Báo cáo tình hình sản xuất tại công ty lắp máy và xây dựng số 10

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TIỂU LUẬN: Báo cáo tình hình sản xuất tại Công ty Lắp máy và xây dựng số 10 Phần I: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp 1.1. Quátrình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Công ty Lắp máy và xây dựng số 10, tiến thân là xí nghiệp liên hiệp máy số 10 thuộc liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy được thành lập năm 1983 công ty đã được thành lập theo quyết định số 004/BXD TCLD ngày 12/01/1996 lên giao dịch quốc tế là: “MACHINERY ERECTION AND CONTRCTLOC COMPANY N10” viết tắt RCC. Đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) hoặch toán độc lập và có đủ tư cách pháp nhân. Trụ sở chính : Số 989 - đường Giải Phóng – quận Hoàng Mai – Hà Nội Điện thoại: 04.8649584 – 6849585. Fax: 04.8649581. Với quá trình hoạt động và trưởng thành, công ty Lắp máy và xây dựng số 10 đã đạt được những bước tiến đáng kể. Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân, phương tiện trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thi công. Hiện nay công ty đã có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân đa nghành nghề với trình độ khoa học tiên tiến, tay nghề giỏi, đã từng làm việc với nhiều chuyên gia của các nước tiến tiến trên thế giới, hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng trên mọi miền đất nước. Bên cạnh đó công ty không ngừng cải tiến nâng cấp, trang bị thêm nhiều phương tiện máy móc, thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có yêu cầu thi công kỹ thuật cao. Đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động. + Tháng 4/1990 thành lập xí nghiệp Lắp máy và xây dựng số 10.1 tại Thanh Xuân Bắc_ quận Thanh Xuân _ Hà Nội. + Tháng 1/1991 thành lập xí nghiệp Lắp máy và xây dựng số 10.2 tại công trình thuỷ điện YALY. Gia Lai. + Tháng 5/1997, thành lập xí nghiệp Lắp máy và xây dựng số 10.3 tại thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam. + Tháng 10/1997, công ty đã tiếp nhận nhà máy cơ khí nông nghiệp và thuỷ bộ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đổi tên thành: “Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép tại tỉnh Hà Nam”. (Hiện nay xí nghiệp Lắp máy & xây dựng số 10.3 đã sáp nhập với nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép). Có thể nhận thấy rằng đây là một công ty về quy mô, mạnh về khả năng là một công ty chủ chốt của tổng công ty Lắp máy Việt Nam. Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng từ công trình công nghiệp thuỷ điện, thuỷ lợi, chế tạo gia công lắp máy & xây dựng, đến nay công trình dân dụng khác. Giá trị xây dựng chế tạo, gia công Lắp máy & xây dựng lắp đặt các công trình lên tới hàng chục tỷ đồng như : Trạm phân phối điện 220KV của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công trình thuỷ điện Yaly, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, công trình thuỷ điện Na Dương, dự án cải tạo hiện đại hoá nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Trong những năm qua với những thành tích mà cán bộ công nhân viên công ty đã đạt được có tính chất quan trọng đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Công ty đã liên tục nhận được 19 huy chương vàng của bộ xây dựng về “Công tình sản phẩm chất lượng cao” và nhiều huy chương bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, Bộ Xây Dựng. UBND các tỉnh cũng như các cấp trên địa bàn công ty đang thi công. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp. Công ty Lắp máy và Xây dựng số 10 là một công ty lớn và có uy tín trong ngành xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp cụ thể là các lĩnh vực kinh doanh như sau.  Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện trạm biế thế.  Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình xây dựng nhà ở. Nội thất.  