Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán ernst & young việt nam thực hiện

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính KTV : Kiểm toán viên KSNB : Kiểm soát nội bộ E&Y : Ernst & Young SV. Nguyễn Ngọc Khoa 1 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập quốc tế, BCTC ngày càng đƣợc nhiều ngƣời sử dụng, với mong muốn thông tin trên báo cáo đáng tin cậy nhằm đánh giá thực trạng tài chính, là cơ sở cho các bên tiến hành giao dịch kinh tế. Do đó tại Việt Nam, nhu cầu của ngành nghề kiểm toán cũng nhƣ vai trò của nó trong nền tài chính hiện đại đang ngày càng phát triển và trở nên quan trọng. Đây chính là một động lực quan trọng nhƣng cũng mang đầy thách thức đối với lĩnh vực kiểm toán, đặc biệt là đối với kiểm toán BCTC. Phải trả ngƣời bán là một khoản mục quan trọng trên BCTC của một đơn vị. Nó phản ánh những món nợ chƣa thanh toán đối với các hàng hóa dịch vụ mua vào trong quá trình kinh doanh bình thƣờng của doanh nghiệp. Khoản mục này thƣờng bao gồm các món nợ của việc mua nguyên vật liệu, thiết bị, điện, nƣớc, dịch vụ sửa chữa… mà doanh nghiệp tiến hành trƣớc nga, dịch vụ sửa chữa… mà doanh nghiệp tiến hành trƣớc ngày kết thúc năm tài chính. Nhận thấy vai trò quan trọng của kiểm toán khoản mục nợ phải trả trong kiểm toán BCTC, trên cơ sở các kiến thức đã đƣợc học, em đã chọn viết về đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện”. Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành của em gồm 2 chƣơng: Chƣơng 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện. Chƣơng 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện. Với khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế, việc tiếp xúc thực tiễn còn ít; bên cạnh đó, thời gian nghiên cứu, thực hiện Chuyên đề thực tập chƣa nhiều nên những thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, em hi vọng Chuyên đề cũng đã đạt đƣợc những kết quả nhất định. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hƣớng dẫn, h Đo n h nh Ng , các thầy cô trong khoa cùng Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán E&Y Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Hà Nội, Ngày 23 tháng 03 năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Khoa SV. Nguyễn Ngọc Khoa 2 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 CHƢƠNG 1: HỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ERNST & YOUNG THỰC HIỆN 1. 1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Ernst & Young thực hiện Khoản mục phải trả nhà cung cấp dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngƣời bán vật tƣ, hàng hoá, ngƣời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng đƣợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ. Khi kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp, Công ty TNHH kiểm toán E&Y Việt Nam chú ý tới việc tôn trọng các quy định trong hạch toán của kế toán. Các quy định đó là: + Nợ phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng phải trả. Trong chi tiết từng đối tƣợng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp nhƣng chƣa nhận đƣợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao. + Không phản ánh vào khoản mục này các nghiệp vụ mua vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, séc hoặc đã trả qua Ngân hàng). + Những vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhƣng đến cuối tháng vẫn chƣa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận đƣợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngƣời bán. + Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của ngƣời bán, ngƣời cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng. Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp bao gồm  Hiện hữu: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp là có thực.  Đầy đủ: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp đã đƣợc ghi nhận đầy đủ.  Tính giá: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp đƣợc ghi nhận đúng giá trị. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 3 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368  Quyền v nghĩ vụ: Các khoản phải trả nhà cung cấp thể hiện nghĩa vụ thanh toán của công ty.  