Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần sông ba (mã chứng khoán sba)

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA (Mã chứng khoán : SBA) GVHD: SVTH : LỚP : MSSV : TS.NGÔ QUANG HUÂN Lâm Hoàng Phương. Cao học Đêm 2 – K21 7701210800 TP.HCM, Tháng 4 năm 2013 Mục lục I. II. III. IV. Tổng quan về doanh nghiệp……………………………………………………2 Phân tích tài chính doanh nghiệp………………………………………………4 2.1 Phân tích tỷ lệ………………………………………………………………4 2.2 Phân tích cơ cấu……………………………………………………………6 2.3 Áp dụng các mô hình phân tích đối với doanh nghiệp……………………10 2.4 Phân tích hoàn vốn………………………………………………………..11 2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính……………………………………………….12 Định giá cổ phiếu doanh nghiệp………………………………………………12 3.1 Phương pháp theo P/E…………………………………………………….12 3.2 Phương pháp theo DCF ( chiết khấu dòng tiền )………………………….13 3.3 Các phương pháp EVA……………………………………………………13 Thiết lập doanh mục đầu tư:…………………………………………………..14 Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………...16 Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA Tên giao dịch bằng tiếng Anh: SONG BA JOINT - STOCK COMPANY Tên giao dịch viết tắt: SBA Mã Chứng khoán: SBA Biểu tượng của Công ty: Văn phòng Công ty: Địa chỉ : 230 Nguyễn Tri Phương - Quận Thanh Khê - TP. Đà Nẵng Điện thoại : 0511. 3653592 - 2215592 Fax : 0511. 3653593 E-mail : sba2007@songba.vn Website : www.songba.vn Mã số thuế : 04 00 43 99 55 Tài khoản số : 004 1000 296 417 Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng Vốn điều lệ: Nhóm ngành: Thủy điện . Vốn điều lệ: 500,000,000,000 đồng. KL CP đang niêm yết: 50,000,000 cp. KL CP đang lưu hành: 49,800,070 cp Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 2 Lịch sử hình thành:  Ngày 02/01/2003, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Điện Sông Ba được thành lập với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo hợp đồng liên doanh giữa Công ty Điện lực 3 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.  Ngày 21/01/2008, Công ty tăng Vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng.  Ngày 29/05/2007, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển điện Sông Ba với số vốn điều lệ đăng ký là 500 tỷ đồng.  Ngày 04/07/2007, chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Sông Ba, Vốn điều lệ của công ty là 500 tỷ đồng.  Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng số vốn thực góp của Công ty là 450.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh:  Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện  Sản xuất và kinh doanh điện năng  Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thủy điện có công suất đến 30 MW, đường dây và trạm biến áp đến 110 KV  Tư vấn giám sát xây dựng, quản lý dự án các công trình thủy điện vừa và nhỏ, đường dây và trạm biến áp đến 110 KV  Khai thác khoáng sản và nạo vét lòng hồ  Tư vấn đào tạo nghề (quản lý, vận hành máy thủy điện)  Tư vấn giải pháp về môi trường, tái định canh, tái định cư  Giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện  Lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng  Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy thủy điện  Kinh doanh vật liệu xây dựng bán tại chân công trình  Kinh doanh vật tư, thiết bị cơ điện. Định hướng phát triển của Công ty:  Quản lý dự án thuê;  Đào tạo quản lý vận hành nhà máy thủy điện, sửa chữa thiết bị nhà máy Thủy điện;  Hoạt động tư vấn: Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110 KV, giám sát xây dựng, quản lý dự án các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ. Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 3 PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 2.1 Phân tích tỷ lệ: a. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán. CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 Tỷ số thanh toán hiện hành (lần) 0.69 0.36 0.28 0.14 Tỷ số thanh toán nhanh (lần) 0.69 0.35 0.28 0.14 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn SBA năm 2009 là 0.69 sau đó tăng lên 0.36 vào năm 2010, giảm xuống 0.28 năm 2011 và thấp nhất ở mức 0.14 trong năm 2012 .  Năm 2010, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm 48 % do lượng tài sản ngắn hạn giảm 26% và nợ ngắn hạn tăng xấp xỉ 41 %.  Năm 2011, 2012 lượng tài sản ngắn hạn vẫn duy trì đà giảm ở trên dưới 25%/năm ,trong khi nợ ngắn hạn tăng đều mỗi năm khoảng 10%, điểu này đã làm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi 23% và 50% . Khả năng thanh toán nhanh của SBA cũng gần bằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Nguyên nhân chính là do đặc thù ngành, lượng tồn khó có giá trị thấp nên hâu như không có tác động gì đến khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Mặc dù khả năng thanh toán nợ của SBA là ở mức tốt (>1.5) . Tuy nhiên, đang có xu hướng giảm dần của chỉ số này, đây là điều đáng phải lo ngại. b. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 0.02 0.09 0.13 0.11 Vòng quay hàng tồn kho 624.67 2,011.81 609.54 1,862.73 Kỳ thu tiền bình quân 1,241.10 192.87 79.77 52.55 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT (Total Asset Turn): Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty tăng dần từ năm 2009 đến 2011 do đã biết sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có, tăng nhanh doanh thu ròng. Tuy nhiên đến năm 2012 lại giảm xuống, nguyên nhân chính là do có sự sụt giảm trong doanh thu ( giảm 15% ). Vòng quay tồn kho: Trong năm 2010, chỉ số này tăng hơn 3 lần so với 2009 nhưng lại giảm hơn 2/3 trong năm 2011 và tăng trở lại ở mức 1,862 trong năm 2012. Rõ ràng có sự bất ổn trong việc tồn kho của doanh nghiệp. Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 4 Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân giảm liên tiếp qua các năm từ mức 1,241 tại 2009 xuống còn 52.55 trong năm 2012 ( giảm hơn 20 lần ). Điều này cho thấy công ty có khả năng thu hồi nợ tốt, kỳ thu tiền giảm đáng kể qua các năm. Nguồn tiền về sớm giúp doanh nghiệp có đủ vốn sử dụng, tránh bị chiếm dụng vốn. c. Các tỷ lệ tài trợ: CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 Tỷ lệ nợ / tổng tài sản 0.65 0.65 0.64 0.64 Tỷ lệ thanh toán lãi vay 0.46 0.86 0.46 0.28 Tỷ số khả năng trả nợ 0.04 0.13 0.21 0.25 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản được công ty duy trì ổn định ở mức cao ( 0.65 – 0.64 ). Có thể thấy doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh dựa vào vốn vay. Điều này sẽ tạo nên áp lực trả lãi