Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở công ty cao su hà tĩnh

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng nâng cao của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, không ngừng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và nâng cao hiệu quả canh tranh.Trong đó mặt hàng sản xuất kinh doanh cũng không nằm ngoài đỏi hỏi đó.Việc nâng cao chất lượng không những giúp doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí mà cỏn góp phần tạo ra lội thé cạnh tranh cho sản phẩm cao su của công ty cao su Hà Tĩnh. Tuy vậy để làm được điều đó đòi hỏi tổ chức ,ngưòi lãnh đạo cần coi trọng việc nâng cao năng suất và hiệu quả chất lượng bên cạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học, công ty cần phải áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp với tổ chức mình nhằm mục đích nâng cao khẳ năng canh tranh, tạo uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. Thực tế cho thấy các hệ thống quản lý như ISO 9001 : 2000,ISO 1400,TQM … đã được các tô chức kinh doanh,tổ chức tiêu chuẩn hoá,chính phủ các nươc trên thế giới quan tâm chấp nhận rộng rãi. Trong đó một số công ty trong tổng công ty cao su Viêt nam đã ứng dụng thành công hệ thống chất lượng ISO 9001:2000 và bước đầu mang lai hiệu quả rõ rệt như công ty KYMDAN,công ty Phú riềng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em mạnh dạn lựa chọn đề tài: ''Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh ''. Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng về năng suất và chất lượng mủ cao su của công ty và đề xuất giai pháp, nâng cao chất lượng sản phẩm mủ cao su của công ty. Nôi dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Công ty cao su Hà Tĩnh và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm Chương 2: Thực trạng về chất lượng hiện nay ở công ty Chương 3: Đề xuất giả pháp nâng cao chất lượng mũ cao su ở công ty cao su Hà Tĩnh. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở trường Đại học KTQD đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích về kinh tế trong những năm tháng học tại trường . Đặc biệt em xin baỳ tỏ lòng cảm ơn tới GS TS Ngyễn Đình Phan đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em để hoàn thành đề tài này. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNGCAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MŨ CAO SU CỦA CÔNG TY I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Công ty cao su được thành lập theo quết định 167 QĐ/ UB- ĐT ngày 09/07/1997 của Uỷ Ban Nhân Dân tĩnh Hà Tĩnh thành lập công ty cao su Hà Tĩnh. Có trụ sở tại: Km 22 QL 15A Hương Khê Hà Tĩnh Công ty cao su Hà Tĩnh được thành lập trên cơ sở Nông Trường Truông Bát cũ vốn là Nông Trường trồng rừng. Do đó sau khi chuyển đổi ngoài việc sản xuất chính là cao su công ty còn thực hiện việc sản xuất lâm nghiệp. Địa bàn hoạt động của công ty nằm trên bốn huyện Hương Khê - Thạch - Hà Can Lôc Kì Anh của tĩnh Hà Tĩnh quản lý 11.000 ha đất tự nhiên. Diện tích đất phần lớn là đồi núi khe suối chia cắt manh mún. Với luợng lao động ban đầu của công ty là hơn 100 người đến nay công ty đã có hơn 800 lao động. Công ty đã xây dựng được 2157,5 ha rừng trồng 154 ha Dó 4050 ha cao su đưa tổng diện tích có rừng của công ty lên 7027,5 ha chuyển từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội. Ngày 08/ 09/2005 công ty đưa voà khai thác thử 20 ha cao su đầu tiên đấnh dấu thành quả 7 năm xây dựng và cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên của công ty. đến tháng 01/2006 công ty đã đưa vào khai thác 135 ha cao su với sản lượng mũ quy kho 19 tấn năng suất 0,43 tấn/ ha đây là tín hiệu rất khả quan cho thấy hiệu quả của cây cao su trên vùng đất này. Công ty Cao su Hà Tĩnh chủ yếu sản xuất mũ cao su và sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu phục vụ nhu cầu thị trường và khách hàng. Ngoài việc sản xuất phục vụ trong nước công ty, Công ty còn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ hướng tới xuất khẩu. Công ty Cao su có quy mô sản xuất khá lớn sản phẩm tiêu thụ được tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước. Với nhu cầu về sản phẩm ngày càng tăng thì yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường và chất lượng sản phẩm cũng rất khắt khe. Chính vì vậy trong giai đoạn hiện nay công ty cao su Hà Tĩnh phải duy trì chất lượng ổn định thường xuyên và hoàn thiện về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý để đảm bảo cho sản phẩm của công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH 1. Về tình hình phát triển sản xuất cao su ở Hà Tĩnh Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày được trông từ lâu ở nước ta, cách đây gần 100 năm. Vào những năm 1897 được trồng lần đầu tiên ở thủ Dầu I và Suối Giầu đến nay phát triển khá ổn định diện tích ngày một tăng. Hà Tính cao su tuy mới được bắt đầu đưa vào trồng từ năm 1997 đến nay đã được 10 năm tuy nhiên tình hình phát triển cho thấy Hà Tĩnh có điều kiện sinh thaío thích hợp cho việc trồng và mở rộng diện tich cao su. Hiện trạng cao su thiên nhiên Diện tich cao su ở Hà Tĩnh không ngừng được mở rộng năm 1997 đến năm 2006 diện tích cao su đã tăng 21 lần chiếm 0,9% diện tich cao su của cả nước. Măc dù năng suất còn thấp 0,56 tấn/ha thấp hơn rất nhiều so với năng suất trung bình của cả nước 1,33 tấn/ha, do công ty vừa mới bứoc đầu đưa vào khai thác nên năng suât còn thấp so với năng suất và sản lượng của toàn nghành năng suất và sản lượng của công ty cao su Hà Tĩnh còn rất khiêm tốn nhưng trong tương lai khi diện tich cao su Hà Tĩnh đã định hình 7500 ha sản lượng dự tính sẽ đạt trên 10.000 tấn thì diện tích sẽ chiếm 0,6% diện tích cao su cả nước và 1%sản lượng của cả nước Diện tich cao su toàn nghành trong 5 năm qua: ĐVT: 1000 ha Năm(year) 2001 Diện tích hiện 412.000 có (ha) Planted (ha) 2002 2003 2004 2005 415.800 428.800 440.800 454.075 240.600 253.700 266.745 305.335 area Diện tích khai 238.000 thác(ha) Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Diện tich cao su Hà Tĩnh trong 5 năm qua: Năm(year) 2001 2002 2003 2004 2005 Diện tích hiện có (ha) 2727.9 3154.88 3574.88 3774.88 4074.88 Planted area (ha) Diện tích khai thác(ha) 80 ĐVT: ha Tính đến nay diện tích vườn cao su của công ty cao su Hà Tĩnh là 4274,88 ha và được trồng rất nhanh qua từng năm trung bình mỗi năm trồng mới 427,488 ha. Có được kết quả này là do sự quan tâm đúng mức của ban lãnh đạo công ty và lanh đạo tỉnh uỷ tỉnh Hà Tĩnh. Diện tích cao su của công ty cao su Hà Tĩnh phân bố trên địa bàn 4 huyện Hương Khê,Thạch Hà, Kì Anh, Can Lộc.chủ yếu nằm trên hai huyên Hương Khê và Kì Anh. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện trạng diện tích cao su tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ĐVT: ha Khuvực Kinh Doanh Kiến thiết cơ bản Tổng diện tích Tỷ lệ(%) Hương Khê 500 1950 2450 60 Kì Anh 1369 30 Can Lộc 235 5,1 Thạch Hà 220 4,9 Năm trên khu vực địa hình manh mún nhiều khe suối, thời tiết không thuận lợi chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt nên dễ gây ngập úng vào mùa mưa ,đặc biệt vào tháng 7-8.tuy nhiên Hà Tĩnh được đánh giá là vùng đất có tiềm năng phát triển cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cao su, dó, cây lấy gỗ… Trong 10 năm qua công ty cao su Hà Tĩnh đã tập trung vào KTCB với tốc độ tăng bình quân 10%/năm. Đến nay công ty đã đưa vào khai thác 197 ha cao su dự kiến đến cuối năm 2006 công ty sẽ đưa vào khai thác 500 ha cao su chiếm 12% diện tich cao su của toàn công ty. Còn lại 3774.88 ha đang trong thời kì kiến thiết cơ bản Năm Diện tích trồng(ha) 1997 202,63 1998 720,89 1999 1384,1 2000 2.032,92 2001 2727,9 2002 3.154,88 2003 3.574,88 2004 3.774,88 2005 4.074,88 Diện tíchthu hoạch (ha) Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 80 6 Năng suất Sản lượng (tấn/ha/năm) (tấn) Ghi chú 0.413 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2006 4.274,88 500 0,53 4.260 3 tháng đầu năm Với đặc điểm của cây cao su năng suât thay đổi theo hình parabon tính từ năm bắt đầu khai thác sản lượng sẽ tăng dần đạt cực đại từ năm thứ 8 đến năm thứ 15 sau đó giảm đần thì cơ cấu diện tích như hiện nay công ty đã bố trí xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ với công suất 9000 tấn/năm là hợp lý, và cũng đảm bảo cho nhà máy hoạt động đúng công suất một cách liên tục.Đảm bảo sản lượng, diện tích, khai thác, chăm sóc, thanh lý, tái canh , thanh lý chênh lệch nhau không quá lớn. 2.Vai trò của việc sản xuất khinh doanh cao su đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và Hà Tĩnh nói riêng: 2.1 Mũ cao su là đầu vào cho các ngành công nghiêp. Sản xuất cao su góp phần cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay , cây cao su là môt trong những cây công nghiệp chủ lực , việc phát triển cao su từ trước tới nay vẫn góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiẹep ở nước ta, nhât là trong ngành công nghiệp chế biến, vốn vẫn chiếm tới 80%giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta(năm 1997 giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là133685,1 tỷ đồng trong đó công nghiệp chế biến là 107220,3 tỷ đồng). Nguyên liệu cao su vốn rất cần thiết để sản xuất nhựa, săm lốp ,đông thời nó là môt trong bốn loại nguyên liệu xây dựng nên nền công nghiệp hiện đại (cùng với dầu mỏ, than đá, gang thép ) sản xuất khoang 5 vạn mặt hàng phục vụ đời sống. 2.2 Sản xuất cao su góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu tích luỹ ngoại tệ cho đất nước phuc vụ cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Tại đại hội đảng VIII đã đề ra mục tiêu “ra sức phấn đấu đưa nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020”.