Luận văn biện pháp tăng lợi nhuận ở trung tâm thương mại - vũ thị kim oanh - 2

  • Số trang: 10 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp 2.2 Tăng cường tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận cao : Mỗi doanh nghiệp thu được những nguồn lợi nhuận khác nhau từ những mặt hàng tiêu thụ khác nhau. Đối với những mặt hàng tiêu thụ có tỷ trọng lợi nhuận lớn doanh nghiệp phải phấn đấu tăng lượng tiêu thụ và chú trọng vào sản xuất mặt hàng đó nhiều hơn. Trong điều kiện cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh theo kiểu tổng hợp do vậy mà cơ cấu mặt hàng rất đa dạng và phong phú. Có thể có mặt hàng không có lãi hay lãi thấp, có mặt hàng có lãi cao vậy để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nên chú trọng việc tăng mặt hàng thu được lợi nhuận cao. 2.3 Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và các chi phí khác nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp : Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, giá thành là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên trong đó bao gồm các chi phí chính như : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thứ nữa là các chi phí tiền lương, tiền công và cuối cùng là chi phí cố định ( thể hiện qua việc khấu hao tài sản cố định hàng năm được tính vào giá thành ) do vậy để hạ giá thành sản phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí trên : - Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng : Cần phải cải tiến định mức tiêu hao, cải tiến phương pháp công nghệ, sử dụng tổng hợp nguyên liệu, vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận chuyển, bảo quản và tiết kiệm nguyên vật liệu. Ảnh hưởng của biện pháp này đến việc hạ giá thành sản phẩm được tính theo công thức : Chỉ số hạ giá thành do giảm chi phí NVL = Chỉ số định mức NVL Chỉ số tỷ trọng Chỉ x số giácả -1 x NVL trong giá thành sản phẩm - Biện pháp giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm : 11 Chuyên đề tốt nghiệp Muốn giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm cần tăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp, nâng cao trình độ người lao động, có chế độ khuyến khích người lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lương hưởng đúng mức. Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lương bình quân sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. Do đó khoản mục chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ trọng tiền lương trong giá thành sản phẩm. Ảnh hưởng của việc giảm chi phí tiền lương sẽ được tính toán theo công thức : Chỉ số lương Chỉ số hạ giá thành sản phẩm do tăng = năng suất lao động tiền bình quân Chỉ số tăng x năng suất lao 1 Chỉ số chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm động - Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm : Giảm chi phí cố định ở đây không có nghĩa là phải đầu tư những công nghệ rẻ tiền, cũ kỹ mà phải sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằm tăng lượng sản phẩm sản xuất ra. Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm. Như vậy để tăng lượng sản phẩm sản xuất, phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động. Ảnh hưởng của biện pháp này được xác định theo công thức : Chỉ số giảm giá thành do giảm chi = Chỉ số chi phí cố định x 12 1 Chỉ số chi phí cố định trong giá thành sản Chuyên đề tốt nghiệp phí cố định Chỉ số sản phẩm lượng Trên cơ sở tính toán được ảnh hưởng của các nhân tố trong giá thành sản phẩm ta phải kết hợp các nhân tố để làm sao giảm được các chi phí ở mức tối ưu ( không nhất thiết là giảm càng nhiều càng tốt như vậy sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm ). 2.4 Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nhằm giảm chi phí tiêu thụ : Để thấy được hiệu quả rõ rệt của hoạt động kinh doanh thì nhất thiết phải làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm. Dù cho sản phẩm có chất lượng tốt như thế nào, công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sản phẩm không tiêu thụ được thì sẽ không có lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này cần có những biện pháp xúc tiến bán hàng như quảng cao, khuyến mại ... các kênh tiêu thụ phân phối hợp lý, làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng. VI. SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP: 1 Vai trò của nâng cao lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp : Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp đó đi đến chỗ phá sản. Từ trước đến nay nước ra có hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả, trong đó có cả xí nghiệp nhà nước, tư nhân ... Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, 13 Chuyên đề tốt nghiệp cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp. - Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao hơn. - Đảm bảo tái sản xuất mở rộng. - Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, một doanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường. - Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đầu tư chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh trạnh ... từ đây là tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. - Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động. Ngoài phần tiền công mà mỗi lao động nhận được theo nguyên tắc phân phối theo lao động , lợi nhuận của doanh nghiệp còn góp phần nâng cao thu nhập của người lao động thông qua phần phối phối vào qũy phúc lợi và qũy khen thưởng. Chính yếu tố kinh tế đó sẽ tạo nên sự gắn bó của cán bộ công nhân với doanh nghiệp. - Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm với xã hội. Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ sẽ giúp cho nhà nước thực hiện công tác phúc lợi đối với xã hội, đất nước ... tạo điều kiện cho đất nước phát triển, thực hiện tốt chủ trương công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Vì mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân nên bản thân doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì nền kinh tế trong nước mới phát triển. 2.2 Đối với nhà nước : Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt được lợi nhuận cao thì Nhà nước cũng có lợi : - Tăng nhiều sản phẩm cho xã hội. 14 Chuyên đề tốt nghiệp - Chất lượng tăng, giá bán hạ làm ổn định nền kinh tế. - Tăng nguồn thu cho ngân sách. - Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân. - Đảm bảo tăng trưởng kinh tế 15 Chuyên đề tốt nghiệp II .PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DƯỢC MỸ PHẨM ========================== 2.1. Khái quát về tình hình trung tâm 2.3.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI DƯỢC MỸ PHẨM - TỔNG CÔNG TY DƯỢC VIỆT NAM. 2.3.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của trung tâm : Trung tâm được cấp đăng ký kinh doanh ngày 23/10/1996. Số đăng ký kinh doanh là : 111336 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. 2.3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp : Tên doanh nghiệp : Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm - Tổng Công ty Dược Việt Nam. Trụ sở chính : Số 95 - phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Trung tâm dịch vụ Thương mại Dược mỹ phẩm thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam được thành lập năm 1992 với tên gọi là Trung tâm hỗ trợ và phát triển Dược. Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm được thành lập theo quyết định số 46b/BYT-QĐ ngày 30/3/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Căn cứ vào quyết định số 1693/BYT-QĐ ngày 28/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế v/v phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Dược Việt Nam. Căn cứ công văn số 3540/TCCB ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế đồng ý cho Tổng Công ty Dược Việt Nam thành lập Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm. Theo đề nghị của ông trưởng phòng tổ chức - LDTL Tổng Công ty Dược Việt Nam: Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực tiếp Tổng Công ty Dược Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi tại ngân hàng quận Đống Đa theo đúng các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. 16 Chuyên đề tốt nghiệp Công ty ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong sự thay đổi của nền kinh tế đất nước, việc sản xuất và kinh doanh Dược - Mỹ phẩm đã có những thay đổi phù hợp với thị trường, Công ty đã trở thành nơi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty sản xuất của các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả. Các mặt hàng trung tâm kinh doanh ngày càng phong phú hơn, đáp ứng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng. Trong quá trình kinh doanh sự thay đổi, bổ sung các mặt hàng được tiến hành theo nhu cầu của thị trường. 2.3.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm - Tổng Công ty Dược Việt Nam. Theo đúng đăng ký kinh doanh Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm thì Công ty có những chức năng, nhiệm vụ sau : + Kinh doanh đại lý các sản phẩm thuốc chữa bệnh (thuốc chuyên khoa, biệt dược, thuốc y học dân tộc...) dược liệu, tinh dầu, hương liệu, phụ liệu, mỹ phẩm, dụng cụ y tế, kính mắt, thực phẩm sinh dưỡng. + Dịch vụ tư vấn về tiếp cận thị trường, thông tin, quảng cáo, hội thảo, hội chợ triển lãm, chu chuyển kho bãi đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. + Trung tâm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban, văn phòng Tổng Công ty Dược Việt Nam nhằm thực hiện đúng chế độ quy định của Nhà nước. + Trung tâm đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động của trung