Báo cáo tổng hợp về tổng cục du lịch

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp Phần I. Giới thiệu chung về Tổng cục Du lịch 1.Quá trình hình thành và phát triển. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Việt Nam là một đất nước có vị trí thuận lợi, có truyền thống lịch sử lâu đời, thiên nhiên và khí hậu đã tạo nên những sự đặc biệt của một vùng non nước thu hút khách du lịch. Nhờ có những đặc điểm thuận lợi này Đảng và Nhà nước phối hợp với các cấp chính quyền đề ra chính sách bảo về tôn tạo, phát triển nhằm thu hút ngày càng đông khách du lịch, và góp phần phát triển kinh tế nước nhà. Vì vậy ngày 9/7/1960 Hội đồng chính phủ ban hành nghị định số 26 CP thành lập Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc bộ ngoại thương, đánh dấu sự ra đời của ngành Du lịch Việt Nam. Nhằm điều chỉnh sự hoạt động ngành du lịch một cách thống nhất, ngày 26/10/1992 Chính phủ ban hành Nghị đinh số 05-CP thành lập Tổng cục Du lịch. Ngày 15/11/1992 Tổng cục Du lịch chính thức đi vào hoạt động. Ngày 27/12/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 20-CP về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch. Ngày 7/8/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 53/CP về cơ cấu Tổ chức. Trải qua nhiều khó khăn xong Tổng cục Du lịch vẫn không ngừng lớn mạnh góp phần đưa du lịch nước nhà hội nhập với khu vực quốc tế, phát triển nền kinh tế quốc dân. Hiện nay đơn vị đã và đang chỉ đạo sâu sát việc quản lý thực hiện quy hoạch đồng thời đề nghị Chính phủ chỉ đạo cụ thể với ngành, địa phương nhằm mục tiêu phát triển xa hơn. Tổng cục Du lịch có trụ sở tại 80 Quán Sứ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. 1.2. Vị trí và chức năng Tổng cục du lịch là cơ quan thuộc chính phủ, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về Du lịch trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch và thực hiện một số nhiệm Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nứơc tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Tổng cục Du lịch theo quy định của pháp luật. 1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn -Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtvề du lịch và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến du lịch theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. -Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án quan trọng của cơ quan và của ngành du lịch; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; -Trình chính phủ, Thủ tướng chính phủ quy định về tiêu chuẩn, công nhận và quản lý các khu du lịch quốc gia, các tuyến du lịch quốc gia, đô thị du lịch, điểm du lịch quốc gia; -Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản qui phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế_ kỹ thuật ngành du lịch; -Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án quy hoạch về phát triển du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia, các dự án về du lịch hoặc liên quan du lịch theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; -Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc đàm phán, ký, gia nhập, phê duyệt Điều ước quốc tế về du lịch theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổ chức đàm phán và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về du lịch theo quy định của pháp luật; tổ chức tham gia các hội nghị, hội thảo, sự kiện, chương trình , kế hoạch hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp -Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch. - Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của tổng cục du lịch theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được chính phủ phê duyệt. - Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật. - Tổ chức, quản lý nhà nước các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước, cấp giấy phép, quản lý nhà nước đối với