Lợi thế cạnh tranh ngành cao su việt nam xuất khẩu sang trung quốc

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING BỘ MÔN MARKETING TOÀN CẦU Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc GVHD: TS QUÁCH THỊ BỬU CHÂU THỰC HIỆN: NHÓM1-MARKETING3-K34 TP.HCM, tháng 08 năm 2011 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 Nhận xét của giảng viên: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 2 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................................................ 3 LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 4 1. 2. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam......................................... 5 1.1. Tổng quan thị trường cao su .............................................................................................. 5 1.2. Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam..................................................................................... 6 Thị trường nhập khẩu cao su tại Trung Quốc .......................................................................... 8 2.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc ...................................................................................... 8 2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc .................................................. 9 2.2.1. Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc ............................................................. 9 2.2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc ........................ 9 2.2.3. Những thị trường cung ứng cao su chính tại Trung Quốc và những khó khăn khi cạnh tranh ................................................................................................................................ 11 3. Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter ........................................................ 12 3.1. Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter .............................. 12 3.2. Phân tích cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia bằng mô hình kim cương .......................................................................................................................................... 13 3.2.1. Yếu tố sản xuất (thâm dụng) .................................................................................... 13 3.2.1.1. Điều kiện đất đai và khí hậu ................................................................................. 13 3.2.1.2. Nguồn lực lao động .............................................................................................. 14 3.2.2. Các ngành công nghiệp có liên quan và phụ trợ ...................................................... 15 3.2.2.1. Ngành phân bón ................................................................................................... 15 3.2.2.2. Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng ......................................... 16 3.2.3. Chiến lược cấu trúc cạnh tranh ................................................................................ 17 3.2.3.1. Cấu trúc, liên kết trong nước ................................................................................ 17 3.2.3.2. Chính phủ ............................................................................................................. 18 3.2.4. Yếu tố nhu cầu .......................................................................................................... 19 3.2.5. Yếu tố ngẫu nhiên may rủi ....................................................................................... 20 KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 21 3 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 LỜI MỞ ĐẦU Cây cao su là công công nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế to lớn, là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay.Với bước đột phá ngành cao su Việt Nam đã khẳng định vị thế là nước thứ 3 về lượng xuất khẩu trên thế giới vượt qua cả Malaysia. Trên 80% sản lượng cao su được xuất khẩu, trong đó thì xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 70% tổng giá trị xuất khẩu. Trung Quốc cũng là thị trường nhập khẩu cao su tự nhiên lớn nhất thế giới tạo ra sự cạnh tranh gay gắt của các nhà cung ứng trong đó Việt Nam đang bám sát Malaysia (vị trí thứ 2 tại thị trường nhập khẩu này). Bài viết này sẽ phân tích lợi thế cạnh tranh ngành khai thác và xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc bên cạnh đối thủ Malaysia. Bài phân tích sẽ gồm những phần chính sau: 1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 1.1. Tổng quan thị trường cao su 1.2. Nét chính ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 2. Thị trường nhập khẩu cao su Trung Quốc 2.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc 2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc 2.3. Tình hình cạnh tranh tại thị trường nhập cao su ở Trung Quốc 3. Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia sang Trung Quốc qua mô hình kim cương của Micheal Porter. Bài phân tích nhằm tìm ra những yếu tố nào là yếu tố cạnh tranh chính của ngành cao su Việt Nam. Và liệu rằng nó có là yếu tố cần và đủ để đưa ngành cao su Việt Nam phát triển-cạnh tranh bền vững trong tương lai hay là không. 4 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 1. Tổng quan thị trường cao su và ngành xuất khẩu cao su Việt Nam 1.1.Tổng quan thị trường cao su Ngành cao su được chia thành 2 nhóm bao gồm cao su tự nhiên và cao su nhân tạo. Cao su tự nhiên có thành phần chính là mủ cao su được chiết xuất từ cây cao su, trong khi cao su nhân tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ. Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên chiếm khoảng 40-45% tổng nhu cầu cao su toàn thế giới. Ở đây chúng ta chỉ phân tích về cao su tự nhiên Thứ nhất, đây là ngành có tính chất mùa vụ khá rõ ràng, theo đó quý 3 và quý 4 là mùa cạo mủ cao su cao điểm nên lượng cung cao su tự nhiên thường tăng. Thứ hai, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 50-70%) trong tổng chi phí sản xuất ra cao su thiên nhiên. Thứ ba, nguồn cung cao su tự nhiên phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng cao su của quốc gia, vào mùa vụ và thời tiết. Thứ tư, một đặc tính quan trọng của cây cao su đó là nó chỉ phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Chính vì vậy, cao su tự nhiên chỉ tập trung sản xuất tại các khu vực như châu Á, châu Phi và châu Mĩ La tinh. Trong đó, khu vực Đông Nam Á với điều kiện khí hậu phù hợp là nơi tập trung các quốc gia sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất trên thế giới, chiếm tới 94% sản lượng cao su tự nhiên sản xuất năm 2009. Hình1:Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2009 (%);Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC, và tính toán của TVSC 3.9 11 Thailand 42.6 11.4 Indonesia Vietnam Malaysia 31.1 Khác Với ưu thế là quốc gia đứng đầu về sản lượng sản xuất cao su, Thái Lan liên tục là quốc gia đứng đầu về xuất khẩu cao su tự nhiên với sản lượng xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 40-42% thị phần thị trường xuất khẩu thế giới. Tiếp theo là Indonesia với thị phần là 30-31%; Việt Nam đứng thứ 3 với 11,4%; Malaysia với 11% thị phần. Như vậy, 4 nước đứng đầu đã chiếm tới 96,1% thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới. Mặc dù là Ấn độ và Trung quốc là quốc gia sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhưng do mức tiêu thụ trong nước lớn nên lượng xuất khẩu là rất ít. Thứ năm, không chỉ là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, mà khu vực châu Á còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới 75% tổng sản lượng tiêu thụ (số liệu năm 2009). 5 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 8.4 5.0 8.7 Bắc Mĩ 1.8 1.0 75.6 Mĩ La tinh Các nước châu Âu khác India Malaysia 58.72 Khác Châu Phi Châu Á China 28.23 EU 8.56 4.49 Hình2 : Thị phần tiêu thụ và nhập khẩu cao su trên thế giới (%);(Nguồn: ANRPC, IRSG, và tính toán của TVSC) Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới mà còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất chiếm khoảng 75,6% sản lượng cao su tiêu thụ toàn thế giới năm 2009 (Hình 2), trong đó Trung quốc tiêu thụ khoảng 28,23%. Do sản xuất không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nên mặc dù là nước sản xuất nhiều cao su tự nhiên, nhưng Trung quốc, Ấn độ, Malaysia vẫn phải nhập rất nhiều cao su từ nước khác. Từ cung cầu dẫn tới xu hướng giá cao su triển vọng vẫn tăng, vì cầu tăng do nhu cầu về lốp xetrên thế giới rất lớn trong khi đó cầu đang có xu hướng giảm. Hình 3: Cung cầu cao su thế giới qua các năm 1.2.Ngành xuất khẩu cao su Việt Nam Cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Liên tục trong các năm từ năm 2006 đến nay xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam luôn đạt giá trị trên 1 tỷ USD và chiếm trung bình khoảng từ 2-3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2009, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên sụt giảm làm cho giá xuất khẩu cao su xuất khẩu cũng sụt giảm theo. Tuy nhiên, sự phục hồi của kinh tế thế giới đầu năm 2010 khiến cho nhu cầu cao su tự nhiên tăng mạnh, giá cao su cũng tăng theo. Chính vì vậy, sản lượng cao su tự nhiên xuất khẩu năm 2010 tăng khá cao, chỉ riêng 3 quý của năm, giá trị xuất khẩu cao su đã đạt 6 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 1, 42 tỷ USD cao hơn so với toàn bộ năm 2009 khi chỉ đạt 1,2 tỷ USD cho thấy được thị trường xuất khẩu của ngành đang tăng trưởng cao. Do cao su được dùng chủ yếu để sản xuất lốp xe, chính vì vậy, những biến động của ngành công nghiệp ôtô có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới. Việt Nam hiện nay đang đứng thứ 6 về nguồn cung cấp (diện tích chiếm 6,4% tổng diện tích cao su thế giới), thứ 5 về khai thác (7,4% tổng sản lượng cao su