Hoàn thiện lập kế hoạch nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam hà nội

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời cảm ơn Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Khoa học Quản lý, đặc biệt là cô giáo - PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình làm chuyên đề Tốt nghiệp. Em cũng xin cám ơn ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội, đặc biệt là các cô chú, các chị trong phòng Nguồn vốn Kế hoạch Tổng hợp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Do còn hạn chế về mặt nhận thức, khả năng phân tích và tổng hợp các vấn đề cũng như sự vận dụng lý luận vào thực tiễn nên bài viết còn nhiều thiếu sót, các giải pháp đưa ra còn thiếu khả quan, rất mong nhận được sự phê bình, đóng góp chân thành từ quý thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn./ Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam CN Chi nhánh CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá DA Dự án ĐP Địa phương HĐBT Hội đồng bộ trưởng HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐQT Hội đồng quản trị HĐV Huy động vốn HN Hà Nội KH Kế hoạch KHNV Kế hoạch nguồn vốn KHTH Kế hoạch tổng hợp NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo Ngân hàng nông nghiệp NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHTM Ngân hàng thương mại NV Nguồn vốn QD Quốc doanh QĐ Quyết định PGD Phòng giao dịch TCCB Tổ chức cán bộ TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TG Tiền gửi TH Thực hiện TK Tổng kết TP Thành phần TTg Thủ tướng TTQT Thanh toán quốc tế TW Trung Ương WTO Tổ chức thương mại quốc tế Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn trong 5 năm từ 2003-2007 ...................... 39 Bảng 2.2. Tình hình tăng trưởng dư nợ năm 2007 so với năm 2006 ............. 43 Bảng 2.3. Phân tích dư nợ theo loại tiền năm 2007 so năm 2006 .................. 43 Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh ngoại hôi và TTQT ........................................ 45 Bảng 2.5. Kết quả hoạt động tài chính ........................................................... 46 Bảng 2.7. Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn theo kỳ hạn của NHNo & PTNT Nam Hà Nội từ 2003-2007 ........................................... 48 Bảng 2.8. Thực trạng huy động vốn theo loại tiền của NHNo & PTNT Nam Hà Nội từ 2003 – 2007 ................................................................ 50 Bảng 2.9. Thực trạng huy động vốn theo tính chất nguồn huy động của NHNo & PTNT Nam Hà Nội năm 2003 – 2007..................................... 54 Bảng 3.1. Kế hoạch cụ thể cho các chỉ tiêu huy động vốn năm 2008 ............ 77 Bảng 3.2. Cơ cấu chi tiết cho từng loại dư nợ cụ thể ..................................... 78 Biểu 2.1. Biểu đồ tăng trưởng HĐV giai đoạn 2003 – 2007. ......................... 40 Biểu 2.2. Biểu cơ cấu theo loại tiền 2003-2007.............................................. 51 Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch .................................................................. 17 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Nam Hà Nội........................38 Sơ đồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch nguồn vốn tại NHNo & PTNT Nam Hà Nội................................................................................................................. 60 Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………….1 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI……………………………………………..4 1.1. Tổng quan về hệ thống kế hoạch của Ngân hàng Thương mại ......... 4 1.1.1. Ngân hàng thương mại ................................................................... 4 1.1.2. Hệ thống kế hoạch của ngân hàng thương mại .............................. 9 1.1.2.1. Xét theo góc độ thời gian ........................................................... 10 1.1.2.2. Xét trên góc độ nội dung............................................................ 10 1.1.2.3. Xét theo góc độ nghiệp vụ ........................................................ 11 1.2. Kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại ............................ 12 1.2.1. Khái niệm về kế hoạch nguồn vốn ................................................ 12 1.2.2. Các loại kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại........... 13 1.2.3. Vai trò của kế hoạch nguồn vốn ................................................... 16 1.3. Lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại ....................... 18 1.3.1. Khái niệm lập Kế hoạch................................................................ 18 1.3.2. Bộ máy lập kế hoạch nguồn vốn ................................................... 19 1.3.3. Nguyên tắc lập kế hoạch nguồn vốn ............................................. 21 1.3.4. Quy trình lập Kế hoạch nguồn vốn ............................................... 