văn phòng đại diện của du lịch nước ngoài đặt tại Việt Nam. - Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực du lịch. - Phối hợp với các bộ ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch. - Thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác theo quy định của pháp luật. - Thanh tra kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các quy phạm pháp luật về lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức. - Thực hiện chế độ báo cáo chính phủ, thủ tướng chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Hệ thống tổ chức bộ máy. Tổng cục Du lịch quản lý theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là lãnh đạo Tổng cục trực tiếp điều hành sự hoạt động của các đơn vị chức năng và các tổ chức sự nghiệp. Tổng cục Du lịch bao gồm 9 đơn vị chức năng và 5 tổ chức sự nghiệp. Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Viện nghiên cứu và phát triển, có chức năng nghiên cứu, quy hoạch phục vụ công tác quản lý, cung cấp các dịch vụ tư vắn phát triển du lịch. Viện còn có nhiệm vụ thẳm định các dự án quy hoạch về phát triển du lịch tỉnh thành phố, khu du lịch, tuyến du lịch, nghiên cứu dánh giá phân loại tài nguyên, du lịch môi trường, xây dựng chiến lược bảo vệ tôn tạo, khai thác sử dụng. Phát triển tài nguyên du lịch, thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ thông tin , tư vấn. Tạp trí du lịch và báo du lịch là cơ quan ngôn luận có chức năng thông tin, tuyên truyền các chủ trương chính sách nhà nước về du lịch và bảo về môi trường du lịch. Có nhiệm vụ sản xuất, xuất bản các Ên phẩm nhằm tuyên truyền quảng bá du lịch, cung cấp thông tin về các hoạt động..,và tham gia tổng kết báo cáo định kỳ. 4. Các hoạt động chính của Tổng cục Du lịch - Thực hiện các chỉ tiêu thu hút khách du lịch, hàng năm ngành luôn đặt ra các chỉ tiêu nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đảm bảo phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. - Xây dựng các khuôn khổ pháp lý để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về du lịch - Triển khai thực hiện chiên lược phát triển du lịch và chương trình hành động quốc gia về du lịch, công tác quảng bá, xúc tiến du lịch. -Tiến hành các hoạt động kinh doanh lữ hành và lưu trú: tổ chức các tuyến điểm du lịch, công tác hướng dẫn viên du lịch và kiểm tra cơ sở lưu trú đảm bảo chất lượng, an toàn, vế sinh. - Công tác quản lý khoa học, thông tin và bảo vệ môi trường du lịch, triển khai chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc các đề tài nghiên cứu theo tiến độ, xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường du lịch. - Công tác hợp tác quốc tế: tổ chức hợp tác song phương và đa phương, ký kết các hoạt động với các nước và tham gia các tổ chức du lịch thế giới WTO , Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp các hoạt động trong khuôn khổ khối ASEAN và mở rộng thị trường cho du lịch Việt Nam. - Công tác tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch, chỉ đạo các địa phương xây dựng phát triển nguồn nhân lực du lịch, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách cấp cho đào tạo công chức Tổng cục và các cơ sở. - Hoạt động thanh tra, kiểm tra, Tổng cục chỉ đạo và hướng dẫn các sở ban ngành thực hiện nghiêm túc các hoạt động thanh tra, giám sát về du lịch Các hoạt động diễn ra hàng năm luôn đạt được kết quả tiến bộ, tuy nhiên cũng còn một số bất cập và khiếm khuyết, công tác kiểm tra đánh giá hoạt động của Tổng cục đã ghi nhận và đưa ra kết quả báo cáo hàng năm để sửa chữa và rút kinh nghiệm. 5. Vấn đề quản lý nhân sự và kinh tế lao động. 5.1. Cơ cấu nguồn nhân lực Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thuộc Tổng cục tăng liên tục trong các năm với 90 người (năm 2003), 94 người (2004) và tính đến cuối năm 2005 số lượng cán bộ công, viên chức đã là 130 người và 18 lao động theo hợp đồng, theo số liệu thông kê năm 2005 có trong bảng sau: Cơ cấu cán bộ công chức cơ quan TCDL Số lượng (người) 5 Giới tính nam nữ Trình độ học vấn chính trị Chuyên môn cc 4 1 1.CNlịch sử LĐ 1.ts.