thế giới) và thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên (khoảng 11,4% của thế giới). Hình4: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam 2000 1500 1000 500 0 4.00% 3.00% 2.00% 1.00% 0.00% Giá trị xuất khẩu cao su(triệu USD) tỷ trọng(%) Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ NN&PTNT, và tính toán của TVSC 80% Sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam được xuất khẩu sang hơn 70 thị trường như Trung quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, và hiện nay đang được mở rộng sang Đông Âu, Trung Đông, Nam Mỹ và Châu Phi. Một điểm hạn chế của sản phẩm cao su tự nhiên Việt Nam là chất lượng cao su còn thấp và chủng loại không phong phú, chủ yếu là cao su khối SVRL3 chiếm 70% tổng sản lượng xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chính của nước ta vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su khối SVR3L chiếm 90%, được chủ yếu sử dụng để chế tạo săm lốp ô tô. Sự phụ thuộc vào thị trường này tạo rủi ro khi thị trường tiêu thụ giảm chính vì vậy các thị trường khác như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ,..đang ngày được đầu tư mở rộng hơn. Các loại cao su xuất khẩu chủ yếu  Cao su kỹ thuật SVR3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao. Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô.  Cao su có độ nhớt ổn định, cao su ly tâm: SVR 10,20, latex...có giá trị cao và nhu cầu lớn nhưng hiện nay Việt Nam sản xuất chưa nhiều  Ngoài ra còn có các sản phẩm chế biến từ cao su như săm lốp ô tô, xe máy, gang tay,…Lượng sản phẩm này chỉ chiếm 10% tổng sản lượng cao su sản xuất phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. 7 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới sẽ tăng 4% so với năm 2009, tức khoảng 10,43 triệu tấn. Con số này sẽ tăng thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4 triệu tấn ở những năm tiếp theo cho thấy nhu cầu về cao su trên thế giới càng ngày càng tăng trong khi đó nguồn cung lại có xu hướng giảm xuống do 3 nước đứng đầu về sản xuất và cung ứng cao su là Thái Lan, Indonesia, Malaysia đang thu hẹp diện tích và sản lượng cao su bằng chính sách thay thế cây trồng khác và do điều kiện khí hậu không thuận lợi. Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho ngành cao su tự nhiên Việt Nam phát triển và khẳng định thị trường xuất khẩu của mình Các thị trường xuất khẩu cao su chính hiện nay của Việt Nam 4.31% 4% 6.01% 11.48% Trung Quốc Malaysia 64% 4.80% 5.40% Đài Loan Hàn Quốc Đức Nga Nguồn : Tổng cục Hải Quan 2. Thị trường nhập khẩu cao su tại Trung Quốc 2.1.Đặc điểm thị trường Trung Quốc Thứ nhất, đây là thị trường khổng lồ với dân số hơn 1,3 tỷ người, một nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới, có nhu cầu rất lớn phục vụ ổn định đời sống người dân và xã hội trước mắt cũng như các nhu cầu dự trữ chiến lược trong trường hợp thiên tai, biến đổi khí hậu,... Trung Quốc còn là công xưởng lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu lớn đối với tất cả các loại nguyên, nhiên vật liệu, khoáng sản, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất tiêu dùng trong nước, cho gia công xuất khẩu (trong đó có “vàng trắng” đang rất lớn) Thứ hai, Trung Quốc là thị trường láng giềng lớn nhất của Việt Nam. Hai nước có chung đường biên giới dài trên 1450 km với 8 cặp cửa khẩu quốc tế và 13 cặp cửa khẩu chính cùng nhiều cửa khẩu phụ và chợ đường biên. Phong tục tập quán, nền văn hoá có nhiều nét tương đồng.Hệ thống chính trị và mô hình phát triển kinh tế cơ bản giống nhau. Mô hình phát triển kinh tế đều hướng ra xuất khẩu.Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu có nhiều nét giống 8 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 nhau. Thương mại hai bên được tiến hành theo nhiều phương thức mậu dịch phong phú (chính ngạch, buôn bán qua biên giới, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trao đổi hàng hoá giữa cư dân biên giới hai nước). Thị trường Trung Quốc có đặc trưng là chấp nhận sự tồn tại của hàng hóa nhiều quy cách và chất lượng không như nhau, và mức giá có thể cách nhau hàng chục, thậm chí hàng trăm lần.Người Trung Quốc rất nhạy cảm với giá cả. 2.2.Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang Trung Quốc 2.2.1. Xu hướng nhập khẩu cao su tại Trung Quốc Cao su vốn là đầu vào cơ bản của ngành công nghiệp xe hơi, đồ gia dụng, đồ tiêu dùng – những ngành phát triển mạnh hiện nay ở Trung Quốc. Song với địa hình và khí hậu không cho phép Trung Quốc phát triển mạnh ngành này, năng suất thì thấp, nên việc phụ thuộc cao su nhập khẩu của Trung Quốc là rất lớn. Chính vì vậy mà Trung Quốc luôn đứng đầu vị trí là nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới khoảng 28,23% năm 2009 Kinh tế Trung Quốc có tốc độ phục hồi khá ấn tượng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, với mức tăng trưởng 11.9% trong quý 1/2010,và 10,3% trong quý 2. Đây là mức tăng trưởng khá cao so với hầu hết các quốc gia trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều khó khăn. Không những thế, Trung Quốc còn là thị trường ô tô lớn nhất thế giới, sẽ tăng 8,9% trong năm tới, gấp 3 lần so với Mỹ, Sản lượng lốp xe của Trung Quốc trong tháng 8 tăng 11,50% so với cùng tháng năm ngoái, đạt 68,20 triệu chiếc. Theo số liệu của cơ quan Thống kê Trung quốc, sản lượng trong 8 tháng đầu năm nay tăng 23,90% đạt 512,16 triệu chiếc. Chính vì vậy, nhu cầu nhập khẩu cao su tự nhiên từ Việt Nam và các nước sẽ nhiều khả năng tăng vào cuối năm 2010 và trong tương lai. Đây là cơ hội để Việt Nam mở rộng ảnh hưởng của mình đối với thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên tại Trung quốc. 2.2.2. Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Trong nhiều năm liền, Trung Quốc vẫn là quốc gia nhập khẩu cao su tự nhiên Việt Nam nhiều nhất, chiếm khoảng trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su năm 2009.Cao su là một trong 3 những mặt hàng chủ lực xuất sang Trung Quốc Năm 2010, Việt Nam đã thu về 87,38 triệu đô la về kim ngạch cao su từ thị trường Trung Quốc, tăng hơn 721% so với năm 2009, mức tăng khá cao.Tính đến hết tháng 4 năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Trung Quốc tăng hơn 88% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 536,56 triệu USD 9 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tháng 1/2010 – tháng 4/2011 Như chúng ta đã thấy Việt Nam chủ yếu xuất khẩu loại cao su khối loại SVR3L (90%) có giá trị thấp Chủng loại cao su Khối lượng Đơn Giá (tấn) USD Cao su thiên nhiên SVR CV60 . HàNG MớI 100% DO VIệT NAM SảN XUấT. 40.32 Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR 3L ( Hàng xuất xứ Việt Nam, Đóng 16 Pallet / 01 cont 20' ) 19.2 Cao su SVR10, hàng do Việt Nam sản xuất, Hàng đóng gói theo tiêu chuẩn đồng nhất trọng lợng 33,333kg/bành. 24 Cao su tự nhiên SVR 20 (đã sơ chế tại Việt Nam, đóng đồng nhất trọng lợng tịnh 1,260 Kgs/ kiện.) 40.32 Cao su SVR5 (Hàng do Việt Nam sản xuất,đóng gói đồng nhất 33,333kg/bành.Tổng số: 1474 bành) 49.133 Cao su SVR 10 ( đóng gói bành loại 35kg/bành; tổng số bành: 2304 bành) 80.64 cao su SVR 3L do Việt nam sản xuất hàng đóng gói đồng nhất 33.333kg/bành, tổng số 1800 bành 60 Cao su thiên nhiên đã qua sơ chế SVR CV 60 (Hàng xuất xứ Việt Nam, đóng 32 pallet / 02 cont 20' )40.32 Cảng,cửa khẩu $6,320.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) $5,460.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) $5,145.42 Cửa khẩu Bát Sát (Lào Cai) $5,100.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) $4,825.56 Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) $5,188.72 Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) $5,838.92 Cửa khẩu Bát Sát (Lào Cai) $6,050.00 Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh) Một số chủng loại cao su xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 4/2011(Nguồn Vinanet) 10 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 2.2.3. Những thị trường cung ứng cao su chính tại Trung Quốc và những khó khăn khi cạnh tranh Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (90%) là cao su tự nhiên chưa được xử lý chiếm 60% đã được định chuẩn về mặt kỹ thuật và cao su nguyên thuỷ nên lợi nhuận đạt được khá thấp so với các quốc gia xuất khẩu khác như Malaysia hay Thái Lan. Bảng : các nước xuất khẩu cao su chính sang Trung Quốc Tại Trung Quốc cao su Việt Nam nhạy cảm với giá hơn so với các nước cung ứng khác (Việt Nam được đánh giá là nước nhạy cảm với giá nhất) Vì vậy mà giá là một công cụ cạnh tranh chính của ngành cao su Việt Nam tại thị trường Trung Quốc trong những năm trước đây, điều này chứa đựng nhiều rủi ro cao. Công nghệ chế biến cao su chất lượng cao để xuất khẩu như mủ latex còn khá lạc hậu so với các nước khác trong khu vực như Malaysia, Indo, Thailand làm giảm tính cạnh tranh và tăng sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc Nói về chất lượng thì cao su của Việt Nam chưa thể cạnh tranh với Malaysia, nhưng nhờ về sự điều chỉnh về giá và đặc biệt 1 điểm là chính Malaysia cũng phải nhập khẩu cao su của Việt Nam nên sự thay đổi về tổng lượng nhập khẩu cao su tự nhiên Việt Nam đang tăng rất nhanh, trong khi đó Malaysia đang có chiều hướng giảm dần. Điều này cùng với sự mở rộng diện tích trong những năm tới sẽ dẫn tới một thế trận cân bằng có thể trong tương lai. Năm 2010 Việt Nam đã vượt qua Malaysia thành nước xuất khẩu cao su đứng thứ 3 trên thị trường thế giới, có thể tạo được bước đà cho những bước tiếp theo ở thị trường Trung Quốc. 86% các sản phẩm cao su xuất khẩu sang Trung Quốc thông qua con đường không chính thức với giá thấp và chất lượng không cao so với đối thủ cạnh tranh Cùng chung với xu thế của thị trường thế giới, giá cao su xuất khẩu của Việt Nam cũng biến động theo đà tăng giảm của giá cao su thế giới và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới do cầu lớn hơn cung (Xem phần biến động giá thế giới). Nhưng