Chiến lược marketing của honda việt nam

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

CHIẾẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM I – TỔNG QUAN VỀỀ CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 1. Giới thiệu công ty  Tên công ty: Công ty Honda Việt Nam  Giấấy phép đấầu tư sôấ: 1521/GP cấấp ngày 22/3/1996  Là công ty liên doanh gôầm 3 đôấi tác: - Công ty Honda Motor (Nhật Bản – 42%) - Công ty Asia Honda Motor (Thái Lan – 28%) - Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Công Nghiệp Việt Nam (Việt Nam – 30%) Công ty Honda Việt Nam gôầm có 3 nhà máy:  Nhà máy xe máy thứ nhấất (Tháng 3 năm 1998) : Được đánh giá là m ột trong những nhà máy chêấ tạo xe máy hiện đại nhấất trong khu vực Đông Nam Á.  Trụ sở: Phúc Thăấng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc  Vôấn đấầu tư: USD 290,427,084  Lao động: 3.560 người  Công suấất: 1 triệu xe/năm  Nhà máy xe máy thứ hai (Tháng 8 năm 2008) : chuyên sản xuấất xe tay ga và xe sôấ cao cấấp.  Trụ sở: Phúc Thăấng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc  Vôấn đấầu tư: 65 triệu USD  Lao động: 1.375 người  Công suấất: 500.000 xe/năm  Nhà máy thứ 3: Chuyên sản xuấất ô tô  Năm thành lập: Tháng 3 năm 2005  Trụ sở: Phúc Thăấng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc  Vôấn đấầu tư: Khoảng 60 triệu USD 1  Diện tích: 17.000m2  Lao động: 408 người  Công suấất: 10,000 xe/năm Nhà máy sản xuấất Ô tô được trang bị máy móc và thiêất b ị t ương t ự nh ư các nhà máy Honda ở các nước khác với tiêu chí đặc biệt coi trọng chấất lượng, an toàn và thấn thiện với môi trường. Hơn nữa, nhà máy còn được trang b ị dấy chuyêần lăấp ráp động cơ với mong muôấn từng bước nội địa hóa các s ản phẩm Ôtô . Nh à má y xe má y Nh à má yô tô 2. Lịch sử phát triển công ty - 3/1996: Nhận Giấy phép đầu tư - 12/1997: Xuất xưởng chiếc xe Super Dream đầu tiên - 2/1998: Ra mắt xe Super Dream - kiểu xe đầu tiên của Honda Việt Nam cho thị trường Việt Nam - 3/1998: Khánh thành Nhà máy Honda Việt Nam - 9/1999: Ra mắt xe Future - mẫu xe đầu tiên dành cho thị trường Việt Nam - 10/1999: Khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn - 3/2000: Nhận chứng chỉ ISO 9002 - 3/2001: Đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ - 9/2001: Nhận chứng chỉ ISO 14001 - 11/2001: Lễ xuất xưởng chiếc xe thứ 500.000 - 2/2002: Giới thiệu xe Wave α 2 - 5/2002: Bắt đầu xuất khẩu xe Wave α sang Philippin - 3/2003: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 - 4/2003: Lễ xuất xưởng chiếc xe thứ 1 triệu - 8/2003: Khởi động chương trình “Tôi yêu Việt Nam” và đón nhận Bằng khen của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - 4/2004: ASIMO tới thăm Việt Nam - 9/2004: Bắt đầu cuộc thi tìm hiểu An toàn giao thông trên Đài truyền hình Việt Nam - 11/2004: Ra mắt 2 kiểu xe: Wave ZX và Future II - 1/2005: Honda Nhật Bản giới thiệu Honda Spacy 102cc sản xuất tại Việt Nam qua mạng lưới cửa hàng HEAD của Honda Việt Nam - 3/2005: Công bố Dự án xây dựng nhà máy sản xuất ô tô của Honda Việt Nam - 4/2005: Chào mừng chiếc xe thứ 2 triệu - 6/2005: Lễ khởi công xây dựng nhà máy ô tô - 7/2005: Đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba - 11/2005: Ra mắt xe Wave RS - 12/2005: Giới thiệu xe Wave α mới và Future Neo. Nhận Bằng khen của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia - 3/2006: Kỷ niệm 10 năm thành lập. Ra mắt xe Super Dream Deluxe - 4/2006: Ra mắt xe Future Neo GT - 5/2006: Ra mắt xe Future Neo phanh cơ - 6/2006: Ra mắt xe Wave RSV - 7/2006: Khánh thành Trung tâm Đào tạo mới và bắt đầu sản xuất ô tô hàng loạt - 8/2006: Ra mắt xe Civic hoàn toàn mới và khánh thành nhà máy sản xuất ô tô - 10/2006: Giới thiệu kiểu xe Wave 100S nhân kỷ niệm 10 năm thành lập - 11/2006: Chính thức giới thiệu mẫu xe tay ga hoàn toàn mới mang tên CLICK ra thị trường 3 - 12/2006: Trao tặng Giải thưởng Honda dành cho Kỹ sư và Nhà khoa học trẻ Việt Nam 2006 - 1/2007: Chung kết và trao giải Cuộc thi “Tôi yêu Việt Nam” 2006 - 4/2007: Ra mắt xe Future Neo FI với công nghệ phun xăng điện tử hiện đại và tiết kiệm nhiên liệu. - 4/2007: Xuất xưởng và ra mắt xe tay ga Air Blade - 5/2007: Ra mắt xe Wave S - 7/2007: Công bố mở rộng nhà máy sản xuất xe máy. - 7/2007: Công bố Chiến dịch Tôi Yêu Việt Nam 2007 - 8/2007: Ra mắt CLICK với màu mới nâng tổng số màu của dòng xe này lên 6 màu. - 10/2007: Ra mắt xe Future Neo mới với những tính năng vượt trội được cập nhật thêm, đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu và kỳ vọng của người tiêu dùng. - 2/2008: Ra mắt bộ sưu tập CLICK Exceed sắc xuân mới - 4/2008: Phát động cuộc thi “Ý tưởng trẻ thơ” - 4/2008: Khởi động dự án Trồng rừng theo Cơ chế Phát triển