Hoàn thiện chính sách tiền lương tại công ty cổ phần vật tư vật tải xi măng

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24841 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP................................................. 3 1.1. Tiền lƣơng ............................................................................................. 3 1.1.1. Khái niệm tiền lƣơng ...................................................................... 3 1.1.2. Vai trò của tiền lƣơng ..................................................................... 5 1.1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng của ngƣời lao động ........ 6 1.2. Chính sách tiền lƣơng trong doanh nghiệp ..................................... 11 1.2.1. Khái niệm chính sách tiền lƣơng. ................................................. 11 1.2.2. Vị trí của chính sách tiền lƣơng trong hệ thống chính sách quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp........................................................ 11 1.2.3. Nội dung cơ bản của chính sách tiền lƣơng .................................. 12 1.2.3.1. Mục tiêu chính của chính tiền lương. ................................... 12 1.2.3.2. Các nguyên tắc trả lương cho người lao động .................... 13 1.2.4. Công cụ của chính sách tiền lƣơng. ............................................. 14 1.2.4.1. Xác định mức tiền lương tối thiểu chung ............................. 14 1.2.4.2. Quy định về thang lương, bảng lương và các mức phụ cấp 15 1.2.4.3. Xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương....................... 17 1.2.4.4. Xác định các hình thức trả lương ......................................... 19 1.2.5. Các nhân tố tác động đến xây dựng và thực hiện chính tiền lƣơng ................................................................................................................. 20 1.3. Sự cần thiết phải xây dựng chính sách tiền lƣơng trong công ty cổ phần vất tƣ vận tải xi măng...................................................................... 22 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VẬN TẢI XI MĂNG .......................................... 24 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. ................................................................................................. 24 2.2. Một số đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần vật tƣ vận tải xi măng có ảnh hƣởng đến xây dựng chính sách tiền lƣơng................................ 25 2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty .................................................. 25 2.2.2. Đặc điểm về sản phẩm .................................................................. 29 2.2.3. Đặc điểm về thị trƣờng ................................................................. 29 2.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật.................................................................. 31 2.2.5. Đặc điểm lao động của công ty ..................................................... 32 2.2.6. Kết quả kinh doanh của công ty từ 2006-2008 ............................. 35 2.3. Phân tích thực trạng chính sách tiền lƣơng của công ty cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. ..................................................................................... 36 2.3.1.Quy chế trả lƣơng của công ty ....................................................... 36 2.3.2.Tiền lƣơng tối thiểu của công ty .................................................... 38 2.3.3. Đơn giá tiền lƣơng. ....................................................................... 39 2.3.4.1. Nguồn hình thành ................................................................. 44 2.3.4.2. Sử dụng quỹ tiền lương......................................................... 46 2.3.4.3. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương của công ty vật tư vận tải xi măng qua những năm gần đây. ......................................... 47 2.3.5. Hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động ....................................... 52 2.3.6. Đánh giá về chính sách tiền lƣơng tại công ty cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. .............................................................................................. 58 2.3.6.1. Những ưu điểm .................................................................... 58 2.3.6.2. Những nhược điểm ............................................................... 59 2.3.7. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến xây dựng chính sách tiền lƣơng của công ty Cổ phần Vật tƣ vận tải xi măng. ................................................ 59 2.3.7.1. Nguyên nhân bên ngoài: ...................................................... 59 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.3.7.2. Nguyên nhân bên trong: ....................................................... 60 Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ - VẬN TẢI – XI MĂNG .................................................................................................... 62 3.1. Chiến lƣợc của công ty trong thời gian tới. ..................................... 62 3.1.1. Chiến lƣợc phát triển kinh doanh trong thời gian tới. .................. 62 3.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện chính sách tiền lƣơng tại công ty ....... 63 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lƣơng tại công ty Cổ phần Vật tƣ vận tải xi măng. ......................................................... 64 3.2.1 Hoàn thiện công tác định mức lao động ........................................ 64 3.2.2 Đào tạo bồi dƣỡng cho cán bộ công nhân viên .............................. 65 3.2.3. Xây dựng công tác đánh giá thực hiện công việc ......................... 66 3.2.4 Hoàn thiện cách tính đơn giá tiền lƣơng ........................................ 68 3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm ................ 69 KẾT LUẬN .................................................................................................... 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71 PHỤC LỤC .................................................................................................... 72 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bảng2. 2.2: Cơ cấu lao động theo giới của công ty từ năm 2006-2008 Bảng 2.2.3: Cơ cấu lao động theo tuổi từ năm 2006-2008 Bảng 2.2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ từ năm 2006-2008 Bảng 2.2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2006-2008 Bảng 2.3.1:Các chỉ tiêu xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm năm 2008. Bảng 2.3.2: Kế hoặch sản xuất kinh doanh và bố trí lao động năm 2008 Bảng 2.3.3: Quỹ tiền lương của công ty từ năm 2006-2008 Bảng 2.3.4: Năng suất lao động bình quân từ năm 2006-2008 Bảng 2.3.5: Tiền lương bình quân của công ty từ năm 2006-2008 Biểu 2.3.6: Mối quan hệ của tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lương từ năm 2006-2008. Bảng 2.3.7: Thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2009 ( chi nhánh Cty cổ phần VT-VT-XM tại Kiên Giang) Bảng 3.1: Các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công việc của nhân viên 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Đất nƣớc đang trên đà phát triển, quá trình hội nhập, tự do hóa thƣơng mại diễn ra nhanh chóng, môi trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Vì vây, mỗi doanh nghiệp cần có một chính sách tiền lƣơng hợp lý, chính sách tiền lƣơng hợp lý sẽ thúc đẩy, kích thích, động viên ngƣời lao động làm việc có trách nhiệm, phát huy hết khả năng sáng tạo trong công việc. Mặt khác, tiền lƣơng là một khoản chi phí tƣơng đối lớn của các doanh nghiệp. Và vì vậy, ngoài việc đảm bảo nguồn thu nhập của ngƣời lao động, khuyến khích họ làm việc một cách tốt hơn thì doanh nghiệp còn cần sử dụng khoản chi phí này hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luât của Nhà nƣớc. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần chọn cho mình một chính tiền lƣơng hợp lý để có thể thúc đẩy ngƣời lao động làm việc một cách hiệu quả nhất cũng nhƣ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình và tuân thủ các quy định của nhà nƣớc. Và nếu không có chính sách tiền lƣơng hợp lý thì không những không tạo động lực cho ngƣời lao động mà còn làm cho họ không nhiệt tình với công việc, làm việc một cách thụ động và nhƣ vậy hiệu quả công việc là thấp. Với các lý do nhƣ trên thì em muốn làm đề tài: “ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VẬT TẢI XI MĂNG” 2. Mục đích nghiên cứu: - Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về chính sách tiền lƣơng - Nghiên cứu thực trạng chính sách tiền lƣơng tại Công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. 2 - Từ lý luận chung và thực trạng chính sách tiền lƣơng tại công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng đƣa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách tiền lƣơng ở công ty Cổ phần Vật tƣ vận tải xi măng. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Đề tài sử các phƣơng pháp nhƣ: Vận dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích tổng hợp các số liệu sẵn có từ quá trình hoạt động của công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng: là chính sách tiền lƣơng của công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng mà chủ yếu trong quá trình thay đổi chính sách. - Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian nên đề tài chủ yếu đi sâu chính sách tiền lƣơng của công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. 5. Đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tiền lƣơng và chính sách tiền lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng chính sách tiền lƣơng tại công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lƣơng tại công ty Cổ phần vật tƣ vận tải xi măng. 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tiền lƣơng 1.1.1. Khái niệm tiền lƣơng Tiền lƣơng đƣợc hiểu theo nhiều cách khách nhau tùy theo cách tiếp cận, phƣơng thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển của nền kinh tế. Theo điều 55, chƣơng VI “ Tiền lƣơng” Bộ luật lao động của nƣớc Cộng Hòa XHCN VIệt Nam đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2007 ghi rõ: “ Tiền lƣơng của ngƣời lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và đƣợc trả theo năng suất lao động, chất lƣợng lao động và hiểu quả công việc. Mức lƣơng ngƣời lao động không đƣợc thấp hơn lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định”. Nhƣ vậy, tiền lƣơng đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo năng suất và hiệu quả công việc đƣợc giao. Trong các doanh nghiệp hiện nay, dù là công ty Nhà nƣớc hay các công ty ngoài quốc doanh thì tiền lƣơng đều chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trƣờng và thị trƣờng sức lao động. Tiền lƣơng trong giai đoạn này dù vẫn nằm trong trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của Chính phủ nhƣng chỉ là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những mặc cả cụ thể giữa một bên đi thuê và một bên làm thuê. Những bản hợp đông này có liên quan trực tiếp đến phƣơng thức trả công. - Tiền lƣơng danh nghĩa: “Tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời cung ứng sức lao động trên cơ sở kết quả lao động và hiệu quả kinh tế mà ngƣời lao động đã đóng góp” ( Theo Trần Kim Dung- quản trị nhân sƣ- ĐH kinh tế TP.HCM- NXBTK-2003) . Số 4 tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, vào trình độ kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động. - Tiền lƣơng thực tế: “Tiền lƣơng thực tế là khối lƣợng tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngƣời lao động có thể mua sắm đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định của chính Phủ” ( Theo Trần Kim Dung- quản trị nhân sƣ- ĐH kinh tế TP.HCMNXBTK-2003) . Mối quan hệ tiền lƣơng thực tế và tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc thể hiện qua công thức sau: TLdn TLttế= Igo Trong đó: TLttế là tiền lƣơng thực tế TLdn là tiền lƣơng danh nghĩa Igo là giá cả Nhƣ vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lƣơng thực tế giảm đi, điều náy có thể xảy ra ngay khi tiền lƣơng danh nghĩa tăng lên. Tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lƣợng tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Đây lầ quan hệ phức tạp do sự thay đổi của tiền lƣơng danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lƣơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngƣời lao động hƣởng lƣơng, đó cũng là đối tƣợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lƣơng và đời sống. Mức lƣơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian nhƣ ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lƣơng. 5 1.1.2. Vai trò của tiền lƣơng - Đối với ngƣời lao động Tiền lƣơng là phần cơ bản nhất trong thu nhập của ngƣời lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Do vậy, các mức tiền lƣơng là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hƣớng sự quan tâm và định hƣớng của ngƣời lao động. Khi độ lớn của tiền lƣơng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của công ty nói chung và cá nhân ngƣời lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lƣợng công việc. Mặt khác, tiền lƣơng kiếm đƣợc ảnh hƣởng đến địa vị của ngƣời lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tƣơng quan với các bạn đồng nghiệp cũng nhƣ giá trị tƣơng đối của họ với tổ chức và đối với xã hội. Tiền lƣơng là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với