Luận văn thạc sĩ quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh thành phố lào cai

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 86 |
  • Lượt tải: 1
hoangtuavartar

Đã đăng 24780 tài liệu

Mô tả:

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chính xác. Tác giả luận văn Vũ Thị Kiều Thanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC SƠ ĐỒ vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu 1 1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 2 1.3. Mục đích nghiên cứu 5 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5. Phương pháp nghiên cứu 6 1.6. Kết cấu của luận văn 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 8 1.1. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (NHTM) 8 1.1.1. Hoạt động tín dụng NHTM 8 1.1.2. Chất lượng tín dụng của NHTM 15 1.2. QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 21 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu đặt ra trong quản lý chất lượng TD 21 1.2.2. Nội dung quản lý chất lượng tín dụng 23 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản chất lượng tín dụng 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÀO CAI 37 iii 2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 37 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 37 2.1.2. Mô hình tổ chức của chi nhánh 38 2.1.3. Hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai 39 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 53 2.2.1. Cơ chế, chính sách tín dụng đối với khách hàng 53 2.2.2. Tổ chức quản lý chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai 55 2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 58 2.3.1. Những kết quả đạt được 58 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 61 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 66 3.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI. 66 3.1.1. Mục tiêu chung. 66 3.1.2. Mục tiêu cụ thể 67 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 68 3.2.1. Nâng cao năng lực quản lý chất lượng tín dụng và tiến hành chuyên môn hoá, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý rủi ro 68 3.2.2. Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng tín dụng 69 iv 3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thu nhập, xử lý thông tin trong quản lý chất lượng tín dụng 78 3.2.4. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng 79 3.2.5. Thúc đẩy tăng dư nợ tín dụng 79 3.2.6. Thúc đẩy hoạt động huy động vốn 81 3.2.7. Thực hiện có hiệu quả khâu phân loại và đánh giá khách hàng và khoản vay 82 3.2.8. Thu hồi và xử lý các khoản nợ có vấn đề một cách triệt để 82 3.2.9. Đẩy mạnh hoạt động marketing và thực hiện chính sách khách hàng 83 3.2.10. Đầu tư hệ thống hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 83 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỚI CÁC CƠ QUAN 84 3.3.1. Kiến nghị đối với nhà nước 84 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 85 3.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 89 3.3.4. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT tỉnh Lào Cai 90 KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 95 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam CKH Có kỳ hạn KKH Không kỳ hạn KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ KDNT Kinh doanh ngoại tệ NH Ngân hàng NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHTM Ngân hàng Thương mại NQH Nợ quá hạn RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TD Tín dụng TTQT Thanh toan quốc tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn VND Việt Nam đồng XNK Xuất nhập khẩu vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các quy trình quản lý chất lượng tín dụng ở một số NH 27 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tính theo thời gian 40 Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn phân theo loại hình kinh tế 42 Bảng 2.3. Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền 43 Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác 44 Bảng 2.5. Tình hình sử dụng vốn 45 Bảng 2.6. Tình hình dư nợ theo thời gian 46 Bảng 2.7. Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 47 Bảng 2.8. Tình hình doanh số cho vay- doanh số thu nợ 48 Bảng 2.9. Tình hình sử dụng vốn vay 49 Bảng 2.10. Tình hình vòng quay vốn tín dụng 50 Bảng 2.11. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 51 Bảng 2.12. Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng 52 Bảng 2.13. Tình hình cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay 52 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của NHTM 15 Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro 22 Sơ đồ 1.3: Kim tự tháp Quản lý chất lƣợng tín dụng 26 Sơ đồ: 1.4: Tác dụng quản lý chất lƣợng tín dụng phân tích 28 Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai 38 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng là nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập (khoảng 60 - 80% trong danh mục tài sản có), tạo thu nhập từ lãi lớn nhất, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là một Ngân hàng thương mại nhà nước với nhiều lợi thế so sánh, qui mô nguồn vốn lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp các địa bàn toàn quốc, có được mối quan hệ truyền thống với khách hàng,... Agribank đang có điều