Một số diễn dịch và phân tích bộ chứng từ nhập khẩu của công ty công nghiệp tàu thủy nha trang

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Tiểu luận Một số diễn dịch và phân tích về bộ chứng từ nhập khẩu của công ty công nghiệp tàu thủy Nha Trang -1- Mục Lục I/LỜI M Ở ĐẦU......................................................................................................... trang 2 II/SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ HÀNG HÓA TRONG NGOẠI THƯƠNG.................................................................................................... 3 III/ NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG Trang 6 a) Phần diễn dịch từ bộ chứng từ tiếng anh. b) Những phân tích về các chứng từ với tư cách là người nhập khẩu IV/MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CÁC CHỨNG TỪ HÀNG HÓA TRONG GIAO DỊCH NGOẠI THƯƠNG QUỐC TẾ ............................................................................................... 25 V/ LỜI KẾT ........................................................................................................................ 27  PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM : BỘ CHỨNG TỪ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG. -2- LỜI MỞ ĐẦU Trước xu hướng hội nhập toàn cầu, Việt Nam đã thực hiện nền kinh tế mở cửa. Trong những năm gần đây với những chính sách tích cực, ngoại thương đã có những chuyển biến đáng kể. Đất nước ta luôn xem mục tiêu phấn đấu trở thành đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa là kim chỉ nam cho hành động. Chính vì vây, vai trò của các nhà doanh nghiệp XNK thật sự là động lực quan trọng trong sự nghiệp thúc đẩy tiến trình phát triển của đất nước, cải thiện chất lượng xã hội và giúp cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Với mục đích tìm hiểu, học tập và thực hành những nghiệp vụ trong kinh doanh, em xin lựa chọn nội dung : “Một số diễn dịch và phân tích về bộ chứng từ nhập khẩu của công ty công nghiệp tàu thủy Nha Trang” làm chủ đề cho bài tiểu luận. Tiểu luận được trình bày với 2 phần chính đề cập đến :  Sự diễn dịch từ những chứng từ nhập khẩu tiếng anh  Điểm nhận xét và lưu ý cho vai trò là người nhập khẩu trong ngoại thương Vì khả năng có hạn, chắc chắn nội dung tiểu luận có những thiếu sót nhất định, mong sự chỉ dẫn thêm của Thầy. Xin chân thành cảm ơn Thầy. Sinh viên trình bày -3- PHẦN II SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG NGOẠI THƯƠNG QUỐC TẾ Shipper người gửi hàng (4) Consignee người nhận hàng (1) AGENT(ĐẠI LÝ) (8) (3) SHIP (TÀU) (6) (2) Port (Cảng đi) (9) AGENT (7) (7) (5) -4- Port (Caûng ñeán) (10) Diễn dịch sơ đồ : (1)Khi ký hợp đồng thương mại, người xuất khẩu sẽ thực hiện thuê vận chuyển hàng hóa, họ sẽ liên hệ với công ty vận tải biển(đại lý của chủ tàu hoặc thông qua công ty mô giới). Danh sách đăng ký hàng( Cargo List) hay phiếu đóng gói (Packing list) là bằng chứng để tiến hành hợp đồng chuyên chở (Booking note). Khi chấp nhận vận chuyển, đại lý sẽ thu tiền, cấp giấy vận chuyển nếu người gửi hàng cần. (2)Đại lý sẽ đem cargo list đến cảng đi đăng ký xếp hàng với cảng, lập bảng Cargo M anifest (3)Đại lý làm việc với tàu (4) Nếu người gửi hàng đóng hàng tại CY phải xuất trình những giấy tờ sau: lệnh giao vỏ container, cargo list, giấy hải quan, hóa đơn mua bán, giấy chứng nhận xuất xứ hàng. (5)Cảng đi bố trí giao nhận để kiểm hàng hóa xuống tàu cùng với đại lý kiểm kiện( là người đại diện cho tàu) lập giấy tờ giao nhận, biên bản xác nhận hàng hư, hỏng, đỗ vỡ và biên bản thừa hay thiếu so với tờ khai ( nếu có) và lập “biên bản kết toán nhận hàng với tàu” (6)Khi tàu rời cảng đi, thuyền trưởng đại diện cho chủ tàu tại bến đi thông báo tất cả nội dung hàng hóa được xếp lên tàu, lịch trình tàu đến và dự kiến thời gian đến(ETA) với đại lý ở cảng đến. (7) Đại lý của chủ tàu sẽ căn cứ vào điện thông báo