phía đối tác Trung Quốc hiểu điểm mạnh, điểm 11 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 yếu của doanh nghiệp Việt Nam nên thường ép giá ví dụ như áp dụng hàng rào linh hoạt cho xuất khẩu cao su mậu biên gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. Chỉ có những doanh nghiệp có quy mô trung bình ít phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc mới tránh được tình trạng này. 3. Lợi thế cạnh tranh của ngành xuất khẩu cao su Việt Nam so với Malaysia sang thị trường Trung Quốc qua mô hình « kim cương » của Micheal Porter 3.1.Lý thuyết cạnh tranh bằng mô hình kim cương của Micheal Porter Sự ngẫu nhiên CHIẾN LƯỢC, CẤU TRÚC VÀ CẠNH TRANH TRONG NƯỚC CỦA CÔNG TY. ĐIỀU KIỆN YẾU TỐ SẢN XUẤT ĐIỀU KIỆN NHU CẦU CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP BỔ TRỢ Chính phủ 12 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 3.2.Phân tích cạnh tranh ngành xuất khẩu cao su Việt Nam và Malaysia bằng mô hình kim cương 3.2.1. Yếu tố sản xuất (thâm dụng) 3.2.1.1.Điều kiện đất đai và khí hậu Việt Nam Malaysia Cao su được xem là ngành mà lợi thế đi cùng quy mô. Nước Cũng nằm trong khu vực Đông ta có nguồn quỹ đất cùng với khí hậu nhiệt đới thích hợp cho cây cao su. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á Nam Á giống Việt Nam, nhưng lịch sử phát triển ngành cao su của chiếm tới hơn 80% tổng diện tích trông cao su của thế giới. Malaysia là tiên phong. Khi giống cao su được di chuyển từ quê mẹ Nam Mỹ sang Châu Á Năm 1876 thì Maylasia được chọn là vùng chiến lược để phát triển loại cây này. Năm 1937, Malaysia có khoảng 1,3 triệu hecta cao su, sản lượng xuất khẩu của Malaysia năm 1937 là 681.638 tấn, chiếm 48% lượng hàng hóa xuất khẩu. Trồng cao su đã biến Malaysia thành một trong những quốc gia giàu có nhất vùng Viễn Đông vào những năm 1930 và 1940, với nguồn lợi nhuận cao hơn bất cứ quốc gia nào trong khu. Hiện diện tích trồng cao su tại Malaysia đạt 1,02 triệu ha, so với diện tích 3,44 triệu ha của Indonesia và 2,78 triệu ha của Thái Lan(năm 2011). Trong thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nước này có 1,83 triệu ha trồng cao su, với tổng sản lượng 1,29 triệu tấn. Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, diện tích sản xuất cao su trong nước trong năm 2009 tăng 6,8% so với năm 2008. Tổng diện tích bao phủ bởi cây cao su năm 2009 là 674,2 nghìn héc-ta. Trong đó, tổng diện tích cao su bước vào độ tuổi khai thác và đang khai thác là 421,6 nghìn héc-ta, chiếm 62,5%. Đến năm 2010 diện tích trồng cao su là 700.000 héc-ta, trong đó chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung là những nơi Nguyên nhân là trong những năm gần đây với chính sách của Malaysia là chuyển trồng cao su sang trồng cây cọ nên diện tích trồng cây cao su giảm đáng kể kéo theo sản lượng giảm (thấp hơn 300.000 tấn), mặc dù sản lượng sản xuất mủ cao hơn Việt nam nhưng do nhu cầu nội địa của 13 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 có thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp với cây cao su. nước này về cao su (đặc biệt là cao su tự nhiên) rất cao nên vẫn phải đi nhập Diện tích trồng cao su chủ yếu thuộc các đơn vị trong Tập khẩu loại cao su này của Việt Nam. đoàn công nghiệp cao su Việt Nam. Vì vậy tuy sản lượng sản xuất cao su Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới Series1, Khá Series1, Duy (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia) c, 2%, 3% ên hải miền Trung, 10%, nhưng về sản lượng xuất khẩu thì Việt 10% Nam vượt qua Malaysia để chiếm vị Đông Nam Bộ trí thứ 3 Tây Nguyên Series1, Tây Nguyên, 24. 50%, 24% Duyên hải miền Trung Series1, Đôn g Nam Bộ, 64%, 64 % Theo dự tính quỹ đất hiện nay để trồng được cao su còn khá nhiều (mới khai thác khoảng 63%), cùng với việc các doanh nghiệp của Việt Nam đã mở rộng thêm diện tích cao su trồng mới tại một số tỉnh Tây Bắc và đầu tư trồng mới tại Lào và Campuchia, Nam Phi và Myanmar hứa hẹn tiềm năng khai thác trong tương lai. Theo mục tiêu của ngành cao su Việt Nam, đến năm 2015 tổng diện tích cao su tại mỗi quốc gia nêu trên đạt 100.000 héc-ta, đồng thời tổng diện tích cao su nội địa sẽ đạt 800.000 héc-ta. Do vậy tổng diện tích mà ngành cao su Việt Nam hướng tới mức 1000.000 héc-ta vào năm 2015. 3.2.1.2.Nguồn lực lao động Việt Nam  Nguồn nhân lực dồi dào và giá nhân công rẻ. Đây là một lợi thế đáng kể của Việt Nam khi khai thác và sơ chế mủ cao su là ngành cần rất nhiều lao động và chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất (70%) trong giá thành sản phẩm.  