Phân loại và trình bày: Các khoản phải trả nhà cung cấp đƣợc phân loại và trình bày trên báo cáo tài chính một cách đúng đắn và phù hợp với các chuẩn mực kế toán. Trong các mục tiêu kiểm toán trên, Công ty TNHH kiểm toán E&Y Việt Nam đặc biệt chú ý tới mục tiêu đầy đủ và tính giá. 1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục phải trả nhà cung cấp ở khách thể kiểm toán của Công ty TNHH kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện Chuyên đề tập trung xem xét cuộc kiểm toán do Công ty TNHH kiểm toán E&Y Việt Nam thực hiện đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp của khách hàng là Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL). TEVIL là một trong những nhà sản xuất hàng may mặc hàng đầu tại Việt Nam, chuyên may quần áo bảo hộ lao động, đồng phục công ty, quần áo trẻ em, áo sơ mi,áo choàng và các sản phẩm may mặc khác cho thị trƣờng Châu Âu. Hiện thời công ty có 4 xƣởng sản xuất với hơn 1.800 công nhân. Với đội ngũ lãnh đạo xuất sắc, giàu kinh nghiệm và thông hiểu môi trƣờng kinh doanh quốc tế, TEVIL đã phát triển đƣợc một hệ thống hoạt động sản xuất hiệu quả và cơ sở khách hàng vững mạnh. Điều này giúp công ty đạt đƣợc lợi thế về chi phí, khẳng định đƣợc vị trí vƣợt trội so với các đối thủ trong ngành. 1.2.1 Kế toán khoản mục phải trả nhà cung cấp Nhìn chung, cả Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) có hệ thống kế toán đƣợc tổ chức khoa học, hợp lý và có các đặc điểm tổ chức công tác hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp tƣơng đối điển hình.  Chứng từ sử dụng Phiếu yêu cầu mua hàng Phiếu yêu cầu mua hàng thƣờng đƣợc in trƣớc và đƣợc lập bởi bộ phận phát sinh nhu cầu mua hàng. Một phiếu yêu cầu mua hàng đƣợc coi là hợp lệ khi có chữ ký của tổ trƣởng bộ phận có nhu cầu mua hàng và có chữ ký phê duyệt của ngƣời có thẩm quyền, Đơn đặt hàng Một yêu cầu bằng văn bản giữa ngƣời mua và ngƣời bán chứa đựng chi tiết chính xác hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc đặt hàng mà ngƣời mua gửi tới ngƣời bán. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 4 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đơn đặt hàng sẽ chỉ định điều khoản thanh toán, ngày giao hàng, số lƣợng, vận chuyển, điều khoản và tất cả các điều kiện và nghĩa vụ khác. Hợp đồng Là thỏa thuận mang tính chất pháp lý giữa hai bên mua và bán. Trong một hợp đồng làm bằng văn bản, các nội dung cần thiết đƣợc thể hiện là: tên và thông tin địa chỉ các bên, thông điệp nêu rõ sự đồng ý trên thỏa thuận, nội dung và phạm vi công việc thực hiện/hàng hóa đƣợc mua bán, giá cả và số lƣợng hàng hóa, quy cách hàng hóa, thời điểm và phƣơng thức giao hàng, phƣơng thức giải quyết tranh chấp, luật áp dụng và tòa thụ lý nếu có tranh tụng, bảo mật thông tin, các điều khoản chung và thời hiệu hợp đồng. Phiếu giao hàng Do nhà cung cấp lập khi tiến hành giao hàng. Phiếu nhận hàng Còn gọi là báo cáo nhận hàng. Cán bộ nhận hàng khi nhận hàng sẽ lập phiếu với đầy đủ thông tin liên quan đến loại hàng, số lƣợng, chất lƣợng, ngày nhận, phƣơng thức thanh toán. Đây là cơ sở cho việc kiểm tra hàng hóa nhận đƣợc so với yêu cầu và hóa đơn. Hóa đơn Là một chứng từ thƣơng mại đƣợc phát hành bởi ngƣời bán cho ngƣời mua để nhận đƣợc một số tiền nào đó mà ngƣời mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho ngƣời bán hàng theo những điều kiện cụ thể. Các hóa đơn thông thƣờng có các mục sau: số và ngày lập hóa đơn, tên và địa chỉ ngƣời bán hàng, tên và địa chỉ của ngƣời mua và ngƣời thanh toán (nếu không là một), các điều kiện giao hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán, danh mục các mặt hàng với số lƣợng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng nhƣ tổng số tiền phải thanh toán. Phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ. Nếu ngƣời mua hàng trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa đã mua thì ngƣời bán hàng thông thƣờng sẽ lập một bản ghi nhớ tín dụng với số tiền bằng trị giá của của phần hàng hóa trả lại và sau đó hoàn lại tiền cho ngƣời mua hàng. Các hóa đơn cho các dịch vụ theo thời gian (ví dụ các hóa đơn thanh toán cho các luật sƣ hay các nhà tƣ vấn theo giờ làm việc) thông thƣờng đƣa ra các số liệu từ các bảng kê chi tiết của thời gian và đơn giá dịch vụ...  