cuối cùng của tàu để liên hệ với cảng đến, điều độ, bộ phận kiểm kiện, thủ tục( nếu là đại lý thủ tục) cho tàu cào cảng cặp cầu và dỡ hàng. (8)Sau khi tàu cặp bến, dựa trên các Cargo M anifest, đại lý sẽ gởi điện thông báo hàng đã đến cảng (notice of arrival) cho người nhận hàng. (9)Chủ hàng sau khi nhận thông báo này đến đại lý hãng tàu trình vận đơn gốc để lấy lệnh giao hàng( D/O) và thanh toán cước phí nếu cước trả sau. (10)Cảng chịu trách nhiệm dỡ hàng và làm các chứng từ giao nhận và ký kết với chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan, đăng ký, mời hải quan kiểm hóa, xuống cảng lấy hàng. Bộ chứng từ nhập khẩu đính kèm bao gồm : 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) Vận đơn đường biển ( Bill of Lading) Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) Chứng nhận trọng lượng và chất lượng( Quality and quantity Certificate) Phiếu đóng gói (packing list) Chứng nhận bảo hiểm (Ins urance Policy) L/C -5- 8. Fax thông báo cho người thụ hưởng (Beneficiary’s fax advising) 9. Giấy chứng nhận của người thụ hưởng (Beneficiary’s certificate) 10. Dự báo hàng đến ( Shipment –pre advice) 11. Thông báo hàng đến (Off arrival notice) 12. Hợp đồng thương mại (Commercial Contract) 13. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 14. Đơn đề nghị phát hành thư tín dụng PHẦN III NHỮNG PHÂN TÍCH VỀ BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG -6-  Bản dịch fax thông báo cho người thụ hưởng 01/10/2007 Số tham chiếu của bên gửi:VN07-0041-1 Số tham chiếu bên nhận :NHTSY-AFL/20000 18/01/2007 Công ty công nghiệp Tàu Thủy Nha Trang 01 Tân Lộc, Vĩnh Trường, NT, KH, VN ALFA LAVAL (THAILAND) LTD. Số 222 đường KRUGTHEP KREETHA, HUAMARK , BANGKAPI, BANGKOK 10240 THAILAND. Tel/ Fax : 66(0)2379466/61/2 Fax Thông báo cho người thụ hưởng S ố hiệu L/C : 15110140000014 S ố vận đơn đường biển và ngày : MIL-XF- 1874529 ngày 27/09/2007 Tên tàu : S an francisco Exp Ngày khởi hành ước chừng : 27/09/2007 Ngày đến ước chừng : 20/10/2007 Cảng bốc hàng : GENOVA, nước Ý Cảng dỡ hàng : S ài Gòn, tp HCM, Việt Nam Hàng hóa : 1 bộ Hệ thống chuẩn bị nhiên liệu và các máy lọc phụ kèm Alfa Laval Giá trị hóa đơn : EUR 169,550.00 S ố kiện hàng : 7 kiện Tổng trọng lượng : Trọng lượng tịnh : 4004 Kg Trọng lượng gộp : 4893 Kg ALFA LAVL( THÁI LAN) LTD đóng dấu -7-  Bản dịch giấy chứng nhận của người thụ hưởng 28/9/2007 Số tham chiếu của bên gửi:VN07-0041-1 Số tham chiếu bên nhận : NHTSY-AFL/20000 18/01/2007 CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG 01 Tân Lộc, Vĩnh Trường, NT, KH, VN ALFA LAVAL (THAILAND) LTD. Số 222 đường KRUGTHEP KREETHA, HUAMARK , BANGKAPI, BANGKOK 10240 THAILAND. Tel/ Fax : 66(0)2379466/61/2 Giấy chứng nhận của người thụ hưởng S ố hiệu L/C : 15110140000014 phát hành ngày 30/3/07 Chúng tôi chứng nhận rằng 1 bộ chứng từ bản sao đã được người gửi hàng gửi trực tiếp đến người nhận hàng bao gồm : Hóa đơn thương mại, B/L, Chứng nhận Bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Phiếu đóng gói trong vòng 14 ngày sau ngày giao hàng.Và kèm theo một bản sao Hóa đơn của DHL. ALFA LAVL( THÁI LAN) LTD đóng dấu Hóa Đơn Thương Mại Tên, địa chỉ Người nhập khẩu CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG; 01 TAN LOC, VINH TRUONG,NHA TRANG, KHANH HOA,VIET NAM ALFA LAVAL (THAILAND) LTD. Số 222 đường KRUGTHEP KREETHA, HUAMARK ,BANGKAPI, BANGKOK 10240 THAILAND. Tel/ Fax : 66(0)2379466/61/2 *Phần khai báo của người nhập khẩu Số đơn hàng : 1782001-1 ; Số hóa đơn : VN07-0041-1 ; Ngày hóa đơn :18/102007 -8Nhân viên bán hàng : Doan Tran ; Cách thức gửi hàng : Cuớc vận tải biển Điều khoản chuyên chở: CIF Cảng Sài Gòn , Tp HCM , VietNam, incoterm 2000 *Phần Tham khảo của người xuất khẩu Những phân tích : *Qua hóa đơn thương mại, người nhập khẩu sẽ được cung cấp những chi tiết cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng. Với hóa đơn thương mại, Người nhập khẩu có thể thực hiện việc kiểm tra như :  Kiểm tra các dữ liệu về người bán, người mua ( tên công ty, địa chỉ, số điện thoại...) so với nội dung của L/C quy định có phù hợp không?  