Luận văn tài chính ngân hàng phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc tổng công ty hàng không việt nam

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................... 1 CHƢƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................. 4 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................. 4 1.1.1. Bản chất và chức năng của phân tích tình hình tài chính ................ 4 1.1.2. Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính trong các công ty cổ phần. ........................................................................................................... 7 1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ................................................................................. 12 1.2.1. Phƣơng pháp đánh giá ................................................................... 12 1.2.2. Phƣơng pháp phân tích nhân tố. .................................................... 16 1.2.3. Phƣơng pháp dự đoán .................................................................... 17 1.3. TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ................................................................................. 19 1.3.1. Thu thập thông tin .......................................................................... 19 1.3.2. Xử lý thông tin ............................................................................... 19 1.3.3. Quyết định và dự đoán .................................................................. 20 1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ........................................................................................................... 20 1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp ................... 20 1.4.2. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ......... 24 1.4.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp ..... 28 1.4.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp ................ 34 1.4.5. Phân tích rủi ro tài chính ................................................................ 36 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ........................................................................ 40 2.1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM................................................................ 40 2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam ................................................................ 40 2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong TCT Hàng không Việt Nam ......... 44 2.2. QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ....................................... 46 1.2.1. Quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc TCT Hàng không Việt Nam ....................................................................................... 46 2.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam....................................................... 47 2.2.3. Những đặc trƣng cơ bản về hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam. .......................... 48 2.3. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM .................................................................................. 49 2.3.1. Khái quát về các công ty cổ phần đƣợc lựa chọn .......................... 49 2.3.2. Thực trạng phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam .................................... 52 2.3.3. Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty ...... 74 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ..................... 77 3.1. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 ...................................................... 77 3.2. YÊU CẦU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ...................................................................... 78 3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM................................................................ 80 3.3.1. Hoàn thiện phƣơng pháp phân tích ................................................ 80 3.3.2. Hoàn thiện nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................... 83 3.2.3. Hoàn thiện tổ chức phân tích ......................................................... 95 3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM......................................... 99 3.3.1. Về phía Nhà nƣớc .......................................................................... 99 3.3.2. Về phía Tổng công ty Hàng không Việt Nam ............................... 99 3.3.3. Đối với các Công ty cổ phần thuộc TCT Hàng không Việt Nam 100 PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................... 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 102 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản .......................................................... 21 Bảng 1.2. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn .................................................. 22 Bảng 1.3. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh ............................................ 27 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng công ty ......................................... 