sạch: AR –CDM - 4/2008: Ra mắt xe Wave RSX & Wave RSV mạnh mẽ, thể thao - 5/2008: Ra mắt Air Blade & Air Blade Repsol – Thể thao hơn nữa - 7/2008: Phát động chiến dịch “Be U with Honda” hướng tới giới trẻ - 7/2008: Ra mắt Wave α phiên bản mới - 8/2008: Lễ xuất xưởng chiếc xe thứ 5 triệu - 8/2008: Khánh thành nhà máy xe máy thứ hai - 9/2008: Ra mắt xe CLICK PLAY - 10/2008: Triển khai chương trình giáo dục ATGT cho trẻ em tại nhà trường và trên truyền hình. - 12/2008: Ra mắt bộ sưu tập Future Neo & Future Neo FI mới - 12/2008: Ra mắt xe tay ga Honda LEAD - 12/2008: Ra mắt xe CR-V 4 - 12/2008: Trao tặng Giải thưởng Honda dành cho Kỹ sư và Nhà khoa học trẻ Việt Nam 2008. - 1/2009: Đào tạo ATGT cho trẻ em ở Vĩnh Phúc - 3/2009: Phát động cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ 2009 - 3/2009: Khởi động cuộc thi online Be U-nik dành cho giới trẻ - 5/2009: Ra mắt xe Wave RS110 & Wave S110 - 6/2009: Ra mắt xe Civic phiên bản mới - 6/2009: Ra mắt xe Air Blade FI - 7/2009: Phối hợp với Trung Ương đoàn đào tạo ATGT - 14/1/2011: Ra mắt xe Honda Accord 2011. II – TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG KINH DOANH CỦA HONDA VIỆT NAM VÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH. 1. Tổng quan thị trường xe máy Việt Nam 1.1. Nhu cầu tiêu thụ xe máy ở Việt Nam Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thì một nhu cầu khác cũng không thể thiếu được đối với con người trong cuộc sống hiện nay đó là phương tiện đi lại hay còn gọi là phương tiện giao thông. Và để đáp ứng được nhu cầu đó của người dân thì hàng loạt các phương tiện giao thông đã được nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng như ô tô, xe máy, xe đạp điện,… Nếu như ở Việt Nam khoảng một hai thập niên trước đây, xe máy mang tính thiếu số, được vị nể với tư cách là một sản phẩm tân kỳ, một tài sản lớn hơn là một phương tiện giao thông thì trong những năm gần đây, chiếc xe máy đã trở nên phổ biến hơn và hầu như trở thành phương tiện giao thông của đại đa số người dân. Hiện nay, có những gia đình có 1,2 thậm chí có đến 3,4 chiếc xe máy trong nhà. Trong cơ cấu tham gia giao thông đô thị ở Việt Nam, các số liệu cho biết : xe máy chiếm vị trí đầu bảng với tỉ lệ khoảng 61% tổng các phương tiện giao thông. Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh đã có hơn 2 triệu xe máy, ở Hà Nội thì con số này khoảng hơn 1 triệu xe, còn không kể đến số lượng xe không nhỏ ở các vùng khác. Ngoài ra đối với thu nhập bình quân của người Việt Nam hiện nay, xe máy là sự lựa chọn phù hợp nhất – nó có giá cả tương đối phù hợp (nhiều xe máy của Trung Quốc còn giá rẻ). 5 Nhận biết được nhu cầu khổng lồ về xe máy như vậy nên trong thời gian qua đã có nhiều nhà cung cấp trên thị trường xe máy Việt Nam. Các hãng xe máy nổi tiếng trên thế giới như : Honda, SYM, Suzuki, Yamaha…đã tiến hành liên doanh với Việt Nam để sản xuất và cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam. Thêm vào đó, trong 5 năm trở lại đây, thị trường xe máy đã đa đạng nay còn đa dạng hơn bởi những chiếc xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng như được sản xuất ồ ạt tại Việt Nam. Sản phẩm xe máy Trung Quốc với ưu thế là giá rẻ, chủng loại đa dạng, phong phú đã thực sự phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam có nhu cầu sử dụng xe máy song thu nhập thấp hoặc những người dân có nhu cầu đổi mới kiểu dáng xe nhưng không có đủ tiền. Qua phân tích trên ta thấy nhu cầu sử dụng xe máy trên thị trường Việt Nam là rất lớn. Trước thực trạng đó, có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức để có thể tiếp tục tạo dựng và duy trì lòng tin của người tin dùng Việt Nam đối với các hãng sản xuất xe máy về những sản phẩm mà công ty đã và đang tiến hành sản xuất – lắp ráp. 1.2. Các phân đoạn thị trường + Phân khúc thứ nhất: chiếc xe máy đơn thuần là phương tiện giao thông thiết yếu trong sinh hoạt và kinh doanh với giá từ 6-10 triệu. Hướng vào các đối tượng có thu nhập thấp nhưng lại cần phương tiện đi lại hoặc phục vụ cuộc sống mưu sinh, đối tượng ở vùng nông thôn. Sản phẩm ở phân khúc này có chất lượng và độ an toàn thấp. Tham gia vào phấn khúc này là các loại xe máy liên doanh c ủa Vi ệt Nam v ới Trung Quôấc hoặc những chiêấc xe được nhập khẩu từ trực tiêấp từ Trung Quôấc nh ư Longin, Sunfat, Lisohaca… + Phấn khúc thứ hai: cũng hướng vào thị trường bình dấn, vùng nông thôn, những người mới đi làm hoặc chưa tự chủ vêầ tài chính với giá t ừ 10-20 tri ệu đôầng. Trong đoạn thị trường này, người sử dụng không những tìm kiêấm l ợi ích t ừ s ản phẩm là chiêấc xe máy không chỉ là một phương tiện giao thông, mà còn là m ột s ở hữu mang tính thời trang của giới trẻ. Đôầng thời còn tìm kiêấm 1 s ảm phẩm có đ ộ bêần cao hơn, an toàn hơn. Tham gia thị trường này có Honda, Yamaha, Suzuki, SYM… + Phấn khúc thứ ba: hướng vào thị trường cao cấấp hơn, những người có thu nh ập ổn khá cao, hay đôấi tượng trẻ tìm kiêấm phong cách cho riêng mình, có nhu cấầu khẳng định bản thấn, thể hiện cá tính và sự sang trọng. V ới giá t ừ 20-50 tri ệu đôầng. Đoạn thị trường này bao gôầm cả xe sôấ lấẫn xe tay ga và tham gia đo ạn th ị trường này là Honda, Yamaha, SYM… với các dòng sản phẩm, các nhãn hi ệu nh ư Attila, Future, Jupiter, Nouvo, Click, Airblade…. 