Hoá đơn có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay không? ( Lưu ý theo UCP-500, nếu L/C không quy định thêm thì hoá đơn không cần ký tên). Nếu hoá đơn không phải do người thụ hưởng lập thì hoá đơn được coi là hợp lệ khi L/C có quy định chấp nhận chứng từ do bên thứ ba lập (commercial invoice issued by third party is acceptable hay third party acceptable)  M ô tả trên hoá đơn có đúng quy định của L/C hay không?  Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không...  Kiểm tra hoá đơn về các dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng, quota, giấy phép xuất nhập khẩu... và các thông tin khác ghi trên hoá đơn: số L/C, loại và ngày mở L/C, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hoá đơn có phù hợp với L/C và các chứng từ khác hay không?  Kiểm tra số bản hóa đơn thương mại có được xuất trình có đúng quy định của L/C không? -9-  Bản dịch giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa (Bảng Gốc) 1, Người gửi hàng: ALFA LAVAL TUM BA AB Người đại lý Thuế vụ tại Ý : Alfa Laval Spa Thông qua Sanzio 20, 20053 M uggio 2,Người nhận hàng :Theo lệnh của ngân hàng đầu tư và phát triển của VN, chi nhánh Thành Đô, Hà Nội 3, Xuất xứ : Liên M inh Châu Aâu 4,Chi tiết vận chuyển (tự chọn) Bằng tàu từ cảng Ý đến cảng Sài Gòn, Tp HCM , VietNam, Incoterm 2000 5,Những chú ý: Số LC :15110140000014 phát hành ngày 30/03/2007 6,S ố điều khoản, mã hiệu, số lượng, số và loại đóng gói, mô tả hàng hóa. Số kiện hàng :07 M ã hiệu : CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG Hợp đồng số : NHTSY – AFL – 20.000 20,000 DWT /số hiệu thân tàu : H170A.Nơi đến : Cảng Sài Gòn, VietNam. 5042065 M ô tả hàng hóa : Số lượng Giá/ trên 1 đvị Tổng số tiền (ERU) 1.Hệ thống chuẩn bị nhiên liệu và các máy lọc 01 169,550.00 169,550.00 phụ kèm Alfa Laval ( các thông số kỹ thuật và phạm vi cung cấp chi tiết theo như phụ lục số 01  Bản dịch Phiếu đóng gói đính kèm theo hợp đồng số NHTSYAFL/20.000) số LC : 15110140000014 phát hành ngày 30/3/07 -107, Trọng lượng : 4893.00 Tịnh(kg); thể tích (m3) 8, Những người ký dưới đây chứng nhận rằng thiết bị được liệt kê trên có xuất xứ trong đất nước được tham chiếu tại bảng 3. Những phân tích : Qua phiếu đóng gói, người nhập khẩu có thể kiểm tra được:  Việc mô tả hàng hoá, số lượng, trọng lượng hàng trên một đơn vị bao gói có phù hợp với quy định của L/C hay không?  Kiểm tra Điều kiện đóng gói có được nêu chính xác hay không  Phiếu Đóng Gói 12/09/2007 Sốthuẫn tham với chiếu : 5042065  Ngày Theo: qui tắc , các thông tin trong phiếu không được mâu nội dung của L/C Người gửivà hàng:(tên và địa chỉ) Người mua các chứng từ khác. Theo lệnh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi ALFA LAVAL (THAILAND) LTD. Bảo Hiểm Đơn nhánh Thành Đô, Hà Nội Số 222 đường KRUGTHEP KREETHA Chính sách này phát hành 01 bản gốc khi công việc được hoàn thành, những bản khác không có hiệu HUAMARK BANGKAPI, THAILAND Địalực. chỉ thông báo Xuất xứ thiết bị : EU CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG,01 Điều khoản cho phân phối: TAN LOC, VINH TRUONG, NHA TRANG, KH, VN CIF/009 Cảng SG, tp HCM , VN Người được bảo hiểm Nơi và ngày phát hành Ctyhàng Bảo hiểm Cước phí chính : cước phí đường biển Cảng bốc : CảngZurich Nước Ireland Ý Chi nhánh S weden Cảng dở hàng : Cảng S ài Gòn, VN LAVAL (THAILAND) Bangkok, 20/9/2007 Số Thể bưu điện KýALFA hiệu và số S ố và loại đóng gói Trọng lượng gộp( kg) tích:5069 (m3) S-102 42 Stockholm MãLTD. hiệu : 7 kiện 4893.00 Số 222 đường KRUGTHEP Điện thoại : +4608 579 330 00 CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG KREETHA HUAM ARK Số điện fax : +46 8 579 33 120 Hợp đồng số : NHTSY – AFL – 20.000 BANGKAPI, Cargo.underwriting@zurich.se 20,000 DWT /số hiệu thân tàu : H170A.Nơi đến : Cảng Sài Gòn, VietNam. 