Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Báo cáo tổng kết đề tà cấp bộ nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học viên nang...

Tài liệu Báo cáo tổng kết đề tà cấp bộ nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học viên nang helinzole (omeprazol 20g) theo mô hình đơn liều kết hợp đa liều)

.PDF
82
234
118

Mô tả:

Bé y tÕ ViÖn kiÓm nghiÖm thuèc B¸o c¸o tæng kÕt ®Ò tµi cÊp bé Nghiªn cøu ®¸nh gi¸ t−¬ng ®−¬ng sinh häc viªn nang helinzole (omeprazol 20g) theo m« h×nh ®¬n liÒu kÕt hîp ®a liÒu Chñ nhiÖm ®Ò tµi: ts. phïng thÞ vinh 6724 28/01/2008 hµ néi - 2007 BỘ Y TẾ =====O===== BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC VIÊN NANG HELINZOLE (Omeprazol 20mg) THEO MÔ HÌNH ĐƠN LIỀU KẾT HỢP ĐA LIỀU Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Thị Vinh Đồng chủ nhiệm: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu Cơ quan chủ trì: Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Bộ Y tế Mã số đề tài: VKN 05 TC 01 HÀ NỘI - 2007 06 trang Bản báo cáo gồm BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC VIÊN NANG HELINZOLE (Omeprazol 20mg) THEO MÔ HÌNH ĐƠN LIỀU KẾT HỢP ĐA LIỀU Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Thị Vinh Đồng chủ nhiệm: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu Cơ quan chủ trì: Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Bộ Y tế Cấp quản lý: Bộ Y tế Mã số: VKN 05 TC 01 Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/ 2005 đến tháng 12/ 2007 Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 400 triệu đồng Trong đó: Kinh phí sự nghiệp: 350 triệu đồng Nguồn khác: 50 triệu đồng HÀ NỘI - 2007 Bản báo cáo gồ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ 1. Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học viên nang Helinzole (omeprazol 20mg) theo mô hình đơn liều kết hợp đa liều 2. Chủ nhiệm đề tài: TS. Phùng Thị Vinh 3. Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Bộ Y tế Địa chỉ: 48 - Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: (84 – 4) 9 363 114 Fax: (84 – 4) 8 356 911 4. Cơ quan quản lý: Bộ Y tế 5. Thư ký đề tài: DS. Lê Thị Thu Huyền 6. Đồng chủ nhiệm: PGS.TS Trịnh Văn Lẩu 7. Danh sách những người thực hiện chính Ths. Tạ Mạnh Hùng DS. Lê Thị Thu Huyền DS. Trần Hoàng DS. Hà Thị Minh Châu DS. Hà Minh Hiền TS. BS. Phạm Duệ Công ty TNHN SPM 8. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/ 2005 đến tháng 12/ 2007 MỤC LỤC STT Nội dung PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ TÓM TẮT CỦA ĐỀ TÀI 1. Số trang 1 Kết quả nổi bật của đề tài 1 a. Đóng góp mới của đề tài 1 b, Hiệu quả cụ thể 1 c, Hiệu quả về đào tạo 2 d, Hiệu quả về kinh tế 3 e, Hiệu quả về xã hội 3 f, Các hiệu quả khác 3 2. Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội 3 3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã 4 được phê duyệt 4 a, Tiến độ 4 b, Thực hiện mục tiêu nghiên cứu 4 c, Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương 4 d, Đánh giá việc sử dụng kinh phí 4 Các ý kiến đề xuất 4 PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5 1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài 6 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 7 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 7 2.1.1 Tổng quan về omeprazol 7 2.1.2 Phương pháp phân tích 8 2.1.3 Nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học 11 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 13 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 5 3.1 Thiết kế nghiên cứu 16 3.1.1 Nghiên cứu in vitro 15 3.1.2 Nghiên cứu in vivo 16 3.2 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu 16 3.2.1 Thuốc nghiên cứu 16 3.2.2 Thiết bị, dung môi, hoá chất 17 3.3 Phương pháp nghiên cứu 17 3.3.1 Khảo sát độ hoà tan in vitro 17 3.3.2 Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương 18 3.3.3 Đánh giá tương đương sinh học in vivo 19 3.3.3.1 Tuân thủ qui định về đạo đức 19 3.3.3.2 Người tình nguyện 19 3.3.3.3 Liều