Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tếviệt nam chi nhánh cầu giấy

  • Số trang: 18 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞ ĐẦU Với nhu cầu ngày càng cao của con người về phương thức trao đổi, thanh toán, khả năng lưu chuyển tiền tệ và sự lớn mạnh của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, ngày càng có nhiều Ngân hàng ra đời và phát triển. Trong những năm qua hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã từng bước đổi mới và càng khẳng định tầm quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập với ngân hàng các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn đủ lớn và tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hóa tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng tài sản. SHB có khả năng trở thành Tập đoàn tài chính lớn mạnh trong tương lai. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội, phòng giao dịch Minh khai, em đã có một số thông tin cần thiết để hoàn thành Bản báo cáo thực tập tổng hợp. Bản báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm ba phần: Phần I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Phần III: Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. Trong quá trình thực hiện Bản báo cáo thực tập tổng hợp này đã có sự góp ý, hướng dẫn nhiệt tình của ThS Trần Thị Phương Hiền và được các anh chị trong công ty đã giúp đỡ tận tình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo và công ty! 1 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI  Thông tin chung  Tên công ty: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội  Tên tiếng Anh: Sai Gon – Ha Noi Commercial Joint Stock Bank  Tên viết tắt : SHB  Trụ sở chính : số 77,Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội  Điện thoại: 04.39423388  Fax : 04.39410944  Website: www.shb.com.vn  Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 5703000085 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ cấp đăng kí lần đầu, ngày 10/12/1993, dăng kí thay đổi lần thứ 14 và cấp lại lần 11 ngày 28/12/2007.  Vốn điều lệ : 2000 tỷ VNĐ ( tương đương 125 triệu USD)  Tổng tài sản hiện có : 21.050 tỷ VNĐ (tương đương 1.315,6 triệu USD)  Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội tiền thân là Ngân Hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái thành lâp 13/11/1993 vớí số vốn điều lệ 400 triệu đồng. Thời gian đầu, ngân hàng mới chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341, ấp Nhơn Lộc 2, thị tứ Phong Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ ( cũ), nay là huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Ngày20/01/2006: Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp nhận cho SHB chuyển sang hoạt động theo mô hình Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị. Đây là một bước ngoặt đánh dấu giai đoạn phát triển mới của ngân hàng với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng TMCP bán lẻ đa năng, cung cấp dịch vụ đa dạng tới khách hàng. Ngày 11/9/2006 chuyển đổi thành Ngân Hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội với số vốn điều lệ là 500 tỷ đông Ngày 14/8/2007 tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng Ngày 22/7/2008, NHNN đã ký quyết định chấp thuận việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ TP Cần Thơ ra Hà Nội. 2 Cùng với xu thế phát triển chung của các ngân hàng trong nước, ngày 20/3/2009, hội đồng quản trị SHB đưa ra phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, nhằm tăng vốn điều lệ ngân hàng lên 3.500 tỷ đồng. Ngày 20/4/2009, 50 triệu cổ phiếu phổ thông của SHB đã chính thức niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SHB. Ngày 28/01/2010 : SHB chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA) Ngân hàng TMCP SHB được thành lập và hoạt động theo tôn chỉ:  Với khách hàng :Sự thỏa mãn và hài lòng của khách hàng