5042065 THAILAND Cargo.claims@zurich.se *Hàng hóa Để đáp lại việc thanh Mô tảtoán hàngphí hóabảo hiểm đối với công ty chúng S L tôi, Công ĐG ty TNHH Tổng bảo số hiểm Zurich Ireland, Chi nhánh Sweden với tư cách sẽ là đại diện cho sự cam kết của ngành bảo (EUR) hiểm, đảm bảo đền bù cho những mất mát, thiệt hại hay phí tổn trong những liệt kê chính dưới Hệ thống chuẩn bị nhiên liệu và các máy lọc phụ kèm Alfa Laval( 01 169,550.00 169,550.00 đâythông với người hiểm. vi cung cấp chi tiết theo như phụ lục các số kỹmua thuậtbảo và phạm gửi theo hợp đồng sốTừNHTSY-AFL/20.000)số Ngày B/L S ố tham chiếu số 01Người đính kèm LC : M /V “San Francisco Genova, Ý 27/09/2007 Số L/C :15110140000014 15110140000014 phát hành ngày 30/3/07 exp” phát hành ngày30/3/07 Đơn vị 01 (đóng gói nguyên kiện) Bộ lọc MAB 103 s/n 4152982 Đơn vị 02 (đóng gói nguyên kiện)FCM 1200 s/n FM 07 2 32 56 -11Đo lường Trọng lượng gộp Trọng lượng tịnh ZURICH U1 U2 0.457 CBM (0.70 x 0.86 x 0.76) 7.438 CBM (2.72 x 1.29 x 2.12) 117.0 kg 1990.0 kg 88.00 kg 1770.00 kg Đến Giá trị bảo hiểm Cảng Sài Gòn, tp HCM , VN 186,505.00 EUR *Đối tượng được bảo hiểm là 7 kiện container, hàng hóa là Hệ thống chuẩn bị nhiên liệu và các máy lọc phụ kèm Alfa Laval ( các thông số kỹ thuật và phạm vi cung cấp chi tiết theo như phụ lục số 01 đính kèm theo hợp đồng số NHTSY-AFL/20.000) Điều khoản vận chuyển : CIF Cảng đến: Cảng Sài Gòn, tp HCM, VN, Incoterms 2000 Điều khoản, sự xác nhận, điều kiện đặc biệt và sự bảo đảm: Tùy vào những điều khoản đăng ký theo sau :  Điều khoản bảo hiểm hàng hóa (A) (điều khoản 252) 1 cách tương ứng  Điều khoản bảo hiểm hàng hóa (Hàng không) (điều 259)  Điều khoản bảo hiểm chiến tranh (Hàng hóa) (điều 255) 1 cách tương ứng  Điều khoản bảo hiểm chiến tranh (Hàng gửi đường không) (khoản mục 258) hoặc Điều khoản bảo hiểm chiến tranh (gửi qua bưu điện) (điều 256) 1 cách tương ứng  Điều khoản bảo hiểm đình công (Hàng hóa) (khoản mục 256) 1 cách tương ứng  Điều khoản bảo hiểm đình công (Hàng hóa gửi qua đường không) (khoản mục 260)  Điều khoản bảo hiểm phân loại (khoản mục 354) hoặc xác nhận hàng hóa ISM (IC 98/019)  Điều khoản bảo hiểm loại trừ Ngăn chận ô nhiễm chất phóng xa lan rộng (1/11/02)  Điều khoản bảo hiểm hàng hóa (mọi nguy hiểm) (điều 80) 01/01/63 Thay thế bởi Điều khoản bảo hiểm hàng hóa (A) (điều 252) 01/01/82  Thanh toán tại Bảo Việt Sài Gòn, tp HCM , VN với điều khoản bảo hiểm hàng hóa loại “A” cho 110%CIF của giá trị hóa đơn. Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày tàu hoặc hàng hóa gửi đi, trong trường hợp vận tải đa phương thức, bảo hiểm tính từ lúc lấy hàng hóa.Bảo hiểm này thuộc phạm vi của quyền hạn Swedish. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM ĐƯỜNG BIỂN Chính sách này phát hành 01 bản gốc khi công việc được hoàn thành, những bản khác không có hiệu lực ZURICH -12- Bảo hiểm Hóa học, Sinh học, Hóa Sinh, vũ khí điện từ và điều khoản ngoại trừ tự nhiên tác động 01/11/12 và những Điều khoản quá cảnh JC 2001/056 Trong trường hợp thiệt hại xảy ra, những chỉ dẫn được chiếu theo mặt sau của hợp đồng đính kèm. Văn phòng bảo hiểm Bảo Việt Sài Gòn,22 Ton That Dam Quận 1, tp HCM , VietNam Điện thoại :84.8.9143713 Fax : 84.8.8211755 Bằng cách hiểu và đồng ý rằng văn phòng đại diện riêng không có trách nhiệm cá nhân cho bất cứ những khiếu kiện về những mất mát hay tổn thất phát sinh chính dưới đây và không có thẩm quyền đại diện người bảo hiểm cho bất kỳ khiếu nại hợp pháp nào. Ngày phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày tàu hoặc hàng hóa gửi đi, trong trường hợp vận tải đa phương thức, bảo hiểm tính từ lúc lấy hàng hóa. Chữ ký , cty bảo hiểm Zurich, chi nhánh Sweden. NHỮNG CHỈ DẪN TRONG TRƯỜNG HỢP TỔN THẤT(mặt sau) * Trách nhiệm của người nhận bảo quản chuyên chở