Kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty tnhh thương mại & sản xuất nam tiến

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ---***--- BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI & SẢN XUẤT NAM TIẾN Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hiền Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hiền Lớp : CA2KT5 HÀ NỘI , THÁNG 6 NĂM 2010 LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế nƣớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc.Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đƣợc Nhà nƣớc giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi để tăng tích luỹ tái sản xuất mở rộng. Để đạt đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trƣờng cũng nhƣ sự thay đổi của doanh nghiệp mình. Việc đảm bảo lợi ích của ngƣời lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngƣời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong bán hàng. Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên đó là kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng. Nó là một bộ phận không thể thiếu đƣợc trong toàn bộ công tác kế toán, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc phân tích tình hình sản xuất và bán hàng. Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp, nó còn ảnh hƣởng tới nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sách khác... Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng luôn đƣợc các nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu và đƣợc hoàn thiện không ngừng cho phù hợp với tình hình sản xuất. Để quản lý đƣợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải đƣợc thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới. Trong thời gian học tập tại trƣờng và thực tập tại Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến, qua tìm hiểu thực tế nhận thức đƣợc tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bán hàng, em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng – Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến “ để làm báo cáo tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Trần Thị Thu Hiền cùng sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám đốc và phòng kế toán tài chính cùng với các ban ngành khác đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Nội dung báo cáo gồm có 3 phần chính: Phần I : Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến. Phần II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến. Phần III : Nhận xét và kết luận. Tuy nhiên do những hạn chế về thời gian cũng nhƣ trình độ hiểu biết của em nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong đƣợc sự góp ý chỉ bảo của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn! 2 PHẦN I Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến 1/ Quá trình hình thành & phát triển của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến : 1.1. Lịch sử hình thành : Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến đƣợc thành lập tại Việt Nam theo pháp luật nƣớc CHXHCN Việt Nam, trên cơ sở là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên. Đăng ký kinh doanh số: 0102009797 ngày 05/09/2003 do Sở kế hoạch và đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp. Công ty chuyên hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu, thƣơng mại và dịch vụ với tên giao dịch là: NAM TIEN TRADING AND PRODUCE COMPANY LIMITED. Tên viết tắt là: NAMTIEN,TAP CO .,LTD. Trụ sở chính của Công ty: Số 35- Km 12, đƣờng Ngọc Hồi - xã Tứ Hiệp - huyện Thanh Trì - thành phố Hà Nội. 1.2. Quá trình phát triển : Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến là một đơn vị có bề dày kinh nghiệm, lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ, là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dƣới sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc Thành phố Hà Nội. Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phƣơng châm hoạt động, Công ty đã là địa chỉ tin cậy của nhiều khách hàng, công ty, công trình, đại lý,...vvv. Công ty có hệ thống bạn hàng, khách hàng rộng khắp không chỉ trong nƣớc mà còn cả ở nƣớc ngoài. Doanh số bình quân năm đạt hàng chục tỷ đồng với các hoạt động chính là: - Xuất nhập khẩu các mặt hàng sắt thép - Buôn bán sắt, thép, thép định hình, hợp kim đồng thiếc, inox - Buôn bán các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn và từ sắt thép - Buôn bán các sản phẩm kim loại cho xây dựng và cho kiến trúc - Vận tải hàng hoá Nam Tiến là đơn vị chuyên kinh doanh các sản phẩm về thép: thép ống, thép hộp, thép hình, tôn..., trở thành một trong những nhà phân phối thép lớn ở Hà Nội và một số thị trƣờng ở khu vực phía Bắc và phía Nam. Do đặc điểm là khu vực ngoại ô, nơi có tốc độ đô thị hoá diễn ra sôi động, là địa bàn có các trục đƣờng giao 3 thông huyết mạch chạy qua nên việc hoạt động kinh doanh, lƣu thông, bảo quản, vận chuyển hàng hoá của công ty diễn ra tƣơng đối thuận lợi. Công ty đã góp phần thực thi thành công nhiều công trình có giá trị kinh tế cao và mang ý nghĩa sâu sắc. Công ty đã cung cấp sắt thép cho các chủ dự án để thi công các công trình lớn và trọng điểm nhƣ Khu đô thị Mỗ Lao - Hà Đông – Hà Nội, Cụm CN Cầu Giấy – Hà Nội, Tân Triều – Thanh Trì, Khu đô thị Xa la, Công ty CP Đầu tƣ phát triển nhà số 5…. 2/ Một số chỉ tiêu kinh tế công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến đạt được trong 2 năm gần đây : Các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán Chi phí quản lý kinh doanh Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2008 84.822.686.330 81.205.085.627 2.263.145.110 1.172.507.133 844.205.136 Năm 2009 97.353.946.217 92.799.768.139 3.038.404.912 1.598.553.756 1.318.806.849 3/ Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý kinh doanh & tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến: 3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh : Là công ty TNHH, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ : - Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi. - Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng để đƣa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa. - Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nƣớc về hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động. 3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh : Là một doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến tổ chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, nhà kho. Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng : 4 Ban Giám Đốc Phòng tổ chức Phòng kế toán Phòng kinh doanh - tổng hợp Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu Ban Giám Đốc Công ty gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc - Giám đốc Công ty là ngƣời trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong Công ty. Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc công ty trong quan hệ đối nội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty. - Phó giám đốc : Là ngƣời giúp giám đốc công ty điều hành trong một số công việc do giám đốc phân công uỷ quyền và chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc và pháp luật về những hoạt động của chính mình. - Phòng tổ chức : Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn Công ty, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc Giám đốc Công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự. - Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán Nhà nƣớc, quy chế Công ty. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật Nhà nƣớc, trƣớc Giám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý tài chính, vật chất trong toàn công ty. 5 - Phòng kinh doanh – tổng hợp : Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty. - Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu : Chịu trách nhiệm quản lý và khai thác các nguồn nhập hàng hoá đầu vào và khai thác thị trƣờng tiêu thụ của Công ty. Ngoài những phòng ban kể trên, Công ty còn có hệ thống nhà kho để phục vụ cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, bảo quản, theo dõi hàng hoá đƣợc dễ dàng và chính xác. Ở dƣới kho có thủ kho, kế toán kho và một đội ngũ lái xe, bốc xếp hàng nhanh nhạy đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nhất. 3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán : Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, đƣợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ Công ty với quy mô địa bàn hoạt động rộng, Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán. Trên Công ty có phòng kế toán – tài vụ, dƣới kho có kế toán kho. Việc ghi chép các kết quả của quá trình kinh doanh ở Công ty, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác giúp ban lãnh đạo của Công ty ra quyết định đúng đắn. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến : Kế toán trƣởng Kế toán thuế Kế toán công nợ Kế toán hàng hoá Kế toán bán hàng Kế toán kho - Kế toán trƣởng : Là ngƣời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty, là ngƣời tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép, luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, kế toán trƣởng còn hƣớng dẫn, chỉ đạo việc lƣu giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty. 6 - Kế toán thuế : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và việc trích khấu hao TSCĐ, lập và báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm. - Kế toán công nợ : Kế toán phải thu khách hàng, phải trả cho ngƣời bán, có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả cho ngƣời mua, ngƣời bán, theo dõi các khoản công nợ và tinh hình thanh toán của khách hàng. Quản lý các loại vốn vay của ngân hàng, phụ trách việc vay, trả vốn với ngân hàng, đồng thời có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, chi bằng tiền phát sinh trong ngày ở công ty. - Kế toán hàng hoá : Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá. - Kế toán bán hàng : Là ngƣời chịu trách nhiệm bán hàng đem lại lợi nhuận cho công ty, nắm đƣợc giá cả các mặt hàng, tình hình hàng trong kho còn những loại gì, mặt hàng nào hết để nhập thêm hàng mới đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Viết hoá đơn bán hàng và theo dõi tình hình hàng đã đƣợc chở đến tận tay khách hàng chƣa, là ngƣời trực tiếp nói chuyện với khách hàng nên rất hiểu tâm lý khách, nắm đƣợc mặt hàng nào bán chạy nhất. - Kế toán kho : Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá và nộp Biên bản giao hàng lên Văn phòng. 4/ Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nam Tiến : 4.1. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty : Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính Việt Nam về hệ thống chứng từ và báo cáo tài chính, thông tƣ số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 và thông tƣ số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của BTC hƣớng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam. 4.2. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính : Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, quy mô khối lƣợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán, Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán đơn vị kết xuất theo hình thức Nhật ký chung. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến : 7 Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Do đặc thù và khối lƣợng công việc, khối lƣợng hàng hoá, bắt đầu từ năm 2005 công ty đã đƣa phần mềm Fast Accounting vào sử dụng trong hệ thống kế toán của mình. Phần mềm này do Công ty phần mềm và quản lý doanh nghiệp viết có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. 8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính : Chứng từ kế toán Phần mềm kế toán Sổ kế toán - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị Máy vi tính Chú thích : Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Dƣới đây là giao diện phần mềm Fast Acounting 2005 do công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến áp dụng : 9 10 * Cách mã hóa tạo danh mục khách hàng và vật tƣ trong phần mềm kế toán Fast ở Công ty : - Cách mã hoá tạo danh mục khách hàng, nhà cung cấp và các đối tƣợng công nợ : Danh mục khách hàng dùng để quản lý khách hàng và các đối tƣợng công nợ phải thu, phải trả ( TK 131, 136,1388,141,336,3388...) Đƣờng dẫn : Kế toán bán hàng và công nợ phải thu / Danh mục từ điển / Danh mục khách hàng / Enter. 11 Sau khi hiện ra danh mục khách hàng, ấn F4 để thêm khách hàng vào danh mục, màn hình sẽ hiện ra nhƣ sau : Kế toán chỉ cần khai mã khách, tên khách, địa chỉ, mã số thuế GTGT, sau đó ấn Enter cho tới khi phần mềm nhận thông tin khách hàng. Mã khách hàng nên chọn những ký tự dễ nhớ và chính xác tránh trƣờng hợp vào nhầm công nợ của khách, hóa đơn bán hàng....VD : 131AL – Công ty Âu Lạc, 131AB- Công ty thép An Bình.... 12 Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến có danh mục khách hàng nhƣ sau : - Cách mã hóa tạo danh mục vật tƣ, hàng hóa, sản phẩm : Đƣờng dẫn : Kế toán hàng tồn kho / Danh mục từ điển / Danh mục hàng hóa, vật tƣ / Enter. 