Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh lạng sơn

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang MỤC LỤC PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN............................................................................................... 1.1Quá trình hình thành và phát triển...................................................................... 1.2:Cơ cấu tổ chức.................................................................................................. 1.2.1:Giám đốc chi nhánh.................................................................................... 1.2.2:Phòng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân.............................................. 1.2.3:Phòng kế toán tài chính............................................................................... 1.2.4:Phòng quản lý rủi ro................................................................................... 1.2.5:Phòng tổ chức hành chính........................................................................... 1.2.6:Phòng tiền tệ kho quỹ................................................................................. PHẦN 2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN........ 2.1:Hoạt động huy động vốn................................................................................... 2.2:Hoạt động tín dụng........................................................................................... 2.2.1 Hoạt động tín dụng..................................................................................... 2.3:Hoạt động thẩm định dự án đầu tư................................................................. PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO.................................................................................. 3.1 Chiến lược Tài sản và vốn............................................................................... 3.2. Chiến lược Tín dụng và đầu tư....................................................................... 3.3 Chiến lược dịch vụ.......................................................................................... 3.4. Chiến lược nguồn nhân lực............................................................................ 3.5. Chiến lược công nghệ.................................................................................... 3.6 Chiến lược bộ máy tổ chức và điều hành........................................................ KẾT LUẬN............................................................................................................. Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN 1.1Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Lạng Sơn, tên gọi tắt là Vietinbank Lạng Sơn được thành lập vào tháng 07/1995, trụ sở chính đặt tại 51 Lê Lợi – thành phố Lạng Sơn. Là một trong những chi nhánh ngân hàng sớm nhất được thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh. Tính đến đến thời điểm hiện nay Chi nhánh đã có thời gian hoạt động trên 16 năm, tổng tài sản đạt ước tính 1.600 tỷ VND,. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên là 93 người, tập thể chi nhánh ngân hàng công thương luôn phấn đấu thực hiện tốt, không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ mọi mặt, đặc biệt là trình độ về tin học và ngoại ngữ, xây dựng phong cách văn hoá giao dịch, cùng với chuyên môn nghiệp vụ được chú trọng nâng cao, phẩm chất của cán bộ nhân viên chi nhánh luôn được giữ vững và phát huy, tăng cường khối đoàn kết nội bộ. Sự nỗ lực liên tục, không ngừng ngay từ khi thành lập, Vietinbank Lạng Sơn đã từng bước khẳng định được thương hiệu trên thị trường và là một trong những ngân hàng chủ đạo trong hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Hiện nay tổng tài sản của Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn đã đứng thứ 3/8 trong các ngân hàng thương mại địa phương, nhiều lĩnh vực được đánh giá cao như thanh toán quốc tế, thanh toán biên mậu… các hoạt động tiếp thị, phát triển sản phẩm được đẩy mạnh. Với công tác chỉ đạo điều hành tập trung, quyết liệt, trong đó chú trọng đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh huy động vốn, phát triển tín dụng đi liền với kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng, thực thi chính sách giá linh hoạt, hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Chi nhánh Vietinbank Lạng Sơn đã tạo được những bứt phá trong các năm 2010, 2011. Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 1 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang 1.2:Cơ cấu tổ chức Từ mô hình rất đơn giản khi mới thành lập năm 1995, sau các lần chuyển đổi, hiện nay cơ cấu tổ chức Chi nhánh đã được mở rộng với đầy đủ các đơn vị chức năng bao gồm: Ban giám đốc; phòng Khách hàng doanh nghiệp và cá nhân; phòng Quản lý rủi ro; phòng Kế toán tài chính; phòng Tiền tệ kho quỹ; phòng Tổ chức hành chính và các phòng giao dịch trực thuộc. 