hàng hóa hay bên thứ ba Đây là trách nhiệm của bảo hiểm và văn phòng bảo hiểm, trong tất cả các trường hợp, để đo lường thích đáng cho mục đích ngăn ngừa hoặc tối thiểu hóa những mất mát và đảm bảo tất cả các quyền của người mua bảo hiểm chống lại người chuyên chở, người nhận hàng hóa để bảo quản hoặc bên thứ ba thực hiện một cách chính đáng. Đặc biệt, Bảo hiểm và văn phòng bảo hiểm được yêu cầu: 1. Khiếu nại trực tiếp với người chuyên chở , hải quan cảng hoặc người bảo quản hàng hóa khác cho việc mất hàng hóa. 2. Đệ trình trực tiếp những Biên bản giám định tổn thất của người chuyên chở hoặc người đại diện nhận bảo quản hàng hóa nhập nếu bất kỳ mất mát hoặc tổn thất rõ rệt và khiếu nại người chuyên chở hoặc người nhận bảo quản hàng hóa cho những mất mát hay tổn thất thực tế được xác minh qua biên bản giám định tổn thất. 3. Khi vận chuyển bằng Container, để đảm bảo rằng Container và niêm chì của nó được kiểm tra trực tiếp bởi hải quan. Nếu Container vận chuyển bị hỏng hoặc niêm chì bị bóc hoặc mất thay thế bằng một niêm chì khác như đăng ký của chứng từ gửi hàng, đưa thêm điều khoản ký nhận kèm theo và giữ lại tất cả niêm chì có khuyết điểm cho sự nhận dạng lần sau. 4. Nếu không có tình huống nào như trên, ngoài trừ những bảo hiểm được viết dưới đây, phải cấp vận đơn sạch cho biết tình trạng của hàng hóa. 5. Làm bản thông báo của cho người chuyên chở hoặc đại lý trong vòng 3 ngày nếu mất mát hay tổn thất không rõ rệt tại thời điểm dở hàng. -13- Lưu ý: Người nhận hàng hoặc đại diện của họ được giới thiệu để lấy hàng theo quy định của người có thẩm quyền Cảng tại cảng dở hàng. Những hướng dẫn cho biên bản giám định tổn thất Với bất kì sự kiện nào của việc mất mát hay tổn thất mà có liên quan đến những khiếu nại trong bản bảo hiểm này thì ngay lập tức thông báo những mất mát hoặc tổn thất đến văn phòng bảo hiểm theo qui định của hợp đồng. M ột bản Biên bản giám định tổn thất phải được chứa đựng những khiếu nại quan trọng. Giấy tờ cho khiếu kiện. Để cho phép những khiếu nại xử lý một cách nhanh chóng, Bảo hiểm hay văn phòng bảo hiểm phải nhận được những tài liệu báo cáo không được chậm trễ khi có tổn thất xảy ra, cụ thể như sau: 1. Bản gốc hợp đồng BH đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm 2. Bản gốc hay bản sao hóa đơn vận tải, cùng với bản chi tiết vận tải hoặc phiếu trọng tải. 3. Bản gốc vận đơn đường biển và(hoặc) hợp đồng vận chuyển. 4. Biên bản giám định tổn thất hoặc những biên bản chứng cứ chỉ rõ những nội dung của mất mát hay hư hỏng. 5. Nơi cặp bến và phiếu trọng tải tại điểm đến. 6. Thư trao đổi với người chuyên chở hoặc một bên khác trong việc xem xét trách nhiệm của họ về những mất mát và hư hỏng. Những mục của bản bảo hiểm này còn bảo hiểm cho sự mất trộm, cắp và giao thiếu hàng qua những điều kiện được thêm vào ở mặt sau, những điều khoản cho phép dưới đây: Điều khoản bị mất trộm, hành vi ăn cắp và giao thiếu hàng tại ở điểm1 khoản 2 điều 82. Với việc thêm phụ phí , chúng tôi đồng ý rằng sẽ bảo hiểm đối với những tổn thất hay mất mát cho đối tượng bảo hiểm nếu bị mất trộm, hành vi ăn cắp và giao thiếu hàng trong toàn bộ kiện hàng, kể cả những loại trừ đều được chấp nhận trong hợp đồng bảo hiểm này. Điều khoản thay thế ở điểm1 khoản 1 điều 34. Với những mất mát hay tổn thất đối với bất kỳ phần nào của thiết bị được bảo hiểm ở vào trong tình trạng nguy hiểm sẽ được bảo hiểm của hợp đồng này. Số tiền bảo hiểm cho việc phục hồi lại sẽ không vượt quá chi phí thay thế hay sửa chữa các phần hư hại cộng với phí cho những trang bị lại và phát sinh trong tương lai, nếu được bảo hiểm, nhưng đối với trách nhiệm ngoài trừ cho đến khi thực hiện đầy đủ trách nhiệm nộp tiền bảo hiểm, trong trường hợp có xảy ra mất mát, nếu có, được liên tục bởi trách nhiệm trợ giúp chi trả sẽ được đền bù lại. Luôn được đáp ứng trong bất kỳ hoàn cảnh nào trách nhiệm của người ký nhận