Sản xuất vật liệu xây dựng gạch ốp lá, tấm lợp đá ốp lát đấ đèn. (Đăng ký kinh doanh số 104346 ngày 28/02/1996). Với đặc thù nghành nghề kinh doanh của công ty là chuyên về xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp nên sản phẩm của công ty cũng mang tính chất đặc thù khác với các loại sản phâm khác. Sản phẩm chính của công ty chính là các công trình, các hạng mục công trình mà công ty tham gia thi công xây dựng hay lắp đặt. Các sản phẩm do công ty làm ra đều là các công trình mang tính trọng điểm của nghành công nghiệp Việt Nam nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Nó góp phần quan trọng trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Có thể kể tên một số công trình hạng mục mà công ty đã tham gia thi công như sau: Công trình Nhiệt điện Na Dương. Công trình thuỷ điện YALY. Công trình lọc dầu Dung Quất. Công trình gang thép Thái Nguyên. Công trình trạm điện 500KV Hà Tĩnh. Bồn chịu áp lực.. 1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ: công nghệ thi công xây lắp của công ty kết hợp giữa thủ công và cơ giới được khái quát lại theo các sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Quá trình tổ chức chế tạo, lắp đặt Trong quy trình thi công và lắp đặt trên phần lắp đặt lại có thể chi tiết hơn các công đoạn như sau: VD lắp đặt nhà máy nhiệt điện. - Lắp đặt cơ khí:  Toàn bộ hệ thống kết cấu thép và thiết bị của nhà máy (VD: Lò hơi, tua bin máy phát, hệ thống chuyển liệu, w…)  Hệ thống cấp và xử lý nước cho lò.  Hệ thống lọc bụi, ống khói.  Hệ thống làm mát. - Lắp đặt phần điện:  Hệ thống cáp điện, giá và máng.  Hệ thống chiếu sáng.  Máy biến thế.  Sân phân phối.  Bảng tủ điện các loại.  Hệ thống chống sét w. Mặc dù công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty lắp máy VN nhưng là đơn vị hoặch toán độc lập do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty nên tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh được thiết kế theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán nhiều đơn vị trực thuộc và 4 đơn vị cấp 2: 10 – 1, 10 – 2, 10 – 4. Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép. Tại công ty thì theo một cấp (Tập trung) đứng đầu là Giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của công tygiúp giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng. - Giám đốc công ty do chủ tịch hội đồng tổng công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và hội đồng quản trị tổng công ty cũng như trước pháp luật. - Các phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trtước giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện. - Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đồng thời trợ giúp cho ban lãnh đạo công ty chỉ đoạ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Tại các xí nghiệp thành viên có mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tương tự như các phòng ban của công ty nhưng số lượng cán bộ nhân viên ít hơn. Riêng đối với các công trình được chức thành các tiểu ban nhỏ co chức năng và nhiệm vụ giống các phòng ban thu nhỏ của công ty. Chức năng nhiệm vụ cơ bản các bộ phận quản lý được thể hiện ở một điểm cơ bản như sau: - Phòng kỹ thuật: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao ở từng công trình, phòng kỹ thuật lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp cho công trình. Bóc tách khối lượng thi công, lập tiên lượng, lập tiến độ và biện pháp thi công cho các hạng mục công trình. Thiết kế các dự án đầu tư, kết cấu các chi tiết máy móc phụ vụ sản xuất và thi công của công ty kiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệm thu bàn giao các phần việc của từng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêu hao vật tư và biể thu hồi vốn. Tổng hợp báo cáo khối lượng công việc của từng hạng mục theo từng tháng quý năm. - Phòng Đầu tư _ Dự án: Giúp việc cho ban giám đốc