Giới thiệu về công ty cổ phần vật tư nông sản

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................... CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH................................................................................1 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH.....................................1 1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CÔNG TY......................................................................................................2 1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty....................................................................2 1.2.3 Mục tiêu phương hướng phát triển của Công ty.........................4 1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........4 1.3.1.Sản phẩm kinh doanh:...................................................................4 1.3.2. Mạng lưới kinh doanh..................................................................5 1.3.3. Quan hệ giữa Công ty và các bên có liên quan...........................5 1.4. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY..............................6 1.5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY........................................7 1.6 THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.............................9 1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.............................................9 1.6.2: Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty...........................10 CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI .........................................................................................................................13 MÁY TÍNH ANH MINH..............................................................................13 2.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM MÁY TÍNH ANH MINH...........................................................................................................13 2.1.1 Đặc điểm hàng hoá.......................................................................13 2.1.2. Các phương thức bán hàng áp dụng tại Công ty.....................14 2.1.2.1. Phương thức bán buôn...........................................................14 2.1.2.2. Phương thức bán lẻ.................................................................15 2.1.3 Phương pháp tính giá hàng tồn kho...........................................15 2.1.4. Các hình thức thanh toán áp dụng tại Công ty........................17 2.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG...............................................18 2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán..........................................................18 2.2.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu............27 2.2.2.1. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 28 2.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...................................38 2.2.3: Kế toán các khoản thanh toán với khách hàng........................41 2.2.4. Kế toán thuế GTGT đầu ra..........................................................2 2.3: Kế toán kết quả kinh doanh.................................................................2 2.3.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh................................2 2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp......2 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n 2.3.2.1. Kế toán chi phí bán hàng...........................................................2 2.3.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.......................................3 2.3.3. Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính.......................3 2.3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính......................................3 2.3.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính............................................5 2.3.4. Kế toán kết quả kinh doanh.........................................................7 CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH..............10 3.1: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY....10 3.1.1: Ưu điểm.......................................................................................10 3.1.2: Những hạn chế còn tồn tại.........................................................12 3.2: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY....................................................................................................14 3.2.1. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty............................................................14 3.2.2 Những yêu cầu cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty......................15 3.2.