dùng và cách dùng 20 3.3.3.4 Cách lấy mấu 20 3.3.3.5 Phân tích mẫu huyết tương NTN sau khi uống thuốc 21 3.3.3.6 Xác định các thông số dược động học 21 3.4 Xây dựng qui trình 22 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 4.1 Khảo sát độ hoà tan invitro 23 4.1.1 Thử độ hòa tan trong môi trường ph 4,5 và 1,2 23 4.1.2 Thử độ hòa tan trong môi trường pH 6,8 25 4.2 Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương 26 4.2.1 Xây dựng phương pháp 26 4.2.2 Thẩm định phương pháp phân tích 28 4.3 Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học in vivo 35 4.3.1 Kết quả tuyển chọn người tình nguyện 35 4.3.2 Kết quả nghiên cứu thăm dò 37 4.3.3 Mã hóa và phân nhóm người tình nguyện 37 4.3.4 Quá trình lấy mẫu và đánh giá độ an toàn 38 4.3.5 Xác định nồng độ thuốc trong huyết tương 38 4.3.6 Phân tích dược động học và đánh giá tương đương sinh học 44 4.4 Xây dựng qui trình 50 4.4.1 Lựa chọn cỡ mẫu thử 50 4.4.2 Xây dựng qui trình thử 51 5 BÀN LUẬN 52 5.1 Thử nghiệm in vitro 52 5.2 Phương pháp phân tích 52 5.3 Thẩm định phương pháp phân tích 53 5.4 Thử nghiệm in vivo 53 6 KẾT LUẬN 58 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 7 PHỤ LỤC 62 DANH MỤC CÁC BẢNG KẾT QUẢ Bảng 2.1. Tóm tắt một số phương pháp kiểm nghiệm omeprazol trong chế phẩm. Bảng 2.2: Tóm tắt một số phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học Bảng 2.3. Một số chế phẩm omeprazol đang lưu hành ở Việt nam Bảng 3.1: Kế hoạch uống thuốc và lấy mẫu Bảng 4.1. Kết quả thử độ hoà tan viên nang Helinzole và Lomac trong môi trường pH 1,2 và pH 4,5 sau 2 giờ Bảng 4.2. Kết quả thử độ hoà tan viên nang Helinzole trong môi trường pH 6,8 Bảng 4.3. Kết quả thử độ hoà tan viên nang Lomac trong môi trường pH 6,8 Bảng 4.4. Sự phụ thuộc giữa tỷ lệ diện tích pic của chuẩn/ chuẩn nội và nồng độ Omeprazol chuẩn pha trong huyết tương Bảng 4.5. Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới Bảng 4.6. Kết quả khảo sát độ lặp lại trong ngày Bảng 4..7 Kết quả khảo sát độ lặp lại giữa các ngày Bảng 4.8. Kết quả đánh giá hiệu suất chiết omeprazol ra khỏi huyết tương Bảng 4.9. Kết quả đánh giá hiệu suất chiết Albendazol ra khỏi huyết tương Bảng 4.10. Kết quả nghiên cứu độ ổn định sau 3 chu kỳ đông – rã Bảng 4.11. Kết quả nghiên cứu độ ổn định dài ngày Bảng 4.12: Kết quả độ ổn định của chuẩn và chuẩn nội gốc ở nhiệt độ phòng Bảng 4.13: Kết quả nghiên cứu ổn định của chuẩn và chuẩn nội gốc trong thời gian dài bảo quản ở 2 - 8oC Bảng 4.14: Kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hoá của người tình nguyện Bảng 4.15.: Kết quả khám lâm sàng người tình nguyện Bảng 4.16: Kết quả thăm dò thông số dược động học trên 3 NTN Bảng 4.17: Bố trí uống thuốc và lấy mẫu máu Bảng 4.18: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống liều đơn thuốc thử Helinzole Bảng 4.19: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống 6 liều thuốc thử Helinzole Bảng 4.20: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống liều đơn thuốc chứng Lomac Bảng 4.21: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống 6 liều thuốc chứng Lomac Bảng 4.22. Thông số dược động học Cmax của người tình nguyện sau khi uống liều đơn và uống liên tục trong 6 ngày (n = 18) Bảng 4.23: Phân tích phương sai giá trị logarit Cmax khi dùng liều đơn Bảng 4.24: Phân tích phương sai giá trị logarit Cmax sau khi dùng 6 liều Bảng 4.25. Thông số dược động học AUC0-∞ trung bình của người tình nguyện sau khi dùng liều đơn và 6 ngày liên tục (n = 18) Bảng 4.26: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC0-∞ khi dùng liều đơn Bảng 4.27: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC0-∞ sau khi dùng 6 liều Bảng 4.28: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng liều đơn Bảng 4.29: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng thuốc liên tục 6 liều Bảng 4.30. Phân tích phương sai Cmax khi uống 1 liều Bảng 4.31: Phân tích phương sai Cmax khi uống 6 liều Bảng 4.32: Phân tích phương sai AUC khi uống 1 liều Bảng 4.33: Phân tích phương sai AUC khi uống 6 liều Bảng 5.