sẽ mang lại thành công cho SHB,do đó SHB cam kết cung cấp cho khách hàng các sản phẩm đa dạng an toàn , bảo mật, thân thiện và nhanh chóng  Với cổ đông : SHB bảo đảm tăng trưởng liên tục ,có hiệu quả ,gia tăng giá trị của ngân hàng  Với nhân viên :SHB mang đến cho các nhân viên môi trường làm việc tin cậy ,tôn trọng nhau ,tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người và văn hóa làm việc hướng tới giá trị tôn vinh những cá nhân có thành tích cao. Sau 18 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành , từ một ngân hàng địa phương, mạng lưới hoạt động của SHB đã mở rộng với hơn 90 chi nhánh và phòng giao dịch, 1 hội sở chính, 1 công ty con và 16 chi nhánh cấp một tại các tỉnh và thành phố trên cả nước. SHB luôn tổ chức nổ lực không ngừng để mang đến cho quý khách các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất, với quyết tâm trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại ,đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015.  Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị doanh nghiệp  Cơ cấu tổ chức 3  Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 3.2.1 bộ máy quản trị Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp cho phép và Điều lệ SHB quy định. Hội đồng quản trị : Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định hướng chiến 4 lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng Ban kiểm soát : Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng. Các ủy ban : Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Ủy ban quản lý rủi ro: − Xây dựng mô hình và quy định quản lý rủi ro − Xây dựng kế hoạch và chiến lược về quản lý rủi ro − Chỉ đạo, triển khai và kiểm tra quá trình thực hiện chiến lược quản lý rủi ro − Trực tiếp theo dõi và quản lý các ủy ban, các phòng ban, bộ phận trực thuộc − Tham mưu cho HĐQT các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính của Ngân hàng và công ty trực thuộc. − Xây dựng kế hoạch và chiến lược về nguồn vốn, kết hợp với các phòng ban khác để cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân hàng. Đề xuất chiến lược thích hợp thông qua việc quản lý danh mục tài sản nợ - có dựa trên lợi nhuận dự kiến và các rủi ro về lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, các tỷ lệ an toàn vốn và những rủi ro khác có thể xảy ra. Hội đồng tín dụng Hội đồng tín dụng có trách nhiệm xem xét, thẩm định và tư vấn cho Tổng giám đốc (hoặc phó Tổng giám đốc được ủy quyền) trong việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng theo các quy định tại quy chế của Ngân hàng nhà nước về cấp tín dụng và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tín dụng do Hội đồng quản trị ban 5 hành. Hội đồng xử lý rủi ro − Xem xét và quyết định biện pháp xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ thuộc đối tượng phải xử lý nợ theo quy định − Quyết định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng − Xem xét, báo cáo tình hình theo dõi, lập phương án và thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng. 3.2.2. Bộ máy điều hành Ban Tổng Giám đốc − Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ quy định. − Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của công ty. Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông thông qua. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông và hội đồng quản trị công ty. Tổng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị. − Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc được phân công, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Giám đốc giao. Tổng Giám đốc quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Tổng Giám đốc bằng văn bản phân công nhiệm vụ. Khi tổng giám đốc vắng mặt, một phó tổng giám đốc được ủy quyền thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết công việc chung của SHB và phải chịu trách nhiệm