Sổ sách sử dụng SV. Nguyễn Ngọc Khoa 5 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nhật ký mua hàng Là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng mua vào của đơn vị nhƣ nguyên vật liệu, hàng hóa ... Nhật ký mua hàng đƣợc cập nhật theo ngày. Sổ cái nhà cung cấp Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm các khoản phải trả đối với tất cả các nhà cung cấp, phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dƣ cuối kỳ. Sổ cái chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khóa sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu. Sổ chi tiết nhà cung cấp Đƣợc lập chi tiết cho từng nhà cung cấp theo dõi công nợ chi tiết của công ty với họ. Do tiến bộ của công nghệ, hiện nay các phần mềm kế toán đều cho phép thông tin tự động cập nhật giữa các phần hành, sổ sách với nhau nên việc nhập dữ liệu chỉ cần tiến hành một lần.  Phƣơng pháp hạch toán Ghi nhận nợ Các khoản phải trả ngƣời bán chính thức đƣợc ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ chính thức đƣợc chuyển giao từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Ngƣời chịu trách nhiệm ghi chép các khoản phải trả này là kế toán phải trả. Để ghi nhận các khoản phải trả này, kế toán cần xem xét việc thống nhất số liệu giữa đơn đặt hàng, phiếu nhận hàng, hóa đơn về số lƣợng, chất lƣợng, đơn giá. Bút toán phản ánh việc ghi nhận hàng hóa đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ đồng thời ghi nhận nợ nhƣ sau: Nợ TK 152 (156, 153, 211,632...) : Giá trị hàng hóa, dịch vụ Nợ TK 133 : Thuế VAT Có TK 331 : Phải trả ngƣời bán Việc ghi nhận nợ phải trả đƣợc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp. Thanh toán Dựa trên điều khoản thanh toán, việc thanh toán cho nhà cung cấp sẽ đƣợc thanh toán qua tiền mặt hay chuyển khoản. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 6 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bút toán thanh toán khoản phải trả cho nhà cung cấp nhƣ sau Nợ TK 331 Có TK 111,112 : Xóa khoản phải trả nhà cung cấp : Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Đánh giá số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ Cuối niên độ kế toán, số dƣ các khoản phải trả cho ngƣời bán có gốc ngoại tệ đƣợc đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán nhƣ sau: Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 331 Có TK 413 : Phải trả cho ngƣời bán : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132). Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413 Có TK 331 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132) : Phải trả cho ngƣời bán. 1.2.2 Rủi ro thƣờng xảy ra với khoản mục phải trả nhà cung cấp Đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp, trong tài liệu đào tạo và hƣớng dẫn của E&Y Việt Nam đã chỉ rõ các khả năng sai sót liên quan nhƣ sau:  Sai sót, gian lận trong ghi nhận nợ + Các nhà cung cấp không có thực. + Nghiệp vụ mua hàng đƣợc ghi nhận thực tế không phát sinh. + Bỏ sót nghiệp vụ mua hàng làm khoản mục phải trả nhà cung cấp không phản ánh đầy đủ công nợ của công ty. + Sai sót trong thời điểm ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp (tính đúng kỳ): Sai sót này thƣờng do sự khác biệt về thời gian ghi nhận giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán và thƣờng xảy ra vào thời điểm chia cắt niên độ kế toán. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 7 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Sai sót trong tính giá: Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thƣờng tiềm ẩn rủi ro này. + Rủi ro về sự cho phép, phê duyệt: Các nghiệp vụ mua hàng cần có sự phê duyệt của ngƣời có thẩm quyền. + Rủi ro về phân loại: Việc ghi nhận các khoản phải trả nhầm lẫn về đối tƣợng cung cấp hay nhầm lẫn giữa bản chất các khoản phải trả.  Sai sót trong ghi nhận nghiệp vụ thanh toán + Nghiệp vụ thanh toán ghi nhận là không có thực. + Bỏ sót nghiệp vụ thanh toán đã xảy ra. + Sai sót trong thời điểm ghi nhận. + Rủi ro về sự cho phép, phê duyệt: Việc ghi nhận nghiệp vụ thanh toán khi chƣa đƣợc có sự phê duyệt của ngƣời có thẩm quyền. + Rủi ro trong tính giá: Hạch toán sai số tiền đã thanh toán, các chênh lệch liên quan đến ngoại tệ. + Rủi ro trong phân loại, trình bày: Ghi giảm khoản phải trả sai đối tƣợng, sai bản chất.  