kiện để khẳng định giữ vị trí then chốt tại địa bàn nông nghiệp và nông thôn. Agribank thành phố Lào Cai - một chi nhánh của Agribank Việt Nam được thành lập ngày 24/09/1999, là một kênh cung cấp nguồn vốn tín dụng và dịch vụ thanh toán chủ yếu phục vụ địa bàn Thành phố Lào Cai. Hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng thu nhập của Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai, vì vậy, việc phân tích và kiểm tra, quản lý chất lượng tín dụng luôn được đặc biệt chú trọng hàng năm, nhằm phát hiện những khoản vay tiềm ẩn rủi ro, những khoản nợ xấu, nợ khó đòi, kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp đối với những khoản vay trên, từ đó làm giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động tín dụng. Song vài năm trở lại đây (2011-2013), Chính phủ đã xác định chủ trương nhất quán là tiếp tục kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thắt chặt lượng tiền nhà nước cung ứng ra thị trường. Năm 2011, kinh tế vĩ mô diễn biến không thuận lợi, các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả. Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp do Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam công bố, tính đến hết năm 2011, tổng số doanh nghiệp đã giải thể là 79.014 doanh nghiệp, con số này còn tiếp tục tăng nhanh, theo Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2012, số doanh nghiệp 2 giải thể, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh là 26.324, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước. Cùng với sự xuống dốc của thị trường chứng khoán, bất động sản là việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu trong ngân hàng. Tổng kết cuối năm của Ngân hàng nhà nước, trong giai đoạn 2008-2011, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân là 26,56% nhưng tốc độ tăng trưởng nợ xấu bình quân ở mức 51%, kinh doanh đình đốn, chưa có tín hiệu phục hồi, làm cầu tín dụng của nền kinh tế suy yếu. Đặc biệt, sự đóng băng và sụt giá của thị trường bất động sản làm cho phần lớn khối nợ liên quan trực tiếp và gián tiếp đến lĩnh vực này trở thành nợ xấu và ngày càng xấu hơn. Các ngân hàng đối mặt với vấn đề nợ xấu lớn và nguy cơ rủi ro tín dụng tiếp tục gia tăng, buộc phải siết chặt hoạt động giải ngân khiến cho giải ngân tín dụng bị chững lại, thậm chí co hẹp, tập trung xử lý, thu hồi nợ, đồng thời phải tăng trích lập dự phòng rủi ro. Hệ quả có thể là tổng dư nợ tín dụng sẽ sụt giảm. Hơn nữa, các biện pháp kỹ thuật để "làm đẹp" nợ xấu trên sổ sách của ngân hàng cũng làm tín dụng sụt theo. Trước tác động của các yếu tố nêu trên, chất lượng tín dụng của Agribank Việt Nam nói chung và Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai nói riêng không ngừng bị đe dọa. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm những giải pháp để quản lý chất lượng tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự và có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với sự phát triển của Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai. Từ thực tiễn nói trên, tôi chọn đề tài: “ Quản lý chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Thành phố Lào Cai ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. 1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website cho thấy, trong thời gian gần đây ở Việt Nam cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại như: 3 - Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định” của tác giả Phan Văn Sử, 2008, có nội dung liên quan đến đề tài về quản lý chất lượng tín dụng. Tác giả đã chỉ ra cụ thể thực trạng của tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định, tác giả dẫn dắt từ cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng là gì, chất lượng tín dụng, mối tương quan và quan hệ biện chứng giữa chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng. Tác giả nêu ra nhiều loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân từ đâu, nếu như cán bộ tín dụng trước khi cho vay nắm được các rủi ro, thẩm định thật kỹ, lường đoán trước những rủi ro có thể xảy ra, nhằm lường tránh nó thì chất lượng tín dụng của khoản vay sẽ tốt và như vậy sẽ hạn chế rủi ro tín dụng. - Luận văn thạc sỹ: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Sađéc”, của tác giả Lê Nguyễn Thứ Lễ, 2011. Trên cơ sở lý luận rủi ro tín dụng, qua thực tiễn triển khai các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại MHB Chi Nhánh Sa Đéc và các kết quả bước đầu đã đạt được, tác giả đã đánh giá, rút ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của hoạt động này tại Chi nhánh. Kết quả là đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng. - Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Nam Định”, của tác giả Tống Khánh Hòa, 2011. Luận văn đã khái quát những vấn đề về chất lượng tín dụng của NHTM, yêu cầu và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM. Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định, tìm ra những yếu kém và những nguyên nhân làm phát sinh những yếu kém đó Luận văn đã đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Đồng thời, với định hướng và quan điểm phát triển kinh tế từng thời kỳ của Đảng và Nhà nước, chiến lược phát triển 4 kinh tế xã hội và của ngành ngân hàng, Luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam nhằm thực hiện các giải pháp đã nêu. Góp phần từng bước nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Nam Định, tiến tới phát triển bền vững, sẵn sàng đáp một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chi nhánh. - Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái ”, của tác giả Nguyễn Văn Hạnh, 2012, luận văn đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau: Hệ thống hoá những luận điểm cơ bản về nông nghiêp, nông thôn và vai trò của nó trong công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta. Những nhân tố tác động chủ yếu đến sự phát triển nông nghiệp nông thôn. Đồng thời xác định rõ vai trò của vốn cũng như các nguồn tài trợ chính đối với phát triển nông nghiệp nông thôn. Khái quát về tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng ngân hàng hiện có, đồng thời luận giải vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn. Luận văn cũng nêu lên những kinh nghiệm của nước ngoài trong trong hoạt động đầu tư vốn vào nông nghiệp, nông thôn. Qua đó rút ra được những kinh nghiệm để có cơ sở nghiên cứu vận dụng vào Việt Nam. Phân tích từ thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái và thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái qua đó đánh giá, rút ra những kết quả đạt được và chưa được về tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái. Đưa ra các giải pháp chủ yếu về tín dụng ngân hàng nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái trên cả hai lĩnh vực hoạt động là huy động nguồn vốn và cho vay. Đồng thời, luận án cũng đã đề xuất những giải pháp 5 có tính cơ bản, chủ yếu về cơ chế chính sách trong những lĩnh vực có tác động ảnh hưởng lớn đến phát triển nông nghiệp, nông thôn. Và đòi hỏi phải có sự thực hiện đồng bộ để phát huy hiệu quả cao hơn trong phát triển nông, nghiệp nông thôn. Nhằm tạo ra một sự phát triển toàn diện và đúng hướng để rồi qua đó góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng. Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai, đến thời điểm hiện tại, tôi cam kết chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu đề tài “Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai”. 1.3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là tập trung vào các nội dung: - Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM, tầm quan trọng và sự cần thiết của công quản lý chất lượng tín dụng an toàn, hiệu quả, phù hợp với tình hình hiện tại và các biến động của tương lai. - Tìm hiểu thực trạng về mức độ, phương pháp quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai, mức độ phù hợp và an toàn của công tác quản lý này, thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh. - Đưa các đề xuất, giải pháp thiết thực, khả thi để khắc phục mặt hạn chế, khó khăn, không hiệu quả góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai. 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai. 6 Về không gian và thời gian: luận văn nghiên cứu quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn từ năm 2010 đến nay trong bối cảnh chính sách tiền tệ được thắt chặt để chống lạm phát, “van” tín dụng cho lĩnh vực phi sản xuất gặp khó khăn, các ngân hàng khá thận trọng về chỉ tiêu cho vay vì dự báo tăng trưởng kinh tế khó khăn, lạm phát kiềm chế thấp. Theo đó, tín dụng sẽ không khả quan và chuyển dịch vào những lĩnh vực ưu tiên, sử dụng vốn hiệu quả. Phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai. 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là: - Phương pháp Thu thập - Phân tích - Tổng hợp; - Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn; - Phân tích so sánh định tính và định lượng. * Về phƣơng pháp thu thập số liệu - Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố của Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai; - Các số liệu khảo sát được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng phương pháp bảng hỏi và phỏng vấn một số khách hàng đang giao dịch tại Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai. * Về phƣơng pháp phân tích số liệu Kết quả điều tra được sử dụng vào quá trình phân tích về sự hài lòng của khách hàng đến giao dịch và đặt quan hệ tín dụng với Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai qua đó đánh giá công tác quản lý chất lượng tín dụng. 1.6. Kết cấu của luận văn 7 Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và quản lý chất lượng tín dụng ở NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (NHTM) 1.1.1. Hoạt động tín dụng NHTM 1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng NHTM  Khái niệm tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại dưới nhiều hình thái kinh tế xã hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên CẦN vốn và một bên CÓ vốn nhàn rỗi đã xuất hiện quan hệ tín dụng. Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Giá trị (hàng hoá - tiền tệ) Nguời cho vay Nguời đi vay Giá trị (hàng hoá - tiền tệ) + lãi Nguời cho vay Nguời đi vay Niềm tin mà người cho vay đặt ở khách hàng vay đó là sự hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi, niềm tin đó thật sự trọn vẹn khi nào quá trình vận động ngược chiều một lượng giá trị tiền tệ từ người vay trở về người cho vay. Vậy ta có thể hiểu: 9 Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong kỳ hạn xác định. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Tóm lại: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.  Tín dụng ngân hàng thƣơng mại Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau, tuy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng được nghiên cứu ở một nội dung riêng. (1) Nghiên cứu tín dụng từ phía các quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng “là sự vay mượn giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn, mức lãi cụ thể”. Theo quan niệm (1), nếu xét trong phạm vi NHTM gắn với chức năng của nó thì NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền gửi của khách hàng) vừa đóng vai trò người cho vay (chủ nợ của khách hàng). NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn. NHTM huy động và tập trung các nguồn tiền nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay đối với nền kinh tế; mặt khác trên cơ sở vốn huy động được, ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng 10 của các chủ thể kinh tế, góp phần điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vận động liên tục thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Khi NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng đòi hỏi thực hiện đảm bảo yêu cầu sau: Thứ nhất, phải thu hồi đủ số vốn đã cho vay để duy trì khả năng hoàn trả số tiền đã đi vay của khách hàng và đồng thời bảo đảm nguồn vốn tự có của ngân hàng; Thứ hai, phải có khoản tiền dự trữ tối thiểu để đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM khi khách hàng đến rút tiền bất ngờ. Đứng trên phương diện NHTM cấp tín dụng (người cho vay) Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các khách hàng trong nền kinh tế, trong đó NHTM chuyển nhượng cho KH (cá nhân, doanh nghiệp và chủ thể khác) quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Luật các TCTD năm 2004 “Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng” . Luật các TCTD năm 2010 “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trong luận văn này tác giả nghiên cứu cấp tín dụng NHTM chủ yếu trên phương diện nghiệp vụ cho vay. Vậy: Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. - (2) Nghiên cứu tín dụng trên giác độ nền kinh tế thì tín dụng “là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu”. 11 Theo quan điểm (2), nếu xét phạm vi hệ thống NHTM thì mỗi NHTM là “khách hàng” vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò người cho vay trên thị trường liên ngân hàng nhằm điều hòa vốn. => Trên giác độ nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa các NHTM nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của chính mình và đảm bảo an toàn theo quy định pháp luật trong lĩnh vực tài chínhngân hàng, trong đó NHTM này chuyển nhượng cho NHTM khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.  Đặc trƣng của hoạt động tín dụng ngân hàng - Thứ nhất: Hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. - Thứ hai: Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. - Thứ ba: Hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có thời gian. - Thứ tư: Hoạt động tín dụng ngân hàng rất nhạy cảm tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp. - Thứ năm: Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro. 1.1.1.2. Phân loại tín dụng NHTM Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây: Theo mục đích sử dụng tiền vay và của ngƣời vay Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại: - Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá. Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy Ngân hàng cần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phương án sản xuất kinh doanh của họ. 12 - Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều hoà, tủ lạnh. ...ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay. Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảm bảo ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ rủi ro và mức lãi suất được đặt ra cho từng loại. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của ngƣời vay Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại: - Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể. Đó có thể là một năm, hai năm,.... +Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự tính được. +Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra. +Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng( đường xá, bến cảng, sân bay... ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được. - Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người 13 vay. Ví dụ ngân hàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ cho Ngân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm hoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ sung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải báo trước cho người vay. Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinh doanh này lại cần tiếp). Theo điều kiện đảm bảo Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại: - Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình. - Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần đảm bảo. Theo đồng tiền đƣợc sử dụng trong cho vay Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại: - Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng bằng VND. Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được vay bằng VND.
- Xem thêm -