Hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đồng nghĩa với việc hội nhập hóa toàn cầu, tự do hóa thương mại trên toàn thế giới, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại được đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó phải tiêu thụ được hàng hóa hay công tác tiêu thụ phải được diễn ra một cách liên tục, thường xuyên thì mới tạo ra được doanh thu, lợi nhuận cũng như gia tăng thị phần cho doanh nghiệp. Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải nỗ lực thông qua các chính sách marketing, nhất là chính sách thâm nhập thị trường, tức là tìm mọi cách lấy sản phẩm hiện tại gia tăng thị phần. Vì nếu doanh nghiệp xây dựng được các chính sách marketing tốt, phù hợp với nguồn lực của công ty, có khả năng cạnh tranh đối với đối thủ cạnh tranh và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng thì sẽ nâng cao được năng lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường, giúp cho doanh nghiệp xây dựng vững chác các nguồn lực bên trong như tài chính, nhân lực để đáp ứng thị trường với những khả năng, năng lực của doanh nghiệp. Thông qua các chính sách marketing doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, nhu cầu của thị trường để doanh nghiệp bắt kịp với xu hướng thị trường, cung cấp các sản phẩm cần thiết, chất lượng, tính năng mới, hiện đại. Đồng thời triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thông qua các chính sách marketing góp phần tạo dựng thương hiệu, giữ vững vị thế trên thị trường, nâng cao uy tín doanh nghiệp với khách hàng thông qua sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ trước, trong và sau bán tốt, phương thức giao dịch trong quá trình mua bán diễn ra thuận lợi, công tác truyền thông tốt, thông tin đến với khách hàng nhanh chóng, thường xuyên… Thông qua những hoạt động này mà doanh nghiệp có thể mở rộng được hoạt động kinh doanh của mình. Công ty cổ phần thiết bị y tế (TBYT) Việt Nhật là công ty kinh doanh các sản phẩm thiết bị y tế công nghệ cao. Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, do vậy, nhu cầu về khám chữa bệnh cũng ngày càng được chú trọng nhiều hơn, đặc biệt là với thị trường hiện tại là thị trường Hà Nội. Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, là nơi thu hút người dân từ mọi miền đất nước đến đây sinh sống, học tập và làm việc. Nhu cầu ngày càng tăng lên đòi hỏi DN ngày càng phải nỗ lực hơn trong việc tìm hiểu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy tình hình thực hiện các chính sách marketing của công ty chưa đem lại hiệu quả như mục tiêu đã đề ra, công tác quản lý chưa tốt, trình độ nhân viên còn yếu, hình thức quảng cáo còn chưa hiệu quả. Công tác tổ chức triển khai chiến lược TNTT của công ty hiện tại còn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn do chưa đưa ra được những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của công ty và sự biến động của thị trường. Qua quá trình tìm hiểu, em nhận thấy rằng chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách marketing triển khai chiến lược TNTT và thực tế công tác này tại công ty cổ phần TBYT Việt Nhật là ý tưởng để em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật” 2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài là các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược TNTT tại công ty cổ phần TBYT Việt Nhật Đề tài nhằm làm rõ 3 câu hỏi sau: - Mô hình và cơ sở lý luận về hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là như thế nào? - Thực trạng các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật hiện nay ra sao? - Cần phải có những giải pháp như thế nào nhằm hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật? 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài làm rõ 3 mục tiêu nghiên cứu sau: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp: - Vận dụng các biện pháp nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng những chính sách marketing trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật trong những năm gần đây - Rút ra những thành công, hạn chế cũng như nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện chính sách marketing nhằm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố cấu thành, mô hình, các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược TNTT của công ty cổ phần TBYT Việt Nhật b. Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi về nội dung Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược TNTT sản phẩm thiết bị y tế của công ty cổ phần TBYT Việt Nhật  Phạm vi về không gian thị trường Bài khóa luận nghiên cứu các chính sách marketing nhằm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội và các thị trường lân cận các sản phẩm thiết bị y tế của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật  Phạm vi về thời gian  Thời gian khảo sát: nghiên cứu, đánh giá hiệu quả việc sử dụng các chính sách marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty giai đoạn 2010-2012  Thời gian liên quan đến nhóm giải pháp đề xuất: giới hạn đến năm 2020 5. Phương pháp nghiên cứu Bài khóa luận sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính:  Phương pháp nghiên cứu bằng định tính Nghiên cứu định tính là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học. Nghiên cứu định tính theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu. Phương hướng thực hiện: Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát tham dự, chọn mẫu, lập bảng câu hỏi.  