6 + Phân khúc thứ tư: , Ở thị trường này, người tiêu dùng săẫn sàng bỏ ra những sôấ tiêần cao gấấp nhiêầu lấần so với công năng thông th ường của m ột ph ương ti ện đi l ại cá nhấn. Những chiêấc xe trong đoạn thị trường này là những chiêấc xe sang tr ọng, lịch lãm, thể hiện cá tính, đẳng cấấp, lịch lãm và phấần nào đó cũng th ể hi ện m ột phấần giai tấầng và địa vị xã hội của họ. Những chiêấc xe này th ường có giá cao ngấất ngưởng ≥ 50 triệu đôầng. Tham gia vào thị trường cao cấấp này là các đ ại gia nh ư Honda, Piaggio… Với các sản phẩm Vespa, fly, Liberty, PCX, PS, @, SH... 1.3. Công ty Honda Việt Nam Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor Nhật Bản, công ty Asian Honda Motor Thái Lan và tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP cấp ngày 22 tháng 3 năm 1996. Từ đó đến nay Honda Việt Nam luôn được người tiêu dùng Việt Nam biết đến với uy tín và chất lượng của một tập đoàn sản xuất xe máy lớn nhất trên thế giới…Sản phẩm ban đầu là những chiếc xe Honda Cub 50, Cub 70, Super Cub,… đã thực sự chinh phục được lòng tin của người tiêu dùng Việt Nam bằng chính chất lượng và sự tiện dụng của những sản phẩm đó. Người tiêu dùng Việt Nam biết tới xe máy chính là do tập đoàn Honda mang lại, thậm chí người ta còn gọi xe máy là xe Honda. Xe máy của tập đoàn Honda luôn mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam cảm giác an toàn, sự tin tưởng vào chất lượng và độ bền của xe. Honda Việt Nam cung cấp cho thị trường các sản phẩm chính sau: - Nhãn hiệu xe Super Dream - Nhãn hiệu xe Future gồm: Future NEO và Future II - Nhãn hiệu xe Wave gồm: Wave α, ZX, RS. - Nhãn hiệu xe tay ga: Click, SH, AirBlade, LEAD Sôấ xe máy các hãng bán d ược trong các năm gấần đấy 7 Từ những con sôấ trên ta thấấy sôấ xe máy của Honda bán ra khá l ớn. Honda Việt Nam có thị phấần lớn nhấất nhưng cũng phải chịu sự cạnh tranh rấất m ạnh meẫ t ừ các hãng khác, nhấất là YAMAHA và SUZUKI. Mặc dù vậy nh ưng Honda Vi ệt Nam vấẫn chiêấm vào ngưỡng 50% thị phấần ở Việt Nam. Với một đội ngũ công nhân lao động có tay nghề, đội ngũ kỹ sư của Honda Việt Nam được đào tạo tại nước ngoài (Tại Honda Thái Lan, Nhật Bản) thật sự là cơ sở để Honda Việt Nam bảo đảm chất lượng của từng sản phẩm sản xuất ra. Sau 10 năm hoạt động, Honda Việt Nam đã đầu tư gần 194 triệu USD cho sản xuất kinh doanh xe máy và đầu tư thêm khoảng 60 triệu USD cho xây dựng nhà máy sản xuất ô tô Honda tại Việt Nam. Theo thôấng kê của Bộ Công Thương, trong năm 2010 vừa qua, các doanh nghi ệp sản xuấất, lăấp ráp xe máy đã đưa ra thị trường tổng cộng hơn 3,5 triệu chiêấc, tăng 14,5% so với năm 2009. Honda Việt Nam lập nên một k ỷ l ục vêầ doanh sôấ v ới gấần 2 triệu chiêấc xe máy được bán ra với các sản phẩm chủ lực thu ộc dòng xe ga nh ư Air Blade, Lead, PCX. Khoảng 1 triệu chiêấc còn lại chia cho mảng thị tr ường xe nhậu khẩu (trên 95 nghìn chiêấc) và các nhà sản xuấất còn l ại. Cũng trong năm 2010 vừa qua, nhà máy sản xuấất xe máy chiêấm th ị phấần l ớn nhấất Việt Nam là Honda đã thông báo vêầ kêấ hoạch tăng cường năng l ực s ản xuấất xe máy lên mức 2 triệu chiêấc/năm. Honda Việt Nam đã đấầu t ư thêm kho ảng 70 tri ệu USD vào việc mở rộng nhà máy với công suấất tăng thêm 500.000 chiêấc /năm. D ự kiêấn, phấần mở rộng nhà máy seẫ đi vào hoạt động từ nửa cuôấi năm 2011. Hi ện t ại hai nhà máy sản xuấất xe máy của Honda Việt Nam đang đ ạt công suấất kho ảng 1,5 triệu chiêấc/năm. Với việc mở rộng nhà máy lấần này, Honda Việt Nam đã nấng công suấất lên 2 triệu chiêấc /năm. 1.4. Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường xe máy của Honda Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất kỳ một lĩnh vực nào thì vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Đối với thị trường xe máy Việt Nam cũng vậy. Trong những năm gần đây, trên thị trường xe máy Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp. Họ có những điểm mạnh của riêng mình và đang từng bước khắc họa, khẳng định uy tín của mình trên thị trường xe máy Việt Nam. Tiêu biểu đó là sự ra đời của các công ty liên doanh xe máy. Sản phẩm của các công ty liên doanh này rất đa dạng và phong phú. Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Honda Việt Nam trên thị trường xe máy là Yamaha, Suzuki, SYM, Piaggo. 8 1.4.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp – Yamaha Yamaha gia nhập thị trường xe máy sau HVN một năm, với lợi thế quy mô và vốn đầu tư lớn. Yamaha luôn cạnh tranh quyết liệt và giành giật thị phần của HVN. Tuy là kẻ đến sau nhưng Yamaha đã chiếm được vị trí tương đối vững chắc trong thị trường xe máy Việt Nam. Sản phẩm của hãng được nhiều người ưa thích đặc biệt là giới trẻ.Yamaha tung ra thị trường với nhiêầu loại xe từ xe sôấ, xe phanh đĩa, xe ga với kiểu dáng màu săấc rấất trẻ trung và đa dạng. Các kiểu xe ga c ủa Yamaha nh ư Mio Amore, Mio Maximo, Mio Classical ...đêầu có thiêất k ể nh ỏ g ọn, sang tr ọng, giá cả vừa phải, dao động từ 16 – 18 triệu đôầng, nó rấất phù hợp với ph ụ n ữ Vi ệt Nam, đặc biệt là đôấi với các bạn nữ. Bên c ạnh xe ga dành cho n ữ gi ới, Yamaha cũng khá thành công cho việc thiêất kêấ xe ga dành cho nam gi ới – đó chính là Nouvo. Xe được thiêất kêấ với phấần đấầu và thấn xe th ể hi ện s ự m ạnh meẫ c ủa nam giới, nhẹ nhàng lướt ga nhưng vấẫn thể hiện sự dũng mãnh của mình. Ngoài ra thì Yamaha cũng cung cấấp trên thị trường các xe thuộc dòng xe sôấ nh ư Jupiter, Sirius …. Các loại xe này hiện đang rấất được ưa chuộng trên thị trường đặc bi ệt là gi ới trẻ. -Mặc dù không thể cạnh tranh với Honda (Honda Vi ệt Nam) vêầ chấất l ượng: đ ộ bêần.., tiêất kiệm nhiên liệu nhưng yamaha lại có l ợi thêấ h ơn Honda Vi ệt Nam vêầ chủng loại. Chủng loại của hãng này rấất phong phú và đa d ạng, rấất h ợp th ời trang. -Yamaha Motor Việt Nam còn có chiêấn lược quảng cáo, tiêấp th ị r ộng rãi, có hình thức “mua trả góp” với lãi suấất hợp lý nhăầm thu hút khách hàng; tài tr ợ 3 năm liên tiêấp cho giải bóng đá thiêấu nhi, nhi đôầng toàn quôấc t ừ năm 2007-2009 v ới khẩu hiệu “ Vì tương lai bóng đá Việt Nam; đôầng hành cùng v ới “chiêấn d ịch xanh”; tham gia hội trợr với chương trình “triển lãm More Yamaha năm 2010” ở Buôn Mê Thuột; sử dụng hệ thôấng đại lý và chăm sóc khách hàng rấất tôất bao gôầm Yamaha Town , đại lý 3S, đại lý 2S . -Những sản phẩm của các hãng này thường được giới trẻ ưa chuộng bởi Bản đã thành lập một trung tấm tại Băng Côấc (Thái Lan) với chức năng nghiên c ứu phát triển các loại xe máy để bán trên thị trường Chấu Á và Việt Nam (đ ộng thái này xuấất phát từ thực têấ, trên thị trường Chấu Á đang diêẫn ra s ự c ạnh tranh gay găất không chỉ vêầ chấất lượng giá cả mà cả vêầ kiểu dáng c ủa xe) -Như vậy, sau một thời gian hoạt động Yamaha Motor Việt Nam đã tìm thấấy thêấ mạnh của mình và đang từng bước khẳng định sức m ạnh đó trên th ị tr ường xe máy Việt Nam. 9 1.4.2. Các đối thủ cạnh tranh theo sau – SYM, Suzuki, Piaggo a, SYM - Năm 1992, San Yang đấầu tư sản xuấất kinh doanh xe găấn máy t ại Vi ệt Nam v ới tên đấầy đủ là: “Công ty hữu hạn chêấ tạo hàng công nghi ệp và gia công chêấ biêấn hàng xuấất khẩu Việt Nam” viêất tăất là VMEP. VMEP có hai nhà máy đ ược xấy d ựng tại hai tỉnh Hà Tấy (miêần Băấc) và Đôầng Nai (miêần Nam) v ới t ổng sôấ vôấn đấầu t ư 1.160.000.000 đô la Myẫ, có công suấất đạt 540.000 xe/năm. Đấy là d ự án s ản xuấất xe máy đấầu tiên ở Việt Nam và cũng là dự án lớn nhấất ở Vi ệt Nam thu ộc lo ại này. - Từ năm 1996, công ty San Yang Motor Taiwan thu ộc T ập đoàn Chinfon đã quyêất định đột phá băầng chiêấn dịch toàn cấầu với thương hiệu SYM. Hi ện nay s ản ph ẩm của SYM đã có mặt tại rấất nhiêầu nước trên thêấ giới. - Năm 2002 công ty mẹ San Yang đã tăng cường đấầu t ư đ ể tri ển khai d ự án sảnxuấất và lăấp ráp động cơ 15.000.000 USD. VMEP là công ty đấầu tiên đ ưa thiêất b ị sản xuấất động cơ vào Việt Nam, các phấn xưởng đấầu tiên đã đi vào ho ạt đ ộng: sản xuấất xy lanh, côất cam, phụ tùng ô tô và khuôn mấẫu chính xác. Đêấn nay VMEP là doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá cao nhấất trong các doanh nghi ệp s ản xuấất xe máy tại Việt Nam với mức độ nội địa hoá đạt hơn 90% cho một sôấ lo ại xe. S ản phẩm mang thương hiệu SYM có hai dòng chính: xe Cub (xe sôấ bình th ường) và xe Scooter (xe tay ga). Dòng xe Cub có các nhãn hi ệu xe sau: Angel, Magic, Star, Amigo,Bonus,Husky… Dòng xe Scooter bao gôầm:Attila, Excel, HD, GTS Năm 2009, SYM chiêấm 9% thị phấần thị trường xe máy Việt Nam. - SYM sử dụng kênh phấn phôấi qua các đại lý trên toàn quôấc, khuyêấn m ại t ặngmũ bảo hiểm cho khách hàng và tổ chức sự kiện “10 năm thành lập SYM”. V ới chấấtlượng và uy tín cũng như sự tìm tòi, cải tiêấn không ng ừng v ới nh ững s ản phẩm mấẫumã đẹp, chấất lượng cao, SYM ở Việt Nam đã và đang tr ở thành m ột trong nhữngnhãn hiệu được người tiêu dùng Việt Nam ưa chu ộng và tin t