về các công việc mà mình đã quyết định trong thời gian ủy quyền Các phòng ban nghiệp vụ hội sở: 6 − Trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điều hành, các phòng nghiệp vụ hội sở có thể được Tổng giám đốc uỷ quyền giải quyết và thực hiện một số công việc cụ thể. − Thực hiện các nghiệp vụ theo quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn do Tổng giám đốc ban hành và tuân thủ những quy định của NHNN  Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội  Lĩnh vực kinh doanh chính  Kinh doanh tiền tệ và ngoại tệ, ngoại hối, kinh doanh vàng và thanh toán quốc tế Thị trường mục tiêu  Các thành phố lớn : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng Các tỉnh, thành phố có mức tăng trưởng cao, dân số đông : Quảng Ninh, Vinh, Nha Trang, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Lào Cai, Đồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Lâm Đồng, Quảng Nam, Bình Phước. Đặc điểm khách hàng  Khách hàng mục tiêu chính của SHB là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện chiếm 90% tổng số các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực : sản xuất, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, đồ da, hàng gia dụng, dân dụng, nội thất, hàng điện tử, viễn thông, hàng nông sản, thực phẩm, thủy sản, sản xuất, gia công phần mềm,công nghệ cao… Chú trọng liên kết với các khách hàng là các tập đoàn kinh tế lớn, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao như ngành công nghiệp than, công nghiệp cao su, công nghiệp đóng tàu, giao thông, cảng biển, thủy nhiệt điện, kinh doanh xây dựng địa ốc… Hướng đến các khách hàng ở nông thôn, tập trung đầu tư cho các dự án phát triển chăn nuôi đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Ngoài ra, SHB luôn quan tâm phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng là các hộ kinh doanh cá thể, các cá nhân và các hộ gia đình. Đặc điểm sản phẩm Sản phẩm của SHB là những sản phẩm dịch vụ 7  Sản phẩm tiền gửi + Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp + Tiền gửi có kì hạn + Tiền gửi không kì hạn + Tiết kiệm dự thưởng + Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan  Sản phẩm tiền vay + Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp + Cho vay đầu tư + Cho vay tiêu dùng + Cho vay mua bất động sản + Cho vay du học + Cho vay sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do SHB phát hành + Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp + Cho vay thấu chi + Cho vay cán bộ, công nhân viên  Dịch vụ chuyển tiền + Chuyển tiền trong nước + Chuyển tiền ra nước ngoài + Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam  Sản phẩm bảo lãnh : ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng với nhiều loại hình sau : + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng + Bảo lãnh dự thầu + Bảo lãnh thanh toán + Bảo lãnh vay vốn +Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu + Bảo lãnh tạm ứng + Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá + Bảo lãnh quốc tế  Dịch vụ thẻ + Thẻ ghi nợ nội địa có thấu chi + Thẻ ATM : đây là dịch vụ thẻ SHB mới khai thác. 8  Dịch vụ thanh toán + Dịch vụ thanh toán trong nước + Dịch vụ thanh toán quốc tế + Chuyển tiền bằng điện (T/T) + Tín dụng chứng từ…  Các sản phẩm dịch vụ khác  + Kinh doanh ngoại tệ + Chi trả lương cán bộ - công nhân viên + Dịch vụ Internet Banking/ Mobile Banking + Dịch vụ ngân quỹ + Thu chi hộ tiền bán hàng + Dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ + Hỗ trợ du học + Các dịch vụ khác như tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu tư, quản lý tài sản, chiết khấu, mua bán chứng từ có giá và các dịch vụ khác của ngân hàng trong quy định của NHNN. Đặc điểm công nghệ  Do đặc thù của hoạt động ngân hàng nên công nghệ áp dụng trong ngân hàng chủ yếu là thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin. Hiện