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty..............................17 3.2.3.1. Về phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho...........................17 3.2.3.2. Về xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng................18 3.2.3.3. Các hình thức khuyến mại cho khách hàng.............................20 3.2.3.4. Việc trích lập các khoản dự phòng..........................................24 KẾT LUẬN......................................................................................................1 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................2 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n LỜI MỞ ĐẦU Các doanh nghiệp hiện nay đang kinh doanh trong một môi trường đầy biến động: nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Với mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các nhà doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những khoản chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hành hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị phòng Kế toán của Công ty và những kiến thức đã được học tại trường em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh để từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh. Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn GS.TS Đặng Thị Loan đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và để chuyên đề của em hoàn thiện hơn. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương: Chương I :Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh được thành lập vào tháng 6 năm 2006. Giấy phép kinh doanh số: 0103012455, cấp ngày 06 tháng 06 năm 2006, do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp phép. Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI MÁY TÍNH ANH MINH. Tên tiếng Anh: ANH MINH COMPUTER TRANDING JOINT STOCK COMPANY. Tên giao dịch viết tắt: ANH MINH COMPUTER TRANDING JSC Địa chỉ : 18 Bùi Thị Xuân – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Văn phòng : 239 Kim Ngưu – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Mã số thuế : 0101965967 cấp ngày 08 tháng 06 năm 2006 Điện thoại : 04.38211252 Fax : 04.39876605 Web : http://www.anhminh.vn Email : anhminhpc@vnn.vn Tài khoản ngân hàng: 10820179507019 tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm – Hà Nội Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh được thành lập tại Hà Nội từ năm 2006, kể từ đó công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng 1 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n kinh doanh. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 1.000.000.000 đồng. Đến năm 2008, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 1.800.000.000 đồng. Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước, Công ty ANH MINH đã góp phần đáng kể vào sự phát triển tin học hoá trong quản lý tài chính kế toán tại Việt Nam. Sau một thời gian nghiên cứu và được đưa ra thị trường, một trong những ưu điểm nổi trội nhất của Công ty là cung cấp các linh kiện tin học, thiết bị văn phòng, dịch vụ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp các thiết bị máy tính, thiết bị máy văn phòng, thiết kế mạng Lan đã khẳng định được những ưu điểm vượt trội so với các sản phẩm khác cùng loại. 1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 1.2.1 Chức năng của Công ty. Cung cấp linh kiện, thiết bị văn phòng, điện tử, điện máy, điện lạnh, tin học, điện gia dụng, thiết bị viễn thông. Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cho thuê, lắp ráp các sản phẩm công ty kinh doanh. Cung cấp, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng máy tính (Lan). 1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty  Đối với khách hàng: - Mang tới cho Doanh nghiệp những giải pháp và công cụ quản lý tài chính hiệu quả nhất với sự khẳng định cả về chất lượng sản phẩm dịch vụ, cũng như phương thức làm việc chuyên nghiệp và khoa học nhất. - Luôn lắng nghe và thoả mãn từ những nhu cầu nhỏ bé nhất của khách hàng - Cởi mở, thân thiện, cầu thị, nhiệt tình, trân trọng và coi khách hàng như người thân của mình. 2 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n  Đối với nhân sự: - Tạo cơ hội học tập, nâng cao trình độ và tác phong làm việc, từng bước đạt tiêu chuẩn. - Tôn trọng sự khác biệt của các nhân viên, đảm bảo một môi trường làm việc nơi nhân viên có thể dễ dàng và thoải mái bày tỏ các ý kiến và ý tưởng sáng tạo cá nhân để đóng góp cho sự phát triển vượt bậc của Công ty. - Coi việc nuôi dưỡng và phát huy kiến thức, kinh nghiệm và sự sáng tạo của các nhân viên và các đối tác chiến lược là thế mạnh đặc biệt để phát triển lợi thế cạnh tranh của Công ty.  