Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị nhân lực tại công ty cổ phần kỹ thuật công nghiệp á châu

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 7 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU ......................................................................................................... 1 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ............................................................................................................................... 1 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ..................................................................................................... 2 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ : ......................................................................................... 2 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty. ................................................................... 3 1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ............................................................................................................................ 5 1.4. Khái quát về các hoạt động và nguồn lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ..................................................................................................... 6 1.4.1. Về nhân lực ........................................................................................................... 6 1.4.2. Về vốn .................................................................................................................... 7 1.4.3. Về cơ sở vật chất ................................................................................................... 7 1.4.4. Về công nghệ ........................................................................................................ 7 1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu giai đoạn 2010 – 2012 ................................................... 8 1.5.1 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012: ........................................... 8 1.5.2 Các danh hiệu đạt được ........................................................................................ 8 PHẦN II. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU ............................................................................ 9 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ Phòng Hành Chính của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ..................................................................... 9 2.1.1. Tình hình nhân lực .............................................................................................. 9 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành Chính .................................................. 9 2.1.3. Tổ chức Phòng Hành Chính.............................................................................. 10 Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ................ 12 2.2.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ...................................................................... 12 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ............................................................................................................. 13 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Công ty ................................................... 13 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động tại Công ty ...................................................... 14 2.3.3 Thực trạng về định mức lao động tại Công ty.................................................... 14 2.3.4. Thực trạng công tác hoạch định nhân lực tại Công ty..................................... 15 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty.................................................. 15 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực tại Công ty ............................................... 16 2.3.8. Thực trạng công tác đánh giá nhân lực của Công ty ....................................... 19 2.3.9. Thực trạng công tác trả công lao động tại Công ty .......................................... 20 2.3.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.................................. 21 2.3.11. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty. ................ 21 2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty. ...................... 