Dân số của Việt Nam là 89,6 triệu người Malaysia  Sự tập trung dân cư ở khu vực thành thị của Việt Nam là 28% trong khi đó ở nông thôn tới 72%; trong khi Malaysia là 70% và 30%. Mà khu vực để canh tác cao su là ở nông thôn và miền núi. 14 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 gấp 3,4 lần với Malaysia (26,1 triệu người)  Số người trong độ tuổi lao động của Việt Nam chiếm tới 43,87 triệu người trong khi Malaysia con số này là chỉ là 11,29 triệu người  Ở Việt Nam lực lượng lao động làm trong cơ cấu nông nghiệp là 52%, trái ngược với Malaysia chỉ có 13% phục vụ ngành nông nghiệp gây ra tình trạng thiếu nhân công và đẩy lương nhân công tăng. Vì vậy Việt Nam có lợi thế đáng kể về chi phí tạo được giá cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên  Ngược lại trình độ tay nghề của công nhân Việt Nam chưa cao làm chô năng suất khai thác cao su thấp hơn so với các nước trong khu vực. Malaysia chưa phải là nước có trình độ cao nhưng mà vẫn hơn Việt Nam, và đặc biệt kinh nghiệm trồng và khai thác chế biến cao su hơn hẳn Việt Nam Vì vậy trong những năm gần đây với sự chuyển dịch lao động tới thành thị cùng kéo theo sự tăng lương của lương công nhân làm cho giá cao su của Malaysia cao hơn Việt Nam và giảm sản lượng khai thác mủ cao su 3.2.2. Các ngành công nghiệp có liên quan và phụ trợ 3.2.2.1.Ngành phân bón Về phân bón cho cao su: Đạm đóng vai trò tạo năng suất và chất lượng. Lân giúp cao su phát triển rễ, thân. Kali có vai trò quan trọng tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất mủ của cao su. Ngoài các chất dinh dưỡng đa lượng, cây cao su hút nhiều chất trung lượng như: Canxi, magiê, lưu huỳnh và các chất vi lượng như: Mangan, sắt, bo, molypđen, kẽm, đồng. Việt Nam Malaysia 15 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 Theo báo cáo của Cục Hóa chất (Bộ Công Theo Sở thống kê số liệu và dự báo công nghiệp Thương), nhu cầu phân bón năm 2010 vào khoảng Malaysia, hầu hết các loại phân bón sử dụng tại 8,8 - 9 triệu tấn, trong đó phải nhập khẩu trên 3,5 Malaysia là nhập khẩu, trong năm 2009 nước này triệu tấn các loại. Sản xuất trong nước hiện đã đáp đã nhập khẩu 3,2 triệu tấn phân bón (khoảng 1 ứng được 100% nhu cầu phân lân chế biến triệu tấn N, 0,6 triệu tấn P, 1,2 triệu tấn K). (khoảng 1,6 triệu tấn), phân NPK (2,5 - 3,0 triệu Hầu hết các công ty địa phương tham gia vào việc tấn), phân hữu cơ, vi sinh (300.000 - 500.000 tấn). pha trộn phân bón và sản xuất phân bón hỗn Ngoài ra, phân urê nhu cầu 1,8 - 2 triệu tấn, sản hợp.Có 2 nhà máy sản xuất ure (Gurun, Bintulu) xuất trong nước mới đáp ứng được 50%. Riêng với quy mô lớn dành cho xuất khẩu. phân SA và Kali phải nhập khẩu hoàn toàn. Tại Malaysia, 90% lượng phân bón sử dụng là Do nguồn cung phân bón phụ thuộc khá lớn vào phân hóa học, trong những năm gần đây, khuynh nhập khẩu nên giá cả thường bị tác động từ nhiều hướng tăng trong việc sử dụng phân bón hữu cơ yếu tố. Thị trường phân bón luôn có nhiều biến do các công ty địa phương sản xuất để bổ xung và động, giá phân bón trồi sụt liên tục, gây ra các đợt thay thế cho phân bón hóa học nhập khẩu. "sốt nóng, sốt lạnh". Giá phân bón tăng làm cho chi phí phân bón trở Còn ngay tại thị trường trong nước, hàng giả, thành chi phí cao nhất trong việc sản xuất cây kém chất lượng tràn lan khiến cho nhà sản xuất và trồng, cùng với việc phát triển nông nghiệp bền phân phối cũng như người tiêu dùng nhiều phen vững thay thế cho sản lượng, chính phủ Malaysia khốn đốn. đang tăng cường ưu đãi, hành động nhằm nâng Hiện nay, Việt Nam có khoảng 300 doanh nghiệp cao hiệu quả trong ngành sản xuất phân bón và sản xuất phân bón, trong đó một số nhỏ đã sản giảm giá phân bón. xuất được phân bón chuyên dụng cho các thời kỳ phát triển cây cao su như: Đầu trâu cao su, NPK 15.10.15,... Bộ Công Thương đã xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối phân bón đến năm 2020 với những mục tiêu quan trọng, hy vọng dẹp bỏ những khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón; tạo nền tảng ổn định, bền vững cho thị trường phân bón nói chung và các ngành liên quan nói riêng bao gồm cao su. 3.2.2.2.Ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu giống cây trồng Việt Nam  Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam đã được thành lập năm 1941.  Nhiệm vụ xuyên suốt của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đối với Ngành cao su Việt Nam là tăng cường tính cạnh tranh và tính bền vững của công Malaysia  Viện nghiên cứu cao su Malaya ( sau này chuyển thành Viện nghiên cứu cao su Malaysia) được ban hành vào năm 1925.  Thực hiện việc nghiên cứu thu hoạch và cung cấp chuyên gia kỹ thuật cho các chủ đồn điền, dịch vụ mở rộng cho tiểu điền là một trong số những nhiệm vụ trọng tâm của tổ chức này.Vì vậy viện đã cho ra những giống cao su có năng suất cao và chất lượng cao như: 16 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 nghiệp cao su Việt Nam. Vì vậy, viện đã nghiên cứu ra những dòng lai tốt để trồng cho những nơi thính hợp và chống chịu được nhiều loại bệnh và cho năng suất cao như các dòng sau: 1. Dòng vô tính RRIM 600 2. Dòng vô tính PB 260 3. Dòng vô tính cao su GT 1 4. Dòng vô tính RRIM 712 5. Dòng vô tính PB 235 Năm 1960, RRIM bắt đầu tập trung vào nghiên cứu chế biến cao su, cho ra đời cao su định chuẩn Malaysia SMR vào năm 1965. Nhờ sự ra đời của SMR, các