vay đối với doanh nghiệp. Với tỷ lệ nợ chiếm gần 2/3 tổng tài sản, cần phân tích rõ hơn để thấy được chiến lược tài chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ thanh toán lãi vay có sự gia tăng đột biến trong năm 2010 ( gần 100% ). Tuy nhiên sau đó lại bắt đầu giảm đều qua các năm 2011, 2012 với mức giảm gần 50% mỗi năm. Tỷ lệ thanh toán lãi vay của doanh nghiệp đang ở mức rât thấp, thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành, điều này cho thấy rủi ro về tài chính của doanh nghiệp đang ở mức cao. Tỷ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp được cải thiện qua các năm – tăng từ 0.04 lên 0.25 ( trong giai đoạn 2009 – 2012 ). Đây có thể là tín hiệu tốt khi tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện. Tuy nhiên, nhìn chung, con số này vẫn rât thấp, thấp hơn cả tủng bình ngành. d. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi: CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 Doanh lợi gộp GPM 50.31% 60.97% 62.70% 59.03% Doanh lợi ròng NPM Sức sinh lợi cơ bản Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 14.49% 0.30% 0.30% 0.86% 23.99% 2.23% 2.21% 6.39% 15.99% 2.18% 2.13% 5.94% 11.07% 1.37% 1.27% 3.48% Doanh lợi gộp GPM: GPM phản ánh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, hay nói cách khác nó cho bít một đồng doanh thu gộp mang lại bao nhiêu lợi nhuận gộp cho công ty. Doanh lợi gộp của SBA tăng dần qua các năm từ 50.31% năm 2009 lên 62.7% năm 2011, sau đó giảm nhẹ ở năm 2012 ( 59.03% ). Nhìn chung, chỉ số này tương đối tốt, doanh nghiệp điều hành tốt, tiết kiệm được chi phí không cần thiết. Doanh lợi ròng NPM: NPM cho biết một đồng doanh thu sẽ mang đến bao nhiêu lợi nhuận cho cổ đông. Ngoại trừ việc tăng đột biến năm 2010 ( 23.99% ), NPM của SBA giảm dần qua các năm 2011, 2012 lần lượt ở mức 15.99% và 11.07%. Đây là kết quả của việc sử dụng vốn vay nhiều, số tiền phải trả lãi vay tăng qua các năm, chính điều này đã làm tăng áp lực trả nợ, giảm mức lợi nhuận cho cổ đông. Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 5 Sức sinh lợi cơ bản BEP: Sức sinh lợi cơ bản cho thấy khả năng sinh lợi cơ bản của công ty, chưa kể tác động của thuế và đòn bẩy tài chính. Chỉ số này tăng mạnh trong năm 2010 – 2.23% nhưng lại giảm dần sau đó. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA: Cho thấy hiểu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Tương tự BEP, ROA cũng tăng mạnh trong 2010 và giảm trong các năm tiếp theo. Nguyên nhân là do sự gia tăng trong tài sản doanh nghiệp trong khi mức tăng doanh số và lợi nhuận không tương ứng. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE: ROE phản ánh khả năng thu được lợi nhuận từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu. ROE có phần tốt hơn so với ROA, có thể nói doanh nghiệp sử dụng tốt đồng vốn của mình hơn so với sử dụng vốn vay. e. Các tỷ lệ đánh giá theo góc nhìn thị trường: CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 Tỷ lệ P/E - 11.1732 5.8462 12.5333 Tỷ lệ P/B - 0.7599 0.3521 0.4419 Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF) - 75.21 12.63 19.83 EPS - 679.03 647.88 373.50 DPS - 0.00 0.00 0.00 BVPS - 10,633.29 10,898.28 10,741.77 CFPS - 1,943.41 3,026.99 3,556.64 