tại,SHB đang triển khai giải pháp Ngân hàng lõi Intellect trên toàn hệ thống nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, bảo mật với phạm vi sử dụng rộng rãi, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các sản phẩm SMS Banking, internet Banking, Phone Banking cho phép khách hàng truy vấn các thong tin của tài khoản và thẻ như số dư tài khoản, giao dịch của tài khoản, lãi suất, tỷ giá hối đoái, thực hiện các giao dịch trong nội bộ ngân hàng qua điện thoại, qua internet mà không phải trực tiếp đến ngân hàng. Đặc biệt, năm 2009, SHB đầu tư mua mới hiện đại hóa công nghệ và triển khai tích cực hai hệ thống phần mềm corebanking và core thẻ cùng với việc trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đẻ phục vụ cho hai hệ thống đạt hiệu quả cao nhất. Đặc điểm lao động Lực lượng lao động của SHB tăng qua các năm. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học tăng cả về số lượng lẫn tỉ lệ, thể hiện chất lượng nguồn lao động được tăng lên. Đây là hiệu quả của công tác tuyển dụng và nhân sự. 9 Cơ cấu lao động của ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010. Nguồn : báo cáo của ban tổng giám đốc năm 2009 Tổng số cán bộ công nhân viên của Ngân hàng vào ngày 30 tháng 6 năm 2010 là 1445 người. SHB với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, nhiệt huyết, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, được đào tạo bài bản, có đạo đức nghề nghiệp, ban điều hành là những người có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. 10 PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI  Những chỉ tiêu cơ bản Đơn vị : tỷ đồng Thứ tự Chỉ tiêu Thực hiện 2007 Thực hiện 2008 Tăng 2008 2007 1 Tổng tài sản 12367, 4 14381, 3 2013,9 16,3% 27469, 2 13087, 9 91% 2 Vốn điều lệ 2000 2000 - 2000 - - 3 Tổng nguồn 9896,6 vốn huy động 11743, 2 1846,5 18,7% 24615, 5 12872, 3 109,6% 4 Tổng dư nợ 4183,5 cho vay 6252,7 2069,2 49,5% 12828, 8 6576,0 5 105,2% 5 Tổng nhập 1640,1 1069,2 187,2% 2017,2 948,0 88,7% 6 Lợi nhuận 176,2 trước thuế 269,4 93,2 52,8% 415,19 145,79 54,1% 7 Lợi nhuận 126,9 sau thuế 194,8 67,9 53,5% 318,4 123,6 63,4% thu 570,9 trưởng Thực so với hiện 2009 - Tăng trưởng 2009 so với 2008 Nguồn : báo cáo của Ban Tổng giám đốc năm 2009 Nhìn chung, trong bối cảnh nền kinh tế và diễn biến ngành ngân hàng khá phức tạp trong năm 2009, SHB gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên, SHB vẫn có những bước phát triển đáng ghi nhận. Lợi nhuận trước thuế đạt 415,9 tỷ, vượt 79,19 tỷ so với kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thông qua, vượt 10,19 tỷ so với kế hoạch điều chỉnh và tăng 54% so với năm 2008. Hoạt động huy động vốn mang lại lợi nhuận đáng kể nhờ vào chất lượng phục vụ và sản phẩm đa dạng . Hoạt động kinh doanh tại SHB luôn đảm bảo tăng trưởng an toàn, bền vững trong các năm qua.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn ở mức cao, thời điểm cuối năm 2009 đạt 17,06%, cao hơn 2 lần mức quy định của NHNN. Mặc dù xu hướng chung của nguồn vốn huy động là thời hạn ngắn và nhiều ngân hàng đã bị ảnh hưởng bởi quy định mới của NHNN về việc giảm tỉ lệ sử 11 dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn từ 40% xuống 30% nhưng SHB vẫn luôn duy trì tỷ lệ sử dụng vốn này ở mức thấp.  Cổ phiếu và khả năng sinh lời Tính đến 31//12/2009, SHB có 200.000.000 cổ phiếu phổ thông và không có trái phiếu đang lưu hành. Trong đó : 122.831.258 cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng và 77.168.742 cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Sau chưa đầy một năm niêm yết, tính đến 28/10/2009, SHB đã có gần 19000 cổ đông. Số lượng cổ phiếu quỹ do ngân hàng nắm giữ là 467,596 cổ phiếu. Dựa trên kết quả kinh doanh khả quan 6 tháng đầu năm 2009, SHB đã tạm ứng trước cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông ở mức 8%. Mức chi trả cổ tức năm 2009 cho cổ đông là 12,5%, tăng 0,5% so với kế hoạch đã điều chỉnh do Đại hội đồng cổ đông giao. Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2009 là 12.115VNĐ/ cổ phiếu Lợi nhuận ròng/1CP (ESP) : 1.596 VNĐ/CP  Hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro SHB đã dự báo được diễn biến thị trường 6 tháng cuối năm 2009 nên đã chủ động được nguồn vốn, đảm bảo thanh khoản cuối năm 2009. Kết quả là trong khi nhiều NHTMQD, NHTMCP lớn đều hạn chế giải ngân tín dụng do vượt hạn mức tăng trưởng tín dụng theo quy định của NHNN thì SHB vẫn đảm bảo được tăng trưởng tín dụng và quản lý rủi ro trong giai đoạn này. Luôn đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn. Thực hiện đầy đủ và chặt chẽ công tác thẩm định và kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay đối với từng khách hàng vay vốn. Tăng cường phát triển khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và tham gia xuất nhập khẩu để cho vay nhằm bổ sung nguồn ngoại tệ và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, ngoại hối của ngân hàng.  Hoạt động thanh toán quốc tế Dịch vụ thanh toán quốc tế được chính thức triển khai vào năm 2008. Tính đến cuối năm 2009, SHB đã thiết lập quan hệ đại lý với 154 ngân hang trên thế giới. Mạng lưới các ngân hàng đại lý của SHB nằm ở khắp các khu vực : châu Âu, châu Á, châu Mỹ và Mỹ Latinh… Tỉ lệ diện thanh toán quốc tế đạt chuẩn SWIFT đạt 98%. SHB đã được ngân hàng đại lý có uy tún trên thế giới là Wachovina bank cấp chứng nhận là ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2009 và được tạp chí 12 Global Finance trao giải “ Best Trade Finance Banks and Provides của Việt Nam. Đây là giải thưởng rất uy tín trên thế giới và SHB là ngân hàng được lựa chọn duy nhất tại Việt Nam. Ngoài hai loại tài khoản ngoại tệ USD và EUR, trong năm 2009, SHB đã mở thêm nhiều tài khoản bằng các loại ngoại tệ khác nhau để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng như SGD, JDY, AUD, GBP, HKD và 2 tài khoản đa tệ khác.  Phát triển sản phẩm Nhiều sản phẩm và dịch vụ hấp dẫn thường xuyên được đưa ra như : + Chương trình huy động tiền gửi dân cư thực hiện tên toàn hệ thống SHB, tiết kiệm siêu hấp dẫn, SHB trao may mắn gắn niềm tin, SHB rộn ràng ngày hội trẻ thơ, kỳ hạn duy nhất lãi suất cao ngất, gửi tiền có tiền nhận liền niềm vui, mừng xuân sang tri ân khách hàng, tri ân nhà giáo, … + Chương trình riêng cho từng khu vực : nhân đôi niềm vui cùng SHB Đà Nẵng, khai trương gói trọn niềm tin cho khu vực Khánh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng, tháng vàng khai trương của khu vực Hưng Yên… + Thực hiện một số dịch vụ tiện ích cho khách hàng gửi tiết kiệm : được rút trước hạn 1 ngày đối với ngày lễ, hoán đổi sổ tiết kiệm với sổ có thời hạn trên 6 tháng… + Chương trình tặng quà tri ân khách hàng đối với những khách hàng than thiết và gắn bó với SHB…  Mở rộng mạng lưới Trong năm 2009, SHB đã thực hiện khai trương, đi vào hoạt động 7 chi nhánh là SHB Lâm ĐỒng, SHB Khánh Hòa, SHB Gia Lai, SHB Kiên Giang, SHB An Giang, SHB Hưng Yên và SHB Quảng Nam và 28 phòng giao dịch. Mạng lưới Ngân hàng mở rộng thể hiện sự tăng quy mô, phù hợp với chiến lược phát triển của SHB là nhanh chóng mở rộng mạng lưới tại các địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế, để cung cấp các dịch vụ ngân hàng trọn gói đến khách hàng, tận dụng cơ hội để phát triển thị phần, tạo lợi thế cạnh tranh trong tương lai. 13 PHẦN III : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 1. Tác động đối với ngân hàng khi Việt Nam gia nhập WTO Sau sự kiện Việt nam gia nhập WTO, nền kinh tế Việt nam đã được các chuyên gia kinh tế dự đoán là sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng những năm tới nhờ sự gia tăng nguồn vốn nước ngoài vào Việt nam, sự phát triển mạnh mẽ của khối kinh tế tư nhân, những cải cách mạnh