Sai sót của số dƣ khoản mục phải trả ngƣời bán và cách theo dõi công nợ (theo hƣớng dẫn của Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young) + Chƣa có hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng phải trả (ngƣời bán,ngƣời cung cấp vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ hoặc ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chƣa thực hiện phân loại các khoản phải trả nhƣ phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấn đề… + Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chƣa đƣợc giải quyết). + Chƣa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chƣa đầy đủ công nợ với ngƣời bán tại thời điểm cuối năm. + Số dƣ công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhƣng chƣa đƣợc xử lý. + Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 8 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Theo dõi công nợ chƣa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tƣợng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tƣợng. + Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ. + Cuối kì , chƣa đánh giá lại số dƣ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC. + Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả ngƣời bán, không phân loại khoản phải trả thƣơng mại và phi thƣơng mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế. + Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chƣa đƣợc thanh toán. + Chƣa hạch toán tiền lãi phải trả cho ngƣời bán nếu mua trả chậm. + Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trƣờng hợp giảm giá hàng bán hay đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán. + Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chƣa đúng kì kế toán và theo dõi công nơi với đối tác nƣớc ngoài chƣa thích hợp. + Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chƣa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản công nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhƣng không đủ bằng chứng hợp lệ. + Bù trừ số dƣ trả tiền trƣớc cho ngƣời bán với số dƣ phải trả ngƣời bán không cùng đối tƣợng. + Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thƣ xác nhận của Kiểm toán viên. + Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đƣn chứng từ không hợp lệ. + Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không đƣợc ghi chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí. + Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi NH với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 9 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Việc thanh toán cho ngƣời bán bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chƣa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi cho Công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán. + Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán. + Chƣa tiến hành xử lí các khoản phải trả ngƣời bán không có đối tƣợng vào thu nhập khác. + Trƣờng hợp hàng về nhƣng hóa đơn chƣa về, đơn vị phản ánh chƣa đúng về mặt giá trị và chƣa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về. + Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền làm cho tại ngày 31/12 xảy ra TK331 có số dƣ Nợ nhƣng thực chất đây không phải là khoản trả trƣớc cho ngƣời bán. + Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với ngƣời bán. 1.2.3 Kiểm soát nội bộ Nhằm ngăn chặn việc xảy ra các sai sót trên, các doanh nghiệp xây dựng hệ thống KSNB. Hệ thống KSNB này thƣờng bao gồm nhiều chốt kiểm soát. Chốt ngăn ngừa sai sót mang tính hiệu lực Việc thiết kế chốt kiểm soát này đƣợc thực hiện thông qua các thủ tục phê duyệt nhƣ chữ ký, con dấu của ngƣời có thẩm quyền. Ví dụ: việc lựa chọn nhà cung cấp phải đƣợc phê duyệt dựa trên việc chọn ra nhà cung cấp có giá cả, chất lƣợng cung ứng phù hợp nhất với yêu cầu của công ty; việc đặt hàng phải đảm bảo trên đơn đặt hàng có chữ ký của trƣởng phòng cung ứng, giám đốc sản xuất; trên phiếu nhận hàng có chữ ký của cán bộ cung ứng, thủ kho. Hệ thống phê duyệt vừa đảm bảo ngăn chặn sai sót nhƣng cũng gắn với trách nhiệm theo dõi ký duyệt của ngƣời có thẩm quyền. Chốt kiểm soát sai sót mang tính hiện hữu Để đảm bảo việc ghi nhận các khoản phải trả nhà cung cấp là dựa trên các nghiệp vụ có thật; các hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất đƣợc đánh số thứ tự trƣớc theo một dãy liên tục. Việc huỷ các hoá đơn, chứng từ đƣợc theo dõi nghiêm ngặt. Chốt kiểm soát sai sót mang tính đúng kỳ Các doanh nghiệp thƣờng quy định việc ghi sổ nghiệp vụ tại thời điểm càng gần thời điểm phát sinh càng tốt. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 10 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chốt kiểm soát đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Để đảm bảo nguyên tắc này, các công ty thƣờng tách biệt trách nhiệm giữa ngƣời phê duyệt, thực hiện, ghi sổ nghiệp vụ. Việc làm này có tác dụng giảm khả năng thông đồng và tạo cơ sở cho việc kiểm tra chéo nội bộ các bộ phận. 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Ernst & Young thực hiện 1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 1 3 1 1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng Việc tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận một khách hàng yêu cầu thực hiện kiểm toán do các nhân viên cấp cao của công ty thực hiện, thƣờng là giám đốc bộ phận kiểm toán. Việc đánh giá này thƣờng đƣợc thực hiện dựa trên bảng câu hỏi gồm khoảng 200 câu đƣợc thiết kế sẵn theo quy định của E&Y Toàn cầu, độ chi tiết của câu hỏi còn phụ thuộc khách hàng là mới hay cũ đối với công ty. Trong trƣờng hợp của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam thì đây là một khách hàng cũ mà E&Y Việt Nam đã tiến hành kiểm toán năm 2008, do đó các câu hỏi thƣờng liên quan đến các vấn đề của cuộc kiểm toán năm trƣớc. Biểu 1.1 Mẫu câu hỏi xem xét chấp nhận khách hành Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam MẪU THẨM ĐỊNH CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG ATTEST CLIENT ACCEPTANCE AND CONTINUANCE FORM Khách hàng : Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam Địa chỉ : Quốc lộ 5, Hải Dƣơng STT 1 2 3 Câu hỏi Có sự thay đổi nào đƣợc xem là quan trọng liên quan đến các điều kiện tài chính của doanh nghiệp trong năm qua không ? Cuộc kiểm toán năm trƣớc có phát hiện ra sai phạm nào đƣợc coi là trọng yếu không ? Giữa KTV và khách hàng có bất đồng nào liên quan đến các vấn đề kế toán và kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán năm trƣớc không ? SV. Nguyễn Ngọc Khoa 11 Có Không X X X Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4 5 6 7 ... Tổng hợp các chênh lệch không đƣợc điều chỉnh của doanh nghiệp năm trƣớc liệu có vƣợt quá mức cần có tƣ vấn không ? X Có nảy sinh vấn đề nào nghi vấn đối với tính liêm chính của Ban quản lý khách hàng không ? X Khách hàng có duy trì hệ thống, quy trình phù hợp để phát hành báo cáo tài chính giữa niên độ đúng thời hạn và chính xác không ? X Trong quá trình tiến hành kiểm toán có phát sinh vấn đề gì ảnh hƣởng xấu đến quan hệ giữa E&Y Việt Nam và khách hàng cũng nhƣ các khách hàng khác không ? ... X ... ... Từ kết quả bảng trả lời thẩm định khách hàng cho thấy khả năng rủi ro kiểm toán thấp, Ban lãnh đạo E&Y Việt Nam quyết định chấp nhận thực hiện cuộc kiểm toán năm 2009 đối với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL). 1.3.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng Bƣớc công việc này cho phép KTV có sự hiểu biết về quá trình kinh doanh của khách hàng và xác định đƣợc các rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp. Các thông tin mà KTV cần thu thập trong giai đoạn này là - Loại hình doanh nghiệp. - Sản phẩm, dịch vụ cung cấp. - Thị trƣờng của doanh nghiệp. - Các khách hàng và hợp đồng kinh tế quan trọng của công ty. - Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn. - Hoạt động của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 12 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Các tài liệu liên quan các vấn đề pháp lý nhƣ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Biên bản họp của Hội đồng quản trị, Quyết định của Ban giám đốc, Điều lệ công ty. Sau khi thu thập, các thông tin này đƣợc lƣu trong hồ sơ kiểm toán năm và liên tục đƣợc cập nhật.  Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) Quá trình thành lập và kinh doanh Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) là một công ty cổ phần đƣợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 041032000014 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dƣơng cấp vào ngày 22 tháng 7 năm 2006. Với quy trình công nghệ hiện đại, chuyên môn hóa cho mỗi dòng sản phẩm, công nhân tay nghề cao và liên tục cải tiến trong toàn hệ thống, hiện nay TEVIL đang hoạt động với hiệu quả vƣợt trội trong ngành. Ngày 25 tháng 9 năm 2008, công ty mua 100% vốn của Công ty TNHH Tevie International (Lào) (“VIL”), là công ty trách nhiệm hữu hạn đƣợc thành lập và hoạt động theo luật pháp của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với tổng đầu tƣ là 88.700.050.170 đồng Việt Nam (tƣơng đƣơng với 5.370.878 đô la Mỹ). Đặc điểm kế toán Hình thức sổ kế toán áp dụng đƣợc đăng ký của công ty là Nhật ký chung. Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng VNĐ. Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam và công ty con vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Các công ty con đƣợc hợp nhất từ ngày mua, là ngày mà Công ty nắm quyền kiểm soát, và tiếp tục đƣợc hợp nhất cho đến ngày quyển kiểm soát đó chấm dứt. Các báo cáo tài chính của công ty con đƣợc lập cùng kỳ với báo cáo tài chính của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Số dƣ các tài khoản và các giao dịch nội bộ, bao gồm các khoản lợi nhuận chƣa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này, đƣợc loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chƣa thực hiện cũng đƣợc loại trừ toàn bộ trừ khi có dấu hiệu giảm giá trị của tài sản đƣợc chuyển giao. Các khoản phải trả và trích trƣớc đƣợc ghi nhận cho số tiền phải trả trong tƣơng lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận đƣợc không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận đƣợc hóa đơn của nhà cung cấp hay chƣa. Nhà cung cấp SV. Nguyễn Ngọc Khoa 13 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các nhà cung cấp chủ yếu của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam gồm có các nhà xuất khẩu các loại vải và phụ kiện may mặc ở các nƣớc Châu Âu nhƣ Đức, Hà Lan và một số nhà cung cấp khác ở Trung Quốc. Khả năng cạnh tranh Nhờ áp dụng hiệu quả phƣơng pháp sản xuất tiết kiệm, quản lý hàng tồn kho và giám sát chất lƣợng nghiêm ngặt, TEVIL luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lƣợng cao, đúng thời hạn với mức giá cạnh tranh, nhờ thế TEVIL luôn đạt đƣợc lợi thế so với các công ty cùng ngành tại Việt Nam, Trung Quốc cũng nhƣ Ấn Độ và các nƣớc xung quanh. Kết quả hoạt động Năm 2009, doanh thu của TEVIL tăng 55,2% so với năm 2008 trong khi lợi nhuận tăng 28,9%. Hiện Công ty có 4 xƣởng sản xuất với hơn 1.800 công nhân. Cuối 2009, TEVIL mua lại công ty VILCO của Lào cũng chuyên sản xuất hàng may mặc. Quỹ Mekong Enterprise Fund II đã đầu tƣ 5,4 triệu đô-la Mỹ vào công ty trong tháng 9 năm 2008. 1.3.1.3 Thực hiện phân tích sơ bộ về khách hàng KTV không thực hiện phân tích sơ bộ đối với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL). 1.3.1.4 Xác định mức trọng yếu b n đầu PM (Planning materiality), mức sai sót có thể chấp nhận TE (tolerable error), bảng tổng hợp các chênh lệch kiểm toán SAD (summary of audit differences). PM là tính trọng yếu xét trên cấp độ toàn bộ BCTC, TE là tính trọng yếu xét trên cấp độ tài khoản. SAD là tổng hợp các sai phạm trên một mức nhất định mà khách hàng không đồng ý điều chỉnh. Đây là những thông số quan trọng để tiến hành thử nghiệm, chọn mẫu, đƣa ra ý kiến kiểm toán. Xác định mức trọng yếu ban đầu cho BCTC (Planning Materiality – PM) Theo quy định của E&Y Toàn cầu, mức PM đƣợc xác định dựa trên ƣu tiên đầu tiên là kết quả hoạt động kinh doanh nhƣ thu nhập trƣớc thuế, tổng doanh thu... Hầu hết trong các cuộc kiểm toán, KTV thiết lập mức PM từ 5% đến 10% thu nhập trƣớc thuế. Mức 5% đƣợc coi là tỉ lệ lý tƣởng. SV. Nguyễn Ngọc Khoa 14 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong trƣờng hợp KTV sử dụng chỉ tiêu khác để xác định PM thì cần giải trình rõ lý do. Điều này đã đƣợc ghi rõ trong GAAIT (Chƣơng trình kiểm toán của E&Y toàn cầu). Ví dụ đối với các công ty viễn thông mới đi vào hoạt động, lợi nhuận trƣớc thuế chƣa có, KTV có thể thiết lập mức PM dựa trên tổng giá trị TSCĐ do cơ sở vật chất của các công ty này thƣờng có giá trị lớn. Xác định mức sai sót có thể chấp nhận được TE (Tolerable Error) Chỉ tiêu này có ý nghĩa đối với mức độ tài khoản, nói cách khác đây là mức trọng yếu đƣợc phân bổ cho từng tài khoản. Tổng của TE nhỏ hơn hoặc bằng PM. Theo quy đinh của E&Y, với các công ty niêm yết, TE = 50% PM; với các công ty không niêm yết, TE = 75% của PM. Xác định mức danh nghĩa (Khôngminal amount) Mức danh nghĩa là mức mà nếu sai sót xảy ra dƣới mức này dù là sai sót đơn lẻ hay tổng cộng thì đều không ảnh hƣởng trọng yếu đến BCTC. Các sai sót, chênh lệch nếu lớn hơn mức danh nghĩa sẽ đƣợc đƣa vào bảng tổng hợp các chênh lệch kiểm toán (SAD – Summary of audit differences). Mức danh nghĩa đƣợc công ty E&Y Việt Nam cố định ở mức 