Đối với đối tác: - Xây dựng và giữ gìn mối quan hệ đoàn kết, ổn định, lâu dài, cùng có lợi trên cơ sở truyền thống kinh doanh đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tôn trọng khách hàng. - Hỗ trợ nhau nâng cao chất lượng kinh doanh làm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.  Đối với cộng đồng: - Tôn vinh và giữ gìn đạo đức kinh doanh. - Hoàn thành trách nhiệm xã hội, chấp hành luật pháp. - Tích cực góp phần vào sự phát triển xã hội.  Bên cạnh đó, Công ty cũng đặt ra nhiệm vụ cho mình là: đảm bảo kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư, tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, đồng thời chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách của Nhà nước. 3 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n 1.2.3 Mục tiêu phương hướng phát triển của Công ty Với khoảng thời gian nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống sản phẩm, dịch vụ. Công ty ANH MINH đặt ra mục tiêu là một trong những nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hàng đầu giúp các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với tin học. Với những tôn chỉ hoạt động đạt hiệu quả cao, Công ty ANH MINH đã và đang tạo cho mình một vị trí trên thị trường công nghệ thông tin và dịch vụ như đối với các bạn hàng và đối tác. Bằng kinh nghiệm và khả năng của mình, Công ty ANH MINH luôn được các bạn hàng và đối tác tin cậy. Công ty ANH MINH đặt ra mục tiêu chiến lược là trở thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh, nơi hội tụ những nhà đầu tư, nơi tạo công ăn việc làm cho xã hội; giúp cho thanh niên lập nghiệp và định hướng cho tương lai. Cùng với những mục tiêu nêu trên, Công ty ANH MINH đặt ra cho mình những cam kết: - Đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp; - Phương thức làm việc khoa học và hiệu quả nhất; - Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp tận tình; - Giải quyết nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu là mục tiêu hàng đầu của Công ty. 1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 1.3.1. Sản phẩm kinh doanh: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh, hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh hàng hóa máy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, điện lạnh lắp ráp sẵn bán buôn, bán lẻ. Đồng thời cung cấp các 4 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị tin học, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng máy tính (Lan). 1.3.2. Mạng lưới kinh doanh. Công ty bán hàng thông qua các khách hàng là các nhà phân phối cho Công ty (bán buôn), cung cấp và lắp đặt trực tiếp tới khách hàng là người sử dụng sản phẩm cuối cùng. Thị trường kinh doanh chính của Công ty là thành phố Hà Nội. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển công ty luôn cung cấp các mặt hàng chính hãng, đảm bảo chất lượng của sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng, không chỉ có các bạn hàng quen thuộc tại thành phố Hà Nội, công ty còn mở rộng thị truờng ra các tỉnh, thành phố khác như: Ninh Bình, Quảng Ninh,... 1.3.3. Quan hệ giữa Công ty và các bên có liên quan Trong những năm qua Công ty cổ phần thương mại máy tính Anh Minh luôn là một trong các doanh nghiệp đi đầu trong việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Thực hiện tốt các cam kết với địa phương nơi làm việc, tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định. Ngay từ khi mới thành lập, Công ty luôn là đối tác quan trọng của Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam, là khách hàng quen thuộc của Ngân hàng. Thông qua mối quan hệ với ngân hàng có thể thấy rõ được hiệu quả từ mối quan hệ ấy đó là số vốn vay ngân hàng để đảm bảo nhiều hoạt động của Công ty và hiệu quả trong việc sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Có thể nói rằng khi có sự hợp tác giữa Công ty và ngân hàng thì có thể giải quyết được nhiều vấn đề một cách thuận tiện hơn. Do yêu cầu của thị trường, ngoài lực lượng chính là của công ty, công ty còn liên doanh với trường Cao đẳng công nghệ Thành Đô, nên tuỳ theo 5 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n tính chất công việc của từng dự án mà Công ty sẽ huy động nhân lực phù hợp. Đồng thời thông qua mối quan hệ với trường, công ty cũng thường xuyên cử nhân viên đi học tập bồi dưỡng thêm kiến thức nâng cao tay nghề. Đối với khách hàng và nhà cung cấp: kể từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn tạo được sự tin cậy của khách hàng đối với mỗi sản phẩm, dịch vụ của mình, ngoài những khách hàng là nhà phân phối cho công ty, công ty còn là đối tác tin cậy của các công ty nhà nước, trường học, bệnh viện như: Ban quản lý dự án các công trình xây dựng của Trung ương, Văn phòng uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tập đoàn than - khoáng sản Việt Nam, Trường Đại học Mở Hà Nội, Bệnh viện thể thao ….. Ngoài ra, công ty cũng luôn tạo được sự tin cậy đối với bạn hàng của mình, là khách hàng quan trọng của các công ty máy tính hàng đầu Việt Nam hiện nay như: Công ty TNHH phân phối FPT, Công ty TNHH máy tính Vĩnh Xuân, Công ty HP, Asus,….. 