ngƣời lao động. Vì vậy khả năng kiếm đƣợc tiền lƣơng cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đẩy ngƣời lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức. Hiệu quả công việc càng cao thì tiền lƣơng về mặt nguyên tắc càng cao và ngƣợc lại. - Đối với tổ chức Tiền lƣơng là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lƣơng sẽ ảnh hƣởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trƣờng. Tiền lƣơng là một đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì, giữ gìn và thu hút một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững. 6 Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tổ chức tiền lƣơng trong doanh nghiệp đƣợc công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những ngƣời lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dƣới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích của bản thân họ. Chính vì vậy mà ngƣời lao động làm việc bằng cả nhiệt tình hăng say và họ có quyền tự hào về mức lƣơng họ đạt đƣợc. - Đối với xã hội Tiền lƣơng có thể ảnh hƣởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lƣơng cao hớn giúp cho ngƣời lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vƣợng của cộng đồng nhƣng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những ngƣời có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ dẫn tới giảm công việc làm. Tiền lƣơng đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đƣờng thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng nhƣ giúp cho chính phủ điều tiết đƣợc thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội. 1.1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng của ngƣời lao động - Yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài gồm + Thị trƣờng lao động: Tình hình cung và cầu lao động, thất nghiệp trên thị trƣờng lao động là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hƣởng đến số lƣợng tiền lƣơng mà ngƣời chủ sử dụng sức lao động sẽ đƣa ra để thu hút và giữ gìn ngƣời lao động có trình độ. Sự thay đổi cơ cấu đội ngũ lao động, các định chế về giáo dục và đào tạo cũng ảnh hƣởng đến mức tiền lƣơng của doanh nghiệp. 7 + Sự khác biệt về tiền lƣơng theo vùng địa lý mà tổ chức, doanh nghiệp đang cƣ trú. + Các mong đợi của xã hội, văn hoá, phong tục tập quán: Các mong đợi của xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh cũng cần đƣợc lƣu tâm xem xét khi xác định mức tiền lƣơng vì tiền lƣơng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý. + Các tổ chức công đoàn: Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà các cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn đƣợc sử dụng để xếp lƣơng; các mức chênh lệch về tiền lƣơng; các hình thức trả lƣơng…Nếu doanh nghiệp đƣợc công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đề ra rất dễ giành đƣợc thắng lợi. + Luật pháp và các quy định của chính phủ: Các điều khoản về tiền lƣơng đƣợc quy định trong Bộ luật Lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đƣa ra các mức tiền lƣơng. + Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái hay đang tăng trƣởng nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hƣớng hạ thấp hoặc tăng lƣơng cho ngƣời lao động. Bởi vì, trong điều kiện nền kinh tế suy thoái nguồn cung về lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế tăng trƣởng thì việc làm đƣợc tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên. - Yếu tố thuộc về tổ chức + Tổ chức, doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào. Lĩnh vực kinh doanh sẽ quyết định đến thu nhập của ngƣời lao động, khi ngƣời lao động làm việc ở những môi trƣờng độc hại, nặng nhọc, đòi hỏi trình độ cao thì thu nhập thƣờng cao hơn những ngƣời làm việc ở những nghành nghề thủ công không dòi hỏi trình độ cao, mức độ thực hện công việc nhẹ nhàng. 8 + Doanh nghiệp có tổ chức công đoàn hay không. Nếu doanh nghiệp có tổ chức công đoàn thì mọi chính sách của doanh nghiệp sẽ đƣợc tổ chức công đoàn xem xét đƣa ra những quyết định đúng đắn, công khai nên sẽ thu hút đƣợc những ngƣời lao động giỏi, đối với những doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn thì mọi quyết định chính sách tiền lƣơng thƣờng do ý thức chủ quan của nhà quản trị nên nhiều khi không đƣợc sáng suốt và công bằng gây ức chế cho ngƣời lao động. + Lợi nhuận và khả năng chi trả tiền lƣơng của tổ chức. Các tổ chức kinh doanh thành công thƣờng có khuynh hƣớng trả lƣơng cao hơn mức lƣơng trung bình của thị trƣờng lao động bên ngoài và ngƣợc lại. + Quy mô của