công ty về tiếp thị, khai thác dự án và trình các luận chứng kinh tế kỹ thuật, kế hoạch đầu tư và hiệu quả đầu tư các dự án của công ty trong năm kế hoạch. Thu thập, phân tích và xử lý phân tiến các thông tin nhận được các dự án, thiết kế các khu lán trại tạm phân trợ. Trực tiếp giao dịch, quan hệ, đàm phán với các chủ dự án và các đơn vị có liên quan để tiến hành các công việc. Cùng với các bên có liên quan đến và trình các bộ định mức,đơn giá dự toán các công trình thuỷ điện. - Phòng Tài chính kế toán: Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật tư, tài san tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, thu chi tài chính thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nước ban hành. Cung cấp tài liệu, tài liệu cho ban giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất tiền công, phân tích các hợp đồng kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh . - Phòng tổ chức lao động: Nghiên cứu lập phương án tổ chức, điều chỉnh khi thay đổi tổ chức biên chế bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty và các xi nghiệp nhà máy. Tham gia viết và thông qua: Phân cấp quản lý, quy mô của các tổ chức trong công ty để trình các có thẩm quyền thông qua. Làm thủ tục về phân hạng công ty, các xí nghiệp nhà máy. Làm quy hoạch và đào tạo người cán bộ, kiểm tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý của các đơn vị trực thuộc. Quản lý hồ sơ của các cán bộ công nhân viên trong công ty. - Phòng hành chính _ Y tế Tổ chức thực hiện, phản ánh và phân công trách nhiệm cho từng nhân viên thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người trong một lĩnh vực nhiệm vụ được giao, nắm bắt tình hình đời sống nơi ăn chốn ở, nhà cửa đất đai, quản lý con dấu, văn thư lưu trữ, tình hình sức khoẻ, mua bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụng các thiết bị văn phòng. - Phòng vật tư thiết bị: Chịu trách nhiệm trứơc giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình. Phần II Phần tích các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp Qua báo cáo quyết toán một số năm gần đây ta thấy quy mô hoạt động của công ty không ngừng phát triển. Tài sản cố định ngày càng được đầu tư tăng thêm cho phù hợp với quy mô sản xuất ngày càng tăng. Do đặc thù về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty nên thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của công ty cũng tương đối rộng rãi trải khắp các tỉnh thành trong cả nước: Tên Công trình Thành phố (tỉnh) Công trình nhiệt điện Na Dương Lạng Sơn Công trình chế tạo cột điện ĐZ Nghĩa Lộ Yên Bái Công trình thuỷ điện YaLy Công trình lọc Dầu Dung Quất Công trình MDF An khê Gia Lai Công trình Gang thép Thái Nguyên Thái Nguyên Công trình trạm điện 500KV Hà Tĩnh Hà Tĩnh Công trình ĐZ Hưng Hà Thái Bình Công trình Đồng Hoà Đồ Sơn Công trình trạm 220KV Thái Bình Nam Định Công trình lưới điện thành Phố Vinh Thành phố Vinh Công trình lưới điện thành Phố Thanh Hoá Thành phố Thanh Hoá Để có thể có được những kết quả lao động như trên đòi hỏi sự cố gắng lỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Dưới sjư dẫn dắt của ban lãnh đạo công ty, toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty đã không ngừng học hỏi, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ, tay nghề phát huy khả năng của mình trong công việc, nhằm hoàn thiện tốt nhiệm vụ được giao đáp ứng được các yêu cầu mang tính chất thời đại của công việc. Nhờ có những cố gắng này mà công ty đã vượt qua các đối thủ cạnh tranh để giành được các công trình tạo công ăn việc làm cho công nhân, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đựơc thường xuyên, góp phần khẳng định uy tín của công ty trên *thị trtườngquy mô hoạt động của công ty không ngừng phát triển. Tài sản cố định ngày càng được đầu tư tăng thêm cho phù hợp với quy mô sản xuất ngày càng tăng. Do đặc thù về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty trên *thị trtườngquy mô hoạt động của công ty không ngừng phát triển. Tài sản cố định ngày càng được đầu tư tăng thêm cho phù hợp với quy mô sản xuất ngày càng tăng. Do đặc thù về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty trên thị trường thị đã tạo lợi thế cho công việc. Các đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay có thể ví dụ như: LiLaMa_1, 69_2,69_3 (Nội bộ LiLaMa) LiSemCo Hải Phòng. Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà, CoMa, Cienco, LoCoGi 2.2. Phân tích tình hình lao động tiền lương: 2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp: Do tính chất đặc thù của nghành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh sản xuất mang tính cơ động cao, đặc biệt là môi trường thi công. Do vậy lực lượng lao động của công ty có sự biến động khá lớn. Số lao động bình quân của công ty lao động không ổn định do tính chất nghành nghề cũng có những mặt tích cực nhất định đó là: Công ty sẽ tiết kiệm được chi phí nhân lực khi thiếu việc làm. Tuy nhiên số lao động hợp đồng trong công ty là không nhiều, việc sử dụng lao động và sắp xếp cơ cấu lao động của công ty để đội ngũ công nhân thường xuyên có việc làm ổn định là một biểu hiện tốt của công ty trong việc bố trí bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức lao động. 2.2.2. Cách xác định quỹ lương tại công ty Lắp máy và xây dựng số 10: Cũng như các công ty khác công ty Lắp máy & Xây dựng số 10 xác định quỹ lương phải trả theo các quy định của chính phủ và các bộ nghành chủ quan ngoài ra còn theo sự chỉ đạo của Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam đó là: - Nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 của CP về đổi mới tiền lương thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà Nước. - Thông tư số 13/LBTBXH_TT ngày 10/04/1997 - Công văn số 634/BXD_TCLĐ ngày 28/08/2000 của Bộ Xây Dựng về duyệt đơn giá tiền lương năm 2000 của Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam. Quỹ lương của công ty được xác định như sau: Vkh = Lđb*TL mindn*(H cb +Hpc)+Vvc*12 tháng Trong đó: Lđb: Lao động định biên của doanh nghiệp (được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phâm dịch vụ quy đổi) - lmindn: Mc lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định. - cb: Hệ số lương cấp bậc. - pc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương. Để xác định lao động định biên của công ty được tính như sau: Lđb: Lyc + Lpv + Lbs + Lql Trong đó: Lyc: Là lao động định biên trực tiếp sản xuất kinh doanh Lpv: Là định biên lao động phụ trợ và dịch vụ Lbs: Là định biên lao động bổ sung Lql: Là định biên lao động quản lý Lbs = (Lyc + Lp) * Số ngày nghỉ theo chế độ quy định (365 – 60) Công thức xác định Tlmin: TLminđc = Tlmin * (1 + Kđc) Kđc = K1+ K2 Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm K1: Hệ số điều chỉnh theo vùng K2: Hệ số điều chỉnh theo nghành Cách xây dựng đơn giá tiền lương: Để xác định đơn giá tiền lương cần phải tiến hành các bước công việc như sau: Bước 1: Xác định Định mức. - Định mức lao động - Hệ số lương cấp bậc bình quân toàn công ty. - Lương tối thiểu điều chỉnh doanh nghiệp áp dụng. Bước 2: Xác định Hệ số phụ cấp bình quân trong đơn giá. - Xác định các khoản phụ cấp. - Tiền lương bình quân có cả phụ cấp 01 tháng kế hoạch. - Đơn giá tiền lương tính trên một ngày công kế hoạch. - Hệ số phụ cấp bình quân toàn công ty. Bước 3: Xác định tổng quỹ lương theo đơn giá toàn công ty. - Lao động định biên toàn công ty. - Đơn giá tiền lương tính trên một ngày công kế hoạch toàn côngty. - Quỹ lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương. - Đơn giá tiền lương trên 1000 đồng doanh thu. Bước 4: Xác định quỹ lương bổ xung. Bước 5: Xác định quỹ lương bổ xung thêm Bước 6: Xác định quỹ lương làm thêm giờ. Bước 7: Tổng quỹ lương