mẽ của khối kinh tế Nhà nước, những cơ hội rất lớn từ quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) nói riêng. Với việc mở cửa thị trường tài chính, ngân hàng được tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có điều kiện học hỏi, nâng cao trình độ quản trị, điều hành, phát triển các sản phẩm – dịch vụ mới và kỹ năng kinh doanh, nhất là về các hoạt động nghiệp vụ mà ngân hàng chưa có hoặc ít có kinh nghiệm như: kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử, quản lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro. Bên cạnh đó, ngân hàng có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng với sự tham gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới. Bên canh những cơ hội trên, Ngân hàng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những trở ngại lớn nhất là quy trình quản trị của các ngân hàng thương mại (NHTM) chưa phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực quốc tế, tính minh bạch còn thấp; việc cải thiện môi trường làm việc và văn hóa kinh doanh chưa được quan tâm đúng mực. Hiện nay các đối thủ cạnh tranh chính của SHB là các ngân hàng TMCP dều hoạt động và phục vụ cho những khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,các cá nhân, các tiểu thương,các hộ gia đình. Các ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động rất hiệu quả và tích cực tăng cường nâng cao nội lực cạnh tranh bằng nhiều hình thức khác nhau, như tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới, phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân sự cốt lõi, trang bị những phần mềm, vi tính hiện đại. Từ những tất yếu của thị thường đã diễn ra như một qui luật của sự tồn tại và phát triển chung của thị trường thì SHB cũng không nằm ngoài qui luật này. Vì vậy SHB muốn tồn tại và phát triển thì phải tự chọn cho mình một lối đi riêng nhằm nâng cao nội lực của nguồn vốn và tăng cao khả năng cạnh tranh cũng như những áp lực của thị trường đang trong giai đoạn tăng trưởng để hội nhập quốc tế. Với những diễn biến như vậy đã thúc đẩy SHB chủ động vạch ra kế hoạch và đi đến 14 quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn thành ngân hàng TMCP đô thị. Có thể nói, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của khu vực ngân hàng nói riêng còn rất thấp so với yêu cầu đặt ra. Đây thực sự là một thách thức lớn cần phải vượt qua để có thể tận dụng một cách có hiệu quả nhất luồng vốn nước ngoài vào Việt Nam ngày càng lớn. Ngoài ra, thị trường tiền tệ thứ cấp và các công cụ tài chính phát triển chưa đủ mạnh để có thể trung hòa tiền tệ một cách có hiệu quả trong bối cảnh luồng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới. Đây là một thách thức mang tính vĩ mô, đòi hỏi ngân hàng phải tập trung nhiều sức lực và trí tuệ để tìm ra những giải pháp và đối sách phù hợp. 2.Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tới sự phát triển của ngân hàng. 2.1.Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Những tác động dễ thấy của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến Việt Nam là đầu ra cho sản phẩm trong nước thu hẹp - xuất khẩu giảm rất mạnh. Tiêu thụ hàng hóa trong nước cũng đình trệ. Nhiều doanh nghiệp không có vốn lưu động, cũng không thể trả lương cho nhân viên. Đầu tư không thu hồi được vốn, và vay ngân hàng thì không thể trả lãi và vốn. Tất cả những biến động này đều ảnh hưởng mạnh đến hệ thống ngân hàng, trong đó có SHB. 2.2.Giải pháp Cần xây dựng hệ thống dự báo rủi ro toàn diện, đặc biệt chú ý rủi ro về thị trường. Ngoài ra các ngân hàng phải chú trọng đa dạng hóa hoạt động, không chỉ tập trung vào tín dụng mà còn phải mở rộng nguồn thu từ dịch vụ - rủi ro sẽ thấp hơn. Bên cạnh đó, có thể mở rộng mối quan hệ liên kết với các đối tác để đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. 3.Định hướng phát triển của ngân hàng 3.1.