vào hợp đồng cũng sẽ không tăng thêm giá trị bảo hiểm của thiết bị . -14- *Những chỉ dẫn cho việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm khi lộ trình bị chẫm trễ hoặc gián đoạn của bảo hiểm. Nếu sau khi dở hàng hóa tại cảng đến, phát sinh những tổn thất xảy ra : 1. Chẫm trễ việc dở hàng tiếp sau hoặc 2. Aûnh hưởng đến hàng hóa bị lưu trữ ở nơi khác của người nhận hàng hoặc kho chứa hàng của người khác hoặc nơi lưu trữ hàng hóa tại nơi đến được ghi trong trong hợp đồng. Dẫn đến lộ trình thông thường bị ngắt quãng. Kết quả là, bảo hiểm sẽ chấm dứt. Để thông báo này nhanh chóng được gửi đến người mua bảo hiểm trước khi việc chấm dứt bảo hiểm và cũng như để sự thỏa thuận của người mua bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm sẽ mở rộng hơn các điều khoản bảo hiểm thêm cả phần trì hoãn hay lưu trữ tại nơi khác với phụ phí bảo hiểm được chấp thuận. Bản thông báo đến người mua bảo hiểm sẽ được chấp nhận đăng ký qua thư hàng không, điện tín hoặc máy phát điện tử. Những phân tích : Qua chứng từ bảo hiểm đường biển đơn trên, người nhập khẩu có thể kiểm tra một số việc sau:  Kiểm tra tính xác thực của chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm có được ký xác nhận của người có trách nhiệm hay không?  Kiểm tra loại tiền và số tiền trên chứng từ bảo hiểm(Trong thực tế các L/C đều quy định giá trị bảo hiểm bằng 110% trị giá hoá đơn.  Kiểm tra việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hóa có hợp lệ hay không? Ngoại trừ có quy định khác, tên và địa chỉ của người được bảo hiểm phải là nhà xuất khẩu ( người thụ hưởng) và việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu phải được thể hiện bằng hình thức ký hậu để trắng ( blank endorsed) tương tự như trường hợp chuyển quyền sở hữu đối với chứng từ vận tải  Kiểm tra ngày lập chứng từ bảo hiểm: Căn cứ theo điều 34e UCP-500 chứng từ bảo hiểm phải được lập trước hoặc trùng với ngày B/L. Nếu ngày lập chứng từ bảo hiểm sau ngày lập vận đơn, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.  Kiểm tra nội dung hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: các mô tả về hàng hoá và số liệu khác phải phù hợp với L/C và các chứng từ khác. Theo điều 37c UCP-500, việc mô tả hàng hoá có thể chung chung nhưng không được mâu thuẫn với L/C.  Kiểm tra các dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: tên tàu, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng có phù hợp với L/C hay không?  Kiểm tra tên các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thường phải phù hợp với quy định của L/C.  Kiểm tra phí bảo hiểm đã được thanh toán hay chưa? ( đối với trường hợp L/C quy định phải ghi rõ) -15-  Kiểm tra các điều kiện bảo hiểm có phù hợp với yêu cầu của L/C hay không (Thông thường trong L/C quy định điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro ( all risks), rủi ro chiến tranh ( war risk), rủi ro đình công ( strike risk)... )  Kiểm tra số lượng bản chính được xuất trình theo quy định của L/C  Bản dịch vận đơn đường biển VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN Tên, địa chỉ người gửi hàng : ALFA LAVAL (THAILAND) LTD. Số 222 đường KRUGTHEP KREETHA, HUAM ARK ,BANGKAPI, BANGKOK 10240 THAILAND. Tel/ Fax : 66(0)2379466/61/2 Tên, địa chỉ của người nhận hàng: (không thương lượng trừ phi nhận hàng theo lệnh) Theo lệnh của ngân hàng đầu tư và phát triển của Việt Nam, chi nhánh Thành Đô, Hà Nội Tên,Địa chỉ của bên nhận thông báo (xem điều 19) CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NHA TRANG 01 Tan Loc, Vinh Truong,Nha Trang, KH,VN Tên tàu : SAN FANCISCO EXP Cảng bốc hàng : GENOVA Cảng dở hàng : Cảng Sài Gòn, Tp HCM S ố B/L : MIL – XF- 1874529 S ố tham chiếu : 218-709-1696529 Người chuyên chở : DANMAR LINES Trừ khi có ghi : “ Không thương lượng” bản gốc của vận đơn đường biển phải được xác nhận đã xuất trình để lấy lệnh giao hàng. Theo yêu