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng 1 liều và 6 liều Bảng 6.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng viên nang omeprazol Bảng 6.2: Kết quả đánh giá tương đương sinh học Helinzole so với Lomac DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 4.1: Phổ UV của chuẩn omeprazol trong môi trường acid sau 30 phút Hình 4.2 : Qui trình xử lý mẫu huyết tương Hình 4.3. Sắc ký đồ huyết tương trắng (a) và huyết tương trắng có pha chuẩn và chuẩn nội (b) Hình 4.4: Đường biểu diễn sự phụ thuộc của tỷ lệ diện tích pic chuẩn/chuẩn nội theo nồng độ Omeprazol chuẩn pha trong huyết tương Hình 4.5: Đường cong nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương - thời gian của 18 NTN sau khi uống liều đơn Helinzole và Lomac Hình 4.6: Đường cong nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương - thời gian của 18 NTN sau khi uống thuốc liên tục 6 liều Helinzole và Lomac DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC: - Phụ lục 1: Đề cương nghiên cứu, mẫu bản cam kết; Bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức. - Phụ lục 2: Qui trình phân tích omeprazol trong huyết tương - Phụ lục 3: Qui trình đánh giá tương đương sinh học viên nang omeprazol bao tan trong ruột. - Phụ lục 4: Bản kiến nghị gửi các bên liên quan CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung AUC Diện tích dưới đường cong Cmax Nồng độ thuốc tối đa CV Hệ số biến thiên ĐHT Độ hoà tan GCP Thực hành lâm sàng tốt GLP Thực hành phòng thí nghiệm tốt MeCN Acetonitril MeOH Methanol NTN Người tình nguyện SD Độ lệch chuẩn SKD Sinh khả dụng T1/2 Thời gian bán thải TB Trung bình TĐSH Tương đương sinh học Tmax Thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa TW Trung ương US - FDA Cơ quan Quản lý thuốc - thực phẩm Mỹ USP Dược điển Mỹ VKNTTW Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương WHO Tổ chức y tế thế giới PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1.Kết quả nổi bật của đề tài a. Đóng góp mới của đề tài - Đề tài đã thực hiện nghiên cứu so sánh để xác định mô hình đánh giá tương đương sinh học cho các chế phẩm có chứa omeprazol. Kết quả nghiên cứu đưa ra bằng chứng để khuyến cáo các nhà khoa học lựa chọn mô hình thích hợp, thu được kết quả tin cậy và giảm thiểu những chi phí không cần thiết. - Phương pháp đánh giá tương đương độ hoà tan không phù hợp với loại chế phẩm viên nang có chứa omeprazol dạng hạt bao tan trong ruột nói riêng và các chế phẩm có chứa omeprazol nói chung, do omeprazol không bền trong môi trường acid. Do vậy, không thể có đủ dữ liệu so sánh độ hoà tan trong 3 môi trường theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ (FDA) khi cần xem xét để miễn đánh giá tương đương sinh học (TĐSH) in vivo. - Kết quả thử nghiệm invivo cho thấy những nghiên cứu sinh khả dụng (SKD) và TĐSH cho chế phẩm có chứa omeprazol nên thiết kế đánh giá sau khi dùng 5 - 6 liều, nhưng xử lý kết quả như đơn liều. b, Kết quả cụ thể - Kết quả nghiên cứu in vitro: Đã khảo sát mức độ hoà tan của chế phẩm Helinzole so với chế phẩm ngoại nhập (Lomac) trong 3 môi trường pH đặc trưng của đường tiêu hoá (1,2 - dạ dày, 4,5 – tá tràng và 6,8 - ruột non). Lượng hoà tan trong vòng 2 giờ ở 2 môi trường: ở pH 1,2, Helinzole hoà tan ít hơn Lomac (6,5% so với 10,7%); trong khi đó ở pH 4,5 thì Helinzole lại hòa tan nhiều hơn (52,9% so với 42,2%). Trong môi trường ruột non (pH 6,8), Helinzole có phần hòa tan nhanh hơn Lomac. Kết quả so sánh quá trình hòa tan cho hệ số F2 = 47,6 (không tương tự). - Kết quả nghiên cứu in vivo: Thiết kế nghiên cứu đã thực hiện đánh giá so sánh sinh khả dụng của chế phẩm Helinzole sau khi uống đơn liều (1 viên 20mg) và sau khi uống thuốc liên tục 6 liều (liều 1 viên 20mg/ ngày). + Sau khi uống đơn liều, nồng độ thuốc tối đa trong máu trung bình (Cmax) cũng như diện tích dưới đường cong (AUC) của Helinzole cao hơn thuốc đối chứng