Định hướng phát triển. Với định hướng xây dựng SHB trở thành một trong mười ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu trong hệ thống NHTMCP tại Việt Nam, rút ngắn khoảng cách về quy mô với các NHTMNN. Ngân hàng đã đề ra chiến lược phát triển ngành : Phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả các dịch vụ ngân hàng truyền thống, đồng thời tiếp cận nhanh hoạt động ngân hàng hiện đại có hàm lượng công nghệ cao. Bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, không hạn chế quyền tiếp cận của các tổ chức, cá nhân đến thị trường dịch vụ ngân hàng. Đồng thời tạo điều 15 kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, thủ tục, điều kiện giao dịch được cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Tăng cường sự liên kết hợp tác giữa các TCTD, giữa các TCTD với các tổ chức không phải là TCTD trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ ngân hàng mới theo nhu cầu thị trường. Từng bước nâng cao uy tín và thương hiệu của hệ thống ngân hàng Việt Nam trên thị trường tài chính quốc. Trong thời gian qua, SHB đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược toàn diện với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam. Theo thỏa thuận hợp tác này, TKV và VRG sẽ chuyển phần lớn giao dịch, thanh toán và các nguồn vốn qua hệ thống SHB. SHB sẽ trở thành Ngân hàng đầu mối hỗ trợ TKV và VRG nguồn tài chính trong nước và quốc tế, tham gia tài trợ và đồng tài trợ các dự án lớn. TKV, VRG và SHB cam kết cùng góp vốn thành lập Công ty chứng khoán, Công ty bảo hiểm, Công ty quản lý quỹ, Công ty cho thuê tài chính. Trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế và thế mạnh của các bên, hình thành liên minh Tập đoàn kinh tế lớn đa năng đáp ứng sự phát triển của các bên và nhu cầu của nền kinh tế. 3.2.Giải pháp Để phấn đấu đạt được những mục tiêu đã đề ra, SHB đã xây dựng kế hoạch phát triển với các chỉ số tăng trưởng cao về tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng... so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng sẽ tăng trong những năm tới bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu và lợi nhuận để lại. Bên cạnh yếu tố tăng trưởng, SHB cũng rất chú trọng vấn đề ổn định, an toàn và hiệu quả trong hoạt động. Ngân hàng đang hướng dần công tác quản trị và điều hành theo các chuẩn mực quốc tế, áp dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới vào hoạt động quản trị và kinh doanh. Các yếu tố đó thể hiện định hướng và chiến lược kinh doanh của SHB hoàn toàn phù hợp với định hướng của toàn ngành ngân hàng, sẵn sàng cho thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực quốc tế. 16 KẾT LUẬN SHB luôn xác định việc phát triển thương hiệu là một trong những mục tiêu chiến lược trong quá trình phát triển của Ngân hàng. Sứ mệnh trong việc tạo dựng thương hiệu SHB là xây dựng hình ảnh một SHB là “Đối tác tin cậy”, luôn mang đến cho những “Giải pháp phù hợp” cho khách hàng. Trong những năm gần đây, hình ảnh SHB đã trở nên quen thuộc gần gủi hơn đối với đông đảo khách hàng. Khách hàng mục tiêu mà SHB hướng tới là cá nhân và các doanh nghiệp tại Việt Nam. Với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, máy móc công nghệ kỹ thuật hiện đại, hệ thống sản phẩm và dịch vụ đa dạng, mạng lưới kinh doanh rộng khắp bao phủ đất nước, SHB hứa hẹn sẽ trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại ,đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015. Sau một thời gian ngắn được thực tập tại ngân hàng, em có tìm hiểu về chiến lược phát triển của ngân hàng trong việc huy động vốn cũng như hướng vào nhóm khách hàng cho vay vốn đối với hộ nghèo. Do dó em xin đề xuất đề tài nghiên cứu của em là : 1.Thực trạng và chiến lược huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội. 2.Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội. 17 18
- Xem thêm -