5%TE. Trong trƣờng hợp của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), các mức PM, TE, SAD đƣợc xác định nhƣ sau: Bảng 1.1 Các chỉ tiêu PM, TE, SAD thiết lập cho của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) Chỉ tiêu VND Lợi nhuận trƣớc thuế 77,640,692,024 PM ở mức 5% lợi nhuận trƣớc thuế 3,882,034,601 TE ở mức 50% PM 1,941,017,301 SAD ở mức 5%PM 194,101,730 Lý do lựa chọn các chỉ tiêu với mức trên đƣợc giải thích nhƣ sau + Cổ phiếu công ty đã đƣợc giao dịch trên sàn chứng khoán Hà Nội nên mức TE= 50%PM. + Cơ sở sản xuất của TEVIL thƣờng xuyên đƣợc nâng cấp và là cơ sở hoạt động tốt nhất trong khu vực, cho phép sản xuất tất cả các loại sản phẩm may mặc, từ SV. Nguyễn Ngọc Khoa 15 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đơn giản đến phức tạp nhƣ quần áo trƣợt tuyết hay quần áo bảo hộ trong công nghiệp. Ngoài việc đầu tƣ vào cơ sở vật chất, TEVIL rất chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự thông qua các hoạt động đào tạo qua các khóa học và trong công việc. Do đó, công ty rất có triển vọng phát triển trong tƣơng lai, khả năng tiếp tục hoạt động của công ty là chắc chắn. Cổ phiếu của công ty cũng đã giao dịch trên sàn. + Ngƣời sáng lập, ông John L. Samers, là một tên tuổi lớn trong ngành may mặc. Ông có 40 năm kinh nghiệm quản lý các nhà máy may ở các nƣớc Châu Phi và Châu Á. Nhờ uy tín và mối quan hệ của ông với khách hàng, doanh thu của công ty luôn ổn định và tăng trƣởng. Do đó, đầu ra công ty bảo đảm, tình hình tài chính rất lành mạnh. + Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty đƣợc đánh giá là hiệu quả, các ứng dụng công nghệ trong kiểm soát nhƣ phần mềm kế toán là tiên tiến và hợp lý. + Kết quả kiểm toán các năm trƣớc cho thấy ban quản lý công ty là liêm chính, chính sách kế toán thận trọng. 1.3.1.5 Tìm hiểu hệ thống KSNB củ khách h ng đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp  Hiểu biết quy trình ghi nhận khoản mục phải trả nhà cung cấp của khách hàng KTV phụ trách kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp có nhiệm vụ tìm hiểu quy trình kinh doanh và các yếu tố cua hệ thống kiểm toán nội bộ của khách hàng liên quan. Đặc biệt, giai đoạn này yêu cầu KTV phải nắm rõ quy trình hạch toán của khách hàng và mô tả lại. Trên giấy tờ làm việc của KTV, các thông tin đƣợc thể hiện nhƣ sau Biểu 1.2 Tìm hiểu chung quy trình ghi nhận khoản phải trả người bán Quy trình Ngƣời liên qu n Ghi nhận khoản phải trả ngƣời bán Kế toán chi phí, kế toán phải trả Mục tiêu của quy trình Các cơ sở dẫn liệu  Đảm bảo tính đầy đủ, hiện hữu và tính giá của các khoản phải trả nhà cung cấp SV. Nguyễn Ngọc Khoa 16 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các mục tiêu về hiệu quả hoạt động (Chi phí/Thời gian/Chất lƣợng)  Quá trình đƣợc thiết kế để đảm bảo (1) Hàng hóa đặt mua đã nhận đƣợc, dịch vụ đã chuyển giao đầy đủ đúng thời hạn và (2) Hàng mua về đã đƣợc ghi nhận và thanh toán đúng hợp đồng. Mục tiêu về tuân thủ  Tuân theo các chuẩn mực về kế toán và trình bày BCTC  Tuân theo các điều khoản về khế ƣớc vay nợ Quy trình Bắt đầu  Đơn đặt hàng/Delivery Note Kết thúc  Nhận hàng  Ghi nhận giao dịch trong hệ thống kế toán Với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), do là khách hàng cũ nên việc tìm hiểu chu trình đã đƣợc tiến hành từ năm trƣớc, nhiệm vụ trong năm nay chỉ là tìm hiểu các thay đổi và cập nhật lại dữ liệu. Việc cập nhật những thay đổi này đƣợc thực hiện và ghi chép lại trong giấy tờ làm việc của KTV. Do quy mô của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) chỉ vào mức trung bình nên công nghệ áp dụng trong quy trình này cũng tƣơng đối đơn giản. Trong năm trƣớc, việc ghi nhận quy trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp đã đƣợc thực hiện dựa trên các phƣơng pháp kỹ thuật nhƣ quan sát, phỏng vấn, xem xét tài liệu. Biểu 1.3 Tìm hiểu chu trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL) Đầu v o/đầu ra của hệ thống phần mềm hỗ trợ Đầu vào  Bút toán Đầu v o/đầu ra của chu trình Đầu vào  Báo giá SV. Nguyễn Ngọc Khoa 17 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đầu ra  Hàng hóa và hóa đơn nhận đƣợc ST T Đầu ra  Sổ cái Các nghiệp vụ chủ chốt trong quy trình Đƣợc thực hiện bởi Sự hỗ trợ của IT Khái quát Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Bộ phận bán hàng chuẩn bị một yêu cầu