là Lomac. Tuy nhiên, thời gian đạt đến nồng độ thuốc tối đa chậm hơn. Kết quả so sánh cho thấy 2 chế phẩm này không tương đương sinh học. + Sau khi uống thuốc liên tục 6 liều, các thông số dược động học của 2 thuốc tương tự nhau. Kết quả so sánh qua đánh giá thống kê cho thấy 2 chế phẩm này tương đương sinh học. Kết quả in vivo được tóm tắt trong bảng 1.1 1 Bảng 1.1 Tóm tắt các thông số dược động học sau thử nghiệm in vivo (n=18) Chế phẩm Thuốc thử (Helinzole) Thuốc đối chứng (Lomac) Kết quả so sánh mức tương đương (thử/ chứng) Cmax (ng/ml) 1 liều 6 liều AUC (ng.giờ/ml) 1 liều 6 liều Tmax (giờ) 1 liều 6 liều 520 768 1056 1793 2,3 1,9 461 754 815 1889 1,6 1,3 97,3 – 135,4% 96,9 – 115,9 % 108,7 – 159,3% 97,1 – 124,6% P < 0,05 P > 0,05 Hai chế phẩm không tương đương sinh học sau khi dùng liều đơn, nhưng tương đương sinh học theo qui định của US – FDA sau khi dùng liên tục 6 liều trong 6 ngày. - Xây dựng được qui trình phân tích omeprazol trong huyết tương và qui trình chung cho đánh giá TĐSH các chế phẩm viên nang có chứa omeprazol dạng hạt bao tan trong ruột. Qui trình đơn giản và khả thi với điều kiện trang thiết bị hiện có của một số trung tâm đánh giá TĐSH trong nước. c, Hiệu quả về đào tạo - Đánh giá tương đương sinh học của thuốc là một nội dung hoạt động chuyên môn mới của Viện Kiểm nghiệm. Hầu hết các cán bộ chưa được đào tạo và chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Do vậy, đề tài nghiên cứu này đã tạo cơ hội cho một số cán bộ của Viện tiếp cận và thực hiện một nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học tương đối hoàn chỉnh. Nhờ đó, tạo nguồn nhân lực cho việc thành lập Trung tâm đánh giá tương đương sinh học của Viện (3/2007). - Cung cấp tư liệu và kinh nghiệm cho một số cán bộ của Viện thực hiện lớp tập huấn về TĐSH theo yêu cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (11/ 2007) - Kết hợp với cơ sở đào tạo (Học viện Quân y) để đào tạo cán bộ sau đại học. Đã có 2 Thạc sĩ tốt nghiệp với luận văn thuộc nội dung của đề tài này. Cả hai luận văn đều được đánh giá xuất sắc và đạt điểm giỏi (> 9 điểm). + Ths. Bùi Bằng Giang với luận văn: Khảo sát độ hoà tan viên nang Helinzole và xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học. Người hướng dẫn: TS. Phùng Thị Vinh. + Ths. Quách Thị Hà Vân với luận văn: Nghiên cứu sinh khả dụng và đánh giá tương đương sinh học viên nang omeprazol theo mô hình đơn liều kết hợp đa liều. Người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Văn Lẩu. 2 d, Hiệu quả về kinh tế Đề tài phối hợp với Công ty TNHH dược phẩm Đô Thành (SPM) để đánh giá tương đương sinh học cho chính sản phẩm của công ty so với một chế phẩm ngoại nhập. Kết quả thử nghiệm đã được công ty xem xét và đưa vào chiến lược quảng bá sản phẩm. Bên cạnh đó, kết quả này cũng đã giúp công ty khẳng định nguồn nguyên liệu chất lượng và tin cậy để duy trì sản xuất lâu dài. - Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm các thông tin khoa học cũng như lời khuyến cáo cho các nhà khoa học khi thực hiện nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học các chế phẩm có chứa omeprazol về phương pháp phân tích cũng như mô hình thử nghiệm hoặc thiết kế các thời điểm lấy mẫu. Nhờ đó, có thể hạn chế được một số thử nghiệm sai lệch hoặc thử nghiệm thăm dò không cần thiết. e, Hiệu quả về xã hội Kết quả đánh giá TĐSH cho viên nang Helinzole giúp cho người dân thấy được chất lượng thực của các sản phẩm thuốc sản xuất trong nước cũng có thể so sánh được với chế phẩm ngoại nhập. Nhờ đó, người dân có thêm niềm tin, chọn lựa sử dụng các sản phẩm nội địa (rẻ hơn), giảm chi phí tiền thuốc và là niềm khích lệ cho các nhà sản xuất dược phẩm trong nước tự tin hơn với sản phẩm của mình. f, Các hiệu quả khác Việc thực hiện thành công đề tài nghiên cứu đánh giá TĐSH tương đối phức tạp trong điều kiện một phòng thí nghiệm của Việt Nam thời gian qua đã góp phần nào “khuấy động” ngành Dược Việt Nam quan tâm tới TĐSH. Cuối năm 2006, và