43 Biểu 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại TCT Hàng không Việt Nam ....... 45 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức quản ‎l‎ý tại các công ty cổ phần ............................... 48 Bảng 2.1. Phân tích quy mô và cơ cấu vốn của công ty Masco ...................... 52 Bảng 2.2. Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty Masco ........... 54 Bảng 2.3: Phân tích quy mô và cơ cấu vốn của công ty CP In Hàng không ... 56 Bảng 2.4: Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty CP In HK ...... 58 Bảng 2.5. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh tại công ty CP In HK ..... 60 Bảng 2.6. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh tại công ty Masco ........... 62 Bảng 2.7 . Phân tích khả năng thanh toán của công ty CP In Hàng không ..... 65 Bảng 2.8 Phân tích khả năng thanh toán của công ty Masco ......................... 65 Bảng 2.9 Hệ số ROE và các nhân tố chủ yếu tại công ty CP In HK ............... 67 Bảng 2.10. Hệ số ROE và các nhân tố chủ yếu tại công ty Masco ................. 68 Bảng 2.11. Bảng phân tích các nhân tố cấu thành ROE của hai công ty ........ 70 Bảng 2.12. Phân tích tỷ suất tự tài trợ của công ty Masco .............................. 71 Bảng 2.13. Phân tích tỷ suất tự tài trợ của công ty CP In Hàng không ........... 71 Biểu 2.14. So sánh tỷ suất tự tài trợ giữa công ty Masco và công ty CP In HK .................................................................................................... 72 Bảng 2.15. Phân tích tỷ suất đầu tƣ tại công ty CP In Hàng không ................ 73 Bảng 2.16. Phân tích tỷ suất đầu tƣ tại công ty Masco.................................... 73 Bảng 2.17. So sánh tỷ suất đầu tƣ của công ty CP In HK và công ty Masco ............................................................................................... 74 Bảng 3.1 Bảng phân tích tốc độ tăng trƣởng bền vững của công ty CP In HK....... 83 Bảng 3.2 Phân tích vốn luân chuyển của công ty CP In HK .......................... 84 Bảng 3.3 Phân tích tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu ................................ 85 Bảng 3.4 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh............................................. 86 Bảng 3.5 Phân tích biến động quy mô vốn chủ sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con ............................................. 88 Bảng 3.6 Phân tích biến động quy mô vốn góp của các cổ đông khác ......... 89 Bảng 3.7 Phân tích quy mô và cơ cấu vốn đầu tƣ của chủ sở hữu .................. 90 Bảng 3.8 Các chỉ tiêu phân tích tình hình rủi ro ............................................. 94 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tổng công ty Hàng không Việt Nam là một Tổng công ty Nhà nƣớc với đầy đủ ý nghĩa của nó và là một trong số ít các Tổng công ty tầm cỡ quốc gia của Việt Nam, góp phần công nhiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Sự phát triển của Tổng công ty có ảnh hƣởng quan trọng đối với sự phát triển chung của toàn xã hội và toàn b nền kinh tế. Trong giai đoạn xã hội hoá nền sản xuất hiện nay, thì cổ phần hoá các công ty thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam là một tất yếu khách quan nhằm thu hút đủ tiềm lực để đƣa ngành Hàng không Việt Nam hoà nhập với ngành Hàng không quốc tế. Tuy nhiên hình thức công ty cổ phần ở Việt Nam còn tƣơng đối mới mẻ, do đó để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trƣờng, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động mọi nguồn vốn có thể để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm rõ thực trạng tài chính của mình, đồng thời phát hiện những nhân tố đã, đang và sẽ tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện đƣợc trên cơ sở phân tích tài chính. Việc thƣờng xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra đƣợc phƣơng án hành động phù hợp cho tƣơng lai, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cƣờng tình hình tài chính cho doanh nghiệp. Trên thực tế cho thấy, khi nền kinh tế ngày càng phát triển các mối quan hệ kinh tế ngày càng đa dạng đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng thông tin một cách đầy đủ, chính xác và hợp lý từ nhiều khía cạnh về tình hình tài chính. Do đó phân tích tài chính đã phát triển hơn về mặt lý luận với các 2 phƣơng pháp phân tích phong phú và đa dạng hơn. Sự phát triển của phân tích tài chính ở các nƣớc phát triển nhƣ Anh, Mỹ, Pháp đã khiến cho phân tích tài chính trở thành một nghề độc lập giữ vị thế trong xã hội. Ở Mỹ và Anh đã có các công ty chuyên phân tích tài chính và nó không chỉ là một công việc mà còn đƣợc nghiên cứu và trở thành một môn khoa học độc lập, đƣợc giảng dạy ở các trƣờng đại học. Tại Việt Nam, những năm gần đây phân tích tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã có nhiều tác giả quan tâm và đang tiếp tục tranh luận để đi đến một môn khoa học hoàn chỉnh. Trong số các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố, các tác giả mới chỉ đề cập tới những chỉ tiêu mang tính chất chung nhất của mọi loại hình doanh nghiệp, mà chƣa có sự chú ý quan tâm tới những nét tài chính đặc trƣng cơ bản của từng hình thức công ty, từng ngành mà công ty đó hoạt động. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn Nội dung của luận văn tập trung xem xét thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam, để thấy đƣợc xu hƣớng biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính phù hợp với đặc điểm của công ty hoạt động kinh doanh trong ngành Hàng không Việt Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam thông qua các Báo cáo tài chính của công ty. 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn Luận văn này vận dụng các phƣơng pháp nhƣ: khảo sát thực tế, nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh. Ngoài ra còn sử dụng các công cụ toán học, mô hình toán. 5. Những đóng góp của luận văn Về mặt lý luận: Luận văn tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần. Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân tích tài chính các công ty, tác giả đã có những đánh giá nhất định về tình hình tài chính, đồng thời đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các nội dung, chỉ tiêu phân tích cho phù hợp với đặc điểm của các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam 6. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Lý luận chung về phân tích tiìnhhình tài chính trong các công ty cổ phần. Chƣơng 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1.1. Bản chất và chức năng của phân tích tình hình tài chính Phân tích tài chính là tổng thể các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đƣa ra đƣợc quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá đƣợc doanh nghiệp. Có rất nhiều đối tƣợng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên mỗi đối tƣợng lại quan tâm theo những góc độ và với những mục tiêu khác nhau. Các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể tập hợp thành các đối tƣợng chính sau đây: - Các nhà quản lý - Các cổ đông hiện tại và tƣơng lai - Những ngƣời tham gia vào “đời sống” của doanh nghiệp - Những ngƣời cho doanh nghiệp vay tiền nhƣ: ngân hàng, các tổ chức tín dụng, ngƣời mua tín phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác. - Nhà nƣớc - Nhà phân tích tài chính - v.v... Các đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đƣa ra các quyết định với các mục đích khác nhau. Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tƣợng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau: 5 + Phân tích tài chính đối với nhà quản lý: là ngƣời trực tiếp quản lý doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua; hƣớng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hƣớng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp; là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp; và là cơ sở cho những dự đoán tài chính. + Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tƣ: đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc đơn vị, doanh nghiệp khác giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý, vì vậy có thể có những rủi ro. Các đối tƣợng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh nghiệp dựa vào việc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh... + Phân tích tài chính đối với ngƣời cho vay: đây là những ngƣời cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất- kinh doanh. Phân tích tài chính đối với ngƣời cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, phân tích với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau. Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, ngƣời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp. Đối với các khoản cho vay dài hạn, ngƣời cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. + Phân tích tài chính đối với ngƣời hƣởng lƣơng trong doanh nghiệp: đây là những ngƣời có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lƣơng đƣợc trả. Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp, ngƣời hƣởng lƣơng có một số cổ phần nhất định trong doanh nghiệp. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hƣớng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc đƣợc phân công, đảm nhiệm. 6 Để có nhận thức đúng đắn và đầy đủ, các đối tƣợng tùy mục tiêu quan tâm mà lựa chọn những nội dung phân tích phù hợp. Phân tích tài chính doanh nghiệp với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề có liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành, phân tích sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp. Chức năng đánh giá: tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị, các luồng vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Các luồng dịch chuyển giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra nhƣ thế nào, nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hƣởng của những yếu tố khác nhau nào, đó là những vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đƣa ra câu trả lời. Thực hiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp. Chức năng dự đoán: mọi quyết định của con ngƣời đều hƣớng vào thực hiện những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn cũng có thể là dài hạn. Nhƣng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trong tƣơng lai của doanh nghiệp. Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong trong chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hƣớng tới những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đƣợc hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng nhƣ diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nƣớc, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tƣơng lai. Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng đƣợc mục tiêu mong muốn của các đối tƣợng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Đó chính là chức năng dự đoán tài chính doanh nghiệp. 7 Chức năng điều chỉnh: tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dƣới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu ảnh hƣởng của nhiều nguyên nhân bao gồm cả nhân tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân doanh nghiệp cũng nhƣ các đối tƣợng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ. Vì thế để kết hợp hài hoà các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tƣợng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nội sinh. Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hƣớng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan. Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tƣợng có quan tâm nhận thức đƣợc điều này. Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính trong các công ty cổ phần. 1.1.2.1. Vai trò của phân tích tài chính trong hệ thống quản lý của các công ty cổ phần Phân tích tình hình tài chính là một hệ thống các phƣơng pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định. Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đƣa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh. Bởi vậy, việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cƣờng tình hình tài chính của công ty. 8 Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều bình đẳng trƣớc pháp luật nhiều đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhƣ: các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng. Mỗi đối tƣợng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dƣới những góc độ khác nhau. Các đối tƣợng quan tâm đến thông tin về công ty cổ phần có thể đƣợc chia thành hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp. Nhóm có quyền lợi trực tiếp, bao gồm: các cổ đông, các nhà đầu tƣ tƣơng lai, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ công ty. Mỗi đối tƣợng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích khác nhau. Cụ thể: Trong trƣờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần đƣợc công bố cho các nhà đầu tƣ. Để đƣợc tham gia vào thị trƣờng chứng khoán, công ty cần phải làm thủ tục để đƣợc uỷ ban chứng khoán chấp nhận cho tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán. Trƣớc khi gọi vốn trong công chúng, công ty phải gửi các báo cáo về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty đến uỷ ban chứng khoán. Các báo cáo này đƣợc gọi là “Bản cáo bạch” hay bản cung cấp các thông tin cần thiết về công ty cho các cổ đông tƣơng lai và điều lệ phát hành cổ phiếu (prospectus). Nội dung của bản cáo bạch này đƣợc quy định theo mẫu thống nhất cho các công ty phát hành chứng khoán. Các thông tin này cần phải có trong bản cáo bạch, bao gồm: các thông tin về tài sản, công nợ, tình trạng tài chính của công ty, kết quả kinh doanh. Ngoài ra, bản cáo bạch còn có các thông tin chi tiết khác, nhƣ triển vọng về phƣơng án kinh doanh, loại cổ phiếu, hoàn cảnh phát hành… 9 Mục đích của các nhà đầu tƣ là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đầu tƣ vào mua cổ phiếu của các công ty cổ phần. Do vậy, họ luôn mong đợi và tìm kiếm cơ hội đầu tƣ vào những cổ phiếu của các công ty có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tƣ cũng phải tìm biện pháp bảo vệ an toàn cho đồng vốn đầu tƣ của mình. Vì lý do đó mà bên cạnh việc quan tâm đến mức cổ tức, thời gian hoàn vốn, mức sinh lợi, mức độ thu hồi vốn, các nhà đầu tƣ còn quan tâm nhiều đến các thông tin về mức độ rủi ro các dự án đầu tƣ. Trên các thị trƣờng chứng khoán, các nhà đầu tƣ sử dụng rất nhiều các chỉ số tài chính để đánh giá giá trị và khả năng sinh lãi của cổ phiếu cũng nhƣ các thông tin về xu hƣớng thị trƣờng trƣớc khi đƣa ra các quyết định đầu tƣ hay chấp nhận giao dịch buôn bán. Các báo cáo tài chính chứa đựng các chỉ tiêu tài chính tốt, hứa hẹn nhiều lợi nhuận sẽ làm cho giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trƣờng tăng vọt. Ngƣợc lại, báo cáo cho thấy tình trạng tài chính xấu và nguy cơ có các khoản lỗ sẽ kéo giá cổ phiếu của doanh nghiệp thị trƣờng xuống thấp. Các nhà đầu tƣ tƣơng lai và các nhà phân tích tài chính cũng nhƣ các nhà tƣ nhân tìm kiếm cơ hội đầu tƣ nhờ phân tích các thông tin từ các báo cáo tài chính của công ty. Các cổ đông với mục tiêu đầu tƣ vào công ty để kiếm lợi nhuận nên quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của công ty. Họ chính là chủ sở hữu công ty nên sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty nhằm mục đích bảo vệ tài sản của mình đã đầu tƣ vào công ty. Tình trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty có ảnh hƣởng đến giá cả của cổ phiếu do công ty đã phát hành. Để bảo vệ tài sản của mình, các cổ đông phải thƣờng xuyên phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công ty mà họ đã đầu tƣ để quyết định có tiếp tục nắm giữ các cổ phiếu của các công ty này nữa hay không. 