22 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại .......................................................................................... 26 1.4.1. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 26 1.4.2. Các yếu tố khách quan .................................................................. 31 Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 PHẦN II: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI………………………………………………………………………….34 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ................................................................................................. 34 2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ............................... 34 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội .................................................................................... 36 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ................................................... 38 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ................................................... 39 2.2.1. Về công tác huy động vốn ............................................................. 39 2.2.2. Về công tác Tín dụng .................................................................... 42 2.2.2.1. Dư nợ tại địa phương: ................................................................ 43 2.2.2.2. Dư nợ hộ Trung ương: ............................................................... 44 2.2.3. Về công tác Kinh doanh ngoại hối và phát triển sản phẩm dịch vụ45 2.2.4. Về công tác Kế toán Tài Chính ..................................................... 46 2.3. Thực trạng lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội. .................................................. 47 2.3.1. Thực trạng kế hoạch Nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ......................................................... 47 2.3.3. Thực trạng về quy trình lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ............................... 60 2.4. Đánh giá về công tác lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội .................................. 65 Tường Thị Nhung_QLKT 46B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.4.1. Những mặt đạt được ..................................................................... 65 2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại ............................................................ 70 2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................. 73 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI……………………………………………..75 3.1. Định hướng hoàn thiện lập kế hoạch của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ............................................... 75 3.1.1. Mục tiêu................................................................... 75_Toc197882678 3.1.2. Định hướng phát triển................................................................... 76 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ........................ 79 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch nguồn vốn ............. 80 3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng các loại kế hoạch. ...................................................................................................... 81 3.2.3. Phát triển công nghệ ..................................................................... 83 3.2.4. Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng ........... …………………………………………………………………….84 3.2.5. Một số giải pháp khác ................................................................... 85 3.3. Một số kiến nghị .................................................................................. 86 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................... 86 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước ............................................. 88 3.3.3. Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam. ...................................... 89 3.4. Những tiền đề nhằm thực hiện những kiến nghị trên. ..................... 90 KẾT LUẬN………………………………………………………………....91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa Khoa học quản lý LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế với thế giới, kinh tế nước ta trong mấy năm gần đây đã phát triển nhanh và tương đối ổn định, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao. Năm 2007, là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, cùng với nền chính trị ổn định chính là điều kiện thuận lợi thu hút các công ty lớn, các tập đoàn tài chính xuyên quốc gia đầu tư vào Việt Nam. Hàng loạt các doanh nghiệp, các tổ chức xuất hiện ở Việt Nam và ngành Ngân hàng cũng không loại trừ khỏi xu thế đó. Cùng với sự xuất hiện của các tổ chức này là các dòng vốn đầu tư ồ ạt chảy vào Việt nam. Hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phần xuất hiện trên thị trường tài chính Việt