ưởng. b, Suzuki -Suzuki là một hãng xe lớn của Nhật Bản. Năm 1996 công ty Vi ệt NamSuzuki đi vào hoạt động. Tháng 9/1996: Việt Nam Suzuki đã sản xuấất xe GN 125,lo ại xe Suzuki đấầu tiên tại Việt Nam. Tháng 10/1996: công ty đã cho ra đ ời Viva CD, mấẫu xe Viva đấầu tiên ra măất tại Việt Nam, xấy dựng nên một hình ảnh th ời trang cho xe máy. 10 -Ngoài việc cải tiêấn những sản phẩm hiện có, Việt Nam Suzuki còn đ ưa ra thịtrường các kiểu xe mới như Shogun R125 (giá 23,5 VND/xe), Viva 110 th ường vàphanh đĩa, Smash 110 (giá: 15,7 VND/xe)., Revo 110cc, x-Bike… -Với khẩu hiệu xe máy Suzuki “Ride the winds of change”, Suzuki chấấp nh ận thách thức trong việc cải tiêấn công nghệ nhăầm đem lại những sản phẩm xe máy tinh têấ đem lại cảm xúc hoàn toàn mới cho người sử dụng, họ đã “thổi luôầng gió m ới cho cuộc sôấng” và đã được người tiêu dùng Việt Nam chấấp nhận. Suzuki v ới h ệ thôấng đại lý có mặt rộng khăấp cả nước (trong đó có hơn 16 đại lý và trung tấm b ảo hành tại Hà Nội) nhăầm phục vụ khách hàng một cách chu đáo và thu ận ti ện. H ệ thôấng này là sự kêất hợp hiệu quả của các cửa hàng Suzuki 3S đ ảm nhi ệm tấất c ả các dịch vụ liên quan, đó là bán hàng (sales), dịch vụ hậu mãi (after sales services) và cung cấấp phụ tùng Suzuki chính hiệu (Spare parts). Tấất cả, từ cấấu trúc t ổng thể cho đêấn từng chi tiêất, vật dụng nhỏ, kêất hợp tạo nên một hình ảnh nhấất quán, hài hoà, đấầy sáng tạo cho tấất cả các cửa hàng Suzuki trên toàn quôấc. Các chiêấn dịch hậu mãi với tên gọi “Suzuki chăm sóc khách hàng” đ ược t ổ ch ức hàng năm hôẫ trợ những dịch vụ hậu mãi cộng thêm thể hiện sự quan tấm khách hàng ngay cả sau khi đã bán. Dịch vụ cũng như các điêầu lệ bảo hành c ủa Suzuki đ ược h ướng dấẫn cho khách hàng ngay sau khi bán. Suzuki còn khuyêấn t ặng balo đ ựng laptop, tặng áo gió cao cấấp khi khách hàng mua các dòng xe Revo 110c,hayate.. và là nhà tài trợ chính cho giải bóng đá vô địch Đông Nam Á 2008. -Chính nhờ sự nôẫ lực không ngừng nên th ị trường tiêu th ụ của Vi ệt Nam Suzuki ngày càng được mở rộng trên thị trường xe máy Việt Nam. Người tiêu dùng Vi ệt Nam đã dấần chấấp nhận và ủng hộ các sản phẩm của công ty. Piaggio: -Vào khá muộn so với các hãng trên nhưng hãng xe này tập trung vào phấn khúc thị trường xe tay ga cao cấấp với các dòng xe kiểu dáng đẹp, sang tr ọng mang v ẻ đẹp Italia đã nhanh chóng chính lĩnh thị phấần th ị tr ường xe tay ga nói riêng, th ị phấần xe máy nói chung, là đôấi thủ thách thức của Honda trên phấn khúc này. Piaggo hiện nay có các sản phẩm Vespa, Beverly, Liberty, Zip, Fly. - Bên cạnh các hãng xe trên còn các dòng xe sunfat của Trung Quôấc tuy không có thương hiệu trên thị trường cũng như chấất lượng cấần phải xem xét nhưnggiá c ả lại rẻ có thể cạnh tranh trên phấn khúc xe sôấ theo thu nhập vì nhiêầu khách hàng mục tiêu khó khăn vêầ tài chính…Cả hãng xe Kymco Việt Nam cũng là đôấi th ủ cấần để ý. 2. Tổng quan thị trường ô tô Việt Nam 11 2.1 Tổng quan thị trường ô tô Việt Nam Ngay từ nửa cuối những năm 1990, Việt Nam đã trở thành cái tên đáng chú ý trên bản đồ công nghiệp ôtô thế giới khi hàng loạt các hãng xe hàng đầu thế giới như Toyota, Ford, Mercedes-Benz, GM, BMW, Mazda, Kia, Isuzu, Honda… gần như đồng loạt được thành lập. Theo ông Lee An Hwan, Phó Tổng giám đốc phụ trách khu vực châu Á của Hyundai Motor, Thị trường ôtô Việt Nam hiện nay còn khá nhỏ bé, chỉ khoảng 40.000 xe/năm. Cả Việt Nam hiện mới chỉ có chưa được 1 triệu ôtô các loại. Xét một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ trên 8%/năm và dân số là 80 triệu người thì con số ôtô này là quá nhỏ và nó báo hiệu đây là 1 thị trường rất tiềm năng. Theo tính toán, khi mức thu nhập bình quân đầu người phải đạt mức 3.000 USD/người/năm thì thị truờng ôtô sẽ bùng nổ. Hiện các thành phố lớn của Việt Nam mới đạt bình quân đầu người khoảng 1.500-2.000 USD, nên cần thời gian để đời sống được tiếp tục nâng lên. Các cơ quan chức năng Việt Nam dự báo quy mô thị trường ôtô Việt Nam có thể đạt mức 1 triệu xe/năm trong tương lai xa, tương đương với Thái Lan hiện nay. Điều này cũng có thể bởi Việt Nam đang nằm trong khu vực (ASEAN và Trung Quốc) được đánh giá là thị trường ôtô tiềm năng cuối cùng trên thế giới với mức tiêu thụ sẽ đạt khoảng 12 triệu xe/năm, bằng thị trường Bắc Mỹ hiện nay. Nhưng đến 2010 thì thị trường vẫn phát triển chậm do chính sách thuế còn quá cao, hệ thống giao thông chưa phát triển và mức thu nhập bình quân đầu người vẫn ở mức thấp. Lộ trình cắt giảm thuế theo hiệp định AFTA hứa hẹn năm 2011 mang tới thị trường ô tô Việt Nam một loạt sản phẩm nhập khẩu, trong khi làng xe lắp ráp trong nước hiện vẫn yên ắng… Toyota Việt Nam - "đại gia" lắp ráp ô tô trong nước - đã công