điện tử TC 1.ĐHQS 5 tc sc A ngoại ngữ B 1 C D 3 2.TS ktế Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Vô 13 6 7 1.ts.du lịch Tổ 5.Cn kinh tế chức 1.ts.kinh tế cán bộ 1.ths. kinh tế 1 12 1 13 1 2 1 4 6 5 8 1 9 7 3 2 3 4 1 1 10 2 8 1 11 1 2 6 3 2 12 1 3 7 3 19 1 9 3.cn du lịch Vô 14 7 7 2.cn ng ngữ 1.ktrúc sư KH&T 1.ths.ktế C 10.cn ktế 1.ths ktế Vụ 10 4 6 1.ksxd 1. cn luật khách 5.cn dulịch sạn 3.cn ktế Vụ 1.cn qtkd 1.ks điện tử 5 3 2 pháp 2.ths luật chế Vụ 2.cn luật 6.cn ng/giao 11 5 6 hợp 1.ths ktế tác qt 2.cn ng/ngữ Vụ lữ 12 2.cn du lịch 1.cn toán 7 5 hành 3.cn ktế 1.ktrúc sư 4.cn ng/ngữ 3.cn du lịch thanh 14 6 8 7.cn luật traTC 5.cn ktế Cục 2.ths ktế 1.ths QLHC 22 11 11 xúc 2.ts. ktế tiến 4. cn du lịch 8 1.ĐHAN 8.cn ktế Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp 6.cn. ng/ngữ Văn 24 12 12 2.cn ktế phòng 2.cn du lịch TC Lao 20.cn khác 1.cn ktế 18 9 động 9 2 19 3 3 6 1 3.nv du lịch hợp đồng Nguồn:Tổng cục du lịch Nhìn chung số lượng cán bộ công chức Tổng cục hàng năm đều tăng về cả chất lượng và số lượng, năm 2005 lượng cán bộ nữ ngang bằng với nam, cho thấy được các chính sách bình đẳng của nhà nứơc đối với phụ nữ trong bộ máy quản lý chính quyền, so sánh vơi 2004 ta thấy lượng cán bộ nữ là 44 người chiếm 47%, lượng cán bộ nam 50 người chiếm 53%, như vậy có sự thay đổi tuy không lớn, xong có chiều hướng tăng lên rõ rệt. Tuy vậy số lượng phụ nữ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước như vậy là đông và sẽ vấp phải nhiều khó khăn cho quản lý, nên hiện nay cơ quan đang có chủ chương tăng số cán bộ nam giới để củng cố và làm tăng sức mạnh của Tổng cục. Về trình độ học vấn tiến sĩ chiếm 4,6%; pgs.ts có 1người, thạc sĩ chiếm 6,9%, còn lại là có chuyên ngành nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ, ngoại giao, kinh tÕ…, trình độ chính trị:cao cấp chiêm 13.6%, trung cấp 83%, còn lại là sơ cấp và chưa đào tạo, cho thấy lượng cán bộ được đào tạo qua trình độ chính trị chiếm đa số góp phần quan trọng trong giữ vững bộ máy chính quyền. Trình độ ngoại ngữ hầu hêt các cán bộ đều có bằng tiếng anh A, B ,C , ngoài ra còn có thêm cả bằng tiếng Pháp, Nga, Đức…góp phần trong mở rộng quan hệ khu vực và quốc tế vì nước ta đang trong xu hướng hội nhập quốc tế phát triển kinh tế nhất là lĩnh vực dịch vụ du lịch. 5.2. Tổ chức lao động. Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Tổng cục du lịch là cơ quan nhà nước và tiền lương chi trả cho cán bộ theo thang bảng lương nhà nước, quỹ lương đến cuối năm 2005 là 1.186.184 (nghìn đồng) trung bình 1.140.400( đồng), nhìn chung tiền lương trung bình cán bộ công, viên chức là tăng nhưng cũng do sự điểu chỉnh tiền lương tối thiểu của nhà nước từ 290.000, đến 310.000 và hiện nay là 350.000 đồng, với hệ số lương cao nhất là 9,7 và thấp nhất là 1,65, tuy mức lương đã tăng nhưng vẫn còn thấp nên trong những năm tới tổ chức có đề nghị tăng hệ số lương cho các cán bộ công chức, viên chức. Ngoài ra Tổng cục còn có những chế độ ưu tiên, khen thưởng khuyến khích đối với cán bộ có thành tích cao có đóng góp lâu năm cho Tổng cục. n bộ hiện nay có 13 người, trong đó có mét vụ trưởng, và 2 vụ phó và 10 Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Phần II. Kết quả hoạt động và phương hướng phát triển trong năm tới của Tổng cục Du lịch. 1.Kết quả hoạt động. Sự chỉ đạo của Tổng cục Du lịch đã góp phần đẩy mạnh hoạt động ngành du lịch không ngừng lớn mạnh, thu hút ngày càng đông khách nội địa và quốc tế, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng liên tục trong các năm và bằng nhiều phương tiện khác nhau. Bảng thống kê khách du lịch đến Việt Nam từ 2000-2004 Tổng Phương tiện Đường không 2000 2.140.100 