doanh nghiệp. Ngƣời lao động làm việc ở những doanh nghiệp có quy mô lớn thƣờng nhận đƣợc mức lƣơng cao hơn những ngƣời lao động làm việ ở nhũng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì ở doanh nghiệp lớn thƣờng làm ăn có lãi nhiều và những doanh nghiệp này thƣờng đòi hỏi ngƣời lao động có trình độ cao. + Trình độ trang bị kĩ thuật của doanh nghiệp: hiện đại hay lạc hậu. Trang thiết bị hiện đại thì doanh nghiệp sẽ sử dụng ít lao động và lao động cần phải có trình độ nên những ngƣời lao động này sẽ nhận đƣợc mức lƣơng cao hơn so với những ngƣời làm việc với những trang thiết bị không đòi hỏi trình độ cao. + Quan điểm, triết lý của tổ chức trong trả lƣơng: Tổ chức đặt mức lƣơng cao, thấp hay theo cá mức lƣơng trên thị trƣờng. Chẳng hạn một số công ty muốn đứng đầu trong việc trả lƣơng cao hơn các công ty khác. Các công ty này muốn thu hút nhân tài, bởi vì họ cho rằng trả lƣơng cao hơn các tổ chức khác sẽ thu hút những ngƣời làm việc có khả năng cao hơn. Trả lƣơng 9 cao cũng thúc đẩy ngƣời lao động làm việc có chất lƣợng cao, năng suất lao động cao và vì thế chi phí lao động của một đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn. Một số tổ chức khác lại áp dụng mức lƣơng thịnh hành tức là mức lƣơng trung bình mà hầu hết các tổ chức khác đang trả lƣơng cho ngƣời lao động. Vì họ cho rằng với cách đó vẫn thu hút đƣợc ngƣời lao động có trình độ lành nghệ phù hợp với yêu cầu công việc, đồng thời vẫn duy trì đƣợc vị trí cạnh tranh của công ty bằng cách không nâng giá sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Có tổ chức lại có chính sách trả lƣơng thấp hơn mức lƣơng hiện hành trên thị trƣờng bởi vì: hoặc là tổ chức đang gặp khó khăng về tài chính; hoặc là ngoài tiền lƣơng ngƣời lao động còn nhận đƣợc các khoản trợ cấp khác. Nhƣng các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ trả lƣơng thấp không có nghĩa là tiết kiệm đƣợc chi phí, ngƣợc lại tổ chức sẽ tốn kém hơn bởi vì ngƣời lao động làm việc không có năng suất, những ngƣời lao động giỏi sẽ rời tổ chức. - Yếu tố thuộc về công việc Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hƣởng đến mức tiền lƣơng của ngƣời lao động trong tổ chức. Các doanh nghiệp rất chú trọng đến giá trị thực của từng công việc cụ thể. Những yếu tố thuộc về công việc cần đƣợc xem xét tuỳ theo đặc trƣng, nội dung của mỗi công việc cụ thể. Tuy vậy, những đặc trƣng chung nhất cần đƣợc phân tích và đánh giá cho mỗi công việc gồm: + Kỹ năng: tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc cũng nhƣ lao động trí óc hay lao động chân tay mà yêu cầu kỹ năng khác nhau. + Trách nhiệm: công việc đòi hỏi ngƣời lao động có trách nhiệm đối với vật tƣ, trang thiết bị, tài sản và máy móc dùng cho hoạt động sản xuất kinh 10 doanh cũng nhƣ là trách nhiệm đối với công việc trong việc ra quyết định, các kết quả tài chính... + Sự cố gắng: là sự yêu cầu về thể lực và trí lực của ngƣời lao động, mức độ chịu áp lực của công việc. + Điều kiện làm việc nhƣ: tiếng ồn; độ rung chuyển; nồng độ bụi... cũng nhƣ mức độ độc hại đối với ngƣời lao động - Yếu tố thuộc về cá nhân ngƣời lao động Cá nhân ngƣời lao động là yếu tố có tác động rất lớn đến việc trả lƣơng. Mức tiền lƣơng phụ thuộc vào sự hoàn thành công việc của ngƣời lao động, trình độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành, tiềm năng. - Sự hoàn thành công việc: ngƣời lao động giỏi, có thành tích xuất sắc năng suất cao thƣờng đƣợc trả lƣơng cao hơn. + Thâm niên công tác: là một yếu tố đƣợc tính đến khi trả lƣơng. Ngƣời lao động có thâm niên lâu năm trong nghề cũng thƣờng đƣợc nhận mức lƣơng cao hơn. + Kinh nghiệm: kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hƣởng đến mức tiền lƣơng và cần đƣợc xem xét khi trả lƣơng. + Thành viên trung thành: có nghĩa là ngƣời đó làm việc lâu năm hơn những ngƣời khác trong tổ chức, đặc biệt trong những giai đoạn khó khăn và thăng trầm của tổ chức ngƣời lao động đó vẫn luôn đồng cảm cộng khổ để vƣợt khó và giành đƣợc thắng lợi. Khi trả lƣơng phải xem xét đến yếu tố này. + Tiềm năng: Khi định mức lƣơng cần quan tâm đến tiềm năng của ngƣời lao động và nuôi dƣỡng tiềm năng đó. Có thể có ngƣời lao động chƣa có kinh nghiệm hoặc chƣa có khả năng làm đƣợc những công việc khó ngay nhƣng trong tƣơng lai họ có tiềm năng thực hiện đƣợc. Do đó, những ngƣời 11 trẻ tuổi nhƣ sinh viên tốt nghiệp có thành tích học tập giỏi có thể trả lƣơng cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành ngƣời quản lý giỏi trong tƣơng lai. 1.2. Chính sách