Nam nhằm huy động, thu hút các dòng vốn đó, và cả nguồn tiền dư thừa trong dân cư. Về phía các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay thì công tác huy động vốn vẫn còn gặp phải một số khó khăn, tồn tại nhưng đây cũng chính là nguồn tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Bởi các ngân hàng đều kinh doanh theo phương thức “vay để cho vay”, do vậy để thu được lợi nhuận từ hoạt động cho vay, các ngân hàng phải huy động được một nguồn vốn lớn. Mặt khác, đứng trước xu thế của nền kinh tế hiện nay, các ngân hàng này đều đang phải cố gắng phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung, và với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nam Hà Nội nói riêng, thì công tác huy động vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển ngân hàng và xây dựng thương hiệu AGRIBANK. Do vậy ngân hàng luôn luôn quan tâm tới việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn để huy động vốn từ các nguồn trong xã hội một cách hiệu quả nhất, tối ưu nhất mà chi phí SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa Khoa học quản lý huy động thấp nhất, nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội em thấy vấn đề này hết sức thiết thực và có ý nghĩa thực tiễn cao. Được sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, bản thân em đã có được sự tiếp cận bước đầu hợp lý để tìm hiểu các thông tin tổng quan về công tác lập kế hoạch nói chung cũng như đi sâu vào tìm hiểu công tác lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội. Được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các anh chị,cô chú trong phòng Nguồn vốn - Kế hoạch tổng hợp cũng đã giúp em bước đầu làm quen với công việc của một cán bộ lập kế hoạch và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề đƣợc trình bày thành ba phần: Phần I: Một số vấn đề chung về kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Thương mại Phần II: Thực trạng lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội Phần III: Một số giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch nguồn vốn tại NHNo & PTNT Nam Hà Nội. Mục đich nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống lý luận cơ bản về lập kế hoạch và phân tích thực trạng lập kế hoạch nguồn vốn của NHNo & PTNT Nam Hà Nội đề xuất ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch nguồn vốn của NHNo & PTNT Nam Hà Nội Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là toàn bộ hệ thống văn bản chính sách về công tác lập kế hoạch của NHNo & PTNT Nam Hà Nội SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý 3 Phạm vi nghiên cứu: Do còn có những điều kiện khách quan và chủ quan nên phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chỉ tập trung vào công tác lập kế hoạch nguồn vốn của NHNo & PTNT Nam Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp luận biện chứng theo phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp diễn dịch, quy nạp…cùng với các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê… để làm rõ bản chất của vấn đề. Do sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên Chuyên đề thực tập của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Cô và các anh chị, cô chú trong phòng Nguồn vốn - Kế hoạch Tổng hợp đề chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện Tường Thị Nhung SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Khoa học quản lý PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về hệ thống kế hoạch của Ngân hàng Thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại  Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Vậy mà vẫn có sự nhầm lẫn trong việc định nghĩa ngân hàng là gì? Rõ ràng, các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng (các dịch vụ) mà chúng thực hiện trong nền kinh tế như dịch vụ tiền gửi, bao thanh toán, cho vay, bảo lãnh,cho thuê tài chính, dịch vụ tư vấn tài chính, …. Vấn đề là ở chỗ không chỉ chức năng của các ngân hàng đang thay đổi mà chức năng của các đối thủ cạnh tranh chính sách của ngân hàng cũng không ngừng thay đổi. Thực tế là, rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quĩ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hướng về lĩnh vực bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quĩ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác. Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Xét trên góc độ những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 5 Khoa Khoa học quản lý hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”1. Khái niệm này về ngân hàng được coi là khái niệm ngân hàng và cũng được coi là khái niệm của ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại là loại ngân hàng có đặc tính nổi bật nhất là chỉ làm những nghiệp vụ ngân hàng có tính ngắn hạn. Mà hoạt động ngân hàng là hoạt động thương mại nên những ngân hàng cho vay ngắn hạn như vậy được gọi là ngân hàng thương mại. Như vậy ngân hàng thương mại là loại ngân hàng quan trọng hơn hết trong hệ thống ngân hàng. Vậy vai trò của ngân hàng thương mại là như thể nào? Tại sao lại nói nó là ngân hàng quan trọng nhất trong hệ thống ngân hàng? Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và làm dịch vụ tiền tệ, tư vấn tài chính cho các ngân hàng. Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu không phải vốn tự có, mà chủ yếu kinh doanh bằng vốn của những người gửi tiền qua vai trò trung gian tín dụng, làm môi giới cho các nhà đầu tư và những người có tích luỹ. Ngân hàng thương mại nắm trong tay một bộ phận lớn nhất của cải xã hội dưới dạng giá trị nhưng không có quyền sở hữu chúng, mà các ngân hàng thương mại chỉ có quyền sử dụng với những điều kiện ràng buộc đòi hỏi ngân hàng thương mại phải chịu trách nhiệm vật chất đồi với những người chủ sở hữu thực sự của các tài sản này và sử dụng tài sản vốn đúng với điều kiện ràng buộc sao cho có hiệu quả nhất. Ngân hàng thương mại còn là một trung gian tài chính. Đây chính là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại và nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trung gian tài chính là hoạt động cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khơi 1 PGS.TS Phan Thị Thu Hà – Giáo trình Ngân hàng thương mại – NXB Thống Kê, 2006, trang 11. SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 6 Khoa Khoa học quản lý nguồn từ những người có thể vì lý do nào đó không dùng nó một cách sinh lợi sang những người có ý muốn dùng nó để sinh lợi. Nói một cách khác, ngân hàng thương mại tập hợp tài lực của khách hàng này và đem chuyển cho người khác sử dụng theo phương thức kinh doanh “vay để cho vay”. Như vậy, xuất hiện một nét đặc thù chính của ngân hàng khi đóng vai trò là trung gian tài chính: thu thập những đồng tiền có sẵn và đem cho vay đối với những người cần có tiền để sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sinh hoạt … Chức năng thứ hai của ngân hàng thương mại là chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán. Tức là ngân hàng tiến hành nhận tiền vào tài khoản hoặc chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá và dịch vụ. Do đó, bằng việc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán. Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các tài khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.  Một số nghiệp vụ hoạt động chính của hệ thống ngân hàng cũng như ngân hàng thương mại Ngoài thực hiện các chức năng trên, ngân hàng thương mại còn có các nghiệp vụ, các dịch vụ ngân hàng. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại là: Nghiệp vụ huy động vốn; đầu tư vốn; kinh doanh chứng khoán; kinh doanh ngân hàng quốc tế; làm dịch vụ cho khách hàng và các dịch vụ khác. * Nghiệp vụ Huy động vốn: Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, nó chính là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, do đó nó có ảnh hưởng lớn tới chất lượng hoạt động cũng như quy mô hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ huy động vốn nhằm tạo cơ sở SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Khoa học quản lý cho các hoạt động tín dụng ( cho vay ), các hoạt động đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác. Ngân hàng có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm những khoản mà người dân gửi vào, các khoản ngân hàng đi vay từ các tổ chức trong nền kinh tế như vay Ngân hàng Nhà nước, vay các ngân hàng thương mại khác, vay các tổ chức tín dụng, vay trên thị trường vốn, vay trên thị trường tiền tệ … Đặc điểm của loại tiền gửi là chúng phải được thanh toán, kể cả khi chúng là những khoản tiền gửi có kỳ hạn hay là những khoản tiền gửi không có kỳ hạn, hay chưa đến hạn. Do đó chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi và nó là đối tượng cần phải dự trữ bắt buộc. Nhưng đây chính là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng thương mại vì tiền gửi luôn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn của các ngân hàng. * Nghiệp vụ tín dụng Hoạt động tín dụng chính là các hoạt động bao gồm việc cung cấp các khoản nợ thương mại, các khoản nợ theo chỉ định và theo kế hoạch của ngân hàng, và cả các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nếu nguồn vốn chính là mục tiêu tăng trưởng của ngân hàng thương mại thì tín dụng lại là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các ngân hàng thương mại, nó phản ánh hoạt động đặc trưng của từng ngân hàng, đó chính là hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư. Trong nghiệp vụ tín dụng, mục đích của các ngân hàng luôn là kiếm được lợi nhuận trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín dụng của các cá nhân cũng như của các tổ chức trong xã hội. Khi đó ngân hàng sẽ cung cấp cho đối tác của mình những điều kiện cần thiết để họ thực hiện các hoạt động theo mục đích của họ và trên cơ sở tìm kiếm thu nhập, lợi nhuận. Đối tác của ngân hàng là các cá nhân, là các doanh nghiệp,tổ là các SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 8 Khoa Khoa học quản lý chức hay chính phủ… có nhu cầu, sẽ nhận được sự tài trợ của ngân hàng nếu các đối tác đó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng. Hình thức tài trợ ở đây có thể là cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, tài trợ cho các dự án…Trong đó, cho vay thương mại chính là hình thức mà ngân hàng có thể thực hiện chiết khấu thương phiếu, mà thực tế là cho vay đối với người bán hay cho vay trực tiếp đối với khách hàng là người mua. Dựa trên điều kiện thực tế hiện nay, khi mà thu nhập của người tiêu dùng ngày càng tăng cao cùng với sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới các nhà tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng của ngân hàng. Bên cạnh việc cho vay ngắn hạn, các ngân hàng thương mại hiện nay ngày càng năng động trong việc tài trợ cho các dự án trung và dài hạn, đặc biệt là tài trợ cho xây dựng nhà máy, phát triển công nghệ cao, cho vay bất động sản, kinh doanh chứng khoán… * Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Đây là một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ (mua bán ngoại tệ). Ngân hàng sẽ đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài chính hiện nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao. * Nghiệp vụ cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Khi các cá nhân, các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng, khách hàng chỉ cần mang giấy đó đến ngân hàng, khách hàng sẽ nhận được tiền. Các tiện ích của thanh SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Khoa học quản lý toán không dùng tiền mặt là an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân. Khi các ngân hàng mở chi nhánh, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi, nó sẽ càng tạo nhiều tiện ích cho các doanh nhân. Điều này đã khuyến khích các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Như vậy một dịch vụ mới, quan trọng nhất được phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, nó cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ. Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong ngành ngân hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức, thể thức thanh toán được phát triển như Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng thẻ… Mặt khác, các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán. 1.1.2. Hệ thống kế hoạch của ngân hàng thương mại Kế hoạch kinh doanh là công cụ điều hành kinh doanh trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại. Kế hoạch được coi là công cụ để thiết lập cũng như thực hiện các chỉ tiêu, các quyết định kinh doanh của tổ chức. Chúng ta có thể hiểu công tác kế hoạch theo nhiều cách khác nhau. Kế hoạch chính là một quá trình liên tục, được tính từ khi chuẩn bị xây dựng cho SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 10 Khoa Khoa học quản lý đến khi tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp đi theo những mục tiêu đã định. Chúng ta cũng có thể hiểu kế hoạch là một phương thức, cách thức quản lý doanh nghiệp, tổ chức theo những mục tiêu đã đề ra, bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ định của nhà lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp, tổ chức vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra. 1.1.2.1. Xét theo góc độ thời gian Nếu xét về góc độ thời gian thì hệ thống kế hoạch của một tổ chức bao gồm: + Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở nên. Nó thường nhấn mạnh về các ràng buộc tài chính, được xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, để đưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đã tham gia. + Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 năm đến 5 năm. Nó thường đưa ra những định hướng ngắn hơn cho doanh nghiệp, cụ thể cho kế hoạch dài hạn. + Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm. Nó chỉ ra tiến độ, những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách thức sử dụng cụ thể các nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức để thực hiện mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn. 1.1.2.2. Xét trên góc độ nội dung Nếu xét trên góc độ nội dung thì kế hoạch của doanh nghiệp, tổ chức được chia thành kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp. + Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi những nhà quản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho doanh nghiệp, cho tổ chức. Kế hoạch chiến lược thường được xây dựng cho khoảng SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Khoa học quản lý thời gian từ 2,3 năm trở nên, cũng có một số trường hợp có thể lên tới 10 năm. Do đó, kế hoạch chiến lược thường là những kế hoạch thể hiện những tầm nhìn xa về vị thế của doanh nghiệp trong tương lai, nó tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan tới toàn bộ tương lai