2001 2.33.050 2002 2003 2.627.988 2.428.735 2004 2.927.873 1.113.140 1.294.465 1.540.108 1.394.860 1.821.595 Đường biển 52,01% 256.052 55.56% 284.612 58.60% 309.080 57.43% 241.205 62.22% 263.359 Đường bé 11.96% 770.908 12.21% 750.973 11.76% 778.800 9.93% 792.670 8.99% 842.919 32.23% 29.63% 32.64% 28.79% 36.02% Nguồn: Tổng cục Du lịch Lượng khách quốc tế đến VN bằng đường biển không ngừng tăng, cho thấy sự tiến bộ đáng kể của ngành du lịch trong việc quảng bá, tuyên truyền và sự phối hợp chặt chẽ với ngành hàng không trong lĩnh vực du lịch. Đến năm 2005 lượng khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường không là 65%, đường thuỷ 6% và đường bộ 29%. Doanh thu xã hội cũng tăng đều qua năm 2004 và 2005, qua sù so sánh ta có thể thấy được cả khách quốc tế và khách nội địa trong những năm qua đều tăng. Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Khách du lịch QT (tr lượt) Khách du lịch nội địa (Tr lượt) Doanh thu xã hội Năm 2004 2.93 Năm 2005 3.4 2004/2005 (%) 17% 14.5 16 11% 26 30 15.3% (ngàn tỷ đồng) Nguồn: Tổng cục Du lịch Hoạt động của ngành du lịch đã thu hút được lượng lớn khách du lịch trong và ngoai nước nhờ vậy doanh thu xã hội cũng tăng đáng kể 15.3% phát triển ngành trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đồng thời cũng phát triển nền kinh tế hội nhập khu vực và quốc tế. 2.Kết quả thực hiện các nhiệm vụ đến năm 2005 2.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2005 Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, song hoạt động du lịch năm 2005 vẫn diễn ra sôi động. Ước tính năm 2005, Ngành du lịch đón được khoảng 3,43triệu lượt khách quốc tế, vượt chỉ tiêu kế hoạch 7% và tăng 17% so với năm 2004, khách du lịch nội địa cũng đạt trên 16 triệu lượt người, vượt chỉ tiêu 7% và tăng 11% so với năm 2004. Khả năng thu nhập du lịch sẽ đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 30 ngàn tỷ đồng. 2.2 Xây dựng khuôn khổ pháp lý để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch. Nhiệm vụ trọng tâm của 2005 là xây dựng luật du lịch. Tổng cục Du lịch đã chỉ đạo toàn ngành tập trung khẩn trương, nỗ lực triển khai công tác soạn thảo, tăng cường phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành, Trung ương và địa phương, các chuyên gia của tổ chức du lịch thế giới WTO và tổ chức phát triển Hà Lan SNV, đảm bảo quy trình, tiến độ và chất lượng trong quá trình soạn thảo. Kết quả, luật du lịch đã được Quốc hội biểu quyết thông qua ngay Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp tại kỳ họp thứ 7 khoá XI ngày 14/6/2005. Điều này khẳng định sự chỉ đạo có hiệu quả của lãnh đạo Tổng cục Du lịch, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về du lịch, góp phần đẩy mạnh phát triển du lịch với vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn và tăng cường hội nhập khu vực và thế giới. Tổng cục du lịch đang triển khai thực hiện luật du lịch tại bốn khu vực: Bắc Bộ, Bắc Trung Bé, Nam Trung Bộ và Nam Bộ kết hợp tổ chức lấy ý kiến các Bộ, Ngành TU và địa phương cho các nghị định hướng dẫn thực hiện luật. Một số nghị định trứơc đây đã được biên soạn, nay được phép của Chính phủ, lãnh đạo Tổng cục Du lịch chỉ đạo rà soát và hoàn thiện phù hợp với nội dung của luật du lịch, có hiệu lực thi hành từ tháng 1/2006. Trong 2005, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Tổng cục Du lịch đã hoàn thành việc xây dựng đề án phân cấp là cơ sở quan trọng giúp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch. 2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược du lịch và chương trình hành động quốc gia về du lịch: Công tác quy hoạch phát triển du lịch: Thực hiện chương trình công tác của Chính phủ năm 2005, Tổng cục du lịch đã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam tới năm 2010 trình Chính phủ xem xét: - Hoàn thành quy hoạch các khu du lịch trọng điểm