Phương pháp nghiên cứu bằng định lượng Nghiên cứu định lượng là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Nghiên cứu định lượng chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp Nghiên cứu định lượng có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan Phương hướng thực hiện: Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến, nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế nghiên cứu trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm, nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian, nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể, nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm. 6. Kết cấu đề tài Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng, biểu, từ viết tắt, phần mở đầu và phần kết luận thì khóa luận gồm có 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1.1. Các khái niệm, lý thuyết có liên quan 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Chiến lược và quản trị chiến lược a. Khái niệm Chiến lược - Theo Alfred Chandler (1962): Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này. - Theo Johnson & Scholes (1999): Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan.  Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà DN có thể đạt được nhiệm vụ và mục tiêu của nó, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường. Chiến lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho DN. b. Khái niệm Quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức (Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược - Đại học Thương mại) 1.1.1.2. Chiến lược thâm nhập thị trường  Khái niệm: Thâm nhập thị trường là việc tìm kiếm thị phần tăng lên cho sác sản phẩm, dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện có của doanh nghiệp thông qua gia tăng nỗ lực marketing (Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing)  Các biện pháp triển khai chiến lược TNTT - Gia tăng số lượng nhân viên bán hàng và các nỗ lực bán hàng - Tăng cường quảng cáo, tuyên truyền, chào hàng rộng rãi - Tăng cường các hoạt động khuyến mại, PR…  Đặc điểm của chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược TNTT có 2 đặc điểm sau: - Chiến lược TNTT nhằm gia tăng thị phần của sản phẩm hiện tại thông qua các nỗ lực marketing. Chiến lược TNTT không thay đổi bất cứ yếu tố nào mà chỉ phấn đấu làm tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ đang có trên thị trường hiện tại bằng những nỗ lực hoạt động tiếp thị mạnh mẽ hơn. - Chiến lược TNTT có thể được sử dụng như một chiến lược độc lập hoặc có thể kết hợp với các chiến lược khác.  Các trường hợp áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược TNTT được áp dụng trong các trường hợp sau: - Khi thị trường sản phẩm dịch vụ hiện tại của DN chưa bão hòa - Tỉ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng - Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số của toàn ngành đang gia tăng - Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing, tốc độ tăng doanh số của DN tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí marketing. - Việc phát triển kinh tế theo quy mô, những tiết kiệm trong hoạt động chuyên môn hóa đem lại lợi thế cạnh tranh chủ yếu cho DN 1.1.2. Một số lý thuyết liên quan 1.1.2.1. Triển khai chiến lược  Khái niệm: Thực thi chiến lược được hiểu là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược (Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược)  Bản chất của thực thi chiến lược - Quản lý các lực lượng khi hành động - Chủ yếu là quá trình tác nghiệp - Đòi hỏi những khích lệ và kỹ năng lãnh đạo đặc biệt - Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, bộ phận - Thực thi chiến lược có sự khác nhau rất lớn giữa các quy mô và loại hình hoạt động của tổ chức 1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược Hình 1.1. Mô hình 7S của McKinsey (Nguồn: Slide bài giảng Quản trị chiến lược) Theo McKinsey, việc thực hiện chiến lược thành công bao gồm sự nhất quán trong mối quan hệ giữa 7 yếu tố:  Structure: Cấu trúc tổ chức Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập  Systems: Hệ thống Các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức, vận hành hàng ngày. Các quy trình đều đặn cũng như các dòng chính thức và không chính thức sẽ hỗ trợ việc thực hiện chiến lược  Style: Phong cách Phong cách quản lý hay cách thức giao tiếp giữa con người với nhau. Phong cách được hiểu là điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểu tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với điều mà họ nói.  