tiền lƣơng trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm chính sách tiền lƣơng. Chính sách tiền lƣơng là một công cụ quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Chính sách này liên quan trực tiếp đến hầu hết ngƣời lao động, các doanh nghiệp và chịu sự quản lý của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc quản lý thống nhất tiền lƣơng. Nhà nƣớc thực hiện một cơ chế kiểm soát trong thực hiện chính sách và chế độ trả lƣơng, trên cơ sở pháp luật về tiền lƣơng, các hợp đồng lao động và thuế thu nhập. Việc quản lý Nhà nƣớc về tiền lƣơng đƣợc thực hiện thông qua Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội lắm giữ; các bộ quản lý chuyên ngành và các địa phƣơng (cấp Tỉnh, cấp thành phố); các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện công tác lao động, tiền lƣơng theo quy định của pháp luật. Chính sách tiền lƣơng trong doanh nghiệp là những quy định hƣớng dẫn về vấn đề tiền lƣơng, phƣơng thức trả, lập quỹ tiền lƣơng do doanh nghiệp xây dựng ra, không trái với pháp luật Nhà nƣớc nhƣng phải phù hợp với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.2. Vị trí của chính sách tiền lƣơng trong hệ thống chính sách quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp - Chính sách tiền lƣơng là một yếu tố quan trọng trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Việc thiết lập hệ thống thang, bảng lƣơng và quy chế trả lƣơng công bằng, minh bạch có tính cạnh tranh và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật là điều hết sức quan trọng trong việc 12 thu hút và lƣu giữ nhân tài, đảm bảo kích thích và động viên năng lực làm việc của ngƣời lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của sản xuất vật chất. - Chính sách tiền lƣơng gắn với cơ chế quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Vì nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng không thể thiếu của đầu vào trong bất kỳ một dạng hoạt động kinh tế nào nên trả lƣơng thực chất là trả chi phí cho một nhân tố sản xuất mà nền kinh tế đã sử dụng. - Chính sách tiền lƣơng luôn là một chính sách quan trọng, rất nhạy cảm vì nó quan hệ với nhiều chính sách quản lý nguồn nhân lực. Tiền lƣơng vừa là mục tiêu vừa là động lực của các chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Xử lý tốt vấn đề tiền lƣơng sẽ là tiền đề trực tiếp để phân phối nguồn lực, cân đối các bộ phận trong phân phối thu nhập quốc dân thiết lập công bằng xã hội, giải quyết quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, thực hiện chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực 1.2.3. Nội dung cơ bản của chính sách tiền lƣơng 1.2.3.1. Mục tiêu chính của chính tiền lương. Chính sách tiền lƣơng là một trong những chính sách quan trọng để một tổ chức có thể tồn tại và phát triển. Một mặt để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực mặt khác để sử hợp lý nguồn vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh mà tổ chức mình đang áp dụng. Để có thực hiện đƣợc các chiến lƣợc trên hiệu quả thì chính sách tiền lƣơng cần các mục tiêu sau: - Tạo ra động lực và động viên đƣợc mọi ngƣời lao động nâng cao năng suất lao động và chất lƣợng sản phẩm. - Phải đảm bảo cân bằng về tài chính của doanh nghiệp. 13 - Bảo đảm sự công bằng cho mọi ngƣời lao động trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp 1.2.3.2. Các nguyên tắc trả lương cho người lao động - Nguyên tắc 1: Trả lƣơng ngang nhau cho những ngƣời thực hiện công việc tƣơng tự. Đây là nguyên tắc cơ bản và quan trọng vì nó đảm bảo đƣợc sự công bằng về tiền lƣơng ngay tại doanh nghiệp. Đảm bảo đƣợc nguyên tắc này thì nó nó sẽ thúc đẩy đƣợc các nguyên tắc khác của chính sách tiền lƣơng. - Nguyên tắc 2: Đảm bảo tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lƣơng bình quân Đây lầ nguyên tắc cần thiết có chế độ tiền lƣơng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lƣơng giữa những ngƣời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong việc trả lƣơng cho ngƣời lao động. Nó dựa trên cơ sở sau: + Trình độ lành nghề bình quân của ngƣời lao động ở một ngành + Điều kiện lao động + Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành + Sự phân bố theo khu vực sản xuất. - Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc điều tiết về tiền lƣơng thông qua nhiều công cụ chủ yếu là: + Quy định về mức tiền lƣơng tối thiểu cho các khu vực trong từng thời kỳ 14 + Gắn tiền lƣơng với lợi ích kinh tế, đảm bảo tăng (giảm) lƣơng theo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Đây là nguyên tắc bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo nhằm đảm bảo mức thu nhập của ngƣời lao động, đồng thời nguyên tắc này cũng chỉ ra các doanh nghiệp không nên quy định cứng nhắc các mức lƣơng cho ngƣời lao động, vì tiền lƣơng trong kinh tế thị trƣờng thì tiền lƣơng phụ thuộc vào cả cá nhân ngƣời lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Và mức tiền lƣơng giữa các nghành, các vùng thì cần so sự so sánh hợp lý để để chánh đƣợc sự trả lƣơng cao quá cũng nhƣ thấp quá. 1.2.4. Công cụ của chính sách tiền lƣơng. 