năm 2007, nhiều doanh nghiệp dược trong nước đã sẵn sàng hưởng ứng, có nhu cầu đánh giá TĐSH cho các sản phẩm của mình (mặc dù đã được phép lưu hành). Sự cạnh tranh lành mạnh hơn về chất lượng và thương hiệu đang diễn ra. Cũng nhờ vậy, cơ quan kỹ thuật (các labo đánh giá TĐSH) thấy rõ hơn nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho lĩnh vực nghiên cứu mới này, làm cơ sở cho việc xây dựng dự án phát triển các Trung tâm đánh giá TĐSH. Cơ quan quản lý (Cục Quản lý Dược, Vụ Khoa học đào tạo, Vụ Kế hoạch tài chính) biết rõ hơn về năng lực nghiên cứu và những nhu cầu về đào tạo cán bộ, nhu cầu kinh phí, thời gian cho các hoạt động này. 2. Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội Do omeprazol là một trong những dược chất có sinh khả dụng biến thiên theo kỹ thuật bào chế, nên việc đánh giá sinh khả dụng và TĐSH cho các chế phẩm này là cần thiết. Phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học đã và sẽ được tham khảo trong thực nghiệm. Thiết kế trong thử nghiệm in vivo của đề tài này sẽ được các nhà nghiên cứu dược động học tham khảo. 3 3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt a, Tiến độ - Đúng tiến độ X - Rút ngắn thời gian nghiên cứu 0 - Tổng số thời gian rút ngắn …… tháng 0 - Kéo dài thời gian nghiên cứu 0 b, Thực hiện mục tiêu nghiên cứu - Thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra - Thực hiện được các mục tiêu nhưng không hoàn chỉnh - Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra - Những mục tiêu không thực hiện được c, Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương - Tạo ra đầy đủ các sản phẩm dự kiến trong đề cương - Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương - Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa đạt. - Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả đều chưa đạt chất lượng. - Tạo ra được một số sản phẩm đạt chất lượng - Những sản phẩm chưa thực hiện được X 0 0 0 X X 0 0 0 0 d, Đánh giá việc sử dụng kinh phí - Tổng kinh phí thực hiện đề tài - Trong đó: Kinh phí sự nghiệp: 350 triệu đồng Kinh phí từ nguồn khác: 50 triệu (doanh nghiệp hỗ trợ) - Toàn bộ kinh phí đã được quyết toán và có kế hoạch sử dụng - Chưa thanh quyết toán xong: Không - Kinh phí tồn đọng : Không 4. Các ý kiến đề xuất - Cơ quan quản lý (Cục Quản lý Dược Việt Nam) cần sớm ban hành qui chế yêu cầu thử tương đương sinh học cho một số chế phẩm thuốc. Danh mục các chế phẩm cần thử nên có viên nang omeprazol. - Để thống nhất trong nghiên cứu, các cơ quan quản lý sớm ban hành các hướng dẫn thực hiện đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học của thuốc; đồng thời xem xét phê duyệt thuốc đối chứng cho từng trường hợp cụ thể. - Để phản ánh chính xác hơn hiệu quả điều trị, một số chế phẩm có sinh khả dụng biến thiên, nồng độ thuốc trong máu thấp và sử dụng dài ngày trong điều trị (như omeprazol), khi cần đánh giá tương đương sinh học, nên xem xét thiết kế thử nghiệm nghiên cứu sau khi dùng vài liều, nhưng xử lý kết quả như khi dùng đơn liều. 4 PHẦN B: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Tương đương sinh học được sử dụng để chỉ các sản phẩm tương đương về mặt dược phẩm hoặc có thể thay thế nhau về mặt dược phẩm có sinh khả dụng tương tự trong cùng điều kiện thử nghiệm. Trên thực tế, nhiều chế phẩm thuốc có cùng hoạt chất, cùng dạng bào chế nhưng tốc độ và mức độ hấp thu vào tuần hoàn lại khác nhau nên tác dụng điều trị không hoàn toàn giống nhau. Chất lượng nguyên liệu, thành phần tá dược và kỹ thuật bào chế là những yếu tố có nhiều ảnh hưởng tới sự hấp thu của thuốc. Trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm, đánh giá TĐSH là một trong những phương pháp thường được sử dụng trong việc lựa chọn công thức và kỹ thuật bào chế. Luật bản quyền (Patent Law) của các nước phát triển qui định rõ quyền lợi của các nhà sản xuất. Trong thời gian bản quyền còn hiệu lực, các sản phẩm tương tự không được phép lưu hành. Khi hết hạn, các sản phẩm tương