1.4. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY. Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh được tổ chức theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng tổ chức quản lý theo một cấp, tổ chức gọn nhẹ, thông tin từ các phòng ban chức năng cung cấp cho ban lãnh đạo nhanh chóng và chính xác, các phòng ban được phân công rạch ròi, không bị chồng chéo nhằm phát huy được tối đa chuyên môn của toàn bộ các bộ công nhân viên trong công ty. 6 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CPTM máy tính Anh Minh Hội Hội Đồng Đồng Quản Quản Trị Trị Giám Giám đốc đốc Phó Phó Giám Giám đốc đốc nhân sự hành nhân sự - hành chínhchính- tài tài chính chính –– kiểm kiểm soát soát Phó Phó Giám Giám đốc đốc kinh kinh doanh doanh Phò Phònngg mua mua hà hànngg Phò Phònngg bán bán hà hànngg Phò Phònngg Maketing Maketing Phò Phònngg điều điều phối phối kho, kho, bảo bảo hành hành SP SP Phòng Phòng nhân nhân sự sự -- hành hành chính chính Phòng Phòng tài tài chính chính –– kế kế toán toán 1.5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. Bảng 1-1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm: 2006, 2007, Đơn vị tính: đồng 2008. Chỉ tiêu 1 - Doanh thu thuần về BH và CCDV Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 904.789.476 2.377.507.008 5.537.512.603 2 - Giá vốn hàng bán 774.738.314 2.157.098.758 4.708.571.436 3 - LN gộp về BH và CCDV 130.051.162 220.408.250 828.941.167 4 - Doanh thu HĐTC 151.546 154.932 429.716 5 – Chi phí tài chính - - 60.000.000 7 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Ban Ban kiểm kiểm soát soát §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n 6 - Chi phí quản lý kinh Khoa KÕ to¸n 108.730.137 171.606.664 679.395.717 7 - Lợi nhuận trước thuế 21.472.571 48.956.518 89.975.166 8 - Thuế TNDN phải nộp 6.012.320 13.707.825 25.193.046 9 - Lợi nhuận sau thuế 15.460.251 35.248.693 64.782.120 doanh (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2006, 2007, 2008) Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt đồng kinh doanh trên, có thể thấy trong những năm gần đây, công ty hoạt động rất có hiệu quả, doanh thu tăng dần qua các năm, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006 (từ 904.789.476 đồng lên 2.377.507.008 đồng), đặc biệt năm 2008 doanh thu của công ty đã tăng lên 5.537.512.603 đồng. Sự gia tăng này xuất phát từ sự tín nhiệm của khách hàng với công ty sau 3 năm đi vào hoạt động, một phần khác là bộ phận khai thác thị trường đã làm tốt nhiệm vụ của mình, khai thác thị trường kinh doanh mới với chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng nâng cao làm cho doanh thu của công ty tăng lên đáng kể. Kèm theo với việc doanh thu ngày càng tăng cao thì chi phí quản lý kinh doanh của công ty cũng tăng lên đáng kể (từ 108.730.137 đồng năm 2006 lên 171.606.664 đồng năm 2007, đến năm 2008 chi phí quản lý kinh doanh tăng lên 679.395.717 đồng, việc tăng chi phí quản lý kinh doanh là điều tất nhiên, do năm 2007, 2008 công ty đã đầu tư thêm một số tài sản để phục vụ sản xuất kinh doanh và để phục vụ cho hoạt động kinh doanh công ty tuyển thêm nhiều nhân viên bán hàng hơn do đó chi phí tăng lên. Năm 2006, 2007 tại công ty chưa phát sinh chi phí tài chính, đến năm 2008 do nhu cầu kinh doanh cần thêm nhiều vốn nên đã phát sinh chi phí vay 60.000.000 đồng. Tuy nhiên nó cũng không làm cho lợi nhuận của công ty bị giảm đi. Lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng qua các năm, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty là tốt. 8 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n 1.6 THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Với quy mô và mục đích nhằm tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo, Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh đã áp dụng hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán của Công ty có 08 người, mỗi nhân viên kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể phù hợp với khả năng của mỗi người. Sơ đồ 1-2:Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPTM máy tính Anh Minh Kế toán trưởng Kế toán tiền Kế toán hàng hoá, vật tư Kế toán TSCĐ, CCDC Kế toán lương Kế toán doanh thu, công nợ Chức năng của phòng kế toán: - Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán - Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan. - Tham mưu cho Ban Giám đốc (BGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ của phòng kế toán: - Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty. 9 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, qui định của Công ty. - Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết. - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch. Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành. - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho BGĐ Công ty. 1.6.2: Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty. Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh hiện nay đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán đó là Công ty đã sử dụng máy tính trong việc ghi chép, tổng hợp các phát sinh trong kỳ. Hiện nay, công tác kế toán được thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006. - Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế. + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Công ty tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đây là phương 10 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n pháp phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp với cơ sở là chứng từ nhập, xuất. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (bình quân), tỷ lệ khấu hao, mức khấu hao áp dụng khác nhau đối với từng loại tài sản. - Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp tính thuế GTGT mà Công ty áp dụng hiện nay là phương pháp khấu trừ. - Hệ tống tài khoản kế toán: Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 để sử dụng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên với mô hình là công ty vừa và nhỏ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên việc vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty được vận dụng một cách linh hoạt hơn để phù hợp với công tác kế toán tại công ty. - Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Do quy mô của Công ty CPTM máy tính Anh Minh nhỏ nên Công ty tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”. Đây là hình thức kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung. Từ Nhật ký chung làm căn cứ để ghi vào Sổ cái. Hiện nay, tại Công ty việc ghi sổ được kết hợp cả thủ công và máy tính. Việc thực hiện việc ghi sổ trên máy vi tính được thực hiện bằng các file excel, chưa có phần mềm kế toán riêng. Dưới đây là sơ đồ ghi sổ trên máy tính được thực hiện tại Công ty: Sơ đồ 1-3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trên máy vi tính Chứng từ gốc Ghi vào các sổ chi tiết các tài khoản có liên quan Máy vi tính Tổng hợp số liệu ghi vào Bút toán kết To¸nkýAchung, SổChuyªn tèt nghiÖp 11 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕNhật Cái ®Ò thùc tËp chuyển vào BCTC §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n - Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty CPTM Máy tính Anh Minh đang áp dụng hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, bao gồm các báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán, mẫu số: B01-DNN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số:B02 - DNN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số: B03 - DNN - Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số: B09 – DNN Ngoài ra còn có thêm phụ biểu: Bảng cân đối tài khoản, mẫu số: F01 – DNN Ngoài hệ thống báo cáo kế toán tài chính được lập theo mẫu của Bộ tài chính, công ty còn sử dụng các báo cáo nội bộ: báo cáo chi tiết công nợ phải thu, báo cáo chi tiết công nợ phải trả, báo cáo chi tiết doanh thu bán hàng để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế tài chính. Các báo cáo này do Kế toán doanh thu – công nợ lập và cung cấp cho nhà lãnh đạo vào cuối mỗi tháng. 12 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNGMẠI MÁY TÍNH ANH MINH 2.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM MÁY TÍNH ANH MINH. 2.1.1 Đặc điểm hàng hoá. Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, với mục tiêu là một trong những nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hàng đầu giúp các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với tin học, Công ty Anh Minh kinh doanh khá nhiều mặt hàng. Đây là những hàng hoá có hình thái vật chất cụ thể mà doanh nghiệp mua về để bán. Tại công ty, hàng hoá là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản ngắn hạn của công ty. Chúng không được sản xuất bởi chính công ty mà được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: linh kiện tin học, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông.... Trong mỗi mặt hàng thì gồm rất nhiều dòng sản phẩm, các sản phẩm của công ty đều là các sản phẩm công nghệ thông tin nên việc bảo quản là việc rất quan trọng. Do lưu lượng hàng tồn kho lớn nên việc quản lý tốt hàng tồn kho cũng là một vấn đề quan trọng. Vì thế để quản lý hàng hoá cả về số lượng, chất lượng và giá trị hàng hoá một cách chính xác, kịp thời thì Công ty đã hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. Theo phương pháp này thì hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện ở cả bộ phận kho và phòng kế toán. Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi ghi vào thẻ kho, tương ứng của từng nhóm hàng. Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý an 13 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n toàn vật tư hàng hoá trong kho, sắp xếp bảo quản chất lượng hàng hoá theo yêu cầu. Khi có những dấu hiệu có thể ảnh hưởng đến sự an toàn hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá vật tư cần báo ngay cho Giám đốc và kế toán để có biện pháp xử lý. Cuối ngày thủ kho phải gửi bảng kê xuất hàng trong ngày cho kế toán, kế toán căn cứ vào bảng kê xuất hàng để điều chỉnh lượng hàng hoá thực xuất trên máy. Ở phòng kế toán: Kế toán phải mở số chi tiết để theo dõi tình hình biến động của từng mặt hàng theo cả hai chỉ tiêu là số lượng và giá trị. Đồng thời kế toán phải tiến hành việc chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên việc ghi chép ở kho và thường xuyên đối chiếu số liệu của phòng kế toán với ở kho nhằm phát hiện kịp thời những chênh lệch để có biện pháp xử lý. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh buôn bán diễn ra thường xuyên và đạt hiệu quả, Công ty Anh Minh cần phải giữ vững và phát huy những ưu điểm trong công tác quản lý hàng hoá. 2.1.2. Các phương thức bán hàng áp dụng tại Công ty Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh cũng rất đa dạng. Nó tùy thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng như đặc điểm vận động của hàng hóa. Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau, Công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng chính là: bán buôn và bán lẻ. 2.1.2.1. Phương thức bán buôn. Phương thức bán buôn là một hình thức không thể thiếu được, nó chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty. Với hình thức này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chức bán buôn với Công ty vì vậy đối tượng của bán buôn rất đa dạng: có thể là các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong nước..., hình thức bán hàng này giúp cho hàng hóa tiêu thụ nhanh và khối lượng bán lớn, tránh sự tồn 14 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n đọng của hàng hóa. Mặt khác với hình thức này Công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau, từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Hình thức bán buôn chủ yếu hiện nay tại Công ty là bán buôn qua kho. Công ty có kho hàng lớn đặt tại số 239 Kim Ngưu – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà Công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của Công ty lấy hàng. Phương thức bán buôn được thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản. Khi bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. 2.1.2.2. Phương thức bán lẻ. Phương thức bán lẻ nhằm phục vụ đông đảo các tầng lớp dân cư trong địa bàn kinh doanh. Phương thức bán lẻ được áp dụng tại Công ty là bán lẻ thu tiền trực tiếp. Theo hình thức bán hàng này, khách hàng trực tiếp đến mua hàng tại Công ty, giá bán lẻ được Công ty niêm yết cho từng mặt hàng. Thời điểm xác định là tiêu thụ là thời điểm nhận tiền và giao hàng cho khách hàng. 2.1.3 Phương pháp tính giá hàng tồn kho. Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác, tại Công ty Cổ phần thương mại máy tính Anh Minh hàng hoá nhập, xuất, tồn kho được ghi sổ theo giá thực tế (giá gốc). Đối với hàng hoá nhập kho: Hàng hoá nhập kho Công ty là hàng mua ngoài của các doanh nghiệp trong nước cùng ngành. Giá trị hàng nhập kho được ghi nhận như sau: 15 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, thuê bãi... Ví dụ: Ngày 13/03/2009, Công ty nhập 10 case máy tính FPT Elead M505 từ Công ty TNHH phân phối FPT. Hàng được chuyển thẳng tới công ty, giao hàng miễn phí . Đơn giá đã có thuế GTGT là 4.630.500 đồng/case, thuế suất thuế GTGT là 5%. Qua ví dụ trên ta có thể tính được giá thực tế của lô hàng trên như sau: Đơn giá của 01 case máy tính FPT Elead M505: = 4.630.500/1.05 = 4.410.000 đồng/case Giá trị hàng nhập kho = 4.410.000 x 10 = 44.100.000 (đồng) Đối với hàng hoá xuất kho: Việc tính giá vốn hàng hoá xuất kho được tách ra thành hai bộ phận là giá mua thực tế và chi phí thu mua. Đối với giá thực tế công ty lựa chọn phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng hoá xuất kho, còn đối với chi phí thu mua do liên quan đến cả hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn đầu kỳ nên chi phí được phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và tồn cuối kỳ theo tiêu thức là giá vốn hàng hàng bán. Cụ thể: 16 TrÇn ThÞ Thu – Líp KÕ To¸n A Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Xem thêm -