23 PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP .................................................................................... 25 3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ............................................ 25 3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh: ....................................................... 25 3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực: ............................................. 25 3.1.3 Các vấn đề đặt ra đối với công ty: ....................................................................... 26 3.2. Phƣơng hƣớng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu trong thời gian tới............................. 26 3.3. Định hƣớng đề tài khóa luận tốt nghiệp ............................................................. 27 Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013 .................................................... 7 Bảng 1.2: Bảng vốn 3 năm của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 7 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2010 – 2012) ......................... 8 Bảng 2.1 Thống kê về chất lƣợng lao động của Phòng Hành Chính ........................ 9 Bảng 2.2 : Số lƣợng nhân lực tuyển dụng trong 3 năm 2011,2012,2013 ................ 17 Bảng 2.3: Số lƣợng và chi phí nhân lực đƣợc đào tạo trong 3 năm 2011,2012,2013 .... 18 Bảng 2.4: Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ....................................................................................... 21 Bảng 2.5: Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ....................................................................... 22 Bảng 2.6 : Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu ................................................................................. 24 Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ............................................................ 3 Sơ đồ 2 : Tổ chức Phòng Hành Chính ....................................................................... 10 Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU - Tên giao dịch tiếng Anh: A CHAU INDUSTRAIAL TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY - Tên giao dịch viết tắt Tiếng Anh: ACHAU.,JSC - Trụ sở chính: Số nhà 139 phố Nguyễn Thái Học, phường Điện Biên Quận Ba Đình, TP Hà Nội Việt Nam - Văn phòng giao dịch: 352 Giải Phóng Phương Liệt Thanh Xuân Hà Nội - Điện thoại: 04.3665.8812 Fax: 04.3664.9647 - Chi nhánh Hưng Yên: KCN Minh Đức xã Bạch Sam huyện Mỹ Hào, Hưng Yên - Nhà máy lắp đặt : Km3 – Phan Trọng Tuệ Thanh Trì Hà Nội - Đại diện pháp luật cho công ty là ông Phạm Đình Thắng – Tổng giám đốc công ty. Ngày 21/11/2006 Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014670 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội. Ngày 20/12/2009 công ty tiếp tục mở rộng ngành nghề hoạt động, mã số kinh doanh số 0102073536, tăng vốn điều lệ lên 19.000.000.000 (bằng chữ: mười chín tỷ đồng chẵn). Từ khi được thành lập đến nay, công ty liên tục tăng trưởng ổn định, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển, trở thành một trong những doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực thiết kế, thi công , sản xuất mô tơ, máy phát điện và các thiết bị ngành điện Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có điều lệ tổ chức và hoạt động. Mới đầu thành lập, với số vốn nhỏ, chủ yếu doanh nghiệp dựa vào khả năng của chính mình, học hỏi tìm tòi và tìm các mối quan hệ hợp tác phát triển. Vì vậy, công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh và các chỉ tiêu nộp ngân sách đề ra, có tốc độ tăng trưởng liên tục trong 4 năm trở lại đây Quản Trị Nhân Lực K46U1 1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ : 1 - Chức năng + Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu công trình đường dây, lắp đặt trạm biến áp, lắp đặt tủ điện + Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây, trạm biến áp, tủ hạ thế, trạm viễn thông BTS 2 - Nhiệm vụ + Tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao, đảm bảo kế hoạch và chất lượng. + Tư vấn thiết kế kiến trúc, xây dựng các công trình dân dụng. Thực hiện các công tác giám sát. Tham gia các công tác khác liên quan đến dịch vụ tư vấn. + Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ. + Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tuân thủ pháp luật hiện hành. + Tuân thủ luật pháp của nhà nước về quản lý tài chính, quản lý tình hình phân phối hàng hóa… + Quản lý và sử dụng nguồn vốn, đảm