Staff: Đội ngũ cán bộ Là những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản thông qua toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực.  Skills: Các kỹ năng Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức. Đây là những đặc điểm và khả năng nổi trội của DN. Kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt (UPS) nó năng tầm của DN so với đối thủ cạnh tranh  Strategy: Chiến lược Là một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh. Chiến lược đề ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của DN theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho DN thích ứng với môi trường xung quanh  Shared Values: chia sẻ những giá trị chung Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và mục tiêu, được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức Ý nghĩa của bối cảnh 7S: - Bối cảnh 7S cho phép hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng tới thực thi chiến lược để phân tích các tổ chức và phân chia chúng thành các bộ phận có thể quản lý - Việc thực hiện thành công các chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy đủ tới các nhân tố mà còn phải nhìn nó với quan điểm hệ thống, tức là sự thay đổi 1 nhân tố trong 7S sẽ tạo ra sự thay đổi cho các nhân tố khác. - Rất nhiều chiến lược bị thất bại do các nhà quản trị thiếu quan tâm đến các yếu tố này. - Tầm quan trọng của từng nhân tố đối với tổ chức là phụ thuộc vào các tổ chức cụ thể và từng thời gian cụ thể. 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới Các công trình nghiên cứu về các đề tài liên quan đến chiến lược thâm nhập thị trường: - Ngô Thị Hà (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội sản phẩm máy tính xách tay của công ty TNHH Bách Phương, GVHD Th.S Đỗ Thị Bình - Nguyễn Văn Hải (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường văn phòng phẩm của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ D&T Việt Nam, GVHD PGS.TS Nguyễn Hoàng Long - Hoàng Tuấn Sơn (2011), Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Tổng công ty thương mại Hà Nội, GVHD GS.TS Nguyễn Bách Khoa Sau quá trình tìm hiểu, em nhận thấy rằng các đề tài trên nghiên cứu về các giải pháp marketing nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược TNTT đối với một sản phẩm hay một thị trường nhất định của doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, các đề tài được thực hiện cách đây một khoảng thời gian khá lâu, không còn phù hợp với điều kiện và tình hình kinh tế hiện tại của đất nước nói chung, cũng như các doanh nghiệp thương mại nói riêng. 1.3. Phân định nội dung hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Phân tích nội dung chiến lược thâm nhập thị trường của công ty Thiết lập các mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường ngắn hạn Xây dựng các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hoạch định ngân sách và phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hình 1.2. Nội dung triển khai chiến lược TNTT của công ty kinh doanh (Nguồn: Tác giả) 1.3.1. Phân tích nội dung chiến lược thâm nhập thị trường Để xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu, đánh giá thị trường thị trường thâm nhập và tình hình hiện tại của mình 1 cách cụ thể, từ đó xây dựng mục tiêu chiến lược, định vị sản phẩm thâm nhập. Nội dung chiến lược nhằm xác định xem thị trường của doanh nghiệp có đặc điểm gì? Đặc điểm sản phẩm trên thị trường? Đặc điểm khách hàng của doanh nghiệp như thế nào?  Mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại Mục tiêu thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh là tăng thị phần, số lượng khách hàng, doanh thu, đa dạng các hoạt động, tận dụng nguồn lực. Khi xác định mục tiêu chiến lược TNTT , cần kết hợp xem xét và đặt nó trong tổng thể các mục tiêu chung của toàn DN. Chiến lược TNTT của DN thường hướng tới các mục tiêu: - Làm tăng thêm khách hàng mới cho doanh nghiệp - Làm số lượng hàng hóa dịch vụ mà khách hàng mua mỗi lần nhiều hơn - Giữ cho số khách hàng hiện có thường xuyên đến với doanh nghiệp hơn  Phát triển nguồn lực cho chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại Để thực thi chiến lược TNTT cần rất nhiều các nguồn lực, bao gồm: nguồn lực tài chính (ngân sách), nguồn nhân lực…. - Ngân sách: phát triển ngân quỹ chiến lược được tiến hành theo 3 giai đoạn: Phân tích các dòng vốn, Thiết lập ngân quỹ chiến lược, Hoạch định ngân quỹ chiến lược - Nguồn nhân lực: đóng vai trò rất quan trọng, phải phát triển nguồn nhân lực cả về lượng và chất, có công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển và đãi ngộ nhân lực một cách hợp lý 1.3.2. Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn  Khái niệm mục tiêu: Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc cụ thể mà công ty muốn đạt tới trong tương lai  Khái niệm mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, có tính cụ thể, có thể đo lường được, có thể giao cho mọi người, những thách thức có khả năng thực hiện, có giới hạn cụ thể về thời gian.  