Các công thức mở rộng Chỉ số P/E trong năm 2011 giảm mạnh cho thấy sự kỳ vọng của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp đã mất đi. Tuy nhiên, con số này lại tăng mạnh trong năm 2012 – 12.5333 . Có thể thấy nhà đầu tư đã quay trở lại, kỳ vọng về cổ phiếu doanh nghiệp cũng tăng đáng kể. P/B giảm dần và có mức thấp hơn 0.5 trong năm 2011 và 2012 cho thấy cổ phiếu đang được bán dưới thư giá, giá cổ phiếu trên thị trường chưa được đánh giá đúng mức. 2.2 Phân tích cơ cấu: a. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán: Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 6 TÀI SẢN 2009 GIÁ TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền và tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư ngắn hạn Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn Phải thu khách hàng Trả trước cho người bán Các khoản phải thu khác Dự phòng các khoản phải thu khó đòi Hàng tồn kho Hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Chi phí trả trước ngắn hạn Thuế GTGT được khấu trừ Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước Tài sản ngắn hạn khác TÀI SẢN DÀI HẠN Các khoản phải thu dài hạn Các khoản phải thu dài hạn khác Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh Đầu tư dài hạn khác Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác 2010 TỶ TRỌNG 8.78% 1.03% 0.72% 0.31% GIÁ TRỊ 2011 TỶ TRỌNG 5.51% 0.35% 0.35% 0.00% GIÁ TRỊ 2012 TỶ TRỌNG 4.56% 0.99% 0.99% 0.00% GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG 2.68% 0.80% 0.80% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 7.07% 0.88% 3.97% 2.22% 0.00% 4.93% 3.69% 0.67% 0.58% 0.00% 2.96% 1.98% 0.36% 0.62% 0.00% 1.67% 0.77% 0.30% 0.60% 0.00% 0.02% 0.02% 0.00% 0.66% 0.00% 0.46% 0.00% 0.02% 0.02% 0.00% 0.21% 0.00% 0.09% 0.00% 0.10% 0.10% 0.00% 0.52% 0.01% 0.41% 0.00% 0.03% 0.03% 0.00% 0.18% 0.01% 0.04% 0.00% 0.20% 91.22% 0.00% 0.00% 90.47% 13.03% 14.70% -1.67% 0.40% 0.40% 0.00% 77.04% 0.00% 0.00% 0.11% 94.49% 0.00% 0.00% 94.14% 93.42% 97.54% -4.11% 0.34% 0.35% 0.00% 0.38% 0.00% 0.00% 0.10% 95.44% 0.00% 0.00% 94.99% 94.25% 102.08% -7.83% 0.35% 0.36% -0.01% 0.38% 0.00% 0.00% 0.12% 97.32% 0.00% 0.00% 96.97% 96.17% 106.97% -10.80% 0.36% 0.37% -0.01% 0.44% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.75% 0.00% 0.35% 0.00% 0.45% 0.00% 0.34% Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 7 Chi phí trả trước dài hạn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản dài hạn khác Lợi thế thương mại TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN 0.51% 0.00% 0.24% 0.00% 100.00% 2009 GIÁ TRỊ NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Vay và nợ ngắn hạn Phải trả người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động Chi phí phải trả Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nợ dài hạn Phải trả dài hạn cho người bán Phải trả dài hạn khác Vay và nợ dài hạn Dự phòng trợ cấp mất việc làm VỐN CHỦ SỞ HỮU Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Vốn khác của chủ sở hữu Cổ phiếu quỹ Chênh lệch tỷ giá hối đoái Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nguồn kinh phí và quỹ khác Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nguồn kinh phí LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 