1.2.4.1. Xác định mức tiền lương tối thiểu chung Theo điều 55 của Bộ luật lao động quy định : “Tiền lƣơng tối thiểu là số tiền nhất định trả cho ngƣời lao động làm công việc đơn giản nhất, ở mức độ nhẹ nhất và diễn ra trong môi trƣờng làm việc bình thƣờng. Công việc đơn giản nhất là những công việc mà ngƣời lao động có khả năng làm việc bình thƣờng, không đƣợc đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật đều có thể làm đƣợc”. Mức lƣơng tối thiểu là một chế định quan trọng bậc nhất của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của ngƣời lao động, đồng thời là cơ sở để các doanh nghiệp ra quyết định về tiền lƣơng tối thiểu. Quy định mức lƣơng tối thiểu là quy định đối mọi ngƣời sử dụng lao động. Tiền lƣơng tối thiểu trong các thời kỳ khác nhau thì khác nhau vì nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế. Quy định mức lƣơng tối thiểu chung để trả công cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thƣờng từ ngày 1/1/2008 là 540.000 đồng/ngƣời/tháng. Và tiếp tục tăng lên 650.000đ vào năm 2009. 15 - Tính các mức lƣơng trong hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng, mức phụ cấp lƣơng và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức đã quy định tại khoản 1 điều 2 của Nghị định 166/ NĐ – CP ngày 16/11/2007. - Tính lƣơng tối thiểu vùng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân. - Tính trợ cấp kể từ ngày 1/1/2008 trở đị đối với lao động dôi dƣ. - Tính các khoản trích và các chế độ đƣợc hƣởng theo lƣơng tối thiểu chung. 1.2.4.2. Quy định về thang lương, bảng lương và các mức phụ cấp “ Thang lƣơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lƣơng giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ”( Theo Ts. Nguyễn Vân Điềm Và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân-Giáo trình quản trị nhân lực- Kinh tế quốc dân- 2008) Thông qua thang lƣơng, bảng lƣơng ngƣời lao động có cơ sở thỏa thuận kí hợp đồng lao động biết đƣợc quá trình tăng lƣơng và lên ngạch lƣơng, từ đó khuyến khích ngƣời lao động nâng cao tay nghề, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để đạt đƣợc mức lƣơng cao hơn. Ở đây, chỉ xin đề cập đến các đối tƣợng áp dụng Quy định về thang lƣơng, bảng lƣơng và phụ cấp đƣợc quy định tại Nghị định 205/2004 NĐ – CP ngày 14/12/2004. Các chế độ đó cụ thể nhƣ sau: Chế độ phụ cấp gồm: Phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại nguy hiểm; phụ cấp lƣu động và phụ cấp thu hút. Hệ thống thang bảng lƣơng và phụ cấp này làm cơ sở để: - Thỏa thuận tiền lƣơng trong hợp đồng lao động; 16 - Xây dựng đơn giá tiền lƣơng; thực hiện chế độ nâng bậc lƣơng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ƣớc lao động tập thể; - Đóng và hƣởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; - Trả lƣơng ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động; - Giải quyết các quyền lợi khác nhau theo thỏa thuận của ngƣời sử Việc xây dựng thang lƣơng, bảng lƣơng phải bảo đảm nguyên tắc quy dụng lao động và ngƣời lao động theo quy định của pháp luật lao động.định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 114/2002/NĐ-CP, trong đó: - Khoảng cách của các bậc lƣơng phải bảo đảm khuyến khích để ngƣời lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tích lũy kinh nghiệm, phát triển các tài năng; chênh lệch giữa hai bậc lƣơng liền kề thấp nhất bằng 5%; - Mức lƣơng thấp nhất trong thang lƣơng, bảng lƣơng quy định đối với lao động làm nghề, công việc đòi hỏi qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; - Mức lƣơng của nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lƣơng của nghề, công việc có điều kiện lao động bình thƣờng. Danh mục nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội. Các quy định của pháp luật chỉ là quy định khung và có giới hạn tối thiểu, để có một chính sách lƣơng phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò của chính sách tiền lƣơng trong phân phối và trả công lao
- Xem thêm -