Các nguyên tắc xây dựng mục tiêu ngắn hạn: Bất kì một DN nào trong quá trình sản xuất kinh doanh đều tự đề ra cho mình những mục tiêu cụ thể để hướng những nỗ lực của mình vào đó. Để xây dựng được hệ thống mục tiêu phù hợp, DN cần tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau: - Xác định các mục tiêu ngắn hạn trên cơ sở các mục tiêu dài hạn Muốn lập mục tiêu ngắn hạn, trước hết cần lập mục tiêu dài hạn. Sau khi xác định được mục tiêu dài hạn, DN cần tính toán trở lại và lập danh sách những việc cần phải làm theo thứ tự để đạt được mục tiêu đó. Khi lập xong danh sách, DN cần thực hiện từng bước nhỏ để đạt tới mục tiêu đó. - Mục tiêu nên cụ thể, đo lường được, có thời hạn thực hiện Có nhiều DN vẫn đặt ra mục tiêu là mở rộng thị trường, phát triển thị trường… nhưng mở rộng thị trường ra sao, phát triển thị trường như thế nào thì lại không nêu cụ thể ra được. Vì vậy, khi xây dựng hệ thống mục tiêu cần đưa ra những mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được (như có thêm bao nhiêu khách hàng trong khoảng thời gian bao lâu…) - Mục tiêu đặt ra phải phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp DN không nên quá mơ hồ khi xác định mục tiêu, mục tiêu đặt ra là phải khả thi. Nếu đặt mục tiêu quá cao, không có khả năng thực hiện được thì sẽ gây tâm lý chán nản và sợ sệt, dẫn đến tình trạng không tin tưởng vào những mục tiêu đã đặt ra. Ngược lại nếu DN đặt mục tiêu quá thấp và dễ dàng thực hiện được thì sẽ không phát huy được hết khả năng cũng như tiểm lực của DN. - Chỉ xây dựng những mục tiêu cần thiết Mục tiêu phải giúp DN đạt được những cái đích cụ thể. DN không nên xây dựng những loại mục tiêu mà nó chỉ làm cho họ bận rộn nhưng lại không thích hợp để đóng góp vào thành công chung. Nếu DN không tin những mục tiêu của mình là đáng làm thì sẽ không nỗ lực ở mức cần thiết để đạt được chúng. DN cần đào tạo một đội ngũ các nhà quản trị có kỹ năng lập mục tiêu tốt để đảm bảo hệ thống mục tiêu của DN đưa ra đều xác đáng và phù hợp. - Thường xuyên xem lại mục tiêu để điều chỉnh cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp DN cần đặt mục tiêu hàng tuần và luôn nhắc lại các mục tiêu cần thực hiện, như vậy sẽ biết cần đạt được những gì. Ngoài ra, hàng tháng cần xem lại những mục tiêu trong năm để xem DN có theo sát nó không. Nếu tình hình của DN thay đổi, cũng đừng ngại thay đổi mục tiêu. Linh hoạt là một yếu tố quan trọng trong việc thiết lập mục tiêu. 1.3.3. Xây dựng các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 1.3.3.1. Định vị và lựa chọn sản phẩm cho thị trường thâm nhập a. Khái niệm: Định vị sản phẩm là việc xác định vị trí cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp so với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trường, nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh tốt nhất trong con mắt khách hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường (Nguồn: Quản trị marketing) b. Các chiến lược định vị sản phẩm có thể áp dụng để thâm nhập thị trường - Cạnh tranh với các sản phẩm hiện có trên thị trường: Công ty thuyết phục khách hàng qua các ưu thế của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh (ĐTCT): rẻ hơn, bền hơn,an toàn hơn. Như vậy công ty đang đối đầu trực tiếp với ĐTCT, công ty có thể sử dụng chiến lược này để TNTT khi công ty có khả năng tạo ra sản phẩm có ưu điểm hơn hẳn so với sản phẩm của ĐTCT, khi khách hàng có thể nhận biết được ưu thế sản phẩm của công ty. - Chiếm vị trí mới trên thị trường: công ty phải tìm được một chỗ trống trên thị trường để đưa sản phẩm của mình vào đó. c. Các bước tiến hành định vị sản phẩm - Bước 1: Xác định vị trí của các sản phẩm cạnh tranh hiện hành theo các tiêu chuẩn đánh giá của khách hàng - Bước 2: Căn cứ vào tiềm lực của công ty để lựa chọn vị trí cạnh tranh - Bước 3: Xây dựng hệ thống marketing – mix phù hợp với chiến lược lựa chọn 1.3.3.2. Chính sách sản phẩm a. Khái niệm sản phẩm: Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản) b. Chính sách sản phẩm: bao gồm những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm, về tất cả những gì mà công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm. sử dụng hay mong muốn nào đó. c. Các quyết định về chính sách sản phẩm:  Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm: Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không? Ai là người chủ nhãn hiệu? Sản phẩm mang nhãn hiệu của nhà sản xuất, trung gian hay cả hai? Với nhãn hiệu đã chọn, chất lượng sản phẩm có những đặc trưng gì? Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào?...  Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm - Quyết định về bao gói: Bao gói gồm 4 yếu tố cấu thành: lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả sản phẩm trên bao gói Các quyết định để tạo ra bao gói hiệu quả cho một sản phẩm: + Xây dựng quan niệm về bao gói + Quyết định về kích thước, hình dáng, màu sắc, nội dung trình bày… + Quyết định về thử nghiệm kỹ thuật, hình thức… + Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, người tiêu dùng và doanh nghiệp + Quyết định về các thông tin trên bao gói - Quyết định về dịch vụ khách hàng: Dịch vụ khách hàng nhằm làm tăng thêm giá trị của sản phẩm cốt lõi, giúp cho khách hàng hài lòng hơn, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi: + Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty có thể cung cấp là gì? + Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ của khách hàng đến mức nào so với đối thủ cạnh tranh? + Chi phí dịch vụ như thế nào?  Quyết định về danh mục và chủng loại sản phẩm - DN có thể quyết định mở rộng danh mục sản phẩm, dẫn đến việc tăng cường các dòng sản phẩm tận dụng năng lực dư thừa, chiếm lĩnh thị phần còn bỏ trống - Quyết định chủng loại sản phẩm trong thâm nhập thị trường có thể thực hiện xuống phía dưới (chất lượng thấp, giá thấp) nhằm cản trở đối phương xâm nhập vào thị trường; theo cả hai biến số là chất lượng và giá cả nhằm chiếm lĩnh toàn bộ thị trường hoặc chất lượng cao giá thấp nhằm cạnh tranh dựa trên lợi thế về chi phí thấp. 1.3.3.3. Chính sách giá  Khái niệm: Giá là mối tương quan trao đổi trên thị trường, là biểu tượng giá trị của sản phẩm dịch vụ trong hoạt động trao đổi (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản) Chiến lược thâm nhập thị trường thường áp dụng chiến lược giá thấp áp đảo đối phương nhờ lợi thế quy mô, giá chiết khấu, giá khuyến mại, định giá hai phần. Các chiến lược này thường định giá sản phẩm tương đối thấp, hi vọng thu hút được lượng khách hàng và đạt được thị phần lớn. Dần dần khi cải tiến tích lũy được kinh nghiệm, chi phí sản xuất hạ xuống, lợi nhuận sẽ tăng lên. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, DN có thể chủ động tăng giá hoặc giảm giá để phù hợp với chiến lược được thực hiện  Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định về giá - Các nhân tố bên trong: + Các mục tiêu marketing: tối đa hóa lợi nhuận hiện hành, dẫn đầu thị phần, dẫn đầu về chất lượng, đảm bảo sống sót… + Marketing – mix: quyết định về giá phải đặt trong các chính sách tổng thể, chịu sự chi phối của chiến lược định vị, phối hợp các yếu tố marketing-mix khác + Chi phí quyết định giới hạn thấp nhất về giá, khi DN kiểm soát được chi phí sẽ giành thế chủ động trong việc thay đổi giá, giành được lợi thế cạnh tranh + Các nhân tố: đặc trưng sản phẩm, hệ số co giãn cung, cơ chế quản lý giá… - Các nhân tố bên ngoài: + Đặc điểm của thị trường và cầu: cầu quyết định giá trần nên trước khi ra quyết định giá phải nắm được những đặc trưng của thị trường và cầu sản phẩm + Mức giá, phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh + Các nhân tố khác: các yếu tố thuộc môi trường kinh tế (lạm phát, tăng trưởng, lãi suất…), thái độ của chính phủ…  Xác định các mức giá cơ bản - Xác định các mục tiêu định giá - Xác định cầu ở thị trường mục tiêu - Xác định chi phí phục vụ cho việc định giá - Phân tích sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh - Lựa chọn mức giá cụ thể 1.3.3.4. Chính sách phân phối a. Khái niệm - Kênh phân phối: là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia và quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản) - Chức năng của kênh phân phối: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập các mối quan hệ, tài trợ và san sẻ rủi ro. - Chính sách phân phối của công ty kinh doanh là một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được các doanh nghiệp tôn trọng và chấp nhận thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối, vận động và phân công nhiệm vụ marketing giữa các chủ thể khác nhau tham gia vào trong kênh phân phối. b. Cấu trúc kênh phân phối Trong phát triển chiến lược TNTT, DN có thể sử dụng các kênh phân phối: kênh trực tiếp, kênh một cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Người tiêu dùng Kênh trực tiếp Kênh hai cấp Đại lý Kênh một cấp Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Nhà bán buôn Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Nhà bán buôn Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Kênh ba cấp Hình 1.3. Các kênh phân phối hàng hóa (Nguồn: Giáo trình marketing căn bản) c. Các phương thức phân phối - Phân phối rộng rãi: DN bán sản phẩm qua nhiều trung gian, TNTT thường áp dụng phương thức này nhằm đáp ứng nhu cầu mua rộng rãi của người tiêu dùng - Phân phối độc quyền: trên mỗi khu vực thị trường doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian duy nhất - Phân phối chọn lọc: DN bán sản phẩm qua một số trung gian thương mại được chọn lọc theo tiêu chuẩn nhất định ở mỗi cấp độ phân phối 1.3.3.5. Chính sách xúc tiến  Bản chất của xúc tiến thương mại là truyền tin về sản phẩm và DN tới khách hàng để thuyết phục họ mua – các hoạt động truyền thông marketing  Các công cụ của chính sách xúc tiến - Quảng cáo: là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí (Nguồn: giáo trình marketing căn bản) Những quyết định cơ bản trong hoạt