quốc gia Phú Quốc, thác Bản Dốc, đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch miền Trung và Tây Nguyên theo chỉ đạo của Chính phủ. Đồng thời xúc tiến thực hiện nhiệm vụ đột xuất của Chính phủ giao xây dựng quy hoạch phát triển du lịch ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vung Trung du miền núi Bắc Bộ tới năm 2020. Các dự án này sẽ đựơc tiếp tục hoàn tất vào năm 2006. Mặt khác tiếp tục chỉ đạo các địa phương tiến hành điều chỉnh quy Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp hoạch của địa phương mình và lập các quy hoạch cụ thể, các dự án nhằm thu hút đầu tư phát triển du lịch. - Công tác đầu tư phát triển du lịch: a/ Đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước: Năm 2005, tổng cục du lịch được ngân sách cấp 15,4 tỷ đồng gồm: vốn đối ứng cho dù án phát triển du lịch Mê Kông; đầu tư cho các trường đào tạo trực thuộc tổng cục du lịch. Việc sử dụng vốn đầu tư của các đơn vị đều đạt hiệu quả. Bên cạnh đó năm 2005, ngành du lịch được ngân sách nhà nước cấp cho chương trình hổ trợ đầu tư hạ tầng du lịch 550 tỷ đồng. Nguồn vốn này do địa phương trực tiếp quản lý. Tổng cục du lịch đã phối hợp với bộ KHĐT bố trí kế hoạch cho 58 tỉnh thành trong cả nước với 200 dự án, trong đó 90% là các dự án chuyển tiếp. Đến nay việc thực hiện các dự án về hạ tầng tại các khu điểm du lịch vẫn đang được triển khai đúng kế hoạch. Tổng cục du lịch đã chỉ đạo việc quản lý, sử dụng một cách có hiệu quả ngân sách của chính phủ theo đúng các quy định về quản lý đầu tư va xây dựng. b/ Đầu tư FBI : Từ tháng 1 dến tháng 9 năm 2005, nhà nước đã có thêm 7 dự án đầu tư trong lĩnh vực khách sạn du lịch với tổng số vốn đạt xấp xỉ 80 triệu USD. c/ Đầu tư bằng nguồn vốn ODA : Tổng cục du lịch tiếp tục quản lý hiệu quả 3 dự án nguồn vốn UDA, đều là các dự án chuyển tiếp. Các dự án này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng du lịch. Đáng chú ý nhất là dự án đào tạo nguồn nhân lực do EU tài trợ với số vốn đầu tư 14.4 triệu EURO. Hiện TCDL đang phối hợp với bộ KH và ĐT xây dựng chiến lược phát triển du lịch các tiểu vùng sông Mê Kông mở và lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư. Cơ quan hợp tác phát triển Tây Ban Nha chuẩn bị dự án hỗ trợ kĩ thuật về tăng cường năng lực cho ngành du lịch. - Công tác quảng bá xúc tiến du lịch: Trong khuôn khổ thực hiện chương trình hành động quốc gia về du lịch, tổng cục du lịch đã phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương triển khai nhiều hoạt động xúc tiến qủảng bá cho Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp du lịch Việt Nam trong và ngoài nước. Trong nước hàng loạt các sự kiện lớn đã được tổ chức hưởng ứng năm du lịch Nghệ An, như: hội chợ văn hoá du lịch Nghệ An, hội chợ thương mại ASEAN, chương trình “ du lịch hướng về cội nguồn” của 3 tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, các sự kiện: “theo dấu chân Bác Hồ; lễ hội Quảng Nam- hành trình di sản 2005….và hàng loạt lễ hội du lịch khác đã được tổ chức tạo khí thế mới cho du lịch Việt Nam. Ngoài nước, chương trình quảng bá xúc tiến đã được triển khai mạnh mẽ và mang tÝnh chuyên nghiệp rõ nét hơn. Các chương trình quảng bá, nội dung các Ên phẩm đã được cải thiện, có tác dụng tích cực, góp phần giữ vững và mở rộng thị trường trong diều kiện khó khăn hiện nay. Tổng cục DL đã chỉ đạo tham gia diễn đàn du lịch ASEAN (ATF2005), hội chợ du lịch quốc tế lớn nhất ITB- BERLIN2005 tổ chức tại cộng hoà liên bang Đức, chương trình xúc tiến du lịch tại Hoa Kỳ…đã phối hợp với các Bộ, ngành, các doanh nghiệp và địa phương liên quan đón một số đoàn đưa đoàn FAMTRIP từ Thuỵ Sỹ, Hoa Kỳ, Ý, đưa các phóng viên báo chí quốc tế đến tìm hiểu và quay phim về Èm thực, du lịch, văn hoá Việt Nam để quảng bá trên kênh truyền hình của các nước này. Các hoạt động trên đã mang lại tác động tích cực cho du lịch Việt Nam. Đặc biệt, trong năm 2005, tổng cục du lịch đã tổ chức cuộc thi sáng tác logo là slogan cho chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010. Cuộc thi đã được tổ chức bài bản, mang tính chuyên nghiệp và thực sự đã trở thành một hoạt động quảng bá rầm rộ quy mô lớn của ngành du lịch Việt Nam. Gây được Ên tượng tốt ở trong và ngoài nước đựơc dư luận hoan nghênh và hưởng ứng. Tổng cục du lịch đã tổ chức lễ trao giải công bố biểu tượng và tiêu đề của chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010. 