Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành thành phẩm tại công ty dệt 8-3

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Sở giáo dục và đào tạo Trường trung học TT công nghệ hà nội Chuyên đề tốt nghiệp Đề tài: Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành thành phẩm tại công ty dệt 8-3 Giáo viên hương dẫn: Học sinh thực hiện : Lớp : Khóa học : Lời nói đầu 0 Hoạt động sản xuất xã hội được tiến hành trong nhiều nghành kinh tế.Mỗi nghành kinh tế có đặc điểm kinh tế đặc trưng, tuy nhiên quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm. Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất. Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc Doanh nghiệp có đảm bảo lợi nhuận thu về là cao hay thấp ,lãi hay lỗ.Chính vì vậy ,việc hạch toán đầy đủ ,chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết ,khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng. Mặt khác ,do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế, nên việc tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý kinh tế. Nhiệm vụ của kế toán không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất ,mà còn phải làm thể nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện chi phí sản xuất ,phục vụ tôt cho việc hạ giá thành sản phẩm,đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh.Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích ,kịp thời cho ban lãnh đạo cơ quan từ đó có những quyết định đúng đắn ,hợp lý .Để giải quyết được vấn đề đó,phải hoàn thiện công tác kế toàn tâp hợp chi phí sẩn xuất và tính giá thành sản phẩm.Công việc này mang ý nghĩa cấp bách trong quá trình đổi mới có thể quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung và Công ty Dệt 8-3 nói riêng. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề cùng sự giúp đỡ tận tụy của cô giáo :Trần Thanh Huyền ,và sự chỉ bảo tận tình của cô Kế toán trưởng, cô kế toán Tổng hợp và toàn bộ các cô chú trong phòng kế toán trong thời gian thực tập tại Công ty.Em đã mạnh dạn chọn đề tài :”Hoàn thiện hạch toàn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt 8-3” Kết cầu chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần lời nói đầu và kết luận, gồm 3 phần chính: Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt 8-3. Phần III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt 8-3. Với kiến thức và trình độ có hạn, chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.Kính mong sự thông cảm và nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô,bàn bè và các cô chú trong phòng kế toán để chuyên đề được hoan thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo: Trần Thanh Huyền ,cùng các cô chú trong phòng kế toán ,và các thầy cô trong bộ môn cua trường trong quá trình học tập ,nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề này. 1 Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất I.Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 1. Khái niêm phân loại chi phí sản xuất 1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất. Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới :”Mọi hoạt động của con người mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất “.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp phải khai thách và sử dụng các nguồn lao động ,vật tư, tài sản, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất. Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho hoạt động kinh doanh của mình. Nói cách khác,quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp và tiêu hao 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động. Chi phí về đối tượng lao động bao gồm: Chi phí nguyên, nhiên vật liệu…..những yếu tố cấu thành trực tiếp lên sản phẩm. Chi phí lao động là những khoản chi phí về lương, thưởng, BHXH, ….phải trả cho CBCNVsản xuất ra sản phẩm. Vậy,Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp thực tế phải bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. 1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế , mục đích sử dụng và công dụng trong quá trình sản xuất…..khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, thì kế toán cần phải phân loại chi phí sản xuất. Cách phân loại nào cũng phải phù hợp với đặc điểm chi phí theo từng nghành kinh doanh,mối liên hệ giữa chi phí và kế quả, yêu cầu quản lý của từng nghành, từng đơn vị. Trên góc độ kế toán, chi phí sản xuất thường được phân loại như sau: *Phân loại theo nội dung,tính chất của chi phí Theo cách này, những khoản chi phí có chung tính chất(nội dung) kinh tế được xếp chung vào một yếu tố,không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Về thực chất, chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tuy vậy để cung cấp thông tin về chi phí một cách chi tiết, cụ thể, thì các yếu tố chi phí được chi tiết theo nội dung kinh tế của chúng. 2 Căn cứ theo tiêu thức trên, chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau: -Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. - Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tam thời) về tiền lương(tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương( KPCĐ, BHXH, BHYT) trong kỳ báo cáo. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp(DN) trong kỳ báo cáo,như: Điện, nước, điện thoại, …và các dịch vụ khác. - Chi phí bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo, như : Tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo… Tác dụng của cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế như sau: -Trong phạm vi quản lý vi mô: Phục vụ quản lý CPSX, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoạch dự trữ vật tư, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động… kỳ kế hoạch. Trong phạm vi quản lý vĩ mô: Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân có sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống *Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế hay phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có cùng công dụng kinh tế, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất được chia thành 3 khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiệp cho hoạt động sản xất sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ, như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) 3 - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhưng có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm(ngoài hai khoản mục trên). Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự tóan chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. * Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng sản phẩm,lao vụ sản xuất ra trong kỳ Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm 2 loại: - Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như : Chi phí NL,VL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp … - Chi phí cố định : Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khâu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân,chi phí điện thắp sáng.. Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. *Phân loại theo chức năng trong sản xuất kinh doanh: - Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Bao gồm những chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng. - Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm những chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa… - Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Ngoài các cách phân loại trên chi phí kinh doanh còn được phân theo nhiều các khác nhau như: phân theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, Phân theo nội dung cấu thành chi phí… 2. Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm 2.1.Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá thành của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chi bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các 4 khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp đơn giản hao phí lao động sống. Mọi các tính chủ qua, không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa- tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Vậy, giá thành là biểu hiện băng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. 2.2. Phân loại giá thành sản phẩm Do nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch, cũng như xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, giá thành được phân loại trên nhiều tiêu chí khác nhau. *Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 3 loại: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. - Giá thành định mức: Là giá thánh sản phẩm được tính trên cơ sở định mức CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. - Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ.Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. *Phân loại theo phạm vi tính toán Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia lam 2 loại. - Giá thành sản xuất(còn gọi là giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp. Giá thành sản xuất được dùng để ghi sổ kế toàn thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khác hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. 5 - Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6 Giá thành Giá thành = Toàn bộ Chi phí + sản xuất Chi phí + bán hàng QLDN 3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Tuy vậy,giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau: - CPSX luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành gắn với khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. - CPSX và giá thành sản phẩm có thể khác nhau về lượng do có chênh lệch về trị giá sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và do có các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng không được tính vào giá thành sản phẩm. Giá Thành = SXSP Trị giá sản phẩm dở dang + đầu kỳ Chi phí sản xuất Trị giá sản Phát sinh trong - phẩm đở dang kỳ cuối kỳ Chi phí loại trừ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Quản lý tốt chi phí sản xuất tạo điều kiện để thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. 4. Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm - Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ , đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp CPSX và bằng phương pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí,yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định. - Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. 7 II. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. 2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất. Kế toán cần xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp CPSX, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra,giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí. Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán CPSX, xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán,tổng hợp số liệu. Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX. - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trính sản xuất - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nhiệp - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm - Đặc điểm của sản phẩm(đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng…) - Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh Đối với nghành công nghiệp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là loại sản phẩm, dịch vụ; nhóm sản phẩm cùng loại; chi tiết, bộ phận sản phẩm; phân xưởng, bộ phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng. 2.1.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ…Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ(hoặc sổ)chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. 2.2.Đối tượng và phương phát tính giá thành sản phẩm 2.2.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm Để tính giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng tính giá thành 8 sản phẩm. Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Đối tượng tính giá thành thông thường được xác định dựa trên một số cơ sở sau đây: - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay sản xuất phức tạp. - Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt hay sản xuất nhiều khối lượng lớn. - Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh. 2.2.2. Phương pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm. Thực chất, phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp được trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo từng đối tượng tính giá thành và từng khoản mục chi phí. Các căn cứ để lựa chọn phương pháp tính giá thành thíc hợp: - Đặc điểm tổ chức sản xuất - Quy trình công nghệ sản xuất - Đặc điểm sản phẩm - Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành - Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành. * Phương pháp trực tiếp(phương pháp giản đơn) Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm,một vài loại sản phẩm với khối lượng lớn và thông thường là không có hoặc có rất it sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tổng giá Thành sản Phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ Giá thành đơn vị Tổng chi phí Giá trị sản sản xuất phát - phẩm dở sinh trong kỳ dang cuối kỳ + Tổng giá thành sản phẩm = Sản phẩm Sản