bố kế hoạch nhập khẩu mẫu xe cỡ nhỏ Yaris. Trong khi đó, Honda Việt Nam nhập mẫu sedan cỡ trung Accord, còn Vinastar nhập Mitsubshi Pajero Sport. Trong số những sản phẩm đang được trông đợi có mặt trên thị trường Việt Nam trong năm 2011 cũng cần kể đến Ford Ranger F-150. Hai thương hiệu ô tô Hàn Quốc đang nổi là Kia và Hyundai, thông qua các nhà phân phối chính thức, cũng lên kế hoạch nhập khẩu hàng loạt xe mới về Việt Nam, như Kia K5 Optima, Kia Forte hatchback… Đặc biệt, Hyundai còn có kế hoạch chọn Việt Nam là một trong những thị trường đầu tiên trên thế giới ra mắt một mẫu sedan hạng sang của hãng (tên gọi chưa được tiết lộ)… Trên thị trường ô tô hạng sang nhập khẩu chính hãng có đầy đủ chủng loại xe, từ sedan, coupe thể thao, xe gia đình cho đến các sản phẩm xe đa dụng MPV, SUV, như Mercedes R300L, Mercedes C300 AMG, Volkswagen Scirocco, Audi A8L… 12 Trong khi các hãng xe danh tiếng khác đến từ châu Âu như Land Rover, Porsche, Fiat… đã có chỗ đứng nhất định tại Việt Nam, thì hai hãng xe của Pháp là Renault và Citroen mới đang tìm đường trở lại. Renault hiện mới phân phối hai mẫu Koleos và Fluence, trong năm 2011 hứa hẹn sẽ có thêm một mẫu SUV và một mẫu sedan khác. Citroen đầu năm 2011 này chuẩn bị ra mắt một showroom với mẫu xe cỡ nhỏ DS3 tại thị trường Việt Nam. Trong bối cảnh thị trường xe nhập khẩu khá sôi động, hầu như chưa một liên doanh nào công bố chiến lược sản phẩm lắp ráp trong nước cho năm 2011 và xa hơn. Trong năm 2010 vừa qua, số sản phẩm hoàn toàn mới trên thị trường ô tô lắp ráp trong nước chỉ đếm trên đầu ngón tay (Chevrolet Cruze), còn lại đều là bản facelift, được lắp ráp chung trên dây chuyền sẵn có, các liên doanh không cần đầu tư quá lớn. Thái Lan, đất nước được mệnh danh là "Detroit của Đông Nam Á", với hàng loạt nhà máy của các hãng ô tô như Ford, Honda, Toyota, Nissan, Mitsubishi… cùng kinh nghiệm hàng chục năm phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, sẽ trở thành nguồn cung ô tô nhập khẩu vào thị trường Việt Nam khi cam kết CEPT chính thức có hiệu lực (hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của AFTA). 2.2 Honda ô tô Việt Nam Tháng 3 năm 2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam. Đây là một mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự phát triển của Công ty. Chỉ sau 1 năm và 5 tháng, Honda Việt Nam đã xây dựng thành công nhà máy, xây dựng mạng lưới đại lý, các chương trình đào tạo bán hàng, dịch vụ, lái xe an toàn cho nhân viên các đại lý và ra mắt mẫu xe đầu tiên vào tháng 8 năm 2006. Từ thời điểm đó, Honda Việt Nam không chỉ được biết đến là nhà sản xuất xe máy với các sản phẩm danh tiếng mà còn là nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam. Nhà máy sản xuất Ô tô được trang bị máy móc và thiết bị tương tự như các nhà máy Honda ở các nước khác với tiêu chí đặc biệt coi trọng chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường. Hơn nữa, nhà máy còn được trang bị dây chuyền lắp ráp động cơ với mong muốn từng bước nội địa hóa các sản phẩm Ôtô . 13 Doanh số bán xe ô tô của Honda qua một số thời kì Thời điểm Cả năm 2006 Cả năm 2007 Cả năm 2008 Cả năm 2009 Cả năm 2010 1/2011 2/2011 3/2011 Doanh số bán (xe) 1110 4260 5909 4215 3140 465 371 262 Tại thị trường Việt Nam, Honda Việt Nam có 3 sản phẩm cho thị trường ô tô là Honda Civic, Honda CR-V và Honda Accord. Mẫu xe Civic 1.8M Civic 1.8A Civic 2.0AT Civic 1.8 MT Wise Civic 1.8 AT Wise Civic 2.0 AT Wise CR-V 2.4 AT Accord 3.5 nhập Giá (VNĐ) 656.000.000 738.000.000 825.000.000 659.000.000 741.000.000 828.000.000 1.078.000.000 1.710.000.000 Màu sắc Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Nâu vàng, Đen Ánh, Ghi xám, Ghi bạc Đen ánh, Ghi bạc 14 2.3 Các đối thủ cạnh tranh của Honda Việt Nam - Trường Hải Auto: Công ty CP ô tô Trường Hải ra đời vào năm 1997 tại khu công nghiệp Biên Hòa 2, tỉnh Đồng Nai.Tháng 06/2007, Trường Hải Group chính thức triển khai xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp xe ô tô du lịch Kia tại khu kinh tế mở Chu Lai - tỉnh Quảng Nam với quy mô ban đầu khoảng 30 hécta. Đây là nhà máy sản xuất và lắp ráp xe du lịch trong nước đầu tiên của Việt Nam và cũng là một trong những nhà máy được trang bị công nghệ hiện đại nhất của khu vực hiện nay. Hiện nay Trường Hải đang phân phối các sản phẩm của KIA, cạnh tranh trực tiếp với Honda Civic là Kia Forte, Honda Accord là Kia K5 (hay KIA Optima), CR-V là Kia Sportage. - Toyota Việt Nam: thành lập ngày 5/9/1995 với tổng vốn đầu tư 89,6 triệu USD, Là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài về sản xuất ô tô có mặt đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1995, trong suốt 14 năm