động quảng cáo: Xác định mục tiêu quảng cáo, Xác định ngân sách quảng cáo, Quyết định nội dung truyền đạt, Quyết định phương tiện quảng cáo, Đánh giá chương trình quảng cáo - Xúc tiến bán (khuyến mại): là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích thích mua hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì (Nguồn: giáo trình marketing căn bản) Những quyết định cơ bản trong xúc tiến bán: Xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán, lựa chọn phương tiện xúc tiến bán, soạn thảo, thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán, đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán - Bán hàng cá nhân: bao gồm các mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hiện tại và tiềm năng (Nguồn: giáo trình marketing căn bản) Quá trình bán hàng cá nhân: Thăm dò và đánh giá → Tiền tiếp xúc → Tiếp xúc → Giới thiệu và chứng minh → Xử lý những từ chối → Kết thúc → Theo dõi, kiểm tra đánh giá sự hài lòng và khả năng mua hàng lặp lại của khách hàng - Marketing trực tiếp: cố gắng kết hợp cả 3 yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân để có thể thực hiện việc bán hàng trực tiếp không qua trung gian Các quyết định chủ yếu trong marketing trực tiếp: Xác định mục tiêu, xác định khách hàng mục tiêu, lựa chọn chiến lược chào hàng, thử nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp, đánh giá kết quả thực hiện chiến dịch marketing trực tiếp - Quan hệ công chúng – PR: là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa, dịch vụ và về chính doanh nghiệp tới khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp (Nguồn: giáo trình marketing căn bản) Những quyết định cơ bản của PR: Xác định các mục tiêu, thiết kế các thông điệp và chọn các công cụ tuyên truyền, thực hiện tuyên truyền, đánh giá kết quả tuyên truyền - Các công cụ khác: tổ chức hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, cổ động,… 1.3.4. Hoạch định ngân sách và phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 1.3.4.1. Ngân sách marketing Ngân sách là yếu tố quan trọng quyết định thành công của chiến lược TNTT, vì vậy, công ty cần: Xác định rõ nguồn ngân sách cần thiết cho chiến lược thâm nhập là bao nhiêu, lấy ở đâu. Nguồn ngân sách được chọn phụ thuộc rất lớn vào loại hình kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của DN. Trong quá trình hình thành nên chiến lược, công ty cần xây dựng một hệ thống ngân sách hợp lý, đưa ra con số hợp lý cho từng giai đoạn chiến lược, đó là một yêu cầu đặt ra trong việc xác định mục tiêu của DN. Mục tiêu đặt ra là nguồn ngân sách phải phù hợp với nguồn vốn hiện có và khả năng lưu chuyển vốn của DN. Trong công ty kinh doanh cần xác định rõ việc phân bổ ngân sách về sản phẩm là bao nhiêu, chi phí cho quá trình kiểm định chất lượng, hệ thống phân phối, ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại…Từ việc phân bổ ngân sách cho từng hoạt động marketing, công ty sẽ xác định được nguồn ngân sách cần thiết cho chiến lược TNTT có hiệu quả và hợp lý hay không. Việc phân bổ ngân sách hợp lý đến từng bộ phận sẽ quyết định thành công khi công ty xây dựng chiến lược TNTT. 1.3.4.2. Nguồn lực marketing Sau khi thông suốt các kế hoạch hành động đề ra, công ty cần tiến hành phát triển nguồn lực bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chiến lược Các doanh nghiệp cần xem xét hệ thống cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin khi phân bổ cho các phòng ban. Nếu thấy thiếu bất kì nguồn lực vật chất nào cho việc thực thi chiến lược thì cần có những điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo hoạt động thực thi chiến lược diễn ra mốt cách hiệu quả nhất. Việc thực hiện chiến lược TNTT phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực của công ty. Vì vậy DN cần xây dựng các chính sách đãi ngộ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý, tạo môi trường làm việc năng động, phát huy năng lực cá nhân, tập thể, làm việc với tinh thần hăng hái nhất CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT 2.1. Khái quát về doanh nghiệp 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT Tên giao dịch: JV.,JSC Tru sở chính: Biệt thự số 18, BT5, Khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: (04) 3683 0516 Website: www.ytevietnhat.com.vn Công ty cổ phần Thiết bị y tế Việt Nhật hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101178800 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 27/9/2001. Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Thiết bị y tế Việt Nhật. Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 27/9/2001, Công ty được chuyển đổi từ Công ty TNHH Thiết bị y tế Việt Nhật thành Công ty cổ phần Thiết bị y tế Việt Nhật, theo đó toàn bộ tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Thiết bị y tế Việt Nhật được chuyển sang từ Công ty TNHH Thiết bị y tế Việt Nhật. Vốn điều lệ hiện nay của công ty là 322.000.000.000 đồng. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp  Chức năng Năm 2012 với nhiều khó khăn và thách thức đối với Việt Nhật như tình hình lạm phát tăng cao, tuy nhiên, với sự đồng lòng nhất trí của Hội đồng quản trị cũng như Ban Giám đốc, công ty vẫn giữ định hướng phát triển tập trung vào các lĩnh vực sau: - Cung cấp thiết bị chẩn đoán hình ảnh cho các dự án như dự án Nguồn bảo hiểm y tế, dự án World Bank, Trái phiếu chính phủ…; - Tăng cường đầu tư, liên kết các sản phẩm như Máy cộng hưởng từ, Máy CTscanner cho các bệnh viện đa khoa tỉnh, đa khoa khu vực; đầu tư liên kết các sản phẩm X-quang số hoá cho các bệnh viện tuyến huyện…; - Triển khai cung cấp các vật tư tiêu hao cho tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện; - Tăng cường hiện đại hóa, đầu tư vào dịch vụ khám lưu động nhằm đưa ra các giải pháp khám bệnh trọn gói tốt nhất cho các khu công nghiệp, các doanh nghiệp tại khắp các tỉnh thành trên cả nước.  Nhiệm vụ Công ty vạch rõ nhiệm vụ cần phải làm là: - Xây dựng và tổ chức thực hiện kinh doanh các mặt hàng thiết bị y tế cũng như dịch vụ đi kèm theo đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập của công ty, xây dựng các phương án phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty. - Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước - Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện việc làm, đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên công ty. 2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ĐẠI HỒI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC VĂN PHÒNG PHÒNG KHÁM ĐẠI DIỆN ĐA TẠI PHÒNG PHÒNG PHÒNG KHOA TP.HCM KỸ KẾ TOÁN KINH (Nguồn: Phòng kế toán – Văn phòng) THUẬT –Hình VĂN1.1 Sơ đồ cơDOANH cấu tổ chức của Công ty Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật có cơ cấu tổ chức theo mô hình chức PHÒNG năng. Trong đó từng chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phận hay một cơ quan đảm nhiệm, nhân viên chức năng là những người am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ. Mức độ tập trung hóa của cơ cấu rất cao và quyền lực quản lý vào vị trí cao nhất là Đại hội đồng cổ đông. Sự tập trung này giúp công ty có thể duy trì sự hội nhập và kiểm soát chặt chẽ cần thiết cho việc gắn liền các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty. 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn kinh doanh tốt các ngành nghề kinh doanh mà công ty đang theo đuổi. Cụ thể các ngành nghề kinh doanh bao gồm: - Đại lý buôn bán thiết bị và dụng cụ y tế - Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị y tế - Sản xuất, lắp ráp thiết bị y tế - Cho thuê, khai thác thiết bị y tế - Sản xuất, lắp ráp trong nước và xuất khẩu: Linh kiện thiết bị y tế, thiết bị điện tử… - Phòng khám đa khoa ( không kinh doanh tại trụ sở) Công ty kinh doanh khá đa dạng các mặt hàng nhưng lĩnh vực đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty là cung cấp các máy móc, trang thiết bị y tế cho các bệnh viện. 2.2. Phương pháp nghiên cứu các vấn đề 2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2.2.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu mới được thu thập lần đầu tiên để phục vụ cho cuộc nghiên cứu đang tiến hành. Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc tìm ra vấn đề nghiên cứu về các giải pháp hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần TBYT Việt Nhật, em đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp theo các phương pháp sau:  Phương pháp điều tra trắc nghiệm - Mục đích: Các câu hỏi được đặt ra nhằm thu thập ý kiến của các nhà quản trị chiến lược của công ty về chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường, nghiên cứu về công tác quản trị chiến lược nói chung và chiến lược thâm nhập thị trường nói riêng tại công ty một cách trung thực và khách quan - Cách thức xây dựng: phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở 24 câu hỏi bám sát vào các vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể là các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật. Các câu hỏi trong phiếu điều tra ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng - Số lượng phiếu điều tra: 10 phiếu - Đối tượng điều tra: các nhà quản trị của công ty và các nhân viên của phòng kinh doanh trong công ty - Thời gian điều tra: cuộc điều tra khảo sát được thực hiện trong thời gian 1 tuần, từ ngày 25/3/2013 đến ngày 31/3/2013  Phương pháp phỏng vấn - Mục đích: tìm kiếm thêm thông tin mà phiếu điều tra khảo sát chưa giải đáp được, làm rõ hơn về thực trạng các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật, những khó khăn cần giải quyết - Cách thức xây dựng: phiếu phỏng vấn gồm 9 câu hỏi liên quan đến các chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty - Số lượng phiếu phỏng vấn: 10 phiếu - Đối tượng phỏng vấn: các nhà quản trị chiến lược đã được đề nghị trả lời trong phiếu điều tra khảo sát - Thời gian phỏng vấn: được thực hiện trong vòng 1 tuần, từ ngày 25/3/2013 đến ngày 31/3/2013 2.2.