10 Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo kế toán. Bằng việc so sánh số lƣợng và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những ngƣời này có thể xác định đƣợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không và vay với quy mô, thời hạn nhƣ thế nào. Các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và coi đó nhƣ là nguồn bảo đảm cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp bị thua lỗ và phá sản. Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó không có dấu hiệu có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn. Cũng giống nhƣ các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác, nhƣ: các doanh nghiệp cung cấp vật tƣ theo phƣơng thức trả chậm cần thông tin để quyết định có bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không. Cơ quan thuế cần các thông tin kế toán để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Các nhà quản lý của công ty cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Các thông tin do các báo cáo tài chính cung cấp thƣờng không đáp ứng đủ cho nhu cầu thông tin của họ. Nhằm đáp ứng thông tin cho đối tƣợng này, doanh nghiệp thƣờng phải tổ chức thêm một hệ thống kế toán riêng. Đó là kế toán quản trị. Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp và ra các quyết định quản lý sản xuất doanh nghiệp. Nhóm có quyền lợi gián tiếp: có quan tâm đến các thông tin về tình hình tài chính của công ty, bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nƣớc khác ngoài cơ quan thuế, các viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, ngƣời lao động… Tuy các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của các công ty cổ phần dƣới những góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần phải đạt đƣợc các mục tiêu nhất định. 11 1.1.2.2. Mục tiêu chủ yếu của phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần. Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay và những ngƣời sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tƣ, quyết định cho vay. Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay và những ngƣời sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty. Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty. Các mục tiêu phân tích ở trên đây có mối liên hệ mật thiết với nhau, góp phần cung cấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp ở các công ty cổ phần. Tóm lại: phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần là một công việc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân công ty mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý khác có liên quan đến công ty cổ phần. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần sẽ giúp cho quản trị công ty khắc phục đƣợc những thiếu sót, phát huy những mặt tích cực và dự đoán đƣợc tình hình phát triển của công ty trong tƣơng lai. Trên cơ sở đó, quản trị công ty đề ra đƣợc những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định phƣơng án tối ƣu cho hoạt động kinh doanh của công ty. 12 Phân tích tình hình tài chính của công ty sẽ giúp cho các nhà quản trị công ty thấy đƣợc những nét sinh động trên “bức tranh tài chính” của công ty thể hiện qua các khía cạnh sau đây: - Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ công ty và các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay, các khách hàng, các cổ đông. - Cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng nhƣ các nhân tố khác ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tƣợng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Về mặt lý thuyết, có nhiều phƣơng pháp phân tích tài chính của doanh nghiệp, nhƣ: phƣơng pháp chi tiết, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp loại trừ, phƣơng pháp liên hệ, phƣơng pháp tƣơng quan và hồi quy bội,...Nhƣng ở đây, chỉ giới thiệu những phƣơng pháp cơ bản, thƣờng đƣợc vận dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 1.2.1. Phƣơng pháp đánh giá Đây là phƣơng pháp luôn đƣợc sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, đồng thời đƣợc sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích. Thông thƣờng để đánh giá các nhà phân tích thƣờng sử dụng các phƣơng pháp Phƣơng pháp so sánh: So sánh là một phƣơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác minh mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. 13 Để áp dụng phƣơng pháp so sánh vào phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trƣớc hết phải xác định số gốc để so sánh. Việc xác định số gốc để so sánh là phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích. Gốc để so sánh đƣợc chọn là gốc về mặt thời gian và không gian. Kỳ phân tích đƣợc chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trƣớc. Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tƣơng đối, là số bình quân. Để đảm bảo tính chất so sánh đƣợc của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thoả mãn các điều kiện so sánh sau đây: - Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu - Phải đảm bảo sự thống nhất về phƣơng pháp tính các chỉ tiêu - Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian). Khi so sánh mức đạt đƣợc trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài các điều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác, nhƣ: cùng phƣơng hƣớng kinh doanh, điều kiện kinh doanh tƣơng tự nhƣ nhau. Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “ có thể so sánh đƣợc” hay tính chất “so sánh đƣợc” của các chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính. Mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính là nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức biến động tƣơng đối cùng xu hƣớng biến động của chỉ tiêu phân tích (năng suất tăng giá thành giảm). - Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ. Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trƣớc,... - Mức biến động tƣơng đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhƣng đã đƣợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích. 14 Nội dung so sánh bao gồm: - So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trƣớc nhằm xác định rõ xu hƣớng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá tốc độ tăng trƣởng hay giảm đi của các hoạt động tài cính của doanh nghiệp. - So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. - So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan. Quá trình phân tích theo phƣơng pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức: So sánh ngang trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và tƣơng đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, xác định đƣợc mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hƣởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, phân tích tình hình hoạt động về quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản (số tổng cộng), tình hình biến động về quy mô của từng khoản, từng mục ở cả hai bên tài sản và nguồn hình thành tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu trong 15 từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Thực chất việc phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp. Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, hoặc phân tích các mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng giá vốn hàng bán, với tổng tài sản,...trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp. So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu, điều đó đƣợc thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính đƣợc xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể đƣợc xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hƣớng phát triển của các hiện tƣợng, kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Phƣơng pháp phân chia: Là phƣơng pháp đƣợc sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phân khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đódƣới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tƣợng trong từng thời kỳ. Thông thƣờng trong phân tích, ngƣời ta thƣờng chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt đƣợc thuộc tài chính doanh nghiệp thể hiện qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau đây: - Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu - Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế - Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tƣợng và kết quả kinh tế Phƣơng pháp liên hệ đối chiếu: là phƣơng pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tƣợng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động. Sử dụng phƣơng pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và đƣợc lặp đi lặp lại, các liên hệ ngƣợc, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần. Vì vậy, cần thu thập đƣợc thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng 16 chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp. 1.2.2. Phƣơng pháp phân tích nhân tố. Theo phƣơng pháp này, ngƣời ta thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hƣởng. Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu đƣợc sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hƣởng mà sử dụng hệ thống các phƣơng pháp xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hƣởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có những nhân tố không có ảnh hƣởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố đó có thể là nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lƣợng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực,..Việc nhận thức đƣợc mức độ và tính chất ảnh hƣởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích. Đó cũng chính là mục tiêu của phân tích. Để xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tài chính, phƣơng pháp phân tích nhân tố có thể đƣợc thực hiện bằng hai cách: Cách một: dựa vào sự ảnh hƣởng trực tiếp của từng nhân tố và đƣợc gọi là phƣơng pháp số chênh lệch Cách hai: thay thế sự ảnh hƣởng lần lƣợt từng nhân tố và đƣợc gọi là phƣơng pháp thay thế liên hoàn Phƣơng pháp số chênh lệch và phƣơng pháp thay thế liên hoàn đƣợc sử dụng để xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phải đƣợc biểu hiện dƣới dạng tích số hoặc thƣơng số, hoặc kết hợp cả tích số và thƣơng số. Nội dung và trình tự của từng phƣơng pháp đƣợc thể hiện nhƣ sau: Phƣơng pháp số chênh lệch: Là phƣơng pháp dựa vào sự ảnh hƣởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Bởi vậy, trƣớc hết phải biết
- Xem thêm -