văn phòng cục cao su Malaysia được thành lập khắp nơi trên thế giới nhằm cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp đến nhà sản xuất tại những nước tiêu thụ cao su chính. Một trong những kết quả quan trọng là lai tạo và giới thiệu giống cao su sê ri RRIM. Bắt đầu với loạt giống RRIM 500 vào những năm 1950 đến loạt 2000 vào những năm 2000, loại giống đứng vững đến nay là RRIM 600. RRIM 600 đầu tiên được đề nghị trồng đại trà vào năm 1967, trong 3 thập kỷ tiếp theo nó là loại giống phổ biến nhất Malaysia. Nó còn trải rộng ra các nước trồng cao su khác từ năm 1970 đến 1980. Năm 2009, Giống cao su mới có tên là 1Malaysia (RRIM3001) được xem là có tiềm năng đạt năng suất mủ đến 3tấn/ha/năm đã được giới thiệu trong Hội nghị triển lãm hàng hoá Malaysia và Quốc tế.Giống cao su này có những đặc tính rất ưu việt như: sinh trưởng nhanh và thời gian kiến thiết cơ bản được rút ngắn, có thể khai thác sau khi trồng 4 năm, chu vi thân lớn và thân thẳng với lượng gỗ đạt khoảng 2m3/cây sau 15 năm trồng, kháng bệnh tốt... Được biết, giống cao su 1Malaysia đạt năng suất cao về mủ và gỗ sẽ góp phần tăng thu nhập cho người trồng; loại giống này có thể trồng với quy mô sản xuất lớn và trong các dự án trồng rừng cao su ở các nước trong khu vực. 3.2.3. Chiến lược cấu trúc cạnh tranh 3.2.3.1.Cấu trúc, liên kết trong nước Việt Nam Malaysia Hiệp hội cao su Việt Nam, với vai trò đại diện, bảo vệ, hỗ trợ và liên kết các Hội viên trong quá trình phát triển ngành đã tạo được sự liên kết liên ngành trong việc xuất khẩu ra thị trường thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng. Hơn 500 công ty cao su Malaysia không chỉ liên kết trong ngành qua Hiệp hội sản xuất cao su Malaysia mà còn liên kết với Hiệp hội găng tay cao su Malaysia tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, bao tiêu sản phẩm trong nước và xuất khẩu. Mở rộng diện tích trồng cao su sang Lào và Campuchia nhằm chủ động nguồn nguyên liệu và tạo lợi thế cạnh tranh lớn. Tuy nhiên, năng lực sản xuất, khai thác và trình độ kỹ thuật còn yếu kém. Vùng nguyên liệu cao su Malaysia đang có xu hướng giảm xút, nhu cầu trong nước tăng cao hướng các công ty Malaysia tập trung thị trường trong nước hơn xuất khẩu. Sản lượng xuất khẩu của Tập đoàn cao su Việt Liên kết giữa công ty cao su với người trồng chặt Nam chiếm phần lớn tổng kim ngạch xuất khẩu chẽ thông qua chương trinh như A5(các chuyến cao su. thăm 3-5 ngày của nhà sản xuất để hỗ trợ người 17 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 trồng) Kỹ thuật, năng lực sản xuất và khả năng R&D, biến đổi gen cao su của các công ty cao su Malaysia hơn hẳn Việt Nam. 3.2.3.2.Chính phủ Việt Nam Malaysia Chưa có cơ quan chuyên sâu của chính phủ trực tiếp quản lý, ngành cao su Việt Nam vẫn chịu sự quản lý chung của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn với các ngành nông nghiệp khác. Khác với Việt Nam, Malaysia có hẳn ba cơ quan chuyên sâu của chính phủ trong việc quản lý và phát triển ngành cao su: Ủy ban cao su Malaysia: Thực hiện các chương trình phát triển nhân lực, thông tin; quản lý chất lượng, đóng Viện nghiên cứu cao su Việt Nam tăng gói, vận chuyển, kinh doanh; dịch vụ tư vấn, giám sát. cường tính cạnh tranh và tính bền vững của công nghiệp cao su Việt Nam trong bối cảnh Cơ quan Phát triển ngành cao su tiểu chủ: Chuyển giao tòan cầu hoá, thông qua các chương trình công nghệ; phổ biến khoa học kỹ thuật; phát triển cơ sở trọng điểm về nghiện cứu phát triển và hạ tầng; tăng cường hiện đại hóa các nông hộ bằng cách chuyển giao công nghệ. phối hợp các dịch vụ nghiên cứu, tín dụng, chế biến và tiếp thị. Cục xúc tiến thương mại tham gia xây dựng chính sách, nghiên cứu dự báo, định Hội đồng xúc tiến xuất khẩu cao su: Xúc tiến thị hướng thị trường và quảng bá doanh nghiệp. trường, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại. Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 Chiến lược quy hoạch công nghiệp lần thứ ba 20062020 (IMP3) với mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh toàn và tầm nhìn đến năm 2020: cầu dài hạn thông qua việc chuyển đổi, đổi mới các 1. Quy hoạch phát triển cao su phải trên cơ ngành sản xuất và dịch vụ. Trong đó có đề cập đến việc sở nhu cầu của thị trường. Khai thác, phát phát triển công nghiệp cao su giai đoạn 2006-2020: huy có hiệu quả lợi thế về đất đai, tự nhiên ở một số vùng để phát triển bền vững. Áp dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh sản phẩm cao su trên thị trường. 1. Củng cố và nâng cao vị thế của Malaysia là nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cao su hàng đầu thế giới. Điều này sẽ bao gồm xây dựng và bảo vệ hình ảnh của Malaysia là nhà cung cấp sản phẩm cao su chất lượng và đáng tin cậy. 2. Mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm cao 2. Phát triển cao su theo hướng đầu tư thâm su Malaysia canh tăng năng suất và chất lượng. Trồng mới cao su trên diện tích chuyển đổi tối đa 3. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả và những nước có sãn nguồn cao su tự nhiên và chi phí 18 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 đất rừng tự nhiên là rừng nghèo phù hợp với thấp. trồng cây cao su. 4. Đa dạng hóa các dòng sản phẩm bằng cách phát triển 3. Phát triển cao su phải gắn vùng nguyên công nghiệp cao su. liệu với cơ sở công nghiệp chế biến và thị trường để hình thành các vùng sản xuất 5. Phát triển Malaysia như một trung tâm thử nhiệm và chứng nhận các sản phẩm cao su. hàng hoá tập trung quy mô lớn. 4. Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của Nhà nước, để bảo đảm sản xuất cao su có hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. 6. Nâng cấp các công nghệ hiện có, đặc biệt là quá trình tự động hóa và cải thiện các kỹ năng của lực lượng lao động. Các chính sách tăng cường khả năng cạnh tranh trong nước, phát triển nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, logictic và các ngành công nghiệp phụ trợ trong IMP3 đã tạo cơ sở phát triển vững chắc cho cao su Malaysia. 3.2.4. Yếu tố nhu cầu VIỆT NAM Lượng cao su tự nhiên tiêu thụ nội địa còn thấp,chỉ chiếm khoảng 10-12% với sản lượng tiêu thụ từ 50-60 ngàn tấn/năm.Sản lượng cao su tiêu thụ nội địa chủ yếu cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến ruột,vỏ cho các loại xe hạng nặng, xe ô tô,xe đạp và các sản phẩm dùng mủ cao su như:găng tay,nệm… Cao su Việt Nam chủ yếu là cao su thô chỉ qua sơ chế và tình trạng tranh mua tranh bán diễn ra không lành mạnh khiến các doanh nghiệp cao su chưa chú trọng đến chất lượng cao su.Chính điều này khiến cho doanh nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su thiên nhiên trong nước gặp nhiều bất lợi vì khó thu mua được cao su thô chất lượng cao nên buộc phải quay sang nhập khẩu. Mặc khác, do chính sách không đánh thế xuất khẩu nên các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu cao su sang thị trường thế giới thay vì bán trong thị trường nội địa vì phải chịu thuế giá trị gia tăng 5% và giá thu mua trong nước thấp.Vì vậy, nhu cầu nội đia đang không được quan tâm đúng mức và nảy sinh một nghịch lí nước ta là nước xuất khẩu cao su đứng thứ 3 thế giới MALAYSIA Lượng cao su tiêu thụ trong nước và ngoài nước ngày càng tăng lên: năm 2010 đạt kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên tăng 24% so với mức12478 tỉ ring-git năm 2009,tổng giá trị hàng hóa cao su đạt 13,6 tỉ ring-git, trong đó riêng ngành công nghiệp găng tay cao su chiếm 57%, lốp xe và ống cao su chiếm 14%, còn lại là các sản phẩm khác.Nhu cầu sản xuất lốp xe với tính an toàn cao hơn,tiết kiệm nguyên liệu hơn, tăng sử dụng các vật liệu có thể tái chế hướng đến sử bền vững và tạo ra thị trường cho những sản phẩm cao su chuyên biệt và có giá trị gia tăng cao như cao su khô và latex đã đẩy nhu cầu cao su ngày càng tăng. Nhờ nhu cầu cao su ngày càng tăng trong khu vực và giá cao su tự nhiên gia tăng nên nhu cầu với cao su tự nhiên ước tính tăng với tốc độ trung bình ổn định trong năm 2011 ở mức 3,8% do dự đoán kinh tế thế giới tăng trưởng chậm hơn. 19 Lợi thế cạnh tranh ngành cao su Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc 2011 sau:Indonesia, Thái lan nhưng các doanh nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước lại phải nhập khẩu từ Thái lan. Nhu cầu cao su thế giới vào năm 2011 là 25,5 triệu tấn,sản lượng cao su nhân tạo dự đoán tăng thêm 6,1% ở mức 10,25 triệu tấn trong năm 2010 và tăng 7,3% đạt mức 11 triệu tấn trong năm 2011.Lượng tiêu thụ tăng do có sự phục hồi của ngành công nghiệp vỏ xe trong quý I/2010 và tốc độ phát triển kinh tế thế giới lạc quan hơn so với năm trước.Sản lượng cao su nhân tạo cũng chỉ tăng hơn 13% so với cùng kì năm mới và lượng cung cao su thiên nhiên toàn thế giới đã giảm trong quý II/2010 từ 4,9%-3,5% so với cùng ky năm trước. 7 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu 349.000 tấn cao su và thu về gần 1,5 tỷ USD. Lượng xuất khẩu cao su đã tăng 6,6% và giá trị tăng gần 69% so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân trong 6 tháng là 4.368 USD/tấn. Sản lượng cao su của Việt Nam được dự báo sẽ tăng khoảng 4% và được bổ sung thêm từ nguồn cao su tạm nhập tái suất nên cả năm Việt Nam có thể xuất khẩu gần 800.000 tấn, trị giá được ước tính là khoảng 3 tỷ USD trong năm 2011. Malaysia Việt Nam Năm 2009 2010 2011 Sản lượng (tr tấn) 857 939 975 Tốc độ tăng trưởng(%) 20.1 9.6 3.8 Năm 2009 2010 2011 Sản lượng(tr tấn) 711 755 780 Tốc độ tăng trưởng(%) 7.8 6.1 3.4 Bảng số liệu sản lượng và tốc tăng trưởng năm 20092011 Tiêu dùng cao su nội địa của Malaysia tăng 1,5% lên mức 32625 tấn so với tháng 4, nhưng giảm 19,6% tính theo năm.Ngành công nghiệp sản xuất găng tay cao su là nơi tiêu thụ chính cao su tự nhiên,chiếm đén 68,6% trong năm 2011. 3.2.5. Yếu tố ngẫu nhiên may rủi  Giá dầu trên thế giới Giá cao su biến động tùy thuộc theo su hướng giá dầu thế giới(Nguồn: Agromonitor.) 20
- Xem thêm -