13 Sau khi màn hình hiện ra danh mục vật tƣ, ấn F4 để thêm vật tƣ vào danh mục, màn hình sẽ hiện ra nhƣ sau : 14 VD : Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến chọn mã vật tƣ 010110.0 là thép ống Ø 10, 011082525 là thép ống Ø 108 x 2.5.... Do có nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng, để tiện cho việc quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất của hàng hóa, công ty đã phân loại các mặt hàng theo từng nhóm hàng. Đƣờng dẫn : Kế toán hàng tồn kho / Danh mục từ điển / Danh mục phân nhóm hàng hóa, vật tƣ / Enter. 15 Hiện nay, Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến đang có hàng trăm mặt hàng thép ống, thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật, thép các loại với hàng trăm độ ly khác nhau. Để tiện cho việc nhập số liệu vào phần mềm và kiểm tra, công ty đã phân ra 4 nhóm hàng hóa chính với 4 ký hiệu là : 01- Thép ống. VD : 011083030 là thép ống Ø108 x 3.0... 02- Thép hộp vuông. VD : 02252550 là thép hộp 25 x 25 x 50... 03- Thép hộp chữ nhật. VD : 03204010 là thép hộp 20 x 40 x 1.0... 04- Thép các loại 16 17 Trên đây là danh mục hàng hóa, vật tƣ của Công ty Nam Tiến. 4.3. Phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho : Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng hóa theo giá thực tế. Giá hàng hóa xuất kho : tại Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng chủng loại hàng hóa. VD : Tồn cuối tháng 4/2010: Ø 88.3 x 2.5 :58.602,7 kg x 13.450đ= 788.206.315 đ Ngày 04/05 nhập thép Ø 88.3 x 2.5 : 18.236 kg x 14.000 = 255.304.000 đ Ngày 07/05 nhập thép Ø 88.3 x 2.5 : 21.213 kg x 14.000 = 296.982.000đ Ngày 15/05 nhập thép Ø 88.3 x 2.5 : 15.188 kg x 13.500 = 205.038.000 đ Ngày 24/05 nhập thép Ø 88.3 x 2.5 : 14.361 kg x 13.600 = 195.309.600 đ Trong tháng xuất bán : 110.123,5 kg. Thành tiền = ? Cuối tháng kế toán tính giá bình quân số hàng trên : Đơn giá 788.206.315+255.304.000+296.982.000+205.038.000+195.309.600 bình = quân 58.602,7 + 18.236 + 21.213 + 15.188 + 14.361 = 13.642,9 đ/ kg Trị giá thực tế hàng xuất kho : 110.123,5 kg x 13.642,9 đ = 1.502.403.898đ 4.4. Phương pháp kê khai hàng tồn kho : Hàng tồn kho của Công ty là những tài sản lƣu động thuộc quyền sở hữu của công ty đƣợc dự trữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng. Hàng tồn kho của công ty đƣợc tính theo giá gốc, gồm : chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp công ty áp dụng để hạch toán hàng tồn kho. Kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thƣờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng hoá trên sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinhh nghiệp vụ nhập, xuất kho. Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên thể hiện qua công thức : Giá trị tồn Giá trị nhập Giá trị xuất Gía trị tồn kho đầu kỳ + trong kỳ - trong kỳ = cuối kỳ Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là phƣơng pháp bình quân gia quyền : Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Số lƣợng hàng hoá tồn kho x 18 Đơn giá mua bình quân Khi sử dụng phƣơng pháp này trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ chịu ảnh hƣởng bởi giá của hàng tồn kho đầu kỳ và giá mua của hàng hoá trong kỳ. Đây là đƣờng dẫn cách nhập dữ liệu hàng tồn kho đầu kỳ vào phần mềm : Kế toán hàng tồn kho / Cập nhật số liệu / Vào tồn kho đầu kỳ / Enter. Sau khi màn hình nhập liệu hiện ra, ấn F4 để nhập thông tin ( mã kho, vật tƣ, tồn đầu, dƣ đầu, dƣ đầu nt / Nhận ) về hàng tồn kho đầu kỳ vào phần mềm 19 4.5.Công tác kiểm kê tài sản và tính khấu hao TSCĐ : Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và những chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào hoạt động nhƣ dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ đƣợc vốn hoá. Chi phí bảo trì sửa chữa đƣợc tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi TSCĐ bán thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế đƣợc xoá sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều đƣợc hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Công ty đang áp dụng phƣơng pháp khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ƣớc tính của TSCĐ. Các số năm khấu hao áp dụng cho các loại tài sản nhƣ sau : Nhà cửa 47 năm Phƣơng tiện vận tải 6-10 năm Máy móc thiết bị 3-10 năm Hiện nay, Công ty TNHH Thƣơng mại và sản xuất Nam Tiến đang sở hữu đội xe vận tải gồm 7 xe : - Xe cẩu tự hành Huyndai 8 tấn - Xe cẩu tự hành Huyndai 5 tấn 20
- Xem thêm -