lượng sản phẩm hoàn thành Phương pháp này có ưu điểm là giản đơn, dễ tính toán và thường áp dụng cho các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện,nước, khai thác than.. * Phương pháp tổng cộng chi phí 9 Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biế sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ (như doanh nghiệp dệt, cơ khí chế tạo, may mặc…..) Đối tượng tập hợp CPSX là từng bộ phận sản xuất(từng giai đoạn công nghệ sản xuất),còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến và thành phẩm hoàn thành ở bước cuối kỳ. Trình tự tính giá thành của phương pháp này: - Tập hợp CPSX theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất. - Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản xuất theo công thức: Z =  Ci Trong đó: Ci là CPSX tập hợp được ở tưng bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất(i=1,n) * Phương pháp hệ số Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công nghệ san xuất, trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại nguyên liệu,vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau(công nghệ sản xuất háo chất, công nghệ hóa dầu, công nghệ nuôi ong…),trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tòan bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. Trình tự của phương pháp tính gía thành theo hệ số - Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn( có hệ số = 1) - Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức: Q =  Qi Hi Trong đó: Q: Tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn. Q i: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i H i: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i - Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm D ĐK + C - D CK Zi = x Qi Hi Q Zi zi = 10 Qi Với : D ĐK: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ C : Chi phí phát sinh tập hợp được trong kỳ D CK: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Zi : Tổng giá thành zi : Giá thành đơn vị sản phẩm *Phương pháp loại trừ chi phí Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu dược những sản phẩm phụ( các doanh nghiệp chế biến đường,rượu, bia, …), để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp, như: giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu… Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm hoặc sản phẩm, dịch vụ của bộ phận sản xuất phụ đã cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp hoặc bán ra ngoài. Kế toán căn cứ vào tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được sau đó loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không được tính trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ phân xướng sản xuất phụ để tính giá thành theo công thức: Z = D ĐK + C - D CK - C LT Trong đó: C LT là các loại chi phí cần loại trừ * Phương pháp tính giá thành phân bước Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm: Phương án này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp CPSX của các giai đoạn công nghệ, giá trị thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thưc tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2…cho đến bước cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm, nên còn gọi là kết chuyển tuần tự. Trình tự tập hợp chi phí và tình giá thành theo phương án này có thể phản ánh qua sơ đồ sau: Sơ đồ trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương án phân bước có bán thành phẩm CPNVL Chính + Chi phí chế biến Giá trị SPDD bước 1 - 11 = Giá thành BTP Giá thành BTP + … Chi phí chế biến bước 2 Giá trị SPDD bước 2 - … Giá thành BTP Chi phí + chế Giá thành BTP = … - Giá trị SPDD … = Tổng giá - Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm Trong những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán nội bộ không cao hoặc BTP chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm 1 cách đồng thời song song, nên còn gọi là kết chuyển song song. Theo phương án này, kế toán không cần tính giá thành hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm bằng cách tổng hợp CPNVL chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ. Có thể phản ánh qua sơ đồ trình tự hạch toán như sau: Sơ đồ trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương án phân bước không tính giá thành bán thành phẩm CPNVL Chính tính cho TP Tổng giá thàn h thàn h phẩm Chi phí chế biến bước 1 Chi phí chế biến bước 2 ……. Chi phí chế biến bước n  Ngoài những phương pháp đã nêu trên, còn một số phương pháp khác như: phương pháp liên hợp, phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ, Phương pháp tính giá thành theo định mức… III. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Để kế toán các loại hàng tồn kho nói chung, kế toán có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyện hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Trong quá trính sản xuất, chi phí sản xuất dở dang và chi phí sản xuất hoàn thành đều thuộc nhóm hàng tồn kho. Vi vậy, quá trình tập hợp chi phí sản xuất cũng có thể áp dụng hai phương pháp nêu trên. Việc sử dụng phương 12 pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầu công tác quản lý và trình độ cán bộ kế toán cũng như quy định của chế độ hiện hành. Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biế trong các doanh nghiệp có quy mô lơn,các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên. Theo phương pháp này doanh nghiệp có khả năng kiểm soát hàng ngày hay nói cách khác là có thể thông tin nhanh về các hoạt động từ sản xuất, nhập, xuất và tồn kho vật tư, hàng hóa. 3.1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiên các lao vụ, dịch vụ. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan. - Phương pháp tập hợp và phân bổ: Trường hợp chi phí NL,VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được tập hợp theo phương pháp gián tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Tiêu chuẩn phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp có thể là: + Đối với NL,VL chính và nửa thành phẩm mua ngoài thường phân bổ theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất. + Đối với vật liệu phụ, thường phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí NL,VL chính hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất. Để tập hợp và phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp chính xác,hợp lý kế toán cần xác định chính xác trị giá NL.VL của kỳ trước chuyển sang sử dụng cho kỳ này,trị giá NL,VL xuất kho trong kỳ nhưng cuối kỳ chưa sử dụng và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)để tính chi phí NL,VL trực tiếp tiêu hao trong kỳ. CPNL,VL trực Tiếp thực tế tiêu hao = trong kỳ Trị giá NL,VL xuất dùng + trong kỳ Trị giá NL,VL còn lại đầu kỳ ở địa điểm sản xuất Trị giá NL, VL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng Trị giá phế liệu thu hồi Cuối kỳ kế toán, chi phí NL,VL trực tiếp đã tập hợp sẽ được kết chuyển: - Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn công xuất bình thường thì chi phí NL,VL trực tiếp đã tập hợp trong kỳ được kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm. 13 - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí NL,VL trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ được phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thương. Phần chi phí đã tập hợp còn lại không được tính vào giá trị hang tồn kho, được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Kế toán chi phí NL,VL trực tiếp sử dụng TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp để phản ánh chi phí NL,VL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm 14 Bên Nợ: Trị giá thực tế NL,VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: - Trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho - Kết chuyển chi phí NL,VL trực tiếp trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ - Kết chuyển chi phí NL,VL ở mức bình thường vào bên Nợ TK 154- CPSXKD dở dang(hoặc bên Nợ TK631- Giá thành sản xuất) TK621 không có số dư cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tượng tâp hợp chi phí Phương pháp kế toán các hoạt động kinh tế chủ yếu: 1.Căn cứ vào các phiếu xuất kho NL,VL, phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ trước để lại sử dụng cho kỳ này hoặc kết quả kiểm kê NL,VL còn lại cuối kỳ để xác định trị giá thực tế NL,VL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Nợ TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu 2. Trường hợp mua NL,VL sử dụng ngay cho sản xuất: Nợ TK621-Chi phí NL,VL trực tiếp (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,331 3.1 Trường hợp NL,VL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết,nhưng để lại ở bộ phân sản xuất. Cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NL,VL trực tiếp bằng bút toán đỏ: Nợ TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp(xxx) (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu(xxx) 3.2 Đầu kỳ kế toán sau, kế toán ghi tăng chi phí NL,VL trực tiếp: Nợ TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu 4.Cuối kỳ,trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho(nếu có): Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Có TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) 5.Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp tính vào chi phí sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 154- CPSXKD DD (theo mức bình thường) (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) 15 hoặc Nợ TK 632- GV hàng bán(số vượt trên mức bình thường) (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp ((Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNL,VL trực tiếp TK 152 TK 621 (1) (3.1) (xxx) TK 154 (5) (xxx) (3.2) (4) TK 111,112,331 TK 632 (2) TK 133 3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ,bao gồm: tiền lương chính, lương phụ các khoản phụ cấp có tính chất lương ,tiền ăn ca…Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng góp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỉ lệ nhât định với tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Nừu CPNC TT chỉ liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu chuẩn nhất định. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là tiền công định mức,giờ công định mức hoặc giờ công thực tế. - Kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh trong các nghành công nghiệp,nông ,lâm, ngư nghiệp, XDCB, dịch vụ. + Kết cấu và nội dung của TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp Bên Nợ: CP NC TT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất SP. Bên Có: 16 - Kết chuyển CP NCTT trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ: - Kết chuyển CP NCTT ở mức bình thường vào bên Nợ TK 154- CP SXKD DD (hoặc bên Nợ TK 631-Giá thành sản xuất )để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 1.Số tiền lương, phụ cấp lương và các khoản khác có tính chất lương, tiền ăn giữa ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm trong ky: Nợ TK 622- Chi phí NCTT (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 334- Phải trả CNV 2. Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất : Nợ TK 622- Chi phí NCTT (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 338- Phả trả, phải nộp khác (Chi tiết TK 338.2-KPCĐ;TK 338.3-BHXH;338.4-BHYT) 3.Tính trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất: Nợ TK 622-Chi phí NCTT (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 335- Chi phí phải trả. 4. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng sử dụng lao động: Nợ TK 154- CPSX KD dd(theo mức bình thường) (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Nợ TK 632- GV hàng bán(số vượt trên mức bình thường) (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Có TK 622- Chi phí NCTT (Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT TK 334 TK 622 (1) TK 154 (4) TK 338 TK 632 (2) 17 TK 335 (3) 18 3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản CP NL,VL trực tiếp; CP NCTT phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: Trước hết kế toán phải mở Bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đã tập hợp, được phân bổ theo nguyên tắc sau: - Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. + Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. -Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Tiêu chuẩn phân bổ CPSX chung thường được lựa chọn là: - Chi phí khâu hao TSCĐ: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí khấu hao TSCĐ, số giờ máy chạy thực tế.. - Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí năng lượng hoặc sốgiờ máy làm việc thực tế với công suất của máy. Các loại CPSX chung còn lại tiêu chuẩn phân bổ thường là tiền lương công nhân sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công công nhân sản xuất Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627 –Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội, công trường…. Kết cấu và nội dung TK 627-Chi phí sản xuất chung Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi được kết chuyển vào TK 154-Chi phí sản xuât kinh doanh dở dang. - Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thường được kết chuyển vào TK 632- Giá vốn hàng bán. 19
- Xem thêm -