1.2.1:Giám đốc chi nhánh Từ tháng 01/2012 đến nay là ông Hoàng Hữu Công giữ chức vụ này. Giám đốc chi nhánh điều hành hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch đúng pháp luật, đúng thể lệ, chế độ của Ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng Công thương . Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền, các đơn vị trực thuộc (nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hành các chính sách, chế độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của Ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng Công thương. Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 2 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang 1.2.2:Phòng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân. Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân. 1.2.3:Phòng kế toán tài chính Là phòng giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính, nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại sở theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Công thương Việt Nam, đồng thời thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. 1.2.4:Phòng quản lý rủi ro Phòng Quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh ; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; thẩm định, tái thẩm định khách hàng, dự án, phương thưc đề nghị cấp tín dụng; thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Vietinbank Việt Nam. Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; quản lý, khai thác và xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay; quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro. 1.2.5:Phòng tổ chức hành chính Phòng Tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo chủ trương, chính sách của Nhà nước và Ngân hàng Vietinbank Việt Nam; thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh tại Chi nhánh. 1.2.6:Phòng tiền tệ kho quỹ Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nươc và Ngân hàng Vietinbank Việt Nam; ứng và thu tiền cho các quỹ, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 3 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang PHẦN 2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN Thành phố Lạng Sơn là một trung tâm văn hóa chính trị lớn của tỉnh,nơi đây có rất nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp,các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn khá nhiều,kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ổn định. Điều này đã góp phần cho chi nhánh có những thuận lợi ban đầu để cạnh tranh trên thị trường Gai đoạn 2009-2011 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu dẫn đến những xáo động đầy kịch tính về thị trường ,tỷ giá,đầu tư và thương mại. Ngân hàng công thương Lạng Sơn cũng như các ngân hàng khác đều chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này. Nhịp độ tang trưởng kinh tế bị giảm sút, cán cân thương mại và cán cân thanh tians quốc tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó là dịch bệnh, thiên tai lien tiếp xảy ra gây thiệt hại nhiều đến sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân đặc biệt trong nhiều tháng tỷ giá ngoại tệ và giá vàng lien tục tăng đã làm cho các doanh nghiệp sản xuất lao đao,tình hình kinh tế biến động ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế, của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng thươ ng mại cổ phần công thương chi nhánh Lạng Sơn nói riêng. Năm 2011,là năm dầu tiên Vietinbank hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, ngân hàng đã có nhiều hoạt động đổi mới tích cực và mang tính đột phá . Một trong những đổi mới đó là sự linh hoạt,chủ động trong điều hành hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam cũng như của chi nhánh Lạng Sơn.trong bối cảnh khó khăn chung của cả hệ thống ngân hàng nhưng hoạt động của chi nhánh Lạng Sơn vẫn phát triển không ngừng cả về chất và lượng. Theo Báo cáo tổng kết của Chi nhánh, tình hình hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012 được tổng kết như sau: Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 4 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang 2.1:Hoạt động huy động vốn Dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác nhưng tác công tác huy động vốn Vietinbank Lạng Sơn vẫn có những bước phát triển mang tính bền vững và ổn định. Chi nhánh NHCT Lạng Sơn đã tập trung vào cải thiện chất lượng hoạt động nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Nguồn vốn hoạt động ngày càng tăng, quy mô hoạt động tín dụng không ngừng được mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch đem lại lợi nhuậncao cho hoạt động ngân hàng, góp phần xứng đáng hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống, đồng thời khẳng định vị thế của NHCT Lạng Sơn trên địa bàn. Hiện này sự cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại trên điaạ bàn, sự phát triển đa dang của các hệ thong ngân hàng thương mại cổ phần, tác ddoonbgj ngược chiều của chính sách thắt chặt tín dụng và sang lọc khách hàng, sự thay đổi cơ chế chính sách của Chính Phủ đối với một số ngành, tổ chức kinh tế- xã hội đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn. Riêng đối với ngân hàng công thương Lạng Sơn, khó khăn càng nhiều hơn bởi khối lượng nguồn vốn lớn lại nằm ở một số khách hàng lớn, bị tập trung , cạnh tranh khai thác. Tuy nhiên, Chi nhánh đã chủ động tiếp cận khai thác nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp, đa dạng hóa dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ tại các điểm giao dịch ,các quỹ tiết kiệm…Nhờ vậy, nguồn vốn huy động tại chỗ không ngừng tăng lên. Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 5 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012 (Đơn vị: tỷ đồồng) 2009 CHỈ TIÊU 1. Huy động dân 2010 2011 6 tháng đầu 2012 Vốn huy Tăng Vốn huy Tăng Vốn huy Tăng Vốn huy Tăng động trưởng động trưởng động trưởng động trưởng 593 36,6% 799 34,7% 1.141 42,8% 1.333 16,8% 18 38,9% 26 44,4% 39 50% 46 17,9% 575 35,9% 773 34,4% 1.112 43,8% 1.287 15,7% 98 28,9% 128 30,6% 176 37,5% 223 26,7% - Có kỳ hạn 23 27,8% 42 44,8% 53 26,2% - Không kỳ hạn 75 29,3% 99 32% 134 35,3% 170 26,9% 691 35,5% 927 34,2% 1.317 42,1% 1.556 18,1% cư - Có kỳ hạn - Không kỳ hạn 2. Huy động TCKT Tổng 29 26,1% (Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng Vietinbank Lạng Sơn) Qua bảng số liệu, ta có thể thấy quy mô nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng qua các năm. Nếu như năm 2009, nguồn vốn huy động mới chỉ đạt 691 tỷ VND thì tính đến hết 30/6/2012, vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã đạt 1556 tỷ VND, cao gần gấp 3. Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy độn g cũng ở mức tương đối cao và ít biến động, đặc biệt năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng đạt mức 42,1%. Trong 6 tháng đầu năm 2012, mặc dù mới trải qua 2 quý, tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng cũng đạt mức 18,1%, gần bằng mức cùng kỳ năm trước đó. Với kết quả đã đạt được đó, viêc Chi nhánh sẽ hoàn được những chỉ tiêu về vốn huy động mà Ban giám đốc đã đề ra trong năm 2012 là rất khả quan. Nhìn chung, qua các năm, tốc độ tăng trưởng vốn từ các tổ chức kinh tế có sự thay đổi rõ rệt hơn huy động từ dân cư, cụ thể 6 tháng đầu năm 2012 tốc độ tăng trưởng là 26,7% cao hơn so với 16,8% của vốn huy độn từ dân cư. Điều này phần nào chứng tỏ sự phát triển ngày càng lớn, mạnh của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh. Về cơ cấu vồn huy động, vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất so Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 6 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang với vốn huy động từ các tổ chức kinh tế. Điều này xuất phát từ thực tế đặc điểm kinh tế địa phương, Lạng Sơn là vùng kinh tế cửa khẩu với đối tượng sản xuất kinh doanh cá thể và hộ gia đình chiếm số lượng lớn. Đồng thời đây cũng là đối tượng có nhu cầu gửi tiền cao, cung cấp 1 lượng vốn đáng kể cho Chi nhánh. Nếu xét theo kỳ hạn gửi tiền, tiền gửi không kỳ hạn chiếm rất lớn so với tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó, đối với tiền huy động từ dân cư, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn còn đối với tiền huy động từ các tổ chức kinh tế, tỷ lệ này ít chênh lệch hơn. 2.2:Hoạt động tín dụng 2.2.1 Hoạt động tín dụng Đây luôn là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn, là cơ sở để tiến hành và thúc đẩy các hoạt động khác phát triển. Cùng với việc huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nếu như huy động vốn được coi là điều kiện cần thì sử dụng vốn được coi là điều kiện đủ, quyết định đến sự sống còn của Ngân hàng. Trong những năm qua, cùng với việc sàng lọc nhằm nâng cao thêm một bước chất lượng dư nợ đối với các khách hàng truyền thống, Ngân hàng đã tiếp tục công tác tiếp thị, tìm đến với những khách hàng mới, các dự án khả thi để thay đổi cơ cấu dư nợ theo hướng giảm thiểu rủi ro. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn diễn ra sôi động, và Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn cũng vậy. Khối lượng dư nợ cho vay tại sở không ngừng gia tăng trong các năm trở lại đây. Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn được đánh giá chung là đạt hiệu quả tốt. Được thành lập từ khá sớm so với các chi nhánh ngân hàng khác cùng địa bàn, tận dụng những lợi thế của mình, Vietinbank Lạng Sơn đã có những nỗ lực và những định hướng, chính sách đúng đắn phù hợp với từng thời kỳ. Chi nhánh đã và đang mở rộng nhiều loại hình dịch vụ , sản phẩm như: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đồng tài trợ.... Bằng VND và ngoại tệ đối với mọi đối tượng thuộc tất cả các thành phần kinh tế. Bảng 2: Quy mô tín dụng giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012 Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 7 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang (Đơn vị: tỷ đồồng) Năm Năm Năm 2009 2010 2011 Số khách hàng có quan hệ tín dụng 851 1011 1063 1094 Tổng dư nợ 584 1.046 1.497 1.649 Dư nợ tăng 255 462 451 152 77,5% 79,1% 43,1% CHỈ TIÊU Tăng trưởng dư nợ (%) 6 tháng đầu 2012 10,2% (Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng Vietinbank Lạng Sơn) Tất cả những nỗ lực đó của Ngân hàng đã được chứng minh qua những con số cụ thể. Số khách hàng của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm phần nào nói lên được uy tín, chất lượng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. Đặc biệt, trong năm 2010 số khách hàng tăng lên đáng kể, từ 851 khách hàng năm 2009 lên 1011, góp phần làm tăng trưởng tổng dư nợ của toàn Chi nhánh trong năm. Về tăng trưởng dư nợ, sau 2 năm 2010 và 2011 tăng mạnh, do một số khó khăn gặp phải từ khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng dư nợ có dấu hiệu giảm. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng giảm sút qua các năm, cụ thể 2 quý đầu 2012 chỉ còn 10,2%. Tuy nhiên, đây là vấn đề không quá nghiêm trọng vì về giá trị tuyệt đối, lượng tăng trưởng dư nợ giảm sút so với năm 2010 không nhiều. Yêu cầu đặt ra trong tương lai, toàn Chi nhánh cần cố gắng hơn nữa mới có thể nhằm đáp ứng được những chỉ tiêu kinh doanh mà Ban giám đốc đề ra từ đầu năm. Dư nợ của năm sau cao hơn năm trước nhưng vẫn đảm bảo được cơ cấu hợp lý theo đúng định hướng của Ngân hàng Công Thương Lạng Sơn. Cơ cấu tín dụng cũng có sự chuyển biến đáng kể, cho vay ngắn hạn ngày càng tăng lên thay thế cho các khoản vay trung và dài hạn, mở rộng cho vay tới nhiều thành phần kinh tế trong đó cho vay các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng ngày càng tăng. Loại tiền cho vay chủ yếu là nội tệ chiếm trung bình hơn 80% tổng cơ cấu cho vay theo loại tiền. Bảng 3: Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012 Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 8 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang (Đơn vị: tỷ đồồng) CHỈ TIÊU Năm 2009 Số dư Năm 2010 6 tháng đầu Năm 2011 Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ 2012 Số dư Tỷ lệ 1.Theo phương thức vay 584 100% 1.046 100% 1.497 100% 1.649 100% - Ngắn hạn - Trung hạn - Dài hạn 2.Theo TPKT - Tổ chức kinh tế - Cá nhân, hộ KD cá thể 1.Theo loại tiền tệ - Nội tệ - Ngoại tệ 439 109 39 584 367 217 584 468 116 75,2% 18,7% 6,1% 100% 62.8% 37,2% 100% 80,1% 19,9% 828 178 40 1.046 658 388 1.046 881 165 79,2% 17% 3,8% 100% 62,9% 37,1% 100% 84,2% 15,8 1.160 299 38 1.497 971 526 1.497 1.269 228 77,5% 20% 2,5% 100% 64,9% 35,1% 100% 84,8% 15,2% 1.321 302 26 1.649 1.080 569 1.649 1.397 252 80,1% 18,3% 1,6% 100% 65,5% 34,5% 100% 84,7% 15,3% (Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng Vietinbank Lạng Sơn) Một vấn đề cũng rất quan trọng là tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng. Nhìn chung, Vietinbank Lạng Sơn, luôn duy trì được một tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3 – 5) ở mức an toàn (<1%). Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu có chiều hướng tăng hơn tới 1,4%, gây nhiều khó khăn cho công tác thu hồi vốn. Tuy nhiên trong 6 tháng đầu năm 2012, nhờ những nỗ lực của tập thể cán bộ, chuyên viên của Chi nhánh, tỉ lệ nợ xấu đã trở lại mức thấp hơn 1%, cụ thể là 0.88%. Bảng 4: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 (Đơn vị: tỷ đồồng) CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 6 tháng đầu 2012 Dư nợ cho vay 584 1.046 1.497 1.649 Dư nợ xấu 3,848 3,325 21 14 Tỷ lệ nợ xấu 0,66% 0,32% 1,4% 0.88% (Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng Vietinbank Lạng Sơn) 2.3:Hoạt động thẩm định dự án đầu tư Trong một vài năm trở lại đây, chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Lạng Sơn ngày càng được hoàn thiện, số dự án đầu tư đúng hướng và hiệu quả tăng lên, đồng thời số dự án kém hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư ngày một ít đi. Xét về tổng số dự án xin đầu tư của cá nhân và doanh nghiệp, nhìn chung là Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 9 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang tăng nhẹ từ năm 2009 – 6 tháng đầu năm 2012. Sau đây là bảng tổng hợp về tình hình thẩm định tài chính của Ngân hàng TMCP Công thương Lạng Sơn giai đoạn này: Bảng 6. Các dự án chi nhánh Lạng Sơn đã thẩm định giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 (Đơn vị: dự án) Chỉ tiêu Tổng số dự án xin đầu tư Số dự án quyết định đầu Năm Năm Năm 6 tháng đầu năm 2009 2010 2011 2012 983 902 1.127 1.089 505 386 353 464 tư Số dự án từ chối đầu tư 478 516 774 625 (Nguồn: sinh viên tổng hợp từ báo cáo thường niên của NHTMCP Công thương Lạng Sơn) Theo bảng ta nhận thấy xét cả giai đoạn từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012, số lượng dự án xin đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Lạng Sơn tăng nhẹ, song nếu xét cụ thể thì từ năm 2009 sang năm 2010, số dự án giảm, sau đó tăng mạnh vào năm 2011 và lại giảm vào 6 tháng đầu năm 2012. Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình biến động của nền kinh thế Thế giới và nền kinh tế trong nước. Do những ảnh hưởng biến động của khủng hoảng kinh tế nên các doanh nghiệp cũng có những hướng điều chỉnh tình hình sản xuất kinh doanh cho phù hợp. Để cụ thể hóa hơn, em đi xem xét đồ thị sau: Hình 1. Đồ thị biểu thị các dự án chi nhánh Lạng Sơn đã thẩm định giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu năm 2012 (Đơn vị: dự án) Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 10 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang Có thể nhận thấy số lượng dự án được đầu tư nhỏ hơn số lượng dự án không được đầu tư. Điều này hoàn toàn hợp lý, bởi NHTMCP Công thương Lạng Sơn là một chi nhánh ngân hàng lớn mạnh trong địa bản tỉnh, chính vì vậy các cá nhân và doanh nghiệp luôn mong muốn được đầu tư bởi chi nhánh này, số lượng dự án xin đầu tư thường cao hơn các ngân hàng khác trong cùng địa bàn. Tuy vậy, không phải các dự án đều đạt được tiêu chuẩn thẩm định của Ngân hàng, chỉ những dự án được đánh giá là có hiệu quả trong sử dụng vốn mới nhận được sự đầu tư từ phía chi nhánh. PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 11 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang Trong năm 2013 chi nhánh tiếp tục đầu tư công nghệ hiện đại hóa ngân hàng, chuẩn hóa toàn diện hoạt động quản trị điều hành, sản phẩm dịch vụ, cơ chế quy chế, từng bước hội nhập quốc tế để giá trị thương hiệu VietinBank được nâng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế; nhằm thực hiện mục tiêu tầm nhìn đến năm 2015 là trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả và chủ lực của nền kinh tế. 3.1 Chiến lược Tài sản và vốn • Tăng quy mô tài sản hàng năm trung bình 20 - 22%. • Tiếp tục đẩy nhanh lộ trình cổ phần hóa để tăng vốn chủ sở hữu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển trong thời gian tới, đặc biệt là để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn. • Đa dạng hóa cơ cấu sở hữu theo nguyên tắc Nhà nước sở hữu 51% trở lên. 3.2. Chiến lược Tín dụng và đầu tư  Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ lực, cạnh tranh theo nguyên tắc thị trường.  Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với thế mạnh của NHTMCP Công thương Lạng Sơn.  Tăng cường rủi ro tín dụng, bảo đảm nợ xấu chiếm dưới 3%.  Đa dạng hóa các hoạt động đầu tư tín dụng trên thị trường tài chính, giữ vai trò định hướng trong thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý thanh khoản của ngân hàng. 3.3 Chiến lược dịch vụ • Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng thu phí, xác định nhóm dịch vụ mũi nhọn để tập trung phát triển. • Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để phát triển dịch vụ, lấy mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng làm định hướng phát triển. 3.4. Chiến lược nguồn nhân lực • Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực trình Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 12 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang độ của cán bộ. • Đổi mới và hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động và cơ chế trả lương. • Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp. • Quán triệt thực hiện Quy chế Nội quy lao động và Văn hóa Doanh nghiệp. 3.5. Chiến lược công nghệ • Coi ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt, hỗ trợ mọi hoạt động phát triển kinh doanh. • Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, có tính thống nhất - tích hợp - ổn định cao. 3.6 Chiến lược bộ máy tổ chức và điều hành • Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý. • Mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển mạnh mạng lưới các phòng giao dịch. • Phát triển mạnh hệ thống ngân hàng bán lẻ. Chiến lược của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 20122015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020. Trong đó chú trọng đến 03 khâu đột phá chiến lược là:  Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp vụ, quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướng đến sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất.  Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triển đội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn định và bền vững.  Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoa học công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Cụ thể, trong giai đoạn 2012-2020 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ tập trung hoàn thành 10 mục tiêu ưu tiên như sau: Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 13 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang  Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực điều hành các cấp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tạo nền tảng vững chắc để phát triển thành Tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam.  Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng; chủ động kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền vững.  Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên thị trường tài chính, nỗ lực tiên phong thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.  Nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam.  Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.  Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động.  Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia, nâng cao năng suất lao động.  Phấn đấu trở thành ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nam bởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế.  Cấu trúc lại hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết, cơ cấu lại Danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính.  Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trên cơ sở mục tiêu chung, mục tiêu ưu tiên và một số chỉ tiêu tài chính tài chính chủ yếu đặt ra trong kế hoạch 5 năm gắn với tái cơ cấu, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã phân khai chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Cụ thể: - Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo chất lượng tín dụng Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 14 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang - Huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng theo hướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, nguồn vốn huy động từ dân cư ;các nguồn vốn ODA và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế - Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu tư vào các công ty trực thuộc - Kinh doanh vốn: Đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vốn và tiền tệ tại thị trường Việt Nam - Mô hình tổ chức: xây dựng đội ngũ chuyên gia, thiết lập nền tảng tập đoàn tài chính ngân hàng - Công nghệ: Củng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng; Mỗi cấu phần kể trên đều được xây dựng giải pháp và lộ trình thực hiện chi tiết đến từng năm, gắn với trách nhiệm của từng lãnh đạo đến các đơn vị triển khai thực hiện. KẾT LUẬN Thành công lớn nhất trong suốt quá trình đổi mới hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn là đã thích nghi và có phương pháp quản lý, tập quán kinh doanh, tư duy đúng đắn và phù hợp. Do đó ngân hàng đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh được đặt ra của mình, duy trì được sự ổn định và phát triển, nâng cao uy tín với khách hàng, với các đối tác trong và ngoài nước. Kết quả đó có được là nhờ sự kết hợp nỗ lực của các cấp lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 15 Báo cáo tổng hợp GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang công nhân viên của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn, sự hỗ trợ của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước, các Bộ ban ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức quốc tế (hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính). Từ nay ngân hàng TMCP Công thương phải được tiếp tục đổi mới sâu sắc và toàn diện theo đường lối của Đảng để thích nghi với cơ chế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển, tăng khả năng hội nhập với quốc tế. Như vậy, nhiệm vụ của mỗi NHTM trong những năm tới là phải tự tìm cách xây dựng và phát triển thế mạnh của mình. Ngân hàng nào không tự đổi mới mạnh mẽ sẽ không có cơ hội để tồn tại và phát triển. Nhận thức rõ được điều đó, ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn đã nghiên cứu, xây dựng cho mình một chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở đánh giá những thuận lợi và khó khăn của bối cảnh kinh tế và tình hình quốc tế, từ kết quả của hơn 10 năm đổi mới và những bài học kinh nghiệm nhằm phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của đất nước và khả năng nội lực vốn có của ngân hàng. Chiến lược này sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phối hợp mọi hành động trong ngân hàng. Phương châm hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn: an toàn - hiệu quả trong mọi lĩnh vực kinh doanh, hiệu quả mang ý nghĩa kinh tế xã hội, tăng trưởng phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế đất nước và chính sách tiền tệ của ngành ngân hàng. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng, quán triệt sâu sắc phương châm mang lại thành công cho khách hàng là trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn. Mục tiêu chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn là: phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở địa phương, hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn bán lẻ, mở rộng các dịch vụ ngân hàng, phục vụ phát triển kinh tế trong nước. Sinh viên:Lê Thị Huyền Trang 16
- Xem thêm -