tâm. + Chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Trung tâm thực hiện. + Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩmvới chức năng kinh doanh dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị dụng cụ y tế, được phép liên kết với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để nhập và bán các mặt hàng dược 17 Chuyên đề tốt nghiệp phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu, dụng cụ thiết bị y tế sản xuất trong nước và nhập khẩu đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn khác. + Trung tâm có nhiệm vụ phân phối các sản phẩm và tung các mặt hàng ra thị trường cả nước, cộng tác trao đổi đầu tư vốn và mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đảm bảo kinh doanh theo đúng các chế độ của Nhà nước, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ giao nộp ngân sách về thuế, đảm bảo thu nhập cho người lao động, đảm bảo công bằng xã hội và các quyền lợi khác như phúc lợi, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên của Trung tâm, đảm bảo hình thành ba lợi ích: với Nhà nước, tập thể và người lao động. + Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản và trật tự trị an tại Trung tâm. + Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường theo yêu cầu của cấp trên và của Tổng Công ty. 2.3.1.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Trung tâm: Ngày 23/10/1996 Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nước theo đúng nghĩa của nó nhưng trong hoạt động kinh doanh, Công ty phải tuân thủ theo các quy định Nhà nước và Tổng Công ty Dược những quy định này đã làm cho mô hình kinh doanh như một doanh nghiệp thương mại của Công ty có những đặc điểm: Về địa bàn kinh doanh Công ty tập trung chủ yếu bán buôn thuốc cho các bệnh viện trong Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và phát triển trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Đà Nẵng, Đồng Tháp ... Trung tâm hoạt động với công nghệ bán hàng truyền thống vì tính đặc biệt của mặt hàng thuốc, mỹ phẩm nên đòi hỏi nhân viên bán hàng phải là người có bằng cấp về dược, họ phải hướng dẫn cho khách hàng cách sử dụng, liều lượng ... họ phải làm từ A - Z. Về địa điểm kinh doanh vì kinh doanh mặt hàng thuốc, mỹ phẩm không như các mặt hàng khác nên tại Công ty là nơi giao nhau giữa được Láng Hạ và Thái Thịnh, một vị trí thuận lợi cho kinh doanh, ngoài ra Trung tâm có các quầy thuốc 18 Chuyên đề tốt nghiệp bán buôn, bán lẻ và các quầy bán tại Trung tâm triển lãm Giảng Võ cùng nhiều địa điểm khác. Về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm tương đối đầy đủ, phục vụ cho các quầy hàng có điều kiện đảm bảo trong kinh doanh, và phù hợp với tính chất đặc biệt của các mặt hàng thuốc, mỹ phẩm có kho bãi lưu giữ hàng hoá một cách đảm bảo an toàn. Qua trên ta thấy Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam, Trung tâm đã nhập hàng của các xí nghiệp, Công ty đã sản xuất để tiêu thụ tạo nên sự liên kết chặt chẽ trong nội bộ Tổng Công ty tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nước, các Công ty TNHH tiếp cận thị trường và phát triển hàng trên thị trường. 2.3.1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và lao động: Chúng ta có thể xem xét cơ cấu tổ chức của Công ty Thương mại Dược mỹ phẩm qua sơ đồ sau 19 Chuyên đề tốt nghiệp BAN GIÁM ĐỐC CÁC PHÒNG BAN Phòng kế hoạch Phòng kế hoạch CÁC BỘ PHẬN KINH DOANH Phòng kế hoạch Phòng kế hoạch Phòng kế hoạch Phòng kế hoạch Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Thương mại Dược mỹ phẩm Đứng đầu của Trung tâm là Giám đốc có chức năng tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Trung tâm trước pháp luật và trước các cơ quan quản lý Nhà nước. Giúp giám đốc Công ty là Phó giám đốc. Tổ chức bộ máy nhân sự của Trung tâm do giám đốc quyết định phù hợp với quy chế phân cấp hiện hành của Bộ Thương mại. Phòng thị trường: Làm nhiệm vụ đề xuất với giám đốc chính sách thị trường, thương nhân và các biện pháp duy trì mới nhất về biến động giá cả. Tìm kiếm khách hàng và có biện pháp giữ khách hàng và tổ chức đàm phán có kết quả. Phòng tài chính kế hoạch: Tổ chức toàn bộ nội dung công tác kế toán của Trung tâm từ quy định biểu mẫu chính về kinh tế và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán. Đến việc lập báo cáo tài chính phân tích hoạt động kinh tế, theo dõi và quản lý vốn. 2.3.1.1.5. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 1999 - 2000: Trung tâm dịch vụ thương mại Dược mỹ phẩm thuộc Tổng Công ty dược Việt Nam có thành tích thi đua xuất sắc trong ngành dược tại Hà Nội. Hiện nay trung tâm đã sắp xếp lại mạng lưới bán hàng từ Trung tâm đến các trạm kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trung tâm thực hiện tốt mọi quy định cũng như nộp ngân sách Nhà nước. 20
- Xem thêm -