tự muốn đăng ký lưu hành đều phải được đánh giá so sánh và có kết quả tương đương với chế phẩm phát minh (theo những tiêu chuẩn đã qui định). Omeprazol là một thuốc được dùng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản; loét dạ dày – tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison. Thời gian điều trị thường kéo dài, có thể tới 8 tuần. Thuốc được hấp thu tốt nhưng sinh khả dụng tương đối biến thiên giữa các cá thể và thời gian dùng thuốc. Theo các tài liệu tổng quan [1], sinh khả dụng đạt khoảng 35% sau khi uống liều đầu tiên và đạt tới trên 60% sau khi dùng vài liều. Hầu hết các tài liệu không công bố thời gian đạt tới nồng độ thuốc tối đa sau khi uống mà chỉ nói thuốc có tác dụng sau khoảng 3 – 6 giờ. Do vậy, việc thiết kế chương trình lấy mẫu cho các chế phẩm này tương đối khó khăn. Chất lượng điều trị của các chế phẩm có chứa omeprazol sẽ phụ thuộc nhiều vào công thức và kỹ thuật bào chế. Việc xem xét sinh khả dụng và khả năng tương đương sinh học các chế phẩm này là cần thiết khi cấp phép lưu hành. Nghiên cứu xây dựng mô hình, qui trình đánh giá TĐSH chế phẩm có chứa omeprazol phù hợp với điều kiện trang thiết bị và năng lực nghiên cứu hiện tại ở hầu hết các phòng thí nghiệm trong nước sẽ góp phần giảm chi phí cho việc thực hiện các thử nghiệm này hơn. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đánh giá chất lượng một sản phẩm trong nước. Chính vì vậy, Hội đồng khoa học Bộ Y tế đã đề xuất chủ đề nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học cho chế phẩm viên nang có chứa omeprazol vào chương trình nghiên cứu của đề tài cấp bộ năm 2005. Đề cương nghiên cứu của đề tài này đã được Hội đồng cấp Bộ xem xét và phê duyệt qua một qui trình tuyển chọn, so sánh với đề cương của một số cơ sở khác. 5 1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu khảo sát độ hoà tan trong 3 môi trường pH khác nhau theo hướng dẫn chung của FDA và các tài liệu liên quan [17,38]. Nếu phương pháp khả thi, sẽ được áp dụng trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm để biết mức độ tương đương về khả năng hòa tan của chế phẩm nghiên cứu so với một chế phẩm đối chứng. Dựa vào đó, dự đoán phần nào khả năng hấp thu invivo của chế phẩm. - Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương. Với điều kiện trang thiết bị hiện có, khảo sát phương pháp phân tích trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV. Khảo sát các kỹ thuật chiết tách omeprazol từ huyết tương: loại tạp bằng acid hay dung môi hữu cơ, chiết lỏng - lỏng bằng dung môi hữu cơ, chiết pha rắn. Thẩm định phương pháp phân tích theo các chỉ tiêu qui định của FDA cho phương pháp phân tích mẫu trong dịch sinh học: tính chọn lọc (đặc hiệu), khoảng tuyến tính, giới hạn định lượng dưới, độ đúng, độ chính xác, độ ổn định và hiệu suất chiết. - Giả thiết rằng thuốc nghiên cứu tương đương với thuốc đối chứng, hoặc thuốc có thể tương đương cả khi dùng đơn liều và nhiều liều, nhưng cũng có thể thuốc chỉ tương đương sau khi dùng nhiều liều. Do vậy, nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học invivo được thiết kế đồng thời trên một nhóm đối tượng người tình nguyện sau khi uống thuốc liều đơn và sau khi uống liên tục 6 liều trong 6 ngày. Thiết kế nghiên cứu chéo, 2 thuốc, 2 giai đoạn, đánh giá bằng xác định nồng độ thuốc trong huyết tương; tiến hành trên 20 người tình nguyện. Xác định nồng độ omeprazol trong huyết tương NTN sau khi uống thuốc và xác định các thông số dược động học. Tính thống kê và đánh giá mức độ tương đương theo phương pháp khoảng tin cậy 90%. Tính kết quả riêng cho trường hợp đơn liều và sau khi dùng 6 liều. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng qui trình đánh giá TĐSH của omeprazol trên người tình nguyện ở Việt nam - Đánh giá tương đương sinh học viên nang Helinzole (omeprazol 20mg) sản xuất trong nước so với chế phẩm ngoại nhập - Bổ sung dữ liệu cho dự thảo qui chế đánh giá TĐSH ở Việt nam Những mục tiêu này đã được xác định trong đề cương phê duyệt, và nội dung nghiên cứu đã thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu trên. 6 2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 2.1.1 Tổng quan về Omeprazol Tên khoa học: 5 - methoxy-2-[[(4 - methoxy - 3,5 - dimethyl – 2 - pyridinyl) methyl] sulfinyl] 1H - benzimidazole. Lý tính: Omeprazol dưới dạng bột kết tinh trắng hoặc trắng ngà. Nóng chảy ở khoảng 1550C kèm theo sự phân huỷ, khó tan trong nước, khó tan trong aceton và isopropanol, tan trong dicloromethan, methanol và ethanol. [8, 31]. Hoá tính: Omeprazol vừa có tính acid, vừa có tính base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại. Các tính chất này được ứng dụng trong định tính, định lượng và trong bào chế omeprazol. Độ ổn định của omeprazol phụ thuộc vào pH. Trong môi trường acid, omeprazol nhanh chóng bị phân huỷ, trong môi trường kiềm omeprazol khá bền vững [8]. Dược lý và cơ chế tác dụng [1]: Omeprazol là một dẫn xuất của benzimidazole không có hoạt tính ức chế enzym ở môi trường trung tính, nhưng ở pH ≤ 5 omeprazol được proton hoá thành 2 dạng acid sulphenic và sulphenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfohydryl của enzym H+ - K+ - ATPase ở tế bào thành nên ức chế bài tiết acid trên 48 giờ. Do vậy Omeprazol được dùng điều trị trong các trường hợp : trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng, hội chứng ZollingerEllison. Dược động học [1]: Omeprazol là một chất ức chế bài tiết dịch vị dạ dày do ức chế bơm proton ở các tế bào thành dạ dày. Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài. Omeprazol được hấp thu tốt ở ruột non sau khi uống khoảng 3 – 6 giờ. Sinh khả dụng sau khi uống liều đầu tiên đạt khoảng 35% và đạt tới trên 60% sau khi dùng vài liều. Sự hấp thu của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố vào các mô đặc biệt ở các tế bào thành dạ dày. Thời gian bán thải của thuốc ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết kéo dài, nên có thể chỉ cần dùng một liều mỗi ngày. Omeprazol hầu như chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá không có 7 hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym CYT.P450 của tế bào gan. Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa ở người già hay người có chức năng thận suy giảm. Với những người suy giảm chức năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng và độ thanh thải giảm, nhưng không có biểu hiện tích luỹ thuốc trong cơ thể. Chỉ định: Trào ngược dạ dày - thực quản; Loét dạ dày – tá tràng; hội chứng Zollinger - Ellison Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc Phản ứng bất lợi: Một số phản ứng thường gặp có thể xảy ra khi điều trị với omeprazol như rối loạn tiêu hoá, buồn nôn và nôn, đau bụng, trướng bụng. Hiếm gặp hơn là các phản ứng gây mất ngủ, chóng mặt, mày đay, ra mồ hôi... Liều dùng và cách dùng: Liều thường dùng cho người lớn là 20 – 40 mg/lần/ngày, thời gian điều trị từ 4 – 8 tuần. Viên nang omeprazol lần đầu tiên được công ty Astra (nay là AstraZeneca) nghiên cứu sử dụng làm thuốc điều trị và đăng ký lưu hành từ năm 1988 với tên biệt dược Losec (được công nhận là thuốc phát minh, Innovator), với doanh số khoảng 8 tỷ dola mỗi năm. Tuy nhiên, khi chưa hết hạn bản quyền (1997), AstraZeneca đã xin rút đăng ký sản phẩm này ở một số nước thành viên chính của EU, và cho ra đời viên nén và viên nang Losec MUPs (omeprazol + magnesi). Mặc dù chế phẩm mới đã được đánh giá TĐSH với chế phẩm Losec gốc nhưng nhiều nước không coi Losec MUPs là chế phẩm innovator. Từ đó, trên thị trường hầu như chỉ còn lưu hành chế phẩm generic của omeprazol đã được đánh giá TĐSH với Losec hoặc chế phẩm được cấp phép ở các nước Losec không được đăng ký bản quyền, như Apo – omeprazol, (Apotex - Canada), Probitor (Biochemie - Áo). 