bảo kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Quản Trị Nhân Lực K46U1 2 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC QMR PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG DỰ ÁN PHÒNG KỸ THUẬT NHÀ MÁY THANH TRÌ CHI NHÁNH HƢNG YÊN Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty (Nguồn: Phòng hành chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cơ sở:  Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông của công ty, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị - ông. Phạm Bình Giang. Các thành viên trong hội đồng quản trị cùng nhau thảo luận, hoạch định chiến lược phát triển công ty, đưa ra những chỉ tiêu trong từng kỳ hoạt động kinh doanh.  Tổng giám đốc: Nhận chỉ tiêu kinh doanh, lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động kinh doanh.  Phòng hành chính: Thực hiện việc tuyển dụng nhân sự điều phối các hoạt động liên quan đến vấn đề Hành chính văn phòng và văn thư lưu trữ. Thực hiện việc soạn thảo, bổ sung và áp dụng các quy trình, biểu mẫu trực thuộc Phòng và liên quan đến các hoạt động của Phòng. Giao dịch, tiếp nhận yêu cầu phản hồi và trả lời các Quản Trị Nhân Lực K46U1 3 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà phản hồi của Khách hang dựa trên kết quả do bộ phận kinh doanh, ban giám đốc đưa ra. Thực hiện quá trình tuyển dụng đối với nhân viên văn phòng và cập nhật, quản lý hồ sơ, hợp đồng lao động đối với toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty  Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính theo phân cấp và quy chế, quy định của Công ty CPĐT&PT và quy định pháp luật của Nhà nước. Quản lý toàn bộ các loại quỹ của công ty. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ, toàn bộ chứng từ kế toán ban đầu theo quy định hiện hành. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.  Ban ISO (QMR): Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng theoo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Theo dõi và đánh giá định kỳ việc áp dụng hệ thống ISO 9001 : 2008  Phòng kỹ thuật (KCS): Thiết kế các sản phẩm mẫu theo yêu cầu của khách hàng và lãnh đạo công ty. Theo dõi lệnh sản xuất hàng hóa của bộ phận sản xuất. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về thiết kế của mình, ký vào bản vẽ trước khi chuyển đi hoặc lưu. Trong trường hợp thiết kế sai mà không thể khắc phục được người đó có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra. Hoàn thành công việc được giao theo đúng tiến độ, nếu công việc yêu cầu gấp có trách nhiệm làm thêm giờ để hoàn thành đúng thời gian.  Phòng dự án: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lưới khách hàng, từng bước mở rộng thị trường. Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường. Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty; Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết. Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt. Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định. Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty.  Phòng hành chính: Đứng đầu là trưởng phòng hành chính, có trách nhiệm tổ chức điều hành nhân sự, đảm bảo đủ nhân lực cho hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Quản Trị Nhân Lực K46U1 4 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà  Nhà máy Thanh Trì và chi nhánh Hưng Yên: Điều hành và quản lý các hoạt động liên quan đến sản xuất và kỹ thuật. Chịu trách nhiệm điều động phân công lao động hợp lý, đảm bảo kế hoạch sản xuất đề xuất ban Giám Đốc xem xét phê duyệt. Thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về các hoạt động sản xuất tại bộ phận sản xuất của nhà máy và chi nhánh 1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU (ACIT) là doanh nghiệp chuyên sản xuất tủ điện và các thiết bị trong ngành điện. Ngay từ khi thành lập, Công ty đã khẳng định được uy tín trên thị trường, trở thành đối tác chiến lược của nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu bao gồm: - Sản xuất, lắp đặt tủ trung thế 7,2/12/24/36kV - Sản xuất, lắp đặt tủ hạ thế các loại - Sản xuất, lắp đặt tủ hòa đồng bộ - Sản xuất, lắp đặt tủ điều khiển, tủ bảo vệ - Sản xuất, lắp đặt trạm biến áp hợp bộ Kiosk, 1 cột - Sản xuất, lắp đặt hệ thống thang cáp, mạng cáp điện - Sản xuất, lắp đặt trạm viễn thông BTS - Cung cấp, lắp đặt tủ trung thế 7,2/12/24/36/40,5kV - Cung cấp, lắp đặt hệ thống thanh dẫn điện Busway - Cung cấp, lắp đặt máy biến áp phân phối - Cung cấp, lắp đặt thiết bị điện cao thế, hạ thế - Cung cấp, lắp đặt hệ thống điều khiển giám sát điện năng ACIT được thành lập vào năm 2004, tiền thân là một cơ sở sản xuất các mặt hàng tủ điện hạ thế, kinh doanh vật tư, phụ kiện và thiết bị ngành điện. Hòa chung với sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế Việt Nam và khu vực, c ng sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện trong nước, ACIT đã nâng cấp mô hình kinh doanh và tăng vốn điều lệ để thành lập Công ty cổ phần Kỹ thuật Công nghiệp Á Châu năm 2006. Quản Trị Nhân Lực K46U1 5 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà Từ bước ngoặt ấy, ACIT luôn phát triển không ngừng cả về quy mô và tầm vóc. Có Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, ngoài ra ACIT còn có hai nhà máy tại Hải Dương và Hưng Yên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm người lao động. 1.4. Khái quát về các hoạt động và nguồn lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 1.4.1. Về nhân lực Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu đang có trên 150 nhân viên chính thức và cộng tác viên. Đội ngũ công nhân viên của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu hiện nay bao gồm những Thạc sỹ Quản Trị Kinh Doanh, Thạc sỹ Kỹ Thuật, Kỹ sư điện, điện tử, Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư ti học, Cử Nhân kinh tế, Cử nhân tài chính ngân hàng, cửa nhân ngoại ngữ, công nhân Cao đẳng nghề, Trung cấp, dạy nhề cũng như lao động phổ thông có tay nghề cao cũng như nắm chăc nghiệp vụ chuyên môn Tổ chức nhân sự: Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty: Chủ tịch HĐQT : ông. Phạm Bình Giang. Tổng Giám đốc : ông. Phạm Đình Thắng Phòng dự án: Trưởng phòng: Hoàng Đình Kiên Phòng Kế toán Tài chính: Kế toán trưởng: Nguyễn Ngọc Phương Phòng Hành chính nhân sự: Trưởng phòng Đỗ Thị Trang Phòng Kỹ thuật: Trưởng phòng: Thạc sỹ: Hoàng Văn Hòa. Nhà máy Thanh Trì: Giám đốc nhà máy: Nguyễn Công Hưng Chi Nhánh Hƣng Yên: Trưởng chi nhánh: Trần Đức Toàn Quản Trị Nhân Lực K46U1 6 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013 STT Phòng ban, chi nhánh Tổng nhân sự 1 Ban Giám Đốc 03 2 Phòng Dự Án 10 3 Phòng Kỹ Thuật 17 4 Phòng Kế Toán 10 5 Nhà máy lắp đặt thi công 20 6 Chi nhánh Hưng Yên 50 7 Chi nhánh Hải Dương 40 Tổng cộng 150 (Nguồn: Phòng Hành Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) 1.4.2. Về vốn Bảng 1.2: Bảng vốn 3 năm của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu (Đơn vị: VND) Năm Vốn điều lệ 2011 20.694.764.000 2012 2013 21.483.933.000 23.567.329.000 (Nguồn: Phòng Tài Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) 1.4.3. Về cơ sở vật chất Máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu có giá trị phục vụ cho việc thi công các công trình. Công ty không ngừng chú trọng đầu tư , bổ sung liên tục các hệ thống máy móc thiết bị của nhiều nước có ngành xây dựng nổi tiếng như: Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Đức, Italia…Điều này vừa đảm bảo phục vụ kịp thời cho thi công, vừa tạo ra sức cạnh tranh trong đấu thầu. 1.4.4. Về công nghệ Công ty luôn đi đầu về công nghệ mới, tiên tiến của thế giới, ứng dụng các phần mềm tính toán hiện đại, đổi mới các thiết bị thí nghiệm vào công tác tư vấn thiết kế công trình. Ví dụ: Công nghệ quấn tụ của ABB Quản Trị Nhân Lực K46U1 7 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu giai đoạn 2010 – 2012 1.5.1 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012: Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2010 – 2012) (Đơn vị tính: triệu đồng) STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 Năm 2013 2012/2011 STĐ % STĐ % 9,36 1.091.475 18,63 1 Doanh thu 5.356.789 5.857.950 6.949.425 501.161 2 Tổng chi phí 3.025 3.998 2.735 0.973 32.16 1.263 46.18 3 Lợi nhuận trước thuế 1.396 1.572 1.245 0.176 12.61 0.327 26.27 4 Thuế thu nhập hiện hành 0.349 0.393 0.311 0.044 12.61 0.818 26.27 5 Lợi nhuận sau thuế 40.501 47.308 43.188 6.807 16,81 -4120 -8,7 (Nguồn: Báo cáo tài chính – phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) Là một công ty thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ, những năm gần đây Á Châu dần khẳng định được chất lượng dịch vụ vượt trội và uy tín trong từng sản phẩm cung cấp tới khách hàng. Tuy nhiên, cùng với xu thế kinh tế, ít nhiều, Công ty cũng chịu những tác động không tránh khỏi từ khủng hoảng kinh tế và chính sách của nhà nước ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty. 1.5.2 Các danh hiệu đạt được 1. Cờ thi đua xuất sắc của UBND TP. Hà Nội năm 2008 2. Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội năm 2009 3. Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2011 4. Bằng khen của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2012 5. Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội năm 2011 6. Bằng khen của Bộ Công nghiệp năm 2008 7. Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội năm 2010 Quản Trị Nhân Lực K46U1 8 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà PHẦN II. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU 2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ Phòng Hành Chính của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 2.1.1. Tình hình nhân lực Tại công ty, Bộ phận hành chính gồm có 4 cán bộ Bảng 2.1 Thống kê về chất lƣợng lao động của Phòng Hành Chính Tiêu chí phản ánh chất lượng Thực trạng lao động Trình độ chuyên môn 1 Thạc Sĩ (chiếm 25% đội ngũ nhân sự) 3 Cử nhân (chiếm 75% đội ngũ nhân sự). Trình độ tin học 100% cán bộ Nhân sự có khả năng sử dụng tốt tin học văn phòng và các phần mềm nhân sự. Trình độ ngoại ngữ 3 cán bộ nhân sự có khả năng giao tiếp Tiếng Anh tốt( chiếm 75% đội ngũ lao động), 1 cán bộ nhân sự có khả năng giao tiếp Tiếng Anh khá(chiếm 25% đội ngũ lao động). (Nguồn Phòng Hành Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành Chính • Thống kê nhu cầu nhân sự tại các phòng ban, xem xét cân nhắc và đề xuất phương hướng nhân lực với ban giám đốc. • Xác định nguồn tuyển dụng, tiếp nhận sàng lọc và xử lý hồ sơ ứng viên, lập danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn và thông báo tuyển dụng, tiến hành phỏng vấn ứng viên. • Thực hiện các các quy định của luật pháp và các cơ quan chức năng về đăng ký lao động, hợp đồng lao động... Quản Trị Nhân Lực K46U1 9 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà • Quản lý hồ sơ nhân viên. Đào tạo nội quy, quy chế cho nhân viên mới. • Xác định nhu cầu, nội dung và triển khai chương trình Đào tạo khi phát sinh nhu cầu đào tạo. Tổ chức cho nhân viên đi Đào tạo. • Triển khai áp dụng hệ thống thang bảng lương trong toàn Công ty. Thực hiện công tác lập bảng thanh toán lương định kỳ hàng tháng. • Cấp phát thẻ BHXH, BHYT. Triển khai thực hiện các chế độ chính sách của Nhà Nước liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của nhân viên. • Tổ chức xây dựng, triển khai, kiểm soát và hoàn thiện các các chính sách lương bổng, khen thưởng, phúc lợi, phụ cấp cho CBNV. Rà soát đề nghị và thực hiện việc nâng lương, nâng bậc cho người lao động Theo quy định, • Quản lý, Theo dõi tình trạng sức khỏe CBNV và khám sức khẻ- định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp ở người lao động. Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược phát triển nguồn nhân lực và trong các lĩnh vực sau: tuyển dụng, Đào tạo, đánh giá nhân viên, khen thưởng, kỷ luật và quan hệ lao động. • Tổ chức xây dựng và Hoàn thiện các chế độ chính sách , nội quy quy chế ph hợp từng thời điểm, giai đoạn từng hệ thống: quy định làm việc an toàn lao động và vệ sinh lao động, các chế độ chính sách đãi ngộ của Công ty, các quy định khen thưởng, kỷ luật… đảm bảo ph hợp môi trường VHDN và luật pháp VN. 2.1.3. Tổ chức Phòng Hành Chính Trưởng Phòng Hành Chính Th.s Đỗ Thị Trang Nhân viên Nhân viên Nhân viên tập sự Đỗ Văn H ng Nguyễn Thị Mai Lê Thị Hoa Sơ đồ 2 : Tổ chức Phòng Hành Chính (Nguồn Phòng Hành Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) Quản Trị Nhân Lực K46U1 10 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà Phòng Hành Chính của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu gồm có 4 người: 1, Chị Đỗ Thị Trang tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội; Vị trí: Trưởng Phòng Nhân Sự và đã có 5 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 2, Anh Đỗ Văn H ng tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân; Vị trí: Nhân viên Nhân Sự và đã có 4 năm làm việc tại Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu. 3, Chị Nguyễn Thị Mai tốt nghiệp Đại học Đại Nam; Vị trí: Nhân viên Nhân Sự; vào làm việc tại Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu được 6 tháng và đang trong giai đoạn thử việc; chị đã có 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực nhân sự. 4, Nhân viên nhân sự tập sự Lê Thị Hoa thực hiện các công việc liên quan đến đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, các công việc liên quan đến hồ sơ ( lưu trữ, sắp xếp hồ sơ), xử lý các loại giấy tờ, trợ giúp các