cầu xếp hàng của : DHL DANZAS A&O/ M ACS –OFRtrung tâm OSIC – tầng 12- số 8 Nguyễn Huệ, Q1 tp HCM , VN Taát caû nhöõng chi tieát treân ñöôïc keâ khai töø ngöôøi göûi haøng Kyù hieäu vaø soá S oá löôïng vaø loaïi haøng Troïng löôïng goäp hoùa: moâ taû haøng KGS hoùa Kieän 1X40’,Nieâm chì: 405162 M OFU/077397-3 4893,000 Coâng ty coâng nghieäp taøu thuûy SHIPPER LOAD AND NT COUNT: -16- Dung tích CBM soá : NHTSY-AFL-20.000 7 kieän haøng 20,000DWT/ HULL: H170A Ñieåm ñeán : caûng Saøi Goøn, VN Bảng mô tả hàng Thư tín dụng không hủy ngang hóa như danh Số tín dụng :15110140000014 phát hành sách đính kèm ngày 30/03/2007,Trên boong tàu 27/9/2007 DHL Global Forwarding (Ý) S.p.A Đại lý của người chuyên chở Dở hàng của người gửi, niêm chì được bảo vệ và vận chuyển bằng container theo gửi nguyên container, nhận nguyên container(FCL/FCL) Thanh toán Cước phí tại SEGRATE Nơi và ngày cấp phát : SEGRATE 27/9/2007 Số bản B/L gốc : 3 Nhân danh của người chuyên chở: Danmar Lines LTD DHL Global Forwarding (Ý) S.p.A Đại lý của người chuyên chở DANMAR LINES LTD Trách nhiệm của người chuyên chở được qui định tại điều 13, 15 và 21 của mặt sau theo điều kiện tiêu chuẩn. Hàng hóa : M ô tả thiết bị Số lượng 1.Hệ thống chuẩn bị nhiên liệu và các máy lọc phụ kèm Alfa Laval ( các 01 thông số kỹ thuật và phạm vi cung cấp chi tiết theo như phụ lục số 01 đính kèm theo hợp đồng số NHTSY-AFL/20.000) CIF Cảng Sài Gòn, Thành phố HCM , VN , Incoterm 2000. Danh mục hàng hóa như phụ lục 1 của hợp đồng Số NHTSY- AFL/20.000 *Xuất xứ thiết bị : EU *Nhà sản xuất : ALFA ALVL *Đóng gói : Hàng hóa sẽ được đóng gói trong thùng gỗ chắc chắn, hoặc bằng thùng các tông, phù hợp với vận tải đường biển dài. *Ký mã hiệu trên thùng hàng : Nha Trang shipbuilding industry company số : NHTSY-AFL-20.000 20,000DWT/ HULL: H170A Điểm đến : cảng Sài Gòn, VN Các điều khoản và điều kiện như trong hợp đồng số NHTSY-AFL-20.000 DD ngày 18/1/2007 và phụ lục số 1 đi kèm của hợp đồng DHL Global Forwarding (Ý) S.p.A -17- Đại lý của người chuyên chở DANMAR LINES LTD Những phân tích : Qua Vận đơn đường biển người nhập khẩu có thể biết ràng đây là bằng chứng khẳng định hợp đồng đã được ký kết giữa xuất khẩu với người vận tải, và xác nhận trách nhiệm pháp lý của người vận tải. Ở cuối tờ đơn, người ký bức vận đơn này với tư cách là đại lý của người chuyên chở. Ngày phát hành vận đơn trùng với ngày giao hàng trong hợp đồng thương mại. B/L có ghi : “ Negotiable” có thể dùng để thanh toán, thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng cho người khác, tức là bán lại hàng đã ghi trên B/L, được ngân hàng mở thanh toán. Vì B/L có thể dùng với tư cách tượng trưng cho hàng hóa, nếu B/ L được lập “theo lệnh”(to order) Các bản sao có ghi : “ Non – negotiable” không có giá trị như bản B/L chính. Vận đơn trên là vận đơn theo cách gửi nguyên/nhận nguyên FCL/FCL : Nghĩa là người gửi hàng gửi trọn container 20’ hoặc 40’ hoặc 60 feet và người nhận sẽ nhận nguyên, trọn container để phân biệt với hàng lẻ của nhiều chủ hàng xếp trong cùng container.  Nhà nhập khẩu có thể kiểm tra một s ố thông tin thông qua B/L như sau:  Kiểm tra số bản chính được xuất trình  Kiểm tra loại vận đơn vì Vận đơn có nhiều loại như vận đơn đường biển, vận đơn đường thuỷ, vận đơn đa phương thức...Căn cứ vào quy định của L/C, cần kiểm tra xem loại vận đơn có phù hợp không?  Kiểm tra tính xác thực của vận đơn(Nhà nhập k hẩu phải k iểm tra vận đơn có chữ ký của người chuyên chở ( hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý hoặc không nêu đầy đủ các chi tiết liên quan tư cách pháp lý của người đó thì chứng từ sẽ không được ngân hàng thanh toán.  Kiểm tra mục người gửi hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chấp nhận một chứng từ vận tải mà trên đó bên thứ ba được đề cập cho dù trong L/C không quy định như vậy.  Kiểm tra mục người nhận hàng: đây là mục quan trọng trên B/L và luôn được quy định rõ trong L/C. Trong thực tế, có hai cách phổ biến quy định mục Người nhận hàng như sau:  Made out to order of Bank for investment and development of Vietnam, Thanh Do Branch, Ha Noi và người gửi hàng khôngký hậu. Nếu mục này không ghi chính xác tên ngân hàng Ngân hàng đầu tư và phát triển thì vận đơn cũng không được chấp nhận.  Made out to order blank endorsed ( B/L được lập theo lệnh người gửi hàng và ký hậu để trắng). -18-  Kiểm tra mục thông báo ( Notify), tên cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng, điều kiện chuyển tải có phù hợp với quy định của L/C hay không? Nếu L/C quy định không cho phép chuyển tải ( transhipment prohibited), trên B/L không được thể hiện bất cứ bằng chứng nào về sự chuyển tải. Nếu việc chuyển tải xảy ra, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ này khi tên cảng chuyển tải, tên tàu và tuyến đường phải được nêu trên cùng một vận đơn.  Kiểm tra nội dung hàng hoá được nêu trên B/L có phù hợp với quy định trong L/C và các chứng từ khác hay không? Nội dung này bao gồm: tên hàng hoá, ký mã hiệu hàng hoá, số lượng, số kiện hàng hoá, tổng trọng lượng hàng hoá. đặc biệt ngân hàng thường chú ý đến mục ký mã hiệu hàng hoá ghi trên thùng hàng, số hiệu container hoặc số hiệu lô hàng được gửi trên tàu với nội dung L/C và Packing List.  Kiểm tra đặc điểm của vận đơn: có thể là vận đơn đã xếp hàng ( shipped on board B/L) hoặc v ận đơn nhận hàng để xếp ( received for shipment B/L)- loại vận đơn này không được ngân hàng chấp nhận và từ chối thanh toán trừ khi có sự chấp nhận của người nhập khẩu.  Kiểm tra mục cước phí: có phù hợp với quy định của L/C hay không? Do ở nước ta, hàng hoá nhập khẩu chủ yếu theo điều kiện giao hàng CIF và CFR nên hầu hết các L/C quy định cước phí trả trước freight prepaid. Nếu vận tải đơn nêu cước phí phải thu freight to collect thì nhà nhập khẩu sẽ không chấp nhận chứng từ này.  Cần lưu ý các sửa đổi bổ sung trên B/L phải được xác nhận bằng chữ ký và con dấu đồng thời kiểm tra các thông tin như số L/C và ngày mở, các dẫn chiếu các chứng từ khác như hoá đơn, hợp đồng ...  Nhà nhập khẩu phải kiểm tra ngày ký phát vận đơn có hợp lệ hay không? Chứng từ L/C Nguồn xuất : FIN 756 Thông báo và khoản hoàn trả hoặc thanh toán (Trang 01) Người gửi : NH đầu tư và phát triển của Việt Nam (trụ sở chính),Hà Nội, Việt Nam Người nhận : Ngân Hàng HongKong và S hanghai, Bangkok Nội dung L/C : : 20 số tham chiếu giao dịch 15115140000028 :21 Tham chiếu liên quan -19- BPCBKH 714154 : 32A Ngày giao dịch 30/10/07, loại và số tiền 169445,27 EUR :57A Tài khoản của người được chỉ định MIDLGB22 Ngân hàng HS BC PLC( tất cả chi nhánh tại U.K, London, GB) :58A Người thụ hưởng Ngân Hàng HongKong và S hanghai, Bangkok : 53A : Đại diện của người gửi AETBDEFX Ngân hàng chuyển phát AMERCIAN GMBH FRANKFURT AM,DE :54A : Đại diện của người nhận :72 Thông báo của Ngân hàng đầu tư và phát triển của Việt Nam (trụ sở chính),Hà Nội, Việt Nam đến Ngân hàng người thụ hưởng /recben/ -----------------------------------------------------------------------Nguồn xuất : FIN 756 Thông bá và khoản hoàn trả hoặc thanh toán (Trang 2) Người gửi : Ngân hàng đầu tư và phát triển của Việt Nam (trụ sở chính),Hà Nội, Người nhận : Ngân Hàng HongKong và S hanghai, Bangkok Nội dung L/C : 20 số hiệu L/C 15115140000028 :21 S ố tham chiếu của ngân hàng thông báo BPCBKH 714154 : 32B Tổng số giá trị L/C Eur 169550 :33A Khoản hoàn trả hoặc thanh toán 07103 EUR 169445,27 : 53A : Đại diện của người gửi AETBDEFX Ngân hàng chuyển phát AMERCIAN GMBH FRANKFURT AM,DE :54A : Đại diện của người nhận MIDLGB22 Ngân hàng HS BC PLC( tất cả chi nhánh tại U.K, London, GB) :72 Thông báo của Ngân hàng đầu tư và phát triển của Việt Nam (trụ sở chính),Hà Nội, Việt Nam đến Ngân hàng người thụ hưởng Ít hơn EUR 104.73 là phí cáp và phí dở hàng. Những phân tích : -20-
- Xem thêm -