qua, Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) đã nỗ lực không ngừng để có sự tăng trưởng liên tục với thành tích kinh doanh đầy ấn tượng. Đến nay, TMV đã thực sự trở thành nhà sản xuất ô tô lien doanh hàng đầu với thương hiệu sản phẩm đầy uy tín đối với người tiêu dùng Việt Nam Hiện nay, Toyota Việt Nam có các sản phẩm cạnh tranh với Honda như Toyota Camry cạnh tranh với Honda Accord, Corolla Altis cạnh tranh với Honda Civic, - Huyndai Việt Nam: Thành lập vào tháng 3 năm 2006, Công Ty Cổ Phần Ô tô Hyundai Việt Nam đã được tập đoàn sản xuất ô tô hàng đầu Hàn Quốc, Hyundai Motor Company, chính thức bổ nhiệm là nhà phân phối chính thức cho các sản phẩm xe du lịch mang thương hiệu Hyundai tại thị trường Việt Nam. 15 Được Hyundai Motor Hàn Quốc hỗ trợ với các chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ hậu mãi chính hãng, Hyundai Motor Vietnam đã trở thành một trong những nhà phân phối xe nhập khẩu có uy tín nhất tại Việt Nam. Sau hơn hai năm kể từ khi công ty chính thức bắt đầu hoạt động kinh doanh, hơn 6.000 sản phẩm xe du lịch và chuyên dụng các loại nhãn hiệu Hyundai đã được công ty nhập khẩu và phân phối tới tay người tiêu dùng trên toàn quốc. Các sản phẩm của Huyndai cạnh tranh trực tiếp với Honda Việt Nam là Huyndai Sonata cạnh tranh với Honda Accord, Huyndai Tucson cạnh tranh với Honda CR-V, Ngoải ra còn một số hãng khác tại Việt Nam có các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với Honda Việt Nam như Madza 3, Chevrolet Cruze, Ford Focus cạnh tranh Civic, cạnh tranh với Honda CR-V còn có Toyota RAV4, BMW X1, Volkswagen Tiguan, Renault Koleos. Cạnh trang với Honda Accord còn có Nissan Teana và Mercedes Eclass. 3. Các yếu tố ảnh hưởng tới Honda Việt Nam 3.1 Kinh têấ Theo Tổng cục thôấng kê, VN đã đạt mức tăng trưởng GDP 7,87 % trong n ửa đấầu năm nay, so với 7,36% của cùng kỳ năm ngoái, trong đó ngành công nghi ệp đóng góp 3,94%. Thu nhập bình quấn đấầu người của Việt Nam năm 2009 đ ạt 1.083USD. Trong đó, thu nhập bình quấn đấầu người của Hà Nội đ ạt 32 tri ệu đôầng. Chi tiêu cho đời sôấng bình quấn đấầu người/ tháng tại Vi ệt Nam giai đo ạn 2006 2010 seẫ tăng bình quấn khoảng 10,57%/năm, trong đó khu v ực thành th ị tăng khoảng 10%, còn khu vực nông thôn tăng khoảng 11,25%/năm. Bộ Lao đ ộng Thương binh và Xã hội cho biêất: khoảng cách gi ữa m ức thu nh ập c ủa các nhóm lao động đang ngày càng có sự chênh lệch rõ nét, đặc bi ệt là ở các thành phôấ l ớn. Tại Hà Nội, chênh lệch giữa người có tiêần lương cao nhấất so v ới m ức trung bình là 42 lấần (75,2 triệu đôầng/tháng so với mức bình quấn 1,8 tri ệu đôầng/tháng). T ại Tp.HCM, con sôấ chênh lệch còn lên đêấn 109 lấần (240 tri ệu đôầng/tháng so v ới 2,2 triệu đôầng/tháng). Nhóm nhấn lực có thu nhập được xêấp vào loại “đỉnh” là các giám đôấc điêầu hành, trưởng đại diện, trưởng phòng, cán bộ phụ trách kinh doanh... đang làm việc tại các doanh nghiệp có vôấn đấầu t ư n ước ngoài, công ty liên doanh, các công ty hoạt động trong lĩnh v ực tài chính, ngấn hàng, ch ứng khóan, bác syẫ tại một sôấ bệnh viện, phòng khám... Nhóm này có m ức thu nh ập t ừ 1.000 USD/tháng trở lên.Ngược lại, nhóm có thu nhập thấấp là công nhấn lao đ ộng đang làm việc trong các khu công nghiệp, doanh nghi ệp n ước ngoài, v ới kho ản thu nhập khoảng 1,2-1,4 triệu đôầng/tháng; thu nhập của công nhấn tại các 16 doanh nghiệp khu vực kinh têấ ngoài nhà nước chỉ vào kho ảng 900 nghìn đôầng 1,1 triệu đôầng/người/tháng. 3.2 Chính trị, pháp luật - Có thể nói, một đơn vị sản xuấất kinh doanh chịu tác động rấất l ớn c ủa hình th ức chính trị luật pháp. Môẫi quyêất định mở rộng quy mô, tiêu th ụ, giá c ả đêầu b ị chi phôấi bởi chính sách của các cơ quan quản lý nhà n ước. Nghành s ản xuấất xe máy cũng vậy, nó chịu tác động của thuêấ, luật thương mại, luật kinh doanh,… Honda Việt Nam được thừa hưởng công nghệ của Honda Nhật Bản, vì thêấ nó ph ải đáp ứng những tiêu chí và luật sở hữu trí tuệ, luật bản quyêần trong quá trình chuy ển giao công nghệ. - Khi tham gia vào các tổ chức kinh têấ, hàng rào thuêấ quan dấần đ ược bãi b ỏ. Vì thêấ cấần có chấất lượng, giá cả và hệ thôấng phấn phôấi để có thể cạnh tranh v ới các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước, đôầng thời tránh những vi phạm pháp luật và các điêầu khoản vêầ tự do thương mại. - Liên quan tới vấấn đêầ nội địa hóa, trong khi chiêấc xe máy đ ược nh ập nguyên chiêấc từ nước ngoài phải chịu thuêấ suấất 30-40% , những linh ki ện đ ược nh ập kh ẩu vêầ lăấp ráp trong nước cũng phải chịu thuêấ suấất 20-25% thì rõ ràng, nh ững chiêấc xe nội địa hóa seẫ có ưu thêấ lớn trong cạnh tranh vêầ giá c ả, đ ặc bi ệt là nh ững dòng xe có giá vừa phải. 3.3 Văn hóa, xã hội - Xe máy là phương tiện