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp Các dữ liệu em đã thu thập bao gồm: - Thu thập các dữ liệu và tài liệu như giáo trình, sách tham khảo, đề tài, luận văn có liên quan đến quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp thương mại, cũng như những tài liệu và dữ liệu liên quan đến chiến lược thâm nhập thị trường của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012; các tài liệu liên quan đến lĩnh vực thiết bị y tế, triển khai chiến lược thâm nhập thị trường từ Internet, các ấn phẩm, tạp chí, sách báo… - Thu thập các thông tin, dữ liệu tại phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật: thông tin sơ lược về công ty, tổng nguồn vốn đầu tư ban đầu và hiện tại, cơ cấu tổ chức, số lượng nhân viên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… 2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu Phân tích dữ liệu: là việc sử dụng các phương pháp phân tích thống kê có thể, cho phép rút ra những kết luận có căn cứ hoặc chỉ có tính chất bề ngoài của các sự vật hiện tượng được nghiên cứu (Nguồn: giáo trình nghiên cứu marketing) - Phương pháp thống kê: Qua việc thống kê các kết quả thu được trong các mẫu phiếu điều tra khảo sát , phiếu phỏng vấn, em biết được tỷ lệ phần trăm ý kiến đánh giá giữa các yếu tố, các chính sách marketing từ đó xác định được yếu tố nào là quan trọng nhất và được đánh giá cao. Phương pháp này được thực hiện theo trình tự: + Giá trị hóa các dữ liệu + Hiệu chỉnh các câu trả lời + Phân tổ dữ liệu + Phân tích dữ liệu theo nhiệm vụ và mục tiêu - Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm, so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Từ đó ta có thể đưa ra những nhận xét, dự đoán, tìm ra quy luật của sự phá triển để rút ra những kết luận và đề xuất hợp lý. - Phương pháp phân tích tổng hợp: tiến hành phân tích kết quả trong mẫu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn một cách khoa học. Các thông tin thu thập được phân tích, tổng hợp, chọn lọc một các logic với nội dung của đề tài. Tổng hợp các kết quả để rút ra ưu nhược điểm, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế đó. 2.3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật 2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật 2.3.1.1. Môi trường vĩ mô a. Kinh tế  Sự hội nhập và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với các nước trên thế giới! Trong tiến trình toàn cầu hoá, Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế chính trị quốc tế và khu vực như: ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ thế giời, tổ chức thương mại quốc tế, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, …Hội nhập đem lại nhiều thách thức và cơ hội cho Việt Nam, tuy nhiên có 1 điều chúng ta thấy rõ là khi hội nhập vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế sẽ ngày càng được khẳng định và được nhiều người biết đến. Đây là điều kiện tốt để các nhà đầu tư biết đến Việt Nam và đầu tư vào Việt Nam. Những năm gần đây, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên thế giới và trong khu vực. Trong năm 2008 tuy có sự khủng hoảng kinh tế nhưng Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng là, năm 2010 đạt 6,78% , năm 2011 đạt tốc độ là 5,89% và năm 2012 đạt 5,03%. Những con số trên cho thấy nên kinh tế Việt Nam đang phát triển rất tốt, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư.  Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế Lãi suất cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư hiện nay của Việt Nam là cao, đạt mức. Điều này đã gây khó khăn cho vốn đầu tư phát triển hay mở rộng việc kinh doanh, sản xuất tại các doanh nghiệp. Lãi suất cao khiến các nhà đầu tư phải cân nhắc nhiều hơn trong việc vay vốn, mở rộng, phát triển sản xuất do lo ngại doanh thu không đủ bù chi phí. Công ty Việt Nhật cũng là doanh nghiệp trực tiếp bị ảnh hưởng do lãi suất cao. Nhiều doanh nghiệp đã yêu cầu Nhà nước có những chính sách hỗ trợ về lãi suất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn. Hiện tại, chính phủ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam đang đưa ra các chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh. Chính sách này đang tỏ ra có hiệu quả khi mà lãi suất cho vay của các ngân hàng đang có xu hướng giảm, giúp các doanh nghiệp vượt qua thời kì khó khăn hiện tại.  Tỷ giá hối đoái Là công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm là trang thiết bị chuẩn đoán của hãng HITACHI Nhật Bản, Việt Nhật phải thanh toán cho công ty đối tác bằng ngoại tệ. Do đó tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh doanh trang thiết bị nói chung của công ty nói chung và việc mua trang thiết bị mới cho dịch vụ khám sức khoẻ lưu động nói riêng. Trong năm 2011, tỷ giá USD của Việt Nam liên tục thay đổi và có xu hướng tăng cao hơn, đồng Việt Nam đang bị mất giá. Đây là khó khăn cho Việt Nhật vì khi tỷ giá tăng thì công ty phải cân nhắc lại giá của dịch vụ và việc mua thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và lợi nhuận của DN  Lạm phát
- Xem thêm -