chung, năng xuất và thu nhập bình quân kế hoạch năm. 2.3. Phân tích công tác quảnl lý vật tư, tài sản cố định: 2.3.1. Vật tư và phươngpháp xác định mức sử dụng nguyên vật liệu. Do đặc thù của nghành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực xây dựng nên các loại vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty cũng mang tính chất đặc trưng của nghành xây dựng đó là: số lượng và khối lượng vật tư lớn, chủng loại kích cỡ các loại vật tư cũng rất đa dạng. Do vậy công tác quản lý, lưu trữ, cung cấp và bảo quản vật tư nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất được liên tục đảm bảo đúng tiến độ thi công là một công việc rất phức tạp. Để thực hiện tốt công việc này đòi hỏi phải có một phươngpháp tổ chức quản lý chặt chẽ, trình độ nghiệp vụ của nhân viên phải thuần thục về chuyên môn nhằm đảm bảo cung cấp vật tư đủ về số lượng và đúng về chất lượng thoả mãn nhu cầu thi công. Các hoạt động xuất, nhập và sử dụng vật tư phải được thực hiện rõ dàng và hợp lý nhằm tránh nhầm lẫn gây thất thoát, lãng phí ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm. Các loại vật tư, nguyên vật liệu chính dùng cho hoạt động sản xuất của công ty bao gồm: + Sắt, thép: Thép phi 6, thép phi 14… + Xi măng + Tôn: Tôn 5 ly, tôn 10 ly. + Đá, cát, sỏi. + Đá mài, đá cắt, lưỡi cưa… + Hoá chất. + Các loại vật tư khác… Do tính đa dạng của các loại vật tư nên tại các công trình, vật tư được nhập thẳng tới các công trình không qua lưu kho, số lượng và chủng loại vật tư được tiến hành nhập theo tiến độ thi công công trình nhằm tạo sự thuận lợi cho việc bảo quản và lưu trữ. Trong quá trình sử dụng nguyên vật lệu để thi công, nguyên vật liệu sẽ được cấp phát hợp lý đúng và đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo các quy đình và hệ thống định mức sử dụng nguyên vật liệu của nhà nước. (Tiêu chuẩn của Bộ xây dựng) hãy theo các tiêu chuẩn thực nghiệm. Ví dụ định mức về oxi, đá mài… theo tiêu chuẩn của bộ xây dựng. Tỷ lệ trộn bê tông theo tiêu chuẩn thực nghiệm. Sau khi trộn thử bê tông, mẫu bê tông được mang đi phân tích đảm bảo được các yêu cầu về độ dẻo, thời gian thi công…. Mẫu này sẽ coi là mức sử dụng nguyên liệu cho các lần trộn sau. 2.3.2. Tài sản cố định. Trong một doanh nghiệp TSCĐ thể hiện khả năng sản xuất, quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Đối với công ty Lắp máy và Xây dựng số 10 việc quản lý và sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) là một vấn đề quan trọng trong công ty. Việc xác định rõ cơ cấu TSCĐ, chủng loại TSCĐ, tình trạng TSCĐ trong doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty lên kế hoạch chính xác và hợp lý trong công việc sử dụng TSCĐ, nhằm đạt được hiệu quả cao với chi phí sử dụng nhỏ nhất mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Đối với công ty Lắp Máy & Xây dựng số 10 cơ cấu tài sản được phân theo các nguồn sau: + Nguồn vốn ngân sách cấp. + Nguồn tự bổ sung. + Nguồn vốn vay ngân hàng. + Các nguồn khác. Tài sản của công ty được phân thành các loại tài sản sau: + Nhà cửa: Nhà công ty, kho nguyên vật liệu, xưởng sản xuất . + Máy móc thiết bị: Máy hàn, máy cắt, khoan, máy trộn bê tông. + Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn: Xe cẩu, xe nâng… + Thiết bị và dụng cụ quản lý: Máy in, máy tính, máy Fax.. + TSCĐ khác: Gồm các loại tài sản không nằm trong danh mục TSCĐ. Tình trạng sử dụng TSCĐ: Hiện nay công ty đang áp dụng phươngpháp tính khấu hao theo phươngpháp đường thẳng, theo quyết định 166/1999/QĐ - BTC. Ví dụ về khấu hao TSCĐ (phụ lục) Phần III Phân tích hoạt động Tài chính kế toán của doanh nghiệp 3.1. phân tích hệ thống kế toán của Doanh nghiệp: 3.1.1. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp: Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty gồm nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên có trụ sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán (sơ đồ 4). Nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép có bộ phận kế toán riêng, thực hiện toàn bộ công tác kế toán sau đó sẽ tập báo cáo kế toán gửi lên phòng tài chính kế toán công ty. Các xí nghiệp khác có nhân viên kế toán và có bộ phận kế toán thực hiện định kỳ hàng tháng tập hợp số liệu, chứng từ gửi lên phòng tài chính kế toán công ty. Phòng tài chính kế toán công ty có nhiệm vụ tập hợp số liệu chung do toàn công ty, lập báo cáo kế toán định kỳ. Hiện nay phòng tài chính công ty có 9 người. * Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của phòng; tham mưu với giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty. * Kế toán vật tư hàng hoá… Công ty Lắp máy và xây dựng số 10 sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho là phương pháp giá thực tế đích danh, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế đích danh, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Nhiệm vụ: + Phản ánh tình hình xuất tồn vật tư hàng hoá ở các kho trực tiếp do công tác quản lý . + Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất hướng dẫn các bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước. + Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước. + Có số liệu tồn kho của các đơn vị trực thuộc (hàng tháng ở các đơn vị báo sổ hoặc chuyển chứng từ, tài liệu về vật tư hàng hoá cho kế toán vật tư hàng hoá có thể kiểm kê, từ đó có số liệu tồn kho của từng kho các đơn vị trực thuộc). + Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng căn cứ sổ kế toán viết tay của mình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy vi tính cung cấp. + Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê. - Các chứng từ liên quan. + Hoá đơn GTGT + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Hệ thống số + Sổ chi tiết tài khoản 152,153 + Sổ cái tài khoản 152,153 + Sổ đối chiếu luôn chuyển  Kế toán tiền mặt, tạm ứng. + Theo dõi sổ chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỷ từng phiếu thu, phiếu chi, xác định số dư cuối tháng. + Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của từng chứng từ kế toán theo quy định của nhà nứơc, hướng dẫn của Bộ tài chính, biên bản kiểm kê. + Thanh toán các chế độ công tác phí, tầu xe, xăm ô tô con. + Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh. + Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng các đơn vị trực thuôc. + Báo cáo với thủ trưởng phòng những trường hợp phát hiện ra sai sót, các trường hợp vi phạm chế độ. + Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng.  Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay. +Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu. + Theo dõi tiền gửi, các tài khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong công ty. + Lập kế hoạch vay vốn từng quý, làm hợp đồng thanh lý với từng ngân hàng lập bảng đối chiếu số dư cuối tháng với từng ngân hàng đối với khoản tiền vay và tiền gửi. + Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởng phòng và với giám đốc. + Báo cáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay của từng ngân hàng. + Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm tra ại tên đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyển tiền vào đó báo cáo với trưởng phòng những trường hợp bất hợp lý, sai sót. + Quản lý các loại SEC, không được làm mất SEC, SEC được bảo quản như tiền mặt, nếu mất phải chịu trách nhiệm.  Kế toán TSCĐ, nguồn vốn. - Nhiệm vụ: + Theo dõi nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại chi tiết từng TSCĐ trong công ty theo từng nguồn vốn. + Mở thẻ theo dõi cho từng TSCĐ. + Kế toán nguồn vốn kinh doanh (cố định, lưu động). + NV đầu tư xây dựng cơ bản dở dang. + Kiểm kê tài sản cố định khi có QĐ. - Chứng từ kế toán: +Biên bản bàn giao công trình (nhà làm việc). + Hoá đơn mua TSCĐ + Thẻ thoi dõi TSCĐ 3.1.2. Công tác kế toán tại công ty Lắp Máy & Xây dựng số 10. Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức Nhật Ký Chung (sơ đồ 5) đây là hình thức đang được nhiều công ty áp dụng rộng rãi vì việc ghi chép theo hình thức này đơn giản, kết cấu sơ đồ dễ ghi, dễ đối chiếu và kiểm tra. Với khối lượng công việc kế toán của công ty là rất lớn thì hình thưc này là hoàn toàn phù hợp. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị vật tư hàng hoá xuất kho phương pháp thực tế đích danh. Hệ thống tài khoản, mà công ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản chế độ do Bộ tài chính ban hành. Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng theo quyết định số 1846/1998 – QĐ - BTC của bộ tài chính. Công tác kế toán được tiến hành và thực hiện trên máy vi tính đã được cài đặt chương trình phần mềm kế toán chuyên dụng. Chương trình này hướng dẫn về cách mở các tài khoả thoe dõi tình hình SXKD bộ phận hạch toán quản lý các đối tượng công nợ phải thu, phải trả. Chương trình được mã hoá các đối tượng kế toán cụ thể ở công ty. Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứn từ gốc hợp lý, hợp lệ kế toán nhập dữ liệu vào máy, chương trình sẽ tự động thực hiện vào sổ chi tiết vào sổ nhật ký chung. Cuối tháng, chương trình tự động lập các bút toán kết chuyển, phân bổ lên các báo cáo, biểu tổng hợp (sổ cái, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đói số phát sinh.) 3.2. phân tích chi phí và giá thành. 3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : Để phản ánh đầy đủ, chính xác các chi phí phát sinh trong qúa trình sản xuất đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khấu trừ đầu tiên và đặc biệt quan trọng. đối với sản phẩm của công ty thường mang tính đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình và các hạng mục công trình. 3.2.2. phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp, các chi phí trực tiếp liên quan đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp công trình đó. Nếu các chi phí không thể tập hợp trực tiếp được vì nó liên quan đến nhiều công trình thì tập hợp theo từng nhóm đối tượng. Cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức hợp lý (thường căn cứ vào giá trị sản lượng từng công trình). 3.2.3. phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế. - Căn cứ để tính giá thành kế hoạch: + Dựa vào kết quả đấu thầu, thống nhất giá giữa 2 bên A và B. + Lập dự toán trên cơ sở định mức của Nhà nước cho từng hạng mục. + Lập tổng dự toán trên cơ sở định mức nhân công, định mức máy thi công định mức NVL  Tổng Giá thành kế hoạch. - Xác định giá thành thực tế: Tại công ty hiện nay, cách tín giá thành là toàn bộ chi phí phát sinh tại công trình, hạng mục công trình đó từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành. Giá thành thực Tổng các chi phí tế công trình, Chi phí hạng mục công = dỡ dang trình hoàn đầu kỳ thực tế pháp sinh + thành trong kỳ trong kỳ để thi công công trình, hạng Chi phí - dở dang cuối kỳ mục công trình đó Ví dụ: Công trình trạm biến áp Bỉm Sơn khởi công ngày 21/05/2002 và hoàn thành bàn giao hạng mục này 31/12/2002. Khi tập hợp được toàn bộ chi phí liên quan đên từng công trình hoàn thành bàn giao thì kế toán ghi sổ bút toán: Nợ TK 632: 4.579.869.933 Có TK 154: 4.579.869.933 3.2.4. Quy trình hoạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu. Do đặc điểm tổ chức của việc tập hợp chi phí sản xuất trong nghành xây dựng rất phức tạp nên để quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí, đồng thời xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác. việc nhận biết và phân tích được ảnh hưởng của từng loại nhân tố trong cơ cấu giá thành là đặc biệt quan trọng. Bất kỳ công trình nào, trước khi thi công đều phải tập hợp dự toán đơn giá chi tiết cho từng hạng mục công trình và phân tích theo từng khoản mục