ra giá trị sản phẩm mới được gọi là vốn. Những tài sản được sử dụng cho mục đích tiêu dùng không tạo ra giá trị sản phẩm mới thì không phải là vốn. - Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh. - Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. - Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn. - Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và không ai quản lý và phải được quản lý chặt chẽ. - Vốn được quan niệm như một loại hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính. - Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình (bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh… ) 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Nên để nhận thức đúng đắn và đầy đủ người ta phải tiến hành phân loại vốn 7 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể quản lý và khai thác một cách triệt để cũng như việc phát triển tiềm năng về vốn. * Căn cứ vào phạm vi, vốn được chia làm 2 loại: vốn trong sản xuất kinh doanh và vốn ngoài sản xuất kinh doanh - Vốn trong sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ các nhu cầu nhiệm vụ kinh doanh thường xuyên của DN. - Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các nhiệm vụ ngoài kinh doanh mang tích chất bất bình thường. * Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động - Vốn lưu động: Là số vốn DN ứng ra để hình thành tài sản lưu động của DN, đảm bảo cho quá trình SXKD của DN được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh. - Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong đó bộ phận quan trọng nhất là TSCĐ. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, năng lực SXKD của DN. Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị. * Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn được chia thành: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. - Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc chủ sở hữu của DN, DN được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động. Khi doanh nghiệp thành lập thì bao giờ cũng phải đầu tư một số vốn nhất định. Đối với DN Nhà nước thì vốn ban đầu do Nhà nước cấp, đối với DN tư nhân thì vốn ban đầu là của chủ DN, đối với Công ty Cổ phần thì vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp. - Nợ phải trả: Là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn. 8 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh * Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn, vốn được chia thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. - Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Nguồn vốn này dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN. - Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của DN như các khoản chiếm dụng hợp pháp không phải trả lãi luôn có đòn bẩy tài chính tương đương và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn. 1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh - Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển. - Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp theo luật định. - Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp. - Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lược và sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. 1.1.5. Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân tích, có thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ VKD đã hợp lý chưa? Đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những điểm 9 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh còn tồn tại trong công tác tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn tại và đề ra giải pháp khắc phục. 1.1.6. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Nguồn tài liệu bên trong: Các BCTC của công ty chủ yếu là bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2012 và năm 2013. Bảng CĐKT theo mẫu số B01 – DNN, báo cáo kết quả hoạt động SXKD theo mẫu số B02 – DNN ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nguồn tài liệu bên ngoài: Các chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước, các chuẩn mực kế toán, các thông tư, các giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khác, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước,... 1.1.7. Đặc điểm của Công ty Cổ phần ảnh hƣởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Công ty Cổ phần là DN mà trong đó thành viên mua cổ phần được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết. - Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt, tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty. - Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần - Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần. Do vậy, các công ty cổ phần làm ăn có lãi thì sẽ thu hút được nhiều người góp vốn vào công ty hơn, công ty sẽ ít phải đi vay từ các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tốt hơn. 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 1.2.1.1. Phân tích khái quát cơ cấu vốn kinh doanh a. Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh - Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá một cách đúng đắn sau một kì hoạt động kinh doanh, tình hình cơ cấu phân bổ vốn cho nhu cầu kinh doanh như thế nào, giá trị 10 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh của tài sản tăng hay giảm, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD thế nào? - Nội dung phân tích: Phân tích tình hình tăng giảm tài sản có liên hệ đến việc thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế. - Phương pháp phân tích: So sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụng các số liệu của tài sản trên bảng CĐKT và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động SXKD. b. Phân tích tình hình huy động vốn kinh doanh - Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá nguồn vốn kinh doanh tăng, giảm từ nguồn nào, tỷ trọng là bao nhiêu từ đó mới đánh giá được trình độ tổ chức, huy động nguồn vốn kinh doanh và tình hình tài chính của DN là tốt hay không. - Nội dung phân tích: Phân tích tỉ trọng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của DN để nhận định cơ cấu vốn của DN đã hợp lí hay chưa? Tỉ trọng của nguồn vốn nào lớn hơn để đưa ra nhận định tổng nguồn vốn của DN chủ yếu được huy động từ nguồn nào. - Phương pháp phân tích: được thực hiện trên cơ sở tính toán các tỉ trọng nguồn vốn, so sánh giữa các năm để thấy được tình hình tăng, giảm. 1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động - Mục đích phân tích: phân tích cơ cấu và sự biến động VLĐ nhằm thấy được kết cấu VLĐ của DN có hợp lý hay không, tình hình tăng giảm của VLĐ qua các năm như thế nào, chúng ta sẽ đánh giá được việc sử dụng VLĐ của DN có hợp lý hay không, qua đó sẽ có được những điều chỉnh hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. - Nội dung phân tích: Tình hình tăng giảm của các khoản mục tài sản ngắn hạn như: Tiền và tương đương tiền, Hàng tồn kho, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn….. có hợp lí hay không? Có đáp ứng tốt cho nhu cầu SXKD của DN hay không? Sau đó đi sâu phân tích các nguyên nhân để tìm cách khắc phục. - Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa số kì phân tích và kì gốc để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỉ trọng của các khoản mục trên tổng số VLĐ để đánh giá tình hình phân bổ VKD. 11 Trường Đại học Thương mại GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh 1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định - Mục đích phân tích: phân tích cơ cấu và sự biến động VCĐ nhằm thấy được kết cấu VCĐ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, tình hình tăng giảm của VCĐ qua các năm như thế nào? Qua đó doanh nghiệp có thể đưa ra những điều chỉnh về quy mô cũng như cơ cấu vốn đầu tư, có các quyết định quan trọng như đầu tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định hiện có thông qua việc đánh giá năng lực sản xuất của tài sản cố định, đánh giá việc sử dụng vốn có hợp lý hay không? - Nội dung phân tích: Phân tích, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng số TSDH để biết sau kì kinh doanh tỉ trọng của từng khoản mục tăng hay giảm? Cơ cấu tỉ trọng đã hợp lí hay chưa? - Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng số VCĐ căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bổ kế toán. 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nhằm nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó phân tích, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn…nhằm giúp họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn. - Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng 2 chỉ tiêu: + Hệ số doanh thu trên VKD bình quân Hệ số DT trên VKD bq Tổng DT = Tổng VKD bình quân Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn cho biết một đồng VKD bq trong kì được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng DT. Hệ số doanh thu trên VKD bq càng lớn càng tốt. + Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân 12
- Xem thêm -