2.4. Hoạt động kinh doanh lữ hành và lưu trú: hưởng ứng và tranh thủ các sự kiện lớn của đất nước trong năm 2005 như 30 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước, 60 năm ngày thành lập nước Việt Nam, 45 Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp năm ngày thành lập ngành du lịch, các địa phương, doanh nghiệp đã chủ động áp dụng nhiều biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ lữ hành và dịch vụ lưu trú, nâng cao một bước tính chuyên nghiệp cho các hoạt động du lịch. Đối với hoạt động lữ hành tổng cục du lịch đã chỉ đạo du lịch các địa phương chủ động và phối hợp xây dựng và phát triển nhiều sản phẩm mới, đặc thù nhằm hưởng ứng năm du lịch Nghệ An. Tổng cục du lịch đã điều hành sự phối hợp với các sở du lịch tổ chức các tour khảo sát các tuyến điểm du lịch tại Nghệ An và Hà Tĩnh, tour du lịch văn hoá sinh thái 3 tỉnh Phú Thọ, Yên Bái Lào Cai…tổ chức đoàn liên ngành địa phương và doanh nghiệp khảo sát thành công tuyến du lịch đường bộ Lào-Thai. Tổng cục du lịch đã đề xuất với chính phủ một số chính sách giải quyết khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc tổ chức một số chương trình du lịch đăc thù như du lịch bằng ô tô qua cửa khẩu đường bộ. Chính phủ đã đơn phương miễn VISA cho công dân 2 nước Nhật Bản và Hàn Quốc và 4 nước Bắc Âu tạo điều kiện thu hút lượng khách từ các thị trường này. Nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động lữ hành TDL đã phối hợp với các bộ ngành chức năng, các cấp chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nghị định 27-CP về quản lý lữ hành quốc tế rà soát một cách nghiêm túc việc cấp, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho các doanh nghiệp. Tính đến nay, cả nước đã có 400 doanh nghiệp lữ hành quốc tế. Ngoài ra còn có hơn 10 nghìn doanh nghiệp lữ hành nội địa hoạt động trên hầu hết các địa phương trong cả nước. Trong hoạt động lữ hành công tác quản lý hướng dẫn viên du lịch có tầm đặc biệt quan trọng. Tổng cục du lịch đã áp dụng một số biện pháp nhằm phát triển số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên. Tính đến nay cả nước đã có 5194 hướng dẫn viên trong đó tiếng anh là 2149 người chiếm 41,3 % tiếng pháp chiếm 12,2% tiếng trung chiếm 33,5% tiếng Đức chiếm 4,83%tiếng Nhật 5,1%. Tổng cục du lịch đã phối hợp với bộ giáo dục đào tạo bộ văn hoá thông tin và các trường đại học tại Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ TP Hồ Chí Minh hoàn chỉnh khung chương trình ngoại ngữ du lịch và đã chỉ định 3 cơ sở Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp đào tạo ngoại ngữ du lịch. Bên cạnh việc tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động hướng dẫn cũng được tổ chức thường xuyên. Những biện pháp trên đã góp phần nâng cao một bước chất lượng công tác hướng dẫn trong thời gian qua. Đối với hoạt động lưu trú: quán triệt tinh thần chỉ đạo của chính phủ về nâng cao tính chuyên nghiệp trong các hoạt động dịch vụ, tổng cục du lịch đã chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra giám sát các hoạt động lưu trú du lịch trên cả nước, thực hiện nghiêm túc nghị định39/ CP xử lý nghiêm các quy phạm, nhất là việc trá hình, núp bóng trong kinh doanh, treo biển quảng cáo sai cấp hạng, cải thiện đáng kể trật tự trong kinh doanh lữ hành và lưu trú. Đặc biệt là tăng cường quản lý chặt chẽ chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm trong các khách sạn. Cho đến nay cả nước có khoảng 6000 cơ sở lưu trú với 130 nghìn buồng trong đó có 2575 cơ sở được xếp hạng từ đạt tiêu chuẩn 5 sao với tổng số 72458 . Tuy nhiên hiện nay ngành du lịch đang có nhu cầu lớn về buồng khách sạn cao cấp để phục vụ hội nghị APEC trong năm 2006 . Tổng cục du lịch đã và đang chỉ đạo toàn ngành tìm mọi biện pháp để khắc phục khó khăn, hoàn thiện và nâng cấp khách sạn hiện có, lập những phương án tổ chức hợp lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ thành công hội nghị APEC 2006 như đã từng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phục vụ SEAGAME 22 và ASEM 5. Mặt khác để chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh du lịch trong khu vực và thế giới một cách hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, tổng cục du lịch đang nghiên cứu xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống khách sạn Việt Nam giai đoạn 2006 -2010 và xúc tiến xắc lập chuẩn xếp hạng một số loại hình cơ sở lưu tru du lịch mà quy chế hoạt động các dịch vụ bổ xung phục vụ khách du lịch. 2.5. Phương pháp hợp tác quốc tế Quan hệ hợp tác song phương: Đã kí hiệp định hợp tác song phương với Nhật Bản(tháng 4/2005), với I Ran(tháng01/2005), với Mông Cổ(tháng Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp 01/2005), ký nghị định thư hợp tác với Pháp, nâng số hiệp định, thoả thuận hợp tác du lịch song phương cấp chính phủ lên26. Trong hợp tác đa phương: ngành Du lịch Việt Nam vẫn tích cực chủ động tham gia các hoạt động với tư cách là thành viên tổ chức du lịch thế giới WTO, các hoạt động chung trong khuôn khổ hợp tác của khối ASEAN;APEC, hợp tác phát triển hành lang Đông Tây và hợp tác trong tiểu vùng sông Mê Kông. Đã hoàn chỉnh báo cáo du lịch 10 nămDu lịch Việt Nam tham gia ASEAN. Hoàn thành nghiên cứu, chuẩn bị nội dung, phương án cam kết mở củă thị trường dịch vụ du lịch, phù hợp với lộ trình, mục tiêu Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO), cũng như đàm phán mở cửa dịch vụ hướng tới xây dựng khu vực tự do ASEAN vào năm 2010. Đồng thời tích cực tham gia vào các chương trình hợp tác giữa ASEAN với đối tác thứ 3 như ASEAN- Trung Quốc, ASEAN- Nhật Bản, ASEAN- EC. Thực hiện chỉ đạo của chính phủ, ngành du lịch đang tích cực chuẩn bị kế hoạch phục vụ và hưởng ứng Hội nghị APEC 2006. Trước mắt đang chuẩn bị chủ trì phiên họp nhóm công tác du lịch APEC lần thứ 27 tại Hà Nội và xây dựng Đề án tổ chức phiên họp nhóm công tác du lịch APEC lần thứ 29 và Hội nghị Bộ trưởng du lịch APEC lần thứ 4 vào tháng 9 năm 2006. Theo đề nghi của bộ thương mại, Tổng cục du lịch đã tham gia đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới, đề xuất các phương án cam kết dịch vụ du lịch phục vụ tiến trình đàm phán chung, trên cơ sở mức trần cam kết trong hiệp định thương mại Việt- Mỹ. Hoạt động hợp tác quốc tế trong Du lịch đã góp phần duy trì và mở rộng thị trường cho du lịch Việt Nam, tranh thủ được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trong lĩnh vực xây dựng Luật Du Lịch, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sản phẩm du lịch và đào tạo phát triẻn nguồn nhân lực du lịch. 2.6. Công tác tổ chức, đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch: Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 27/QĐ của thủ tướng chính phủ về bổ nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ và Hướng dẫn 17/HD- Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp TCTWƯ, ngày 23/4/2003 của Ban tổ chưc Trung ương, Tổng cục Du lịch đã thực hiện có hiệu quả và chất lượng công tác Quy hoạch cán bộ của ngành. Những cán bộ được bồi dưỡng, bổ nhiệm và tuyển dụng thời gian qua đã tỏ rõ năng lưc và phẩm chất tốt trong công tác. Tổng cục du lịch chỉ đạo du lịch các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch. Đồng thời tranh thủ các nguồn đào tạo quốc tế, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị các cơ sở đào tạo thuộc tổng cục và hoàn thiện chương trình đào tạo du lịch. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các dự án tài trợ quốc tế trong đào tạo. Tổng cục du lịch đã làm việc với Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà, Cần Thơ và Lâm Đồng để xúc tiến việc thành lập Trường Trung học Nghiệp vụ du lịch Nha Trang, Cần Thơ và Đà Lạt, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo trên diện rộng. Đã sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cấp cho đào tạo bồi dưỡng công chức Tổng cục Du lịch và các Sở về kiến thức Quản Lý nhà nước về du lịch, ngoại ngữ và học tập ở trong và ngoài nước. Năm 2005, Tổng cục Du lịch đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 1.146 lượt người trong nước, 75 lượt người ở nước ngoài và 50 học viên Lào, Campuchia. Để tăng cường năng lực quản lý nhà nước, Tổng cục Du lịch chú trọng hoàn thiện tổ chức bộ máy. Thời gian qua,Tổng cục Du lịch đã phối hợp với Bộ Nội vụ hoàn thành việc ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương; Xây dựng đề án phân cấp quản lý nhà nước về du lịch từ cấp trung ương đến địa phương. Mặt khác trực tiếp làm việc với các địa phương về khả nằng thành lập thêm các sở du lịch, từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy qủan lý nhà nước các cấp về du lịch. Năm 2005 đã có 4 tỉnh thành lập Sở du lịch. Luật Du lịch mới được quốc hội phê chuẩn là cơ sở để hoàn thiện và nâng tầm cơ quan quản lý nhà nước về du lịch. 2.7. Tăng cường hoạt động thanh tra và kiểm tra: Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A Báo cáo thực tập tổng hợp Công tác thanh tra tiếp tục được cải tiến và hoàn thiện theo quy định Luật thanh tra mới. Tổng cục du lịch đã chỉ đạo, hướng dẫn thanh tra các Sở quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2005, đảm bảo công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực du lịch được thống nhất trong toàn quốc, không bị chồng chéo, đồng thời tập trung vào những chương trình thanh tra, kiểm tra trọng tâm, trọng điểm do lãnh đạo Tổng cục du lịch và thanh tra chính phủ đề ra. Thanh tra tổng cục đã phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra các điểm tham quan về thực hiện bảo vệ môi trường theo chỉ thị 07/CP của thủ tướng chính phủ và quy chế 02 của Bộ TNMT. Hoạt động thanh tra đã góp phần ổn định trật tự trong kinh doanh, đặc biệt trong việc quản lý hướng dẫn viên du lịch, cải thiện một bước chất lượng phục vụ du khach. 2.8. Nhận xét về công tác chỉ đạo và sự điều hành của Tổng cục Du lịch: Năm 2005, sự chỉ đạo điều hành của Ban cán Sự Dảng và Lãnh Đạo Tổng cục Du lịch đã dựa trên tình hình thực tế hoạt động cơ sở, bám sát phương châm chỉ đạo của Chính phủ, từ đó ra những quyết định chỉ đạo cụ thÓ trong mỗi hoạt động, đối với mỗi địa phương, đơn vị trong toàn ngành.Trước diễn biến phức tạp của thiên tai, giá cả, dịch bệnh, Tổng cục du lịch đã phát huy trí tụê tập thể, vai trò tham mưu của các vụ chức năng, kiên quyết và linh hoạt tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm từng nhiệm vụ. Nhờ đó đã động viên được tinh thần lao động của cán bộ nhân viên trong ngành phấn đấu hoàn thành thắng lợi chính trị của ngành. Tính chuyên nghiệp và khoa học là yêu cầu xuyên suốt trong hoạt động chỉ đạo của lãnh đạoTổng cục, thể hiện nổi bật qua các công việc cụ thể như xây dựng Luật Du Lịch, tổ chức các cuộc thi viết về môi trường du lịch, thi sáng tác Lôgô cho chương trình HĐQG về du lịch giai đoạn 2006-2010… Dù đã đạt được thành tích nêu trên trong 2005, một số yếu kém ,tồn tại trong ngành du lịch vẫn chưa được khắc phục triệt để ảnh hưởng đến hoạt động chung của toàn ngành đó là: chất lượng dịch vụ đã được cải thiện nhiều, Đào Thị Hồng Vân Quản trị Nhân lực 44A
- Xem thêm -