chi phí. Trên cơ sở đó ban lãnh đạo công ty và hội giao khoán sẽ xét duyệt và đi đến quyết định ký kết hợp đồng giao nhận thầu. Công ty Lắp máy và xây dựng số 10 đã và đang thi công nhiều công trình trong cả nước. Tuy nhiên, để phân tích được cụ thể việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Trong giới hạn bài viết này em chỉ đề cập đến việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của dự án “Cải tạo hiện đại hoá nhà máy xi măng Bỉm Sơn”. Qúa trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Lắp máy và xây dựng số 10 được tiến hành cụ thể như sau. Trước tiên, sau khi đấu thầu và được chủ đầu tư là đơn vị trúng thầu (tức bên B) thì hai bên lập hợp đồng xây lắp dựa trên những điều kiện hai bên thoả thuận. 3.2.4. Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị thực tế của nguyên vật liệu cần thiết trực tiếp tạo ra sản phâm hoàn thành, giá trị nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng, dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành công trình các loại vật liệu thường được mua bên ngoài về nhập kho hoặc xuất thẳng đến tận công trình. Đối với nghành xây lắp nói chung, công ty Lắp máy và Xây dựng số 10 nói riêng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành công trinh. Bên cạnh đó, vật liệu sử dụng trực tiếp để thi công công trình bao gồm nhiều chủng loại, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến quy mô giá thành cũng như kết quả hoạt động SXKD của công ty. Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất nguyên vật liệu là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với công ty. Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm các loại sắt, thép, xi măng, phục vụ trực tiếp cho việc thi công lắp đặt các công trình. Do đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty phân bổ rải rác nên để thuận tiện cho việc thi công và hạn chế trong vận chuyển, công ty đã xât dựng các kho vật liệu phân tán. Tuy nhiên, không phải trong kho vật liệu nào cũng có thể cung cấp đủ về số lượng và chủng loại phục vụ thi công, do vậy đối với những loại vật liệu không có sẵn trong kho của công ty thì sẽ phải mua ngoài. Đặc biệt, công ty hầu hết cung cấp nguyên vật liệu theo hình thức nhập thẳng đến tận công trình. Khi công ty chúng thầu hoặc được tổng công ty giao thầu một công trình , công ty sẽ tiến hành bàn giao khối lượng công việc cho các xí nghiệp tổ, đội thi công. Căn cứ vào khối lượng công việc theo thiết kế, kế toán ban đầu các tổ đội phải bốc tách khối lượng vật tư, lập bảng dự trù mua vật tư trình giám đốc. Sau khi trình giám đốc phê duyệt, đội trưởng đội thi công sẽ lập tờ trình xin mua vật tư phục vụ thi công. Cán bộ cung ứng trình giấy đề nghị tạm ứng để mua hàng. Người mua hàng phải lấy ít nhất ba giấy báo giá của ba nhà cung cấp. Nhà cung cấp nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công ty thì sẽ được lựa chọn và người mua hàng tiến hành mua hàng, trình hoá đơn GTGT để tiến hành thanh toán hay tạm ứng. Do công ty tổ chức thi công công trình theo hình thức khoán gọn cho các đơn vị nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng. Đa số vật tư mua vào theo tờ trình nên nhập xuất thẳng đến công trình để sử dụng trực tiếp mà không nhập qua kho. Tuy nhiên đối với một số thiết bị hoặc nguyên vật liệu mua vào với khối lượng lớn mà chưa sử dụng ngay thì vẫn tiến hành nhập kho. Phiếu nhập kho theo hình thức - Xuất thẳng, phiếu xuất thẳng coi như là vừa là phiếu nhập vừa là phiếu xuất. Trong trường hợp xuất cho công trình sử dụng những NVL đã có sẵn trong kho thì thủ kho lập phiếu xuất kho. Vật tư sử dụng thi công cho công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình đó theo giá thực tế. Giá thực tế bao gồm: Giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ nhưng không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
- Xem thêm -