Điều này cung được khảng định lại qua các đại hội đảng IX và đại hội X. Như vậy công nghiệp hoá hiện đại hoá luôn là nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế của nước ta để thực hiện nhiệm vụ này đòi hổi phải có nguồn lực to lớn để đàu tư trang thiết bị máy móc tư liệu sản xuất phục vụ các ngành kinh tế, Trong khi đó hoạt động xuất khảu cao su thời gian qua đã đưa về một lưọng lón ngoại tệ. Trong năm 2005 nước ta đã xuất khẩu 547.000 tấn cao su đạt kim Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghạch 878 triệu USD với kết quả đó cao su đã trở thành mặt hàng nông sản có giá trị cao thứ hai sau gạo và là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 8 của nước ta, chiếm 2,44%tổng kim nghạch xuất khẩu 32,233 tỷ đồng của Việt Nam trong năm 2005. 2.3 Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hó hiện,đại hoá thúc đẩy sản xuất phát triển: Trước hết sản xuât cao su cũng chính là tạo điều kiện thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ngay chính nghành sản xuất cây cao su và một phần hiện đại hoá nền nông nghiệp, nông thôn Việt nam . một măt, xuất khẩu cao su sẽ khuyến khích phát triển các diện tích trồng cao su ,góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng diện tích và tỷ trọng mặt hàng cao su trong giá trị sản phẩm ngành trồng trọt. Mặt khác sản xuất và xuất khẩu cao su tâưng và có hiệu quả sẽ thu hút được các nguồn vốn, kĩ thuật, công nghệ tư nước ngoài vào chính lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu cao su góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước, hiện đại hoá nền sản xuất. Sản xuất và xuất khẩu cao su tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi : xuất khẩu cao su không những kéo theo các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu phát triển như vận tải, bảo hiểm,thanh toán quốc tế… mà còn tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng như săm lốp, nhựa,… và các ngành công nghiệp sản xuất bao gói các sản phẩm nhựa phát triển. Sản xuất và xuất khẩu cao su còn kích thích các ngành công nghiệp cơ khí,hoá chất trong nước phát triển cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu… cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu.Ngoài ra xuất khẩu cồn tạo ra nguồn ngoại tệ để mua các máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại để phất triển các ngành kinh tế khác. Các mặt hàng sản phẩm làm từ cao su tham gia xuất khẩu tức là đã tham Gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cảc chất lượng. Điều này tạo áp lực đòi hỏi chúng ta phải đổi mới tổ chức lại sản xuất nhằm tạo ra được sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cả hợp lý hơn để có thể đáp ứng những yêu cầu khắt khe của thị trường thế giới . Qua đó , nền sản xuất nông nghiệp của ta sẽ được cải thiện và có những bước phát triển nhảy vọt về mọi mặt . 2.4.Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm , xoá bỏ các tệ nạn xã hội , góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sản xuất cao su trứơc nay vốn đã là ngành sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động thủ công. Hiện nay, ngành sản xuất cao su đã đào tạo và tạo việc làm cho trên 150 nghìn lao động . Đó là chưa kể tới việc nếu xuất khẩu cao su được đẩy mạnh sẽ thu hút thêm một số lượng lớn lao động trong các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu như dịch vụ vận tải biển , hàng không , bảo hiểm, ngân hàng ... Sản xuất và xuất khẩu cao su cũng còn thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển như lắp ráp điện tử, sản xuất và lắp ráp ô-tô , xe máy , các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ ... giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động trong các ngành này , tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và nâng cao mức sống cho nhân dân. Đối với Hà Tĩnh công ty cao su Hà Tĩnh đã tạo công ăn việc làm cho 803 lao dộng, việc sản xuất và xuất khẩu cao su còn giúp tạo ra thu nhập không phải là nhỏ cho những người lao động , góp phần cải thiện đời sống cho người lao động , thể hiện ở chỗ : phát triển cây cao su góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn của các huyện Hương Khê, Kì Anh, Thạch Hà Tĩnh, Can Lộc. Phân bố lại dân cư, vùng xa , biên giới , xoá bỏ được tệ đốt rừng làm nương rẫy ; đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất , kỹ thuật hạ tầng như giao thông , điện tử , các khu dân cư , khu kinh tế mới ... đưa nền văn minh đến các vùng dân tộc còn nghèo nàn , lạc hậu , nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân . 2.5. Xuất khẩu cao su góp phần củng cố mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế , thương mại Trước khi mở cửa nền kinh tế , Việt Nam ít có quan hệ với bên ngoài , đặc biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại , cao su nước ta hầu như chỉ được xuất sang Liên Xô (cũ) hoặc các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa . Sau đại hội VI, với chính sách mở cửa và chủ trương làm bạn với tất cả các nước , hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng cao su xuất khẩu nói riêng đã nhanh chóng có mặt ở một số nước khác , chủ yếu là thị trường Trung Quốc và các nước Nam á thể hiện những mối quan hệ buôn bán , hợp tác kinh tế mới với bên ngoài Năm 1995, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 100 nước , trong năm đó mặt hàng cao su của Việt Nam đã bắt đầu được xuất sang thị trường Châu Âu . Đến năm 1997, hàng hoá Việt Nam đã được xuất sang 106 nước , trong đó cao su xuất sang hơn 30 nước . Như vậy , mặt hàng cao su xuất khẩu cùng với các mặt hàng cây công nghiệp khác đã làm phong phú thị trường xuất khẩu , củng cố và phát triển các quan hệ với các nước nhập khẩu . Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Tĩnh là tỉnh nghèo quan hệ buôn bán với các tỉnh thành trong nước cũng như với các nước trên thế giới còn chưa phát triển việc trồng và chế biến xuất khẩu mũ nhựa cao su sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế cũng như thương mại của tinh phát triển giảm khoảng cách với các tỉnh thành trong cả nước. 2.6. Phát triển cao su thiên nhiên góp phần phủ xanh đất trống , đồi núi trọc , bảo vệ môi trường sinh thái. Cao su là loại cây công nghiệp dài ngày thường được trồng thành những vùng chuyên canh rộng lớn trên những vùng có độ dốc cao . Trong khi đó , đất đồi núi Hà Tĩnh lại chiếm tỉ lệ lớn (hơn 3/4 diện tích tự nhiên) . Vì vậy , cây cao su tỏ ra phù hợp và đang được chọn để phủ xanh đất trống , đồi trọc. Không chỉ thế, theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế môi trường , trồng cao su sẽ là một giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái vì loại cây này tăng cường giữ ẩm , cải thiện nhiệt độ trong không khí và trong đất ; chống xói mòn , rửa trôi đất ; hạn chế tốc độ gió do hình thành các hệ đai rừng, cây che bóng ; bảo vệ được nguồn nước ; tận dụng được điều kiện thiên nhiên ưu đãi để tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế . 3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 3.2 Đặc điểm về cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty Công ty cao su Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nước tổ chức bộ máy quản lý với đầy đủ các phòng ban như mọi doanh nghiệp khác phù hợp với điêù kiện sản xuất kinh doanh của công ty . Trong đó : - Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty , thay mặt nhà nước quản lý ,điều hành công ty ,chỉ đạo chung toàn bộ các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc . - Phó giám đốc ki thuật: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh tế ,kế hoạch sản xuất hàng tháng ,hàng năm của công ty . - Phòng tổ chức lao động tiền lương : Gồm có trưởng phòng ,phó phòng và các nhân viên làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty về nhân sự và điều phối bố trí lao động. Hướng dẫn việc thực hiện chế độ lao động tiền lương , Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 10 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tham mưu xây dựng định mức tiền lương .Đề xuất giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội ,bảo hộ lao động ,đào tạo ,bồi dưỡng ,thi tay nghề . Quản lý bộ phận phụ trợ và trang thiết bị văn phòng . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Giám đốc công ty Phó giám đốc kĩ thuật Phó giám đốc kinh doanh P. Tổ chức Nông truờng Hàm Nghi P. Nông nghiệp Nông trường Phan Đình Phùng P. Kế toán-Tài chính Nông trường Kì Anh I P. Nông nghiệp Nông trường Kì Anh II P. bảo vệ Nông trường Truồng bát P. Kế hoạch P.Lâm nghiệp Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Phòng thanh tra bảo vệ : Gồm có 4 người ,chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về phương án bảo quản, bảo vệ an ninh , trật tự ,tài sản ,của cải vật chất ,bảo vệ sản phẩm trên toàn bộ địa bàn sản xuất của công ty và thực hiện nhiệm vụ đó theo sự phân công của giám đốc ; đồng thời đề xuất giải quyết những vụ việc vi phạm nội dung ,quy chế quản lý của công ty hoặc có liên quan . - Phòng kế toán tài chính : gồm có7 người ,chịu trách nhiệm thống kê theo dõi hoạt động tài chính ,quản lý tài sản,bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả ,thanh quyết toán với các thành phần liên quan , chỉ đạo hoạt động tài chính các đơn vị trực thuộc ,quản lý xuất nhập vật tư và tài sản cố định . Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê ,báo cáo tài chính . Tham mưu cho giám đốc về các kế hoạch tài chính sử dụng vốn của công ty. - Phòng Lâm nghiệp : Gồm có 4 người , chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty về phương án biện pháp sản xuất ,kinh doanh xây dựng quy trình kĩ thuật trong lĩnh vực cây lâm nghiệp. - Phòng Nông nghiệp :chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty về phương án biện pháp sản xuất ,xây dựng quy trình kỹ thuật trong lĩnh vực trồng mới ,chăm sóc cây cao su và các sản phẩm nông nghiệp trồng xen canh . - Phòng kế hoạch :Gồm có 4 người chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty về phương án ,kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty ,phân khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trình giám đốc giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện ,theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của đơn vị .Phòng tham mưu công tác mua sắm máy móc ,thiết bị vật tư ,chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty. - Các trưởng, phó phòng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc mà phòng mình đảm nhiệm . - Các nông trường và các đối tượng sản xuất trực thuộc: Ban giám đốc các nông trường gồm một giám đốc phụ trách chung và một giám đốc phụ trách kĩ thuật kiêm kế hoạch. Ban giám đốc chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty giao phó . Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Ban chỉ huy các đội trực thuộc công ty gồm hai người , đội trưởng phụ trách chung và một thống kê kiêm kĩ thuật . Ban chỉ huy đội quản lý, điều hành lao động của mình thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất của công ty. Với cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty theo kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng. Cơ cấu này thực hiện được chế độ một thủ trưởng, tận dụng được các chuyên gia…nên có nhiều ưu điểm . Bên cạnh với cơ chế quản lý của công ty rõ ràng, cụ thể hợp lý quy chế phối hợp làm việc giữa các phòng ban, giữa các tổ chức ,giữa phòng ban với các tổ chức đều chặt chẽ và thực hiện một cách đầy đủ , nghiêm túc có hiệu quả. 4.Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh cao su 4.1Đặc điểm tự nhiên Có thể nói, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su có nhiều đặc điểm khác biệt so với cây công nghiệp khác.Những đặc điểm đó ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su cũng như việc đề ra các phương pháp nâng cao chât lượng sản phẩm mũ cao su thể hiện ở một số điểm sau: Sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo một chu kì đặc trưng cũng như quy luật riêng nhưng vẫn chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên. Năng suất chất lượng của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên như khí hậu và đất và phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi của các yếu tố đó. Cây chỉ phát triển tốt trong một số điều kiện nhất định về khí hậu và đất nếu không đủ các điều kiện thích hợp sẽ cho năng suất thấp. Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn. Trong quá trình sản xuất cây cao su, có thời kì nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng (như thời kì gieo trồng , thu hoạch mũ và chế biến ). Ngược lại có thời kì rất nhàn rỗi (chăm sóc ). Chu kì của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi đến năm thứ 5-7 mới có thể tiến hành cạo mũ được, song sau thời gian đó thì có thể thu hoạch trong 20-30 năm liền. Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thời gian tạo ra sản phẩm. Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như làm đất, gieo trồng,chăm sóc, … chưa có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khi thu hoạch. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 13 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám ,thật sâu không quá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và độ dốc dưới 10˚ Sản phẩm thu được từ cây cao su bao gồm: gỗ cao su, mũ cao su, dầu cao su … nhìn chung là khá đa dạng, khó chuyên chở và bảo quản; hơn thế còn dễ hư hao, dễ giảm phẩm chất, đòi hỏi cần chế biến kịp thời. Cũng như việc sản xuất các cây công nghiệp khác , sản xuất cây cao su có tính liên ngành , diễn ra trên phạm vi không gian rộng và phức tạp ;sản xuât cao su ở đây không chỉ đơn thuần là trồng trột , mà nó còn bao hàm cả công nghiệp chế biến . Hoạt dộng sản xuất kinh doanh cây cao su sẽ bao gồm khâu từ cung ứng các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động phân bổ trên không gian rộng lớn ở nhiều vung lãnh thổ có những điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội cũng như truyền thống lịch sử khác nhau. Việc nâng cao năng suất và chất lượng mũ cao su còn phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố kĩ thuật các nguồn lực đầu vào các chu trình kĩ thuật do đó muốn sản xuất cao su đạt hiệu quả cao cần tạo ra sự liên kết giữa các nghành có liên quan từ sản xuất đến chế biến . Cần tuân thủ các quy trình kĩ thuật một cách chinh xác , thiêt lập một hệ thồng quản lý phù hợp. 4.2 Đặc điểm kĩ thuật Với đặc điểm của sản phẩm mũ cao su khó bảo quản ,dễ giảm phẩm cấp , nên sản phẩm sau khi được khai thác cần phải được xử lý ngay mới đảm bảo được chất lượng cho sản phẩm. tuy dây quy trình sơ chế mũ đơn giản nhưng đòi đầu tư lớn. Sản phẩm làm từ nguyên liệu mũ cao su rất đa dạng có giá trị kinh tế lớn mũ cao su sản xuất thành sản phẩm thì giá trị của nó lớn hơn rất nhiều lần so với mũ thô. Do đó công ty cần gấp rút hoàn thành dự án xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ với công suất 9000tấn/năm. Để đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Bên cạnh vấn đề chất lượng qua thực tế của các công ty đi trước cho thấy các sản phẩm của hầu hết các công ty trong ngành chưa đa dạng ,nhiều loại mẫu mã chưa hấp dẫn với người tiêu dùng ,cần có chiến lược linh hoạt hơn để nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường. 4.3 Sở vật chất kĩ thuật Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc khai thác cao su trong thời gian công ty cao su đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất- kĩ thuật hạ tầng khá phát triển ,có thể chia làm hai nhóm chính _Các công trình phúc lợi công cộng: theo báo cáo của công ty tổng giá trị đầu tư đến năm 2006 khoảng 8 tỉ đồng bằng 9% tổng giá trị tài sản cố định trong đó công ty đã xây dựng được 8 nhà trẻ ,một trạm y tế ,hơn 3000m2 nhà ở và nhà làm việc cho công nhân của công ty và hệ thống điện đi vào các nông trường tổ đội. Đầu tư hơn 3,5 tỉ đồng cho các công trình giao thông do địa ban hoạt động của công ty còn nhiều khó khăn về đi lại nên việc đầu tư vào các công trình này không chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty mà còn góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động cũng như dân cư các vùng trên địa bàn hoạt động của công ty, nhiều khu vực đã hình thành bộ mặt mới trên cơ sở đóng góp cao của công ty cao su đang là thành quả của công ty cao su hiện tại . Công trình phục vụ sản xuất: Bao gồm các loại thiết bị phục vụ công tác như điện thoại , máy vi tính , máy in; các thiết bị chăm sóc vườn cây , nhà làm việc các nông trường , các đội hệ thống đường vận chuyển mũ,các thiết bị vận chuyển mũ. Từng bước được hoàn thành đáp ứng nhu cầu hàng năm. Nhưng do diện tích cao su của công ty nằm trên địa hình phức tạp và hầu như chưa có hệ thống cơ sở hạ tầng, lại là khu vực chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt. Nên việc đấp ứng về chất và lượng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất là yêu cầu hết sức khó khăn. đòi hỏi phải sự tính toán kĩ lưỡng trong quá trình thiết kế, xây dựng . Đặc biệt trong quá trình xây dựng các điểm tập kết mũ cao su sau khi khai thác cần được bố trí một cách hợp lý nhằm rút ngắn thời gian trong quá trình vận chuyển mũ 4.4 Vốn đầu tư Đặc điểm của cây cao su là cây dài ngày nên trong giai đoạn ban đầu đòi hỏi nhu cầu về vốn lớn. Sau khi đã trưởng thành thì nhu cầu đó không còn lớn nữa. nhu cầu về vốn lớn nhất trong giai đoạn Kiến Thiết Cơ Bản đòi hỏi phải được đầu tư một cách đồng bộ. Đặc biệt cây cao su là cây xoá đói giảm nghèo rất hiệu quả đối với những khu vực đất đai không thuận lợi cho hoa màu nhu Hà Tĩnh thì khả năng huy động vốn; sức lao động trong dân là rất lớn . Trong giai hình thành nhu cầu vốn đầu tư của công ty Cao su Hà Tĩnh là321,631 tỷ đồng, bình quân mỗi năm từ năm 1997đến năm 2016 đầu tư 15-17 tỷ đồng. Trong 10 năm qua công ty đã thực hiện tốt các kế hoạch đầu tư ngắn hạn vốn được sử dụng đúng mục đích đúng kế hoạch. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công trong những năm qua Ngày 8/9/2005 công ty đưa vào khai thác thử 20 ha cao su đầu tiên đánh dấu thành quả 7 năm xây dựng và sự cố găng nỗ lực của cán bộ công nhân viên toàn thể công ty.Đến tháng 1 năm 2006 công ty đã chính thức đưa vào khai thác 135 ha cao su với sản lượng mũ khô đạt 19 tấn năng suất bình quân 0,46 tấn/ha đây là tín hiệu khả quan cho thấy hiệu quả của cây cao su trên vùng đất này. năm 2005 đánh dấu mốc quan trọng đối với công ty từ chỗ chưa có doanh thu về mũ cao su công ty đã bước đầu có được doanh thu với doanh thu cuối năm về mũ cao su là5.250.000 đ .năm 2005 cũng là năm đánh dấu sự phát triển vượt bậc của công ty doanh thu năm 2005 đã tăng gấp đôi so với năm 2004 từ 553.549932 đ lên 1.019.052.094 đ đây là lần đầu tiên doanh số công ty vượt qua con số 1tỷ đạt được điều này là do tầm nhìn đúng đắn của lãnh đạo công ty thấy được nhu cầu về phát triển trang trại của người dân ở các tỉnh miền trung cũng vì mục tiêu xã hội của công ty.Do đó công ty đã đầu tư xây dựng vườn ươm giống ln 622.484.000 đ và chuyển giao công nghệ ươm giống cây từ viện giống cây trồng TW Hà Nội để xây dựng vườn ươm vừa hiện đại vừa hiệu quả. để đáp ứng nhu cầu về giống cho nhân dân. Không chỉ kinh doanh các sản phẩm cây cao su mà công ty đã kết hợp với việc sản xuất các sản phẩm khác dựa vào điều kiện tự nhiên sẵn có trên địa bàn hoạt động của công ty. Trong những năm qua công ty đã kết hợp trồng cây cao su với các loại cây lâm nghiệp có giá trị khác như Dó, Keo …góp phần giải quyết việc lầm cho hàng trăm lao động đồng thời tạo công ăn việc làm cho lao động cuả công ty trong giai đoạn nhà rỗi. Báo cáo doanh thu hai năm qua ĐVT : Đồng Năm 2004 Nhựa thông 2005 349.316.397 253.774.845 Gỗ thông 199.279.694 269.239.593 Cây giống 100.495.404 400.496.1 04 Tổng 553.549.932 1.019.052.094 Trong năm 2004 công ty đã đầu tư hơn 1tỷ đồng cho dự án chăn nuôi bò lai Sin. Việc kết hợp kinh doanh những sản phẩm dựa trên điều kiện sẵn có Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 16 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp không những góp phần tăng doanh thu cho công ty mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trưòng. Đây là một sự vận dụng sáng tạo của ban lãnh đạo công ty. Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001-2005 ĐVT : Đồng Năm Số lượng diện tích (ha) 7782. 785,0 0021. 435.2 5726 7.748 4039 0,576 2727.9 Lao động (người. 3574.9 Giá trị sản lượng (triệu đồng) Lợi nhuận (triệu đông) Lượng bình quân (trệu động) 3.157,000 22.976,972 393,699 600 199,041 9.360,299 20.361,577 586,252 595 168,344 Nộp ngân sách nhà nước (triệu đồng) 756 2001 200331 54.9 Vốn kinh doanh (triệu đồng) 794 2002 2004 3774.9 801 5.920,000 23.150,375 553,549 758 202,830 2005 4074.9 949 5.841,391 23.120,360 1.019,052 830 35,318 4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm mũ cao su Hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của của mọi nền kinh tế, trong đó có Việt Nam. Hội nhập với khu vực thế giới sẽ tạo ra các cơ hội to lớn cho các tổ chức kinh doanh Việt Nam cũng như công ty cao su Hà Tĩnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tiếp thu các công nghệ quản lý mới …. Nhưng kèm theo đó là những thách thức rất lớn trong quá trình cạnh tranh hội nhập đó là hiệu quả hoạt động của công ty cao su Hà Tĩnh còn thấp cũng nhu các công ty trong Tổng Công Ty Cao su Việt Nam. Năng lực cạnh tranh được thể hiện thông qua ưu thế và năng suất chất lượng khi mà ưu thế về giá cả không còn được đánh giá cao. Hiện nay trên thị trường thế giới giá cao su Việt Nam luôn luôn thấp hơn các nước xuất khẩu cao su từ 10%-15% điều này làm lãng phí một lượng rất lớn về ngoại tệ. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 17 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. sức ép của người tiêu dùng trong và ngoài nước buộc các nhà kinh doanh cũng như các nhà quả lý phải hết sức coi trong vấn đề đảm bảo chất lượng. Nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ giúp các doanh nghiệp tạo ra thế mạnh cạnh tranh mà còn đảm bảo khả năng tăng doanh thu cho công ty cao su Hà Tĩnh . Các doanh nghiệp không có lựa chọn nào khác họ buộc phải chấp nhận cạch tranh muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều yếu tố trong yếu tố chất lượng là một yếu tố then chốt. Những thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức trong môi trường kinh doanh khiến cho các tổ chức càng nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và đảm bảo chất lượng, yêu cầu các tổ chức cung cấp những sản phẩm có chất lượng đáp ứng và vượt mong muốn của họ. Để thu hút khách hàng các tổ chức phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý hệ thống hoạt động của mình. Trong những năm trước đây các quốc gia các quốc gia còn có thể dựa vào hàng rào thuế quan, hàng rào kĩ thuật để bảo vệ nền sản xuất trong nước. Ngày nay với xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ cùng voái sự ra đời của tổ chức thương mại quốc tế WTO(the wordl trade organihzation). Và hiệp định về hàng rào kĩ thuật đối voái thương mại ATBT (ảgêment on Technical Bariers to Trade), mọi nguồn lực mọi nguồn lực và sản phẩm ngày càng tự do vượt biên quốc gia. Sự phát triển toàn cầu mang tính đặc trưng sau - Hình thành các khu vực thị trường tự do - Phát triển các phương tiện vận chuyển nhanh chóng - Các tổ chức quản lý năng động hơn - Hệ thống thông tin rộng khắp nhanh chóng - Đòi hỏi chất lượng cao khi có sự suy thoái kinh tế phổ biến - Phân hoá khách hàng Các đặc điểm đó đòi hỏi chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn đối với sản phẩm hàng hoá về mã lẫn chất lượng từ khắp mọi nơi trên thế giới. động lực của tổ chức thực sự mang tính toàn cầu . Các cuộc khảo sát tại các nức công nghiệp phát triển cho thấy những tổ chức thành công trên thương trường đều là những tổ chức nhận thức và giải quyết được vấn đề chất lượng. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đã cho phép các doanh nghiệp nhạy bén có khả năng đáp đáp ứng ngày càng cao nhu Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 18 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cầu cầu của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh. nguồn lực tự nhiên nguồn lao động giá rẻ không con là thế mạnh của công ty Cao su Hà Tĩnh . Mà là thông tin , kiến thức một khối lượng đông đảo nhân viên có kĩ năng, có văn hoá và tác phong làm việc chuyên nghiệp mới là những nguồn lực thực sự đem lại lợi thế cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn hiện nay. Bài học đơn giản từ thực tế các quốc gia như Nhật Bản, Đức đều là nức bại trận trong chiến tranh thế giới thứ 2 nhưng họ đã trở thành những đối thủ cạnh tranh đầy sức mạnh. một trong những yếu tố thành công là họ đã giải quyết tốt vấn đề chất lượng. Vận dụng sáng tạo các mô hình quản lý ở các quốc gia khác. Cả hai đều có hệ thống giáo dục ,dạy nghề tốt và rộng khắp, có quan điểm riêng trong điều hành quản lý công việc, đều tập trung nỗ lực để có được hàng hoá và chất lượng dịch vụ cao. Thực tế đã chỉ rõ chất lượng là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Do đó tổ chức sản xuất và cung cấp các sản phẩm có chất lượng sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn các doanh nghiệp khác có cùng loại sản phẩm có chất lượng kém. Những tổ chức có lợi thế hàng đầu về chất lượng thiết lập mức giá cao hơn đối thủ cạnh tranh 8%. đạt mức trung bình thu hồi vốn 30% so với 20% của đối thủ cạnh tranh ở bậc thang thấp hơn về chất lượng. Những vấn đề được kỹ thuật hay tiếp thị thực chất là hệ quả của vần đề chất lượng. Do không đảm bảo sự tin cậy của khách hàng . Do đó ngay từ bây giờ công ty cao su Hà Tĩnh cần có chiến lược đúng đắn về vấn đề chất lượng , xây dựng cho mình hệ thống quản lý mới phù hợp với công ty. Có như thế công ty mới tạo cho mình được lợi thế cạnh tranh xây dựng được lòng tin với khách hàng. Trong giai đoạn đầu sản xuất và kinh doanh nếu công ty không quan tâm đến vấn đề chất lượng ngay từ đầu thì hệ quả khó tránh khỏi đó là doanh nghiệp khó có thể tạo lòng tin đối với khách hàng.Thêm vào đó là chi phí tốn kém cho việc giải quyết vấn đề chất lượng kém mang lại. Những gì được xem là vấn đề kĩ thuật mang lại thực chất là hệ quả của chất lượng thấp. Hậu quá là khách hàng cảm thấy mất lòng tin ở doanh nghiệp và chuyển sang những nhà cung cấp có chất lượng dịch vụ tốt hơn . Do đó công ty cao su Hà Tĩnh cần phải có kế hoạch chất lượng cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình như thế công ty mới có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay. Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 19 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44 20
- Xem thêm -