chính thức đính kèm với tất cả các chi tiết của hàng hoá / dịch vụ cần mua. Yêu cầu mua này có chữ ký của trƣởng bộ phận và sau đó đƣợc chuyển giao cho Ban giám đốc phê duyệt vào loại và số lƣợng mua. Sau khi yêu cầu đƣợc phê duyệt, yêu cầu này đƣợc gửi đến Bộ phận mua hàng. #0 Đơn đặt hàng của khách hàng Không Xem xét kế hoạch mua Bộ phận mua hàng (Mr. Sơn, Mr. Thân và Ms Chi) #1. Chuẩn bị yêu cầu mua (PO) Bộ phận mua hàng (Mr. Sơn, Mr. Thân và Ms Chi)và đƣợc kiểm tra bởi trƣởng bộ phận bán hàng (Mr. Sơn) #2. #3. #4. #5 #6. Phê duyệt yêu cầu mua Mr. Irie Xem xét tính chính xác của hóa đơn và tờ khai hải quan nhận về. Nhận hàng và ghi sổ kho Ghi sổ kế toán Ms Hoàn Không Không Kế toán tổng hợp (Ms Hoàn) Naigainitto Không Microsoft Excel Microsoft Excel Microsoft Excel  Đánh giá rủi ro có sai sót trong ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp SV. Nguyễn Ngọc Khoa 18 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kết quả của giai đoạn này có tác dụng đánh giá hệ thống KSNB và là căn cứ để đƣa ra cách tiếp cận cuộc kiểm toán một cách phù hợp. Hai cách tiếp cận phổ biến là Control base approach và Substantive base approach, trong đó khi sử dụng cách tiếp cận thứ nhất, KTV sẽ giảm việc tiến hành thử nghiệm cơ bản dựa trên sự tin cậy vào hệ thống KSNB để tiến hành thử nghiệm kiểm soát. Biểu 1.4 Đánh giá rủi ro có sai sót trong ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp Những quy trình liên quan  Mua hàng và phải trả  Thanh toán Các tài khoản có thể ảnh hƣởng và rủi ro liên quan Các tài khoản có thể ảnh hƣởng :  Hàng tồn kho  Tài sản cố định  Chi phí phải trả  Chi phí  Chi phí trả trƣớc  Nợ phải trả  Giá vốn hàng bán Rủi ro        Ghi nhận nghiệp vụ mua hàng nhƣng hàng hoá / dịch vụ chƣa nhận đƣợc Thanh toán hai lần đƣợc thực hiện đối với một hàng hóa / dịch vụ Ghi nhận giá và lƣợng mua không thống nhất với hoá đơn. Nghiệp vụ mua hàng không đƣợc ghi đúng kỳ nhận hàng hoá / dịch vụ Hàng hóa / Dịch vụ nhận đƣợc nhƣng không đƣợc ghi nhận trong kho hay chi phí và tài khoản phải trả ngƣời bán Phải trả ngƣời bán bị ghi nhầm sang tài khoản phải trả khác, phải trả nội bộ... Sổ cái và sổ chi tiết không thống nhất 1.3.2 Thực hiện kiểm toán 1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát KTV xác định các rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống kiểm soát liên quan khoản mục phải trả nhà cung cấp. Các rủi ro đó là + Rủi ro về hệ thống kế toán không cập nhật đƣợc thông tin về mua hàng SV. Nguyễn Ngọc Khoa 19 Kiểm toán 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Rủi ro trong việc hạch toán giá trị hàng mua vào + Rủi ro ghi nhận trùng lặp các nghiệp vụ mua hàng từ nhà cung cấp + Rủi ro trong cập nhật thông tin liên quan đến tỷ giá + Rủi ro về chƣa ghi sổ với hàng hóa đã nhận đƣợc Biểu 1.5 Các rủi ro liên quan đến hệ thống KSNB Rủi ro về hệ thống kế toán không cập nhật đƣợc thông tin về mua hàng E-1.1 Bút toán tự động cập nhật trên hệ Hàng B4.401.02 IT thống thông tin khách hàng. tuần E-1.2 Cuối tháng, một kế toán chiết xuất dữ Hàng B4.401.02 Thủ công liệu để kiểm tra, so sánh các thông tin. tháng Rủi ro trong việc hạch toán giá trị hàng mua vào E-2.1 Hạn chế các cá nhân đƣợc phép đăng Hàng B4.401.03 ký, truy cập, sửa đổi số liệu về đơn giá, số ngày IT lƣợng hàng mua vào. E-2.2 Một cá nhân xem xét, đối chiếu các Hàng B4.401.04 mã hàng, đơn giá, ngày tháng, nhà cung ngày Thủ công cấp... với bảng giá nhà cung cấp. Rủi ro ghi nhận trùng lặp các nghiệp vụ mua hàng từ nhà cung cấp E-3.1 Một cá nhân chịu trách nhiệm so Hàng sánh giữa dữ liệu khoản phải trả với các tháng Thủ công yêu cầu mua để chắc chắn không xảy ra việc ghi nhận trùng lặp hay thiếu sót. E-3.2 Kế toán trƣởng kiểm tra sổ nhật ký, Hàng Thủ công đơn đề nghị mua hàng. tháng Rủi ro trong cập nhật thông tin liên qu n đến tỷ giá E-4.1 Một cá nhân kiểm tra sự đúng đắn Hàng Thủ công trong ghi nhận tỷ giá hàng ngày. ngày Rủi ro về chƣ ghi sổ với h ng hó đã nhận đƣợc E-5.1 Kế toán công nợ xem xét các hóa Hàng đơn, kiểm tra lại và lên danh sách các đơn tuần IT đặt hàng cần ghi sổ trong ngày. KTV lựa chọn ngẫu nhiên 25 nghiệp vụ để kiểm tra để khẳng định hiệu quả của hệ thống KSNB. Các mẫu này đƣợc chia thành hai nhóm + Từ sổ sách đến hóa đơn, chứng từ + Từ hóa đơn chứng từ đến sổ sách SV. Nguyễn Ngọc Khoa 20 Kiểm toán 48B
- Xem thêm -