2.1.2 Phương pháp phân tích Viên nang omeprazol đã được ghi trong dược điển một số nước như Mỹ, Ấn Độ. Hầu hết các dược điển và tiêu chuẩn cơ sở đều định lượng omeprazol trong nguyên liệu cũng như chế phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc đo độ hấp thụ tử ngoại. Tuy nhiên, điều kiện sắc ký có thể thay đổi tuỳ từng tiêu chuẩn. Với dạng bào chế, phép thử độ hòa tan có phương pháp thử khác nhau. Bảng 2.1 dưới đây thống kê một số phương pháp định lượng và thử độ hoà tan của viên nang omeprazol. 8 Bảng 2.1. Tóm tắt một số phương pháp kiểm nghiệm omeprazol trong chế phẩm TLTK Định lượng [22] - Cột RP18, 300mm x 3,9mm ; 5µm - Pha động: Đệm phosphat pH 7,4 : MeCN (65: 35) - Detector 302 nm [32] - Cột RP18, 150mm x 4,6mm x ; 5µm - Pha động: Hỗn hợp đệm pH 9 , MeCN và MeOH. Sắc ký gradient dung môi thay đổi tỷ lệ pha động thích hợp trong 20 phút. - Detector 305 nm [2] - Cột RP18, 250mm x 4mm; 10µm - Pha động: Hỗn hợp đệm phosphat pH 6,8 - MeCN (65:35) - Tốc độ dòng 1,2ml/phút - Detector 302 nm [15] Đo độ hấp thụ ở 308nm Thử độ hòa tan Thiết bị II, 100 vòng/ phút Thử 2 môi trường Môi trường acid: định lượng hạt còn lại Xác định lượng còn lại và hoà tan bằng HPLC giống phần định lượng 2 phương pháp: - PP1: Thiết bị II, 100 vòng/ phút. Môi trường acid HCl 0,1N: 500ml, định lượng hạt còn lại chưa tan sau 2h. Môi trường pH 6,8: 900ml, xác định lượng hoà tan sau 30’. Đinh lượng bằng HPLC với detector 280nm - PP 2: Thiết bị I, 100 vòng/ phút. Môi trường acid HCl 0,1N: 900ml, định lượng hạt còn lại chưa tan sau 2h. Môi trường pH 6,8: 900ml, xác định lượng hoà tan sau 45’. Xác định lượng chưa hòa tan trong môi trường acid bằng HPLC như phân định lượng, Xác định lượng hoà tan trong MT kiềm bằng đo UV ở 305nm Thiết bị I, 100 vòng/ phút Thử 2 môi trường Môi trường acid, 750ml: xác định lượng hoà tan sau 2 giờ Môi trường pH 6,8: Thêm natri phosphat tiếp vào bình hoà tan của môi trường acid và điều chỉnh pH đến 6,8, xác định lượng hoà tan sau 45 phút. Định lượng bằng đo độ hấp thụ ở 302nm. Thiết bị II, 100 vòng/ phút. Môi trường pH 1,2; 900ml; định lượng hạt còn lại chưa tan sau 2h. Môi trường pH 6,8: 900ml, xác định lượng hoà tan sau 30’. Xác định lượng chưa hòa tan trong môi trường acid và lượng hoà tan trong MT kiềm bằng đo UV ở 302nm 9 Một số phương pháp định lượng Omeprazol trong dịch sinh học. Hầu hết các tài liệu tham khảo đều giới thiệu phương pháp định lượng Omeprazol trong dịch sinh học bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, sử dụng detector tử ngoại hoặc huỳnh quang [25]. Mẫu thử thường dùng nhất là máu (huyết tương) và nước tiểu (rất ít). Các phương pháp phân tích: có thể chiết bằng dung môi hữu cơ hoặc chiết qua cột pha rắn (SPE). Phương pháp phân tích có thể dùng chuẩn nội hoặc không. Thiết bị phân tích thường dùng là HPLC với detector UV với nhiều loại cột phân tích khác nhau. Giới hạn định lượng có thể từ 15 ng/ ml – 100ng/ ml, tuỳ vào điều kiện [17, 25, 23, 24, 34]. Tóm tắt một số phương pháp phân tích điển hình được giới thiệu như sau: Bảng 2.2: Tóm tắt một số phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học TLTK [17] Phương pháp Định lượng (Điều kiện sắc ký) chiết Chiết pha rắn, cột - Cột RP18, 150mm x 4mm; 5 SPE C2, rửa giải µm resolvosil BSA MeCN - Pha động: n - propanol : đệm amoni phosphat pH 7, 50 mM (50 : 50) Detector: UV 302 nm LLOQ: 15ng/ml [23] Chiết bằng hỗn hợp dichloromethan + MeCN (80:20) [34] Chiết pha rắn cột Bond Elute C18. Rửa giải MeOH [24] Kiềm hoá, chiết bằng dichloromethan Chuẩn nội 2- [(4 - methoxy - 2 pyridinyl) methyl sulffinyl) -4,6 dimethyl 1Hbenzimidazol 3,5 dimethyl - 2 pyridinyl) methyl ] - 1 h - benzimidazol - Cột: C18, 250 x 4,6; 5 µm nucleosil - Pha động: MeCN : đệm phosphat pH 7,5 20 mM 37:63 - Detector: UV 302 nm - LLOQ: 25ng/ml - Cột: C18, 125 x 4; 4 µm Nitrazepam Lichro Cart - Pha động: MeCN : 20 mM pH 7,4 Na2HPO4 (35: 65) - Detector: UV 310 nm - LLOQ: 25ng/ml - Cột: C18, 300mm x 4,6mm; 5 µm ; 40oC - Pha động: MeCN : đệm phosphat pH 7,5 (30:70) - Detector: UV 302 nm - LLOQ: 25ng/ml (huyết tương), 50ng (nước tiểu) 10
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan