Báo cáo tổng hợp tại công ty cổ phần khí công nghiệp

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty cổ phần khí Công Nghiệp GiớI THIệU và đánh giá thực trạng cônG TY Cổ PHầN KHí CÔNG NGHIệP 2.1 giới thiệu công ty cổ phần khí công nghiệp 2.1.1 quá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN Công ty cổ phần khí công nghiệp là một doanh nghiệp cổ phần hoá theo luật công ty có: Tên đầy đủ là: Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp . Tên giao dịch quốc tế: Inductrial Gas Joint Stock Company. Viết gọn: Thanh Gas. Địa chỉ: Thị trấn Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội . Điện thoại: 8273374. Fax: 84-4-8273658. Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp tiền thân là nhà máy dưỡng khí Yên Viên được thành lập từ năm 1960 thuộc cục khai khoáng hoá chất. Những năm đầu mới thành lập nhà máy chỉ có một dây chuyền sản xuất 50m3/h khí O2 và 50 công nhân. Những năm 1970-1971 nhà máy được trang bị thêm 2 máy 70M . Năm 1972 máy bay Mỹ ném bon nhà máy bị phá huỷ nặng nề. Năm 1973 nhà máy được đặt thêm một dây chuyền OG125m3/h thay thế cho dây chuyền 50m3/h đã bị phá huỷ. Năm 1974 nhà máy được đầu tư thêm một máy 70M nữa. Sau thời gian phục hồi và đầu tư mới năm 1978 nhà máy đạt sản lượng cao nhất 1200000m3 Ôxy, 120000 lit Nitơ lỏng/năm, 66000 m3 Nitơ khí. Chấm dứt tình trạng thiếu khí cung cấp cho thị trường trong nhiều năm qua. Nhiều năm nhà máy đã có những đóng góp quan trọng cung cấp dưỡng khí cho công nghiệp, y tế, quốc phòng . Trong những năm cuồi thập niên 70 đầu thập niên 80 do những biến cố của nền kinh tế nhà máy đã có những lúc ở bên bờ của sự phá sản, máy móc thiết bị hư hỏng không có phụ tùng thay thế sửa chữa, sản xuất bấp bênh không có việc làm đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn. Tháng 6/1987 ngân hàng đã phải ngừng quan hệ tín dụng với công ty vì càng cho vay để sản xuất nhà máy càng bị thua lỗ. Trước tình hình trên Tổng Cục Hoá Chất đã quyết định sát nhập nhà máy vào nhà máy hoá chất và phân đạm Hà Bắc và cử giám đóc mới về. Ngày 15/10/1987 nhà máy bước vào công cuộc khôi phục đổi mới dựa trên những máy móc và đội ngũ cán bộ sẵn có cùng một giám đốc mới. Cuối những năm 80 đầu những năm 90 ngoài việc khôi phục nhà máy cũ và đầu tư thêm dây chuyền 250m3/h Ban giám đốc nhà máy cho xây dựng một nhà máy mới có quy mô gấp hai nhà máy cũ tại thanh Am. Đến 18/1.1991 OG250 m3/ h đã đi vào sản xuất nhà máy thanh Am đã đảm bảo cung đủ khí cho thị trường thay thế nhà máy cũ tại Yên Viên. Nhà máy mới trong quá trình hoạt động không ngừng được đổi mới và đầu tư mới, năm 1995 nhà máy thanh Am đã được đổi tên thành công ty khí công nghiệp. Những năm tiếp theo với chủ chương đổi mới và tham gia liên doanh công ty đã không ngừng lớn mạnh. Để nghi nhận những đóng góp to lớn mà công ty đã tạo ra cho xã hội năm 1997 nhà nước đã trao tặng cán bộ công nhân viên công ty huân chương lao động hạng ba. Những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 với xu thế hội nhập và phát triển công ty đang đứng trước nhiều vận hội và thách thức. Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty và để có cơ hội huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế phục vụ cho quá trình phát triển, ban lãnh đạo công ty đã đề xuất phương án cổ phần hoá công ty. Sau thời gian tích cực chuẩn bị ngày 1/1/1999 công ty đã chính thức dược cổ phần hoá với tỷ lệ vốn 95% cổ phần do cán bộ công nhân viên trong công ty lắm giữ 5% còn lại do các đối tượng ngoài công ty lắm giữ và đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp viết tắt là ThanhGas. Từ khi được cổ phần hoá đến nay công ty phát triển ổn định và đang có một đội ngũ cán bộ giầu kinh nghiệm. với cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ như hiện nay công ty đang là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa đang trên đà phát triển . 2.1.2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Công ty cổ phần khí công nghiêp có chức năng và nhiệm vụ sản xuất và cung ứng các sản phẩm khí công nghiệp phục vụ các ngành công nghiệp, Ytế, quốc phòng. Ngoài ra công ty còn tham gia các hoạt động thương mại và dịch vụ liên quan đến các mặt hàng của công ty sản xuất và các dịch vụ liên quan đến bao bì sản phẩm khí công nghiệp. Các sản phẩm chính của công ty là Ôxy phục vụ công nghiệp, ytế, quốc phòng, N2 ,C2H2, Ar phục vụ công nghiệp, quốc phòng. 2.1.3 đặc điểm, tính năng, công dung và Công Nghệ Sản Xuất Một Số sản phẩm Chính Của Công Ty . Là một trong hai công ty khí công nghiệp lớn nhất miền Bắc các sản phẩm của công ty được sản xuất chủ yếu từ nước và không khí. Các sản phẩm chính của công ty cổ phần khí công nghiệp là: Khí Ôxy Khí Nitơ Khí Argon Ngoài các sản phẩm chính các sản phẩm phụ của quá trình và các sản phẩm tổng hợp là: Khí Axetylen Khí N2O, CO2, H2. Ngoài các sản phẩm khí công nghiệp công ty còn nhận các đơn đặt hàng sản xuất các thiết bị áp lực nhân các hợp đồng sửa chữa thay thế và lắp đặt các thiết bị liên quan đến ngành khí. Ôxy và Nitơ là hai sản phẩm khí chính của công ty có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty. Ôxy là nguyên tố không thể thiếu trong đời sống ngoài ra nó còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp ytế quốc phòng như: công nghệ hàn Ôxy Acetylen, công nghiệp luyện kim, hàn kính, công nhiệp hoá chất, dùng ôxy để ôxy hoá Acetoll dehyde thành acit Acetic, khí hoá than hoá dầu, Sử dụng trong công nghệ thực phẩm trong quá trình lên men, bảo quản thực phẩm, trong ytế, hàng hải…Sản phẩm Ôxy của công ty thường ở hai dạng khí và lỏng được chứa trong các chai hay tec. Chất lượng Ôxy của công ty thường đạt được độ tinh khiết là 99,2%. Nếu Ôxy rất cần cho cuộc sống con người thì Nitơ rất cần cho công nghiệp. Công nghiệp càng phát triển bao nhiêu thì càng cần dùng nhiều Nitơ bấy nhiêu. Nitơ là sản phẩm khí chính thứ hai của công ty. Nitơ là nguyên tố không màu không mùi vị có tính trơ trong điều kiện thường. Với tính trơ Nitơ được sử dụng làm môi trường bảo vệ, trong lĩnh vực như điện tử sinh học ytế, dược phẩm thực phẩm, luyện kim hoá chất, cứu hoả ... Ngoài ra Nitơ lỏng cũng là chất làm lạnh lý tưởng cho nhiều ứng dụng quan trọng như xây dựng, sản xuất cao su, chất dẻo, đông lạnh thực phẩm, đông lạnh và bảo quản vật liệu sinh học…Những lĩnh vực ứng dụng cơ bản của Nitơ trong công nghiệp Luyện kim xử lý nhiệt, làm sạch xỉ kim loại, sản xuất bột kim loại cắt plasma, sản xuất límh nổi. Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất, làm lạnh bê tông. Trong bảo vệ môi trường và kỹ thuật an toàn: thổi đường ống và bồn chứa, khí bảo vệ chống cháy nổ, tái chế vật liệu composit. Công nghệ thực phẩm: đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông lạnh nhanh, bảo quản tinh đông viêm, vi khuẩn. Sinh học và ytế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học, mổ lạnh. Trong công nghiệp diên tử: khí bảo vệ các quá trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu . Sơ đồ công nghệ . Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất Ôxy và Nitơ . 1 - Thiết bị lọc bụi . 2 - Máy nén không khí 3 - Máy làm lạnh bằng Freon 6,7 - Bình trao đổi nhiệt 9 - Van tiết lưu 4,5 - Bình hấp phụ . 8 - Máy dãn . 10 - Tháp phân ly . Không Khí 1 2 R 3 R Khí Ôxy 4 6 5 8 10 7 Nitơ 9 Hình 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất Ôxy và Nitơ. Nội dung cơ bản của các bước trong sơ đồ công nghệ. Quá trình sản xuất Ôxy và Nitơ từ không khí được chia ra các bước công nghệ như sau: Bước 1 Khử tạp chất cơ học trong không khí (bụi,rác…) diễn ra trong thiết bị lọc bụi 1 Bước 2 Nén không khí nên áp suất cao bằng thiết bị máy nén không khí 2 Bước 3 Khử tạp chất hoá học trong không khí ( hơi nước, C02, C2H2…) bằng bình hấp phụ 4,5. Bước 4 Làm lạnh để hoá lỏng không khí bằng máy dãn và van tiết lưu 8,9. Bước 5 Phân ly không khí lỏng thành Ôxy và Nitơ chất lượng cao từ 99,2% đến 99,7% ở tháp phân ly 10. Bước 6 đóng bình sản phẩm . Quá trình công nghệ diễn biến như sau: không khí ngoài trời có áp suất 1 at và nhiệt độ 10 đến 400 C qua lọc bụi cơ học để tách cát bụi, rác. không khí qua lọc đi vào máy nén. Máy nén nâng áp suất lên 30 at qua thiết bị làm lạnh bằng Freon làm giảm nhiệt độ xuống còn 200C. sau đó không khí đi vào thiết bị hấp phụ bằng chất hấp phụ Zrolit. Tại đây hơi nước, CO2 , C2H2 được giữ lại và được thổi ra ngoài trời. Không khí sạch đi tới trao đổi nhiệt 6,7. Tại đây nhờ Ôxy và Nitơ sản phẩm có nhiệt độ thấp gần - 2000C làm lạnh cho không khí làm nhiệt độ không khí hạ xuống còn - 450C. Sau đó 70 % không khí qua máy dãn hạ áp suất còn 5 at đi vào tháp phân ly, 30% còn lại qua van tiết lưu hạ áp xuống 5 at cũng đi vào tháp phân ly. Nhiệt độ không khí của máy dãn và van tiết lưu đạt -1730C. không khí lỏng trong tháp phân ly qua bốc hơi ngưng tụ nhiều lần tách thành Ôxy và Nitơ có nồng độ cao. Ôxy và nitơ này qua máy trao đổi nhiệt 6,7 làm lạnh cho không khí, Ôxy và Nitơ nóng lên đến nhiệt độ mổi trường được nạp vào bình chứa sản phẩm. Nếu sản phẩm được lấy ra ở rạng lỏng thì được nạp vào tec chứa cách nhiệt bảo quản ở nhiệt độ - 2000C khi sử dụng cho bốc hơi. 2.1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty cổ phần khí công nghiệp Công ty thực hiện tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá các bộ phận theo chức năng và nhiệm vụ . Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty như sau: Hội đồng quản trị Ban giám đốc xưởng sản xuất Ôxy, Nitơ Ban kiểm soát xưởng cơ khí Bộ phận điện nước Xưởn g sản xuất C2H2 Các phòng ban Hình 2 Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty cổ phần khí công nghiệp. Bộ phận sản xuất chính của công ty là các xưởng sản xuất Ôxy, Nitơ, Acetylen . Bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ là xưởng cơ khí và bộ phận điện nước. Bộ phận quản lý và kiểm soát là ban giám đốc, ban kiểm soát, hội đồng quản trị. Các bộ phận quản lý và kiểm soát quan hệ với các phân xưởng theo quan hệ chỉ huy, các phân xưởng quan hệ với nhau theo mối quan hệ cùng cấp. Sự chuyên môn hoá của các phòng ban và quan hệ giữa các phòng ban phân xưởng như sau: Xưởng sản xuất Ôxy, Nitơ thực hiện sản xuất ba ca liên tục. Công nhân được đào tao chính quy về máy nén, tháp phân ly, nạp sản phẩm. Đội ngũ công nhân này có tay nghề trong vận hành bảo dưỡng và sửa chữa máy tốt. Xưởng sản suất C2H2 cũng tương tự như xưởng sản xuất Ôxy, Nitơ. Xưởng cơ khí có nhiệm vụ đảm nhiệm các công việc về cơ khí sửa chữa, nguội, hàn, rèn phục vụ sản xuất các chi tiết thay thế cho thiết bị của các phân xưởng sản xuất khí, đồng thời tiến hành đại tu bảo dưỡng sửa chữa vỏ bình áp lực cũng như nhận các hợp đồng gia công cơ khí, chế tạo thiết bị cho các ngành Ytế, hoá chất khi khách hàng có nhu cầu. Bộ phận điện nước có nhiệm vụ chuyên vận hành sửa chữa trạm biến áp (phần hạ thế), các thiết bị điện, dụng cụ điện trong công ty, vận hành bơm nước, quạt gió phục vụ sản xuất. Các phòng ban được chuyên môn hoá theo lĩnh vực chuyên môn phải đảm nhiệm bao gồm: phòng tổ chức lao động tiền lương, phòng kinh tế tài chính, Phòng KCS an toàn, phòng thương mại, các phòng ban này làm việc theo đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Các phòng ban này có mối quan hệ mật thiết với nhau và với các phân xưởng và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc. Ban giám đốc điều hành thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh theo kế hoạch và định hướng của hội đòng quản trị. Ban kiểm soát theo dõi giám sát quá trình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, hoạt động của hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành theo đúng nghị quyết của hội đồng cổ đông. 2.1.5 tình hình lao động tại công ty cổ phần khí công nghiệp Lao động là một nhân tố có vai trò rất quan trọng, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Công ty cổ phần khí công nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động làm việc tại công ty ngồm nhiều đối tượng khác nhau: lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, lao động phục vụ và dịch vụ.Tính đến ngày 31/11/2002 tổng số lao động của công ty là 220 cán bộ công nhân viên với cơ cấu như sau: Số lượng Tỷ trọng (%) -Nam 140 64 -Nữ 80 36 -Trực tiếp 172 78 -Gián tiếp 48 22 -Kỹ sư và cao hơn 30 14 -Trung cấp 45 20 -Cán bộ quản lý từ phó giám đốc trở lên 17 8 -Công nhân bậc cao 40 18 -Lao động khác 78 40 Cơ cấu 1.Theo giới tính 2.Theo tính chất 3.Theo trình độ quản lý Bảng 4: Cơ cấu lao động của công ty Từ bảng cơ cấu lao động ta nhận thấy rằng lao động của công ty là đội ngũ cán bộ cố trình độ tương đối tốt với 14% lao động có trình độ Đại Học và trên Đại Học. 8% là cán bộ quản lý, 20 % có trình độ Trung Cấp, 17% là đội ngũ công nhân bậc cao. Đây sẽ là lợi thế khá lớn. Đội ngũ lao động của công ty có ý thức “Kỷ cương - trách nhiệm - cộng đồng” được phân công theo đúng chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đảm bảo làm việc hiệu quả. 2.1.6 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần khí công nghiệp Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tổ chức quản lý trực tuyến chức năng. Hình thức tổ chức quản lý này đảm bảo quản lý theo một cấp quản lý. Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty như sau: Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm Hội đồng quản trị soát Giám đốc Phó giám đốc Phòng kỹ thuật Phòng kinh Tế Xưởng cơ khí, máy móc thiết bị áp lực Phòng thương mại Phòng hành chính quản trị Phòng tổ chức lao động và văn phòng công ty Phân xưởng sản xuất khí công nghiệp Chỉ đạo trực tiếp Hình 3: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần khí công nghiệp Quan điểm quản lý lao động của công ty cổ phần khí công nghiệp: quan điểm quản lý tại công ty cổ phần khí công nghiệp, thực hiện theo phương thức quy trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên. để họ làm chủ bản thân và đánh giá kết quả theo thái độ và kết quả lao động. 2.1.7 Đặc điểm thị trường và bạn hàng của công ty cổ phần khí công nghiệp Không một doanh nghiệp muốm tồn tại và phát triển thì không thể không gắn hoạt động của mình với thị trường, vì chỉ có như vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp trao đổi càng mạnh mẽ với số lượng càng lớn với thị trường thì doanh nghiệp càng lớn mạnh và càng có cơ hội phá triển. Thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần khí công nghiệp là thị trường nội địa. Bạn hàng của công ty cổ phần khí công nghiệp là các doanh nghiệp, các đơn vị, tổ chức trong nươc có nhu cầu sử dụng khí công nghiệp. Thị trường tiêu thụ chính của công ty là khu vực Hà Nội và lân cận. Các sản phẩm của công ty phục vụ chủ yếu cho thị trường các ngành cơ khí, luyện kim, ytế, đóng tàu...kết quả tiêu thụ ở trên được phân bổ theo thị trường như sau: Thị trường Hà Nội và lân cận: 80%. Thị trường Hải Phòng: 5%. Thị trường Bắc Ninh : 5%. Thị trường khu vực khác: 10%. Thị trường tiêu thụ của công ty ngoài được chia theo khu vực địa lý còn được chia theo ngành nghề phục vụ: Gia công cơ khí: 50% Ytế: 10% Đóng tàu: 20% Luyện kim: 20% Do công ty hoạt động đã nhiều năm và trong nhiều năm và sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường, nên thị trường tiêu thụ của công ty khá ổn định và đang được mở rộng. Hệ thống tổ chức phân phối tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm cả kênh phân phối trực tiếp và các kênh phân phối nhiều cấp. Hình thức tiêu thụ chính là bán lẻ và bán đại lý. Kết quả bán hàng của công ty qua bán lẻ (kênh phân phối trực tiếp) chiếm khoảng 45% tổng doanh thu còn tiêu thụ qua đại lý chiếm khoảnh 55% tổng doanh thu. Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm công ty đã cho áp dụng một số biện pháp thúc đẩy bán hàng như tặng quá, khuyến mại, thực hiên giới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng cáo, tăng cường mở rộng mạng lưới các kênh phân phối. Đối thủ cạnh tranh và áp lực thị trường đối với công ty Các đối thủ cạnh tranh trong ngành là một áp lực thường xuyên đe doạ trực tiếp công ty. Khi áp lực cạnh tranh giữa các công ty càng tăng thì càng đe doạ về vị trí và sự tồn tại của công ty. Có thể phân tích một số yếu tố về tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các công ty khí công nghệp như sau: trước năm 1999, công ty cổ phần khí công nghiệp chỉ cạnh tranh với các xí nghiệp sản xuất khí công nghiệp trong nước các xí nghiệp này nhỏ cả về quy mô, thị trường, kỹ thuật công nghệ, và trình độ quản lý tổ chức nên mức độ cạnh tranh thấp công ty khí công nghiệp là đơn vị đẫn đầu về mọi mặt. Do đặc điểm của ngành có tỷ suất lợi nhuận cao dẫn tới sự đầu tư ồ ạt trong những năm qua làm năng lực sản xuất dư thừa, mặt khác chất lượng sản phẩm của các công ty không chênh lệch nhiều vì vậy các công ty chỉ có thể cạnh tranh với nhau về giá. Hiện nay trên thị trường có tất cả 16 doanh nghiệp sản xuất khí công nghiệp trong đó công ty cổ phần khí công nghiệp và công ty khí công nghiệp bắc Việt Nam là hai công ty lớn nhất và cạnh tranh khá ngay ngắt. 2.2 phân tích đánh giá thực trạng của công ty cổ phần khí công nghiệp Để đánh giá chủ chương cổ phần hoá doanh nghiệp là một chủ chương đúng đắn và phù hợp với thực trạng nền kinh tế trông giai đoạn thực tế hiện nay ta xêm xết đánh giá thực trạng của công ty trong giai đoạn trước và sau cổ phần hoá. 2.2.1 thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp giai đoạn trước cổ phần hoá. Để xem xét, đánh giá thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp trong giai đoạn trước cổ phần hoá , trước hết ta tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. đơn vị: 1000 đồng Chỉ tiêu - Tổng doanh thu Trong đó doanh thu hàng XK - Các khoản giảm trừ (04+05+06+07) Mã số 01 18962454 Năm1998 19428360 02 03 + Chiết khấu 04 + Giảm giá hàng bán 05 + Giá trị hàng bán bị trả lại 06 + Thuế tiêu thụ đặc biệt, XNK phải nộp 07 1. Doanh thu thuần (01-03) Năm 1887 10 231534 18730920 209473 19218887 2. Giá vốn hàng bàn 11 14136258 14973469 3. Lợi nhuận gộp (10-11) 20 4594662 4245418 4. chi phí bán hàng 21 653240 679690 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2756246 2777673 6. LN thuần từ hoạt động SXKD (20-21-22) 30 1185176 788055 7. Thu nhập hoạt động tài chính 31 -524135 -555151 8. Chi phí hoạt động tài chính 32 -524135 -555151 9. Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính (31- 40 32) 10. Các khoản thu nhập bất thường 41 68381 11. Chi phí hoạt động bất thường 42 12. Lợi nhuận bất thường (41-42) 50 13. Tổng lợi nhuận trước thuế (30+40+50) 60 661041 301285 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp 70 135623 75321 15. Lợi nhuận sau thuế (60-70) 80 525418 225964 68381 Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của giai đoạn trước cổ phần hoá ta thấy, doanh thu của công ty có sự tăng trưởng, nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm sút điều này chứng tỏ hiệu quă hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giảm. Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty cổ phần khí công nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán của công ty. Đơn vị:1000 đồng Tài sản Mã Số Năm 1997 Năm 1998 A. TSLĐ và ĐTNH 100 4.369.008 5647975 I. Tiền 110 276.836 1. Tiền mặt 111 105864 255046 2. Tiền gủi ngân hàng 112 170972 148288 II. Các khoản phải thu 130 1537497 2379445 1. phải thu của khách hàng 131 948977 1974601 2.Trả trước người bán 132 469111 331005 3.phải thu nội bộ 133 115849 73837 4. các khoản phải thu khác 138 3560 III.Hàng tồn kho 140 1953795 2490099 1. Nguyên liệu vật liệu 141 856457 1567185 2. công cụ dụng cụ 143 346502 3. Hàng hoá dở dang 144 523473 4. thành phẩm tồn kho 145 227363 5. Hàng hoá tồn kho 146 IV. Tài sản lưu động khác 150 600879 1. Tạm ứng 151 99559 2.Chi phí chờ kết chuyển 153 501320 403334 191598 235121 496196 375096 69710 305387 3. tài sản chờ xử lý 154 B. TSCĐ và ĐTDH 200 7058440 6559389 I. Tài sản cố định 210 5071064 5127163 1. Nguyên giá 212 9365776 10884754 2. Giá trị hao mòn 213 4294712 5757590 II. Các khoản đầu tư tài 220 1987376 142225 1. Góp vốn liên doanh 222 1987376 1432225 III. Chi phí xây dựng dở 230 250 11427448 12207364 A. Nợ phải trả 300 8118612 8910705 I. Nợ ngắn hạn 310 3739850 3161054 1. Vay ngắn hạn 311 3739850 3161054 2. Phải trả người bán 313 372993 524183 3. Người mua ứng trước 314 605032 140686 4. . Thuế và các khoản nộp nhà 315 162027 - 74202 5. Phải trả công nhân viên 316 381581 271375 3756. Phải trả khác 317 chính dang Tổng tài sản Nguồn vốn nước 14264 7. Phải trả phải nôp khác 318 320851 188491 II. Nợ dài hạn 320 3142010 1. Vay dài hạn 321 562989 562989 2. nợ dài hạn 322 2579021 3901609 III. Nợ khác 330 1236752 1285053 1.các khoản phải trả T CT 331 11548 2. tài sản thừa chờ xử lý 332 1.Ký quỹ ký cược 333 1225204 1259805 B. Nguồn vốn CSH 400 3308836 3296659 I. Nguồn vôn quỹ 410 3308836 3296659 1. Vốn kinh doanh 411 2734693 2734693 2. Quỹ dự phòng tài chinh 415 3. Lãi chưa phân phối 416 4 .Quỹ khen thưởng 417 5. Nguồn vốn ĐTXDCB 418 Tổng nguồn vôn 430 4464598 25248 301285 395965 11427448 114978 1207364 Qua bảng cân đối kế toán của công ty trong giai đoạn trước cổ phần hoá, ta thấy quy mô công ty cũng có sự tăng trưởng thông qua sự tăng trưởng của giá trị tổng tài sản và tổng nguồn vốn. Tỷ lệ tài sản cố định và đầu tư dai hạn của công ty lớn hơn 50%. Cụ thể là 61,8% năm 1997 và 53,7% năm 1998 điều này là tốt tránh được ảnh hưởng khi rủi eo sảy ra. Tuy nhiên năm 1998 tỷ lệ giảm so với năm 1997 trong khi hiêu quả hoạt động giảm điều này là không tốt. Với lượng tài sản như vậy công ty đong là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa phải. Về tình hình lao động và thu nhập bình quân người lao động của công: số lao đọng bình quân của công ty trong giai đoạn này, khoảng 200 cán bộ công nhân viên với mức lương bình quân 900000 đồng. 2.2.2 thực trạng công ty cổ phần khí công nghiệp giai đoạn trước cổ phần hoá. Chỉ tiêu Mã Kết quả năm Kết quả năm số - Tổng doanh thu Trong đó doanh thu hàng XK - Các khoản giảm trừ (04+05+06+07) 2000 01 15802476 2001 Kết quả năm 2002 20449190 27331968 02 03 + Chiết khấu 04 + Giảm giá hàng bán 05 + Giá trị hàng bán bị trả lại 06 + Thuế tiêu thụ đặc biệt, XNK phải nộp 07 1. Doanh thu thuần (01-03) 10 15.802.476 20449190 27331968 2. Giá vốn hàng bàn 11 12.269.500 14165747 20179761 3. Lợi nhuận gộp (10-11) 20 3.532.976 6283443 4. chi phí bán hàng 21 699.790 3364808 5461320 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.022.379 2342545 2462105 6. LN thuần từ hoạt động SXKD (20-21-22) 30 1414797 1444853 810.807
- Xem thêm -