của tổ chức; nó cũng chỉ ra những định hướng lớn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra. + Kế hoạch tác nghiệp: Là kế hoạch bao gồm những chi tiết cụ thể hoá của các kế hoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng và hàng tuần, thậm chí cả hàng ngày như kế hoạch nhân công, kế hoạch tiến độ, kế hoạch nguyên vật liệu tồn kho… Kế hoạch tác nghiệp được đặt ra nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họ liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó và tiến hành các hoạt động như thế nào để đạt được những kết quả theo như dự kiến. Như vậy, kế hoạch tác nghiệp chỉ có một phạm vi hạn hẹp ở trong một mảng hoạt động nào đó của tổ chức. 1.1.2.3. Xét theo góc độ nghiệp vụ Nếu xét theo góc độ các nghiệp vụ, dịch vụ thì kế hoạch của ngân hàng chia thành: + Kế hoạch nguồn vốn: Chính là kế hoạch thể hiện các chỉ tiêu về nguồn vốn, đặc biệt là về công tác huy động vốn của ngân hàng. Bất cứ một ngân hàng nào đều phải xây dựng cho mình kế hoạch nguồn vốn, bởi vốn chính là yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của mọi ngân hàng, cũng như mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức. + Kế hoạch dư nợ: Đây chính là kế hoạch được thể hiện công tác cho vay, sử dụng vốn của ngân hàng, bao gồm các chỉ tiêu về dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu…. Nó được xây dựng dựa trên cơ sở phân loại khách hàng A,B,C và SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 12 Khoa Khoa học quản lý các nhu cầu ây vốn bổ sung trong kỳ kế hoạch, sở giao dịch và các chi nhánh tổng hợp theo các chương trình hoặc các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả đã được thẩm định + Kế hoạch tài chính: là bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính phải phản ánh các mục tiêu kinh doanh. Đồng thời kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính là cơ sở để định hướng, điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận cao nhất. Nó thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành của toàn hệ thống và tổng hợp các chi nhánh; đánh giá chung về thực hiện kế hoạch, phân tích các yếu tố ảnh hưởng… 1.2. Kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm về kế hoạch nguồn vốn Như chúng ta đã biết công tác huy động vốn rất quan trọng đối với hệ thống ngân hàng cũng như các ngân hàng thương mại, nó chính là nghiệp vụ làm cơ sở cho các hoạt động khác của ngân hàng như hoạt động cho vay, đầu tư, kinh doanh chứng khoán…. Để công tác huy động vốn có hiệu quả cao thì các ngân hàng thường đưa ra các kế hoạch của mình về việc huy động vốn. Do vậy chúng ta có thể đưa ra khái niệm kế hoạch nguồn vốn như sau: Kế hoạch nguồn vốn là một loại kế hoạch bao gồm các phương thức, cách thức quản lý doanh nghiệp, tổ chức theo những mục tiêu đề ra, nó bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp có chủ định của nhà lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp, của tổ chức vào lĩnh vực nguồn vốn của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra. SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa Khoa học quản lý 1.2.2. Các loại kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại  Phân theo loại tiền: Nguồn vốn của một ngân hàng thương mại bao gồm tiền nội tệ và tiền ngoại tệ. Do đó, nếu phân theo loại tiền thì kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm có kế hoạch nội tệ và kế hoạch ngoại tệ. + Kế hoạch nội tệ: chính là kế hoạch về đồng tiền nội tệ của quốc gia đó. Nó bao gồm tất cả các khoản tiền, các khoản đầu tư bằng đồng nội tệ của đất nước đó, như các khoản tiền tiết kiệm của dân cư, các khoản đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng khác trong nước, hoặc các khoản vay từ Ngân hàng Nhà nước, từ các ngân hàng thương mại khác…Kế hoạch nguồn nội tệ sẽ cho chúng ta biết tình hình nguồn vốn nội tệ theo từng kỳ hạn (năm, quý) của ngân hàng là bao nhiêu, và nó được hình thành từ những nguồn nào, nó chiếm bao nhiêu phần trăm (%) so với tổng nguồn huy động của ngân hàng. + Kế hoạch ngoại tệ. Là kế hoạch nhằm thu hút các khoản tiền bằng các đồng tiền của các nước khác. Các khoản tiền, khoản đầu tư này được đưa vào nước ta thông qua các tổ chức, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, hay từ việc buôn bán, kinh doanh quốc tế…Nó còn bao gồm cả các khoản tiền uỷ thác đầu tư của các tổ chức kinh tế, tổ chức phi kinh tế trên thế giới nhằm tài trợ, hay đầu tư vào Việt Nam như Ngân hàng Thế giới WB, quỹ tiền tệ thế giới IMF, các nguồn vốn ODA, hay FDI… Để thu hút các nguồn ngoại tệ này, các ngân hàng thương mại Việt Nam đều phải xây dựng cho mình kế hoạch về nguồn ngoại tệ hợp lý, nhằm thu hút tối đa nguồn ngoại tệ này để tăng nguồn vốn cho ngân hàng mình, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng mình, nhưng không bị phụ thuộc quá nhiều vào chúng… SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
- Xem thêm -