phổ biêấn nhấất ở Việt Nam, và có th ể nói, xe máy là m ột nét văn hóa của người Việt. Ở Việt Nam, xe máy d ường nh ư là m ột thành viên trong gia đình, là phương tiện kiêấm sôấng, phương tiện hẹn hò yêu đương c ủa giới trẻ,… Nhu cấầu vêầ xe máy ở Việt Nam là rấất lớn. - Bên cạnh đó, vấấn đêầ giao thông ở Việt Nam thực sự là m ột bài toán khó khi s ự phát triển không cấn xứng giữa dấn sôấ và cơ sở hạ tấầng, đường sá. Tình tr ạng tăấc đường cục bộ đặc biệt là vào những dịp lêẫ têất và hi ện t ại là d ịp k ỷ ni ệm 1000 năm Thăng Long– Hà Nội hiện nay, đòi hỏi phải có m ột ph ương ti ện giao thông cơ động, phù hợp hơn. Vì thêấ, xe máy dường như là lựa chọn tôấi ưu khi tham gia giao thông ở Việt Nam hiện nay. - Mặc dù là một phương tiện cơ động, phù hợp với điêầu kiện Vi ệt Nam song vấấn đêầ an toàn khi lưu thông băầng xe máy lại thực sự là một vấấn đêầ nghiêm tr ọng. Theo thôấng kê, môẫi ngày nước ta có hàng trăm vụ tai nạn giao thông và phấần l ớn 17 trong sôấ đó là tai nạn xe máy. Hậu quả vêầ người và c ủa sau môẫi tai n ạn là không thể tính được. Vấấn đêầ đặt ra là làm sao việc sử dụng xe máy nói chung và xe máy Honda nói riêng an toàn và thực sự hữu ích. Từ đấấy Honda đã có ch ương trình dạy lái xe an toàn mang tên “ Tôi yêu Việt Nam “. Ch ương trình này th ực s ự là m ột phương pháp truyêần thông hiệu quả cho các sản phẩm của Honda. - Ngoài ra Honda cũng tích cực tham gia các chương trình văn hóa, xã h ội nh ư tài trợ cho giải bóng đá U21, Sao Mai điểm hẹn, Con đường ấm nh ạc,… Qua các chương trình này, tên tuổi và sản phẩm của Honda đã trở nên gấần gũi v ới ng ười Việt Nam. 3.4. Môi trường khoa học, công nghệ - Công nghiệp chêấ tạo và lăấp ráp là ngành công nghi ệp đòi h ỏi hàm l ượng kĩ thuật cao. Vì thêấ mà cạnh tranh trong môi trường này là rất quyêất li ệt, nó ph ản ánh trình đọ phát triển cũng như tiêầm năng ngành trong tương lai. Honda v ới l ợi thêấ vêầ quy mô, cùng với nêần tảng công nghệ của mình đã đấầu t ư công ngh ệ hi ện đại, tiên tiêấn để một mặt, sản xuấất và lăấp ráp ra những chiêấc xe hi ện đ ại, chấất lượng tôất, giá cả phải chăng, đáp ứng được những yêu cấầu vêầ tiêu chu ẩn chấất lượng. Mặt khác bảo vệ môi trường, tạo ra sản phẩm hiện đại, ti ện nghi nh ưng lại thấn thiện. III – CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA HONDA VIỆT NAM 1. Chính sách sản phẩm Chính sách sản phẩm của Honda Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí: - Đa dạng hóa chủng loại, sản phẩm, giá cả trên tấất cả các phấn khúc thị trường - Liên tục đổi mới vêầ kiểu dáng, màu săấc, mấẫu mã - Giữ vững và nấng cao uy tín, chấất lượng sản phẩm của Honda - Cam kêất sản phẩm thấn thiện với môi trường - Đa dạng hóa sản phẩm Ở lĩnh vực xe máy: Bảng giá xe máy của Honda Việt Nam (Nguôồn: http://honda.com.vn) 18 - Tấầng lớp giàu có, thương gia: SH120 cc, SH150cc (xe ga cao cấấp) - Tấầng lớp trung lưu, khá giả: Air Blade (FI Magnet, FI, Repsol), Lead, Click PLAY 2010, Click Exceed 2010 (xe ga hạng trung), Future X FI, Future X, Wave RSX FI AT (Xe sôấ hạng trung). - Người có thu nhập trung bình, thấấp: Wave 110 RSX, Wave 110S, Wave α, Super Dream (Xe sôấ). Ở lĩnh vực ô tô: Danh sách bảng giá xe ô tô do Honda Việt Nam phân phối Mẫu xe Civic 1.8M Civic 1.8A Civic 2.0AT Civic 1.8 MT Wise Civic 1.8 AT Wise Civic 2.0 AT Wise CR-V 2.4 AT Accord 3.5 nhập Giá (VNĐ) 656.000.000 738.000.000 825.000.000 659.000.000 741.000.000 828.000.000 1.078.000.000 1.710.000.000 Màu sắc Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Đen ánh, Ghi xám, Nâu vàng, Ghi xám Nâu vàng, Đen Ánh, Ghi xám, Ghi bạc Đen ánh, Ghi bạc 19 Đa dạng hóa sản phẩm là một chiêấn lược hữu hiệu nhăầm làm mới mình, tăng doanh sôấ bán, mở rộng thị phấần và nấng cao sức cạnh tranh. V ới đ ịnh h ướng đa dạng hóa sản phẩm Honda Việt Nam đã có rấất nhiêầu s ản ph ẩm xe máy và ô tô phù hợp với từng lứa tuổi, giới tính, tình hình kinh têấ c ủa môẫi gia đình…Tùy thu ộc vào nhu cấầu của màu săấc thể hiện tính cách c ủa ng ười đi xe. Do v ậy s ản ph ẩm của Honda được mọi người ưa thích. Băầng định hướng đa dạng hóa nh ư v ậy khi một người có ý muôấn mua xe, người đó seẫ nghĩ ngay đêấn hãng xe Honda. Vì khi mua sản phẩm của Honda Việt Nam seẫ dêẫ dàng lựa chọn lo ại xe phù h ợp v ới mình. - Nhãn hiệu sản phẩm: Đặt tên thương hiệu là một quyêất định vô cùng khó khăn và quan tr ọng. Nó ch ỉ được đặt một lấần nhưng được sử dụng nhiêầu lấần sau này. Nh ư v ậy v ới môẫi tên nhãn hiệu phải được chứng minh một cách rõ ràng băầng chiêấn l ược nhãn hi ệu… Thương hiệu là một tài sản đã được xấy dựng từ lấu đời nên không th ể nào thay đổi một cách tùy tiện. Tên gọi: HONDA Các Logo thuộc công ty Honda Việt Nam 20
- Xem thêm -