0.14% 0.00% 0.21% 0.00% 100.00% 2010 TỶ TRỌNG 65.42% 12.75% 8.62% 3.70% 0.00% GIÁ TRỊ 0.25% 0.00% 0.21% 0.00% 100.00% 2011 TỶ TRỌNG 65.40% 15.46% 7.44% 6.98% 0.00% GIÁ TRỊ 0.14% 0.00% 0.20% 0.00% 100.00% 2012 TỶ TRỌNG 64.10% 16.18% 7.64% 6.99% 0.01% GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG 63.52% 18.71% 11.46% 2.96% 0.00% 0.06% 0.20% 0.00% 0.52% 0.24% 0.16% 0.67% 0.14% 0.18% 1.19% 0.07% 0.12% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.17% 0.00% 52.67% 0.00% 0.00% 52.67% 0.00% 34.58% 34.57% 34.14% 0.00% 0.17% 0.00% -0.06% 0.01% 0.01% 0.00% 0.08% 0.04% 49.93% 0.00% 0.00% 49.93% 0.00% 34.60% 34.60% 32.54% 0.00% 0.16% -0.05% -0.46% 0.06% 0.02% 0.00% 0.46% 0.08% 47.92% 0.00% 0.00% 47.92% 0.00% 35.90% 35.90% 32.94% 0.00% 0.21% -0.10% 0.00% 0.13% 0.09% 0.00% 2.79% 0.12% 44.81% 0.00% 0.00% 44.81% 0.00% 36.48% 36.48% 33.96% 0.00% 0.30% -0.11% 0.00% 0.24% 0.20% 0.00% 0.30% 0.01% 0.01% 0.00% 2.32% 0.00% 0.00% 0.00% 2.64% 0.00% 0.00% 0.00% 1.89% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 100.00% 0.00% 100.00% 0.00% 100.00% 0.00% 100.00% Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 8 Tài sản ngắn hạn giảm dần theo thời gian, tài sản dài hạn lại tăng và chiếm gần như toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp (hơn 97% vào năm 2012 ). Có thể đây chính là do đặc thù của ngành điện. Nợ phải trả có xu hướng giảm, nhưng rõ ràng mức giảm không đáng kể. Doanh nghiệp đang phải đối đầu với áp lực trả lãi nợ vay. b. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ: CHỈ TIÊU NĂM 2009 GIÁ TỶ TRỊ TRỌNG Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi nhuận sau thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ Lãi cơ bản trên cổ phiếu 102 NĂM 2010 GIÁ TỶ TRỊ TRỌNG NĂM 2011 GIÁ TỶ TRỊ TRỌNG NĂM 2012 GIÁ TỶ TRỊ TRỌNG 100.00% 49.69% 100.00% 39.03% 100.00% 37.30% 100.00% 40.97% 50.31% 16.34% 50.44% 31.20% 0.00% 2.47% 60.97% 0.42% 34.17% 28.33% 0.00% 3.08% 62.70% 0.25% 42.57% 35.41% 0.00% 4.00% 59.03% 0.15% 42.90% 42.87% 0.00% 4.35% 13.74% 10.66% 9.91% 0.75% 24.14% 0.99% 0.87% 0.12% 16.38% 0.16% 0.21% -0.05% 11.93% 0.06% 0.07% -0.02% 0.00% 14.49% 0.00% 0.00% 14.49% 0.00% 24.26% 0.27% 0.00% 23.99% 0.00% 16.33% 0.34% 0.00% 15.99% 0.00% 11.92% 0.85% 0.00% 11.07% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 716 650 375 Tổng doanh thu Tổng chi phí Thu nhập sau thuế cổ phần thường 100.00% 88.59% 100.00% 76.08% 100.00% 83.74% 100.00% 88.11% 11.41% 23.92% 16.26% 11.89% Tổng doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 78.74% 98.61% 99.59% 99.80% Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 9 Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác 12.86% 8.39% 0.41% 0.97% 0.25% 0.16% 0.15% 0.06% Tổng chi phí Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí khác 100.00% 44.17% 44.83% 0.00% 2.20% 8.80% 100.00% 50.59% 44.30% 0.00% 3.99% 1.12% 100.00% 44.36% 50.63% 0.00% 4.76% 0.25% 100.00% 46.40% 48.59% 0.00% 4.93% 0.08% Có thể thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm dần, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí sản xuất, đây sẽ là yếu tố góp phần làm tăng lợi nhuận. Mặt khác, chi phí lãi vay có xu hướng tăng, rõ ràng đây chính là nhân tố gây ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Nguồn tài trợ vốn này đối với doanh nghiệp là chưa tối ưu. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, nam 2012 gần gấp đôi 2009. Việc điều hành doanh nghiệp vẫn chưa thật sự tốt. Ngoại trừ năm 2010, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các năm. Tinh hình kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp đang ẩn chứa rủi ro. 2.3 Áp dụng các tỷ lệ và cơ cấu vào mô hình: a. Phân tích Dupont: Thông số Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1) Vòng quay tài sản (2) ROA (3) = (1)*(2) Đòn bẩy tài chính (4) ROE (5) = (3)*(4) Năm 2009 14.49% 34.58% 5.01% 289.18% 14.49% 2010 23.99% 34.60% 8.30% 288.98% 23.99% 2011 15.99% 35.90% 5.74% 278.58% 15.99% 2012 11.07% 36.48% 4.04% 274.14% 11.07% Tỷ suất sinh lợi sau thuế sau khi tăng mạnh trong năm 2010 thì bắt đầu giảm và thậm chí giảm mạnh xuống mức 11.07% năm 2012 ( thấp hơn 14.49% năm 2009 ). Điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả. Vòng quay tài sản có tăng qua các năm nhưng không đáng kể. Doanh nghiệp bắt đầu giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Năm 2010 giảm 15% so với 2009. b. Phân tích hệ số Z: Thông số Vốn lưu chuyển / Tổng tài sản (X1) Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản (X2) EBITDA / Tổng tài sản (X3) Thị giá vốn / Thư giá nợ (X4) Số CP Giá CP Doanh thu thuần / Tổng tài sản (X5) Năm 2009 0.088 0.003 0.009 0.000 2010 0.055 0.024 0.048 0.398 2011 0.046 0.029 0.069 0.195 2012 0.027 0.023 0.063 0.219 45,000,000 50,000,000 50,000,000 50,000,000 0 0.0205 8,000 0.0921 3,800 0.1334 4,100 1.0000 Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 10 Chỉ số Z (The Altman Z-Score) 0.1614 0.6064 0.5808 1.4113 Năm 2009 cổ phiếu chưa được niêm yết trên sàn nên không có số liệu để phân tích. Đến năm 2010 thì bắt đầu có giá thị trường của cổ phiếu SBA. Chỉ số Z trong các năm 2010, 2011 rất thấp ( 0.6064 và 0.5808 ). Đây là mức đầy rủi ro. Đến năm 2012 thì doanh nghiệp có sự cải thiện đáng kể, tăng lên mức 1.4113 ( gần gấp 3 lần 2011). Tuy nhiên, đây vẫn là con số còn thấp và nằm trong vùng cảnh báo. 2.4 Phân tích hòa vốn: Năm 2009 2010 2011 2012 16,091,548,367 16,982,729,056 53,942,257,624 94,743,392,266 Biến phí 13,434,243,942 Doanh thu hòa vốn lời lỗ 31,984,909,628 55,224,653,555 75,547,686,318 69,123,363,127 27,852,324,426 86,034,205,583 160,489,847,245 Thông số ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ Định phí ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT Khấu hao tài sản cố định 22,062,678,359 63,218,931,531 118,955,537,188 159,156,780,696 Định phi tiền mặt (5,971,129,992) (46,236,202,475) (65,013,279,564) (64,413,388,430) Biến phí 13,434,243,942 55,224,653,555 69,123,363,127 Doanh thu hòa vốn tiền (402,966,209,229) 325,667,421,233 mặt 75,547,686,318 (525,232,926,598) (1,429,604,697,119) ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ Định phí trả nợ 2,463,887,842 (6,145,532,022) 6,709,848,017 7,922,243,495 Biến phí 13,434,243,942 Doanh thu hòa vốn trả nợ (941,473,116) 55,224,653,555 75,547,686,318 69,123,363,127 9,965,304,225 (5,255,304,099) (3,255,215,940) Doanh thu thuần 141,508,024,426 202,533,208,154 168,733,021,314 27,036,010,278 Năm 2009, doanh thu bán hàng và dịch vụ của công ty thấp hơn doanh thu hòa vốn, nhưng doanh nghiệp có thêm doanh thu khác bù đắp nên vẫn có lời. Trong các năm còn lại, doanh thu của doanh nghiệp luôn cao hơn mức hòa vốn. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là khoảng cách giữa doanh thu thực và doanh thu hòa vốn ngày càng thu hẹp, điều này có nghĩa là công việc kinh doanh đang có dấu hiệu bất ổn. Đáng lo ngại nhất là năm 2012, doanh thu thực chỉ cao hơn doanh thu hòa vốn một khoảng rất nhỏ, có thể nói công việc kinh daonh của doanh nghiệp đang đi xuống. Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 11 2.5 Phân tích đòn bẩy tài chính: Thông số Năm 2009 DOL: đòn cân định phí 2.30 -F: định phí DFL: đòn cân tài chính DTL 16,091,548,367 16,982,729,056 53,942,257,624 0.59 0.65 0.59 1.37 0.80 0.90 2010 1.23 2011 1.51 2012 2.02 94,743,392,266 0.56 1.13 Từ 2009 đến 2011 thì đòn cân định phí giảm nghĩa là việc phân bổ định phí giảm, đòn cân định phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh thu thay đổi 1% , DOL giảm thì có thể công ty chịu ít rủi ro, nhưng DOL có tăng trong năm 2012 điều này chứng tỏ rủi ro kinh doanh của công ty tăng trong năm 2012. PHẦN III : ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU DOANH NGHIỆP Đánh giá các tỷ lệ theo thị trường: CHỈ TIÊU 2012 Gía cổ phiếu ngày 12/04/2013 Lượng cổ phiếu lưu hành tính đến 12/04/2013 Thư giá cổ phiếu EPS 375 P/E - Tỷ lệ P/E (Tỷ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu) P/B - Tỷ lệ P/B 0.648 Ki: lãi suất chiết khấu Krf: suất sinh lời phi rủi ro 7,000 49,800,070 10,800 18.67 Ki = Krf + (Km - Krf) xβ Lãi suất trái phiếu KBNN 17.52% 8.50% Km: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK 20.69% β: hệ số Beta rủi ro của ST8 (Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng 0.740 12.19% a. Lượng giá theo chỉ số P/E: P/E ngành Chỉ số P/E năm 2012 EPS năm 2013 dự kiến LN trước thuế 2013 theo kế hoạch LN sau thuế 2013 theo kế hoạch Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba 8.40 12.53 512.047 27,390,000,000 25,500,000,000 Trang 12 So CP 2013 49,800,070 Giá cổ phiếu của VPH dự kiến năm 2013 (P0) 4,301.20 b. Lượng giá theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG THU NHẬP Giá (đ/CP) DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC NĂM Dt Cổ tức được chia năm 2009 D2009 Cổ tức được chia năm 2010 D2010 Cổ tức được chia năm 2011 D2011 350 Cổ tức được chia năm 2012 D2012 500 Tốc độ tăng trưởng bình quân DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU Dự kiến cổ tức được chia năm 2013 Dự kiến cổ tức được chia năm 2014 Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 Dự kiến cổ tức được chia năm 2016 Dự kiến cổ tức được chia năm 2017 t g 1 0.10 2 0.10 3 0.15 4 0.15 5 0.20 Những năm tiếp theo Tăng trưởng 42.86% 42.86% Dt = Dt1(1+gt) (1+k)t Dt/(1+k)t 550.000 1.1752 468.003 605.000 1.3811 438.054 695.750 1.6231 428.658 800.113 1.9075 419.464 960.135 2.2417 428.314 0.10 Tổng: sum 2,182.49 Pn = Dn(1+gn+1)/(kgn+1) P5 14,043.41 P5/ (1+k)5 6,264.73 Giá trị cổ phiếu SBA : P0 (2013) P0 = sum + Pn/(1+k)n - 8,447.23 c. Lượng giá theo phương pháp sử dụng hệ số EVA: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ SỐ EVA Giá trị kinh tế gia tăng EVA năm 2012 VCSH 2012 (75,426,137,013) 537,088,595,087 ROE 2012 3.48% Chi phí vốn CSH (Lãi suất chiết khấu) 17.52% VCSH 2008 VCSH 2009 VCSH 2010 VCSH 2011 ROE 2009 0.86% 29.08% ROE 2010 6.39% 642.92% 16.65% ROE 2011 5.94% -6.91% 2.49% ROE 2012 3.48% -41.51% 353,099,219,655 455,785,946,500 531,664,358,979 544,914,131,494 Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 13 Giá sổ sách của cổ phiếu 2012 Số CP thường 2012 Giá trị sổ sách SBA 2012 Dự báo EVA trong tương lai Dự kiến EVA năm 2013 Dự kiến EVA năm 2014 Dự kiến EVA năm 2015 Dự kiến EVA năm 2016 Dự kiến EVA năm 2017 10,800 50,000,000 540,000,000,000 t Tốc độ tăng/giảm VCSH bình quân ROE 2013 kế hoạch LN trước thuế 2013 kế hoạch LN sau thuế 2013 kế hoạch VCSH 2013 kế hoạch Dự kiến ROE 16.07% 4.39% ROE 2013 ke hoạ c h Tốc độ tăng/giảm ROE bình quân 4.39% 26.39% 155.22% 27,390,000,000 25,500,000,000 623,419,318,436 ROE - Ki 1 4.39% -13.13% 2 11.22% -6.30% 3 28.63% 11.11% 4 73.06% 55.54% 5 186.46% 168.94% VCSH dự kiến EVA dự báo (1+Ki)t Chiết khấu EVA 623,419,318,436 (81,829,848,248) 1.18 (69,630,216,530) 723,626,698,006 (45,621,574,801) 1.38 (33,032,563,031) 839,941,244,330 93,276,255,376 1.62 57,468,399,553 974,951,996,479 541,471,514,453 1.91 283,870,076,012 1,131,664,151,339 1,911,847,352,019 2.24 852,870,736,989 Hiện giá EVA 1,091,546,432,993 Giá trị thị trường CP 1,631,546,432,993 Số CP thường 50,000,000 Giá trị cổ phiếu SBA (2012): P0 32,631 Giữa phương pháp một và hai có mức chênh lệch khá lớn. Phương pháp thứ ba lại cho ra một kết quả sai lệch rất lớn. Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do sai số của mức tăng ROE năm 2010 so với 2009, chính sự chênh lệch quá lớn này đã tạo ra mức tăng ROE ảo. Điều này đã dẫn đến lệch số toàn bộ kết quả. Giá trị cổ phiếu trung bình của 3 phương pháp: (4,301+8,447+32,631) / 3 = 15,126 VND PHẦN IV : THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ Ki: lãi suất chiết khấu Krf + (Km - Krf) x β Lãi suất trái phiếu KBNN Krf: suất sinh lời phi rủi ro Km: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK β: hệ số Beta rủi ro của SBA (Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng SBA CMV 14.80% 10.33% 9.79% 9.79% 20.69% 20.69% 0.460 0.050 10.90% 10.90% Độ lệch chuẩn  3.02% 2.02% Hệ số tương quan r 1.00 -0.82 C 0.20 0.20 39.12% 60.88% Hệ số biến thiên Tỷ trọng trong khoán bộ chứng Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 14 Độ lệch chuẩn danh mục đầu tư 0.72% Ks danh mục đầu tư 12.1% Hệ số biến thiên danh mục 0.060 Mã chứng khoán có hệ số tương quan phù hợp nhất với SBA là CMV với hệ số tương quan -0.82. Với bộ chứng khoán này ta có thể đầu tư theo tỷ trọng SBA:CMV tương ứng là 39.12:60.88. Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 15 Tài liệu tham khảo: 1) Bài giảng Quản trị tài chính, TS. Ngô Quang Huân 2) Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán thuyết minh Công ty SBA năm 2009, 2010, 2011, 2012 3) Giáo trình Quản trị tài chính căn bản, PGS.TS Nguyễn Quang Thu, NXB Lao động 2012 4) Website: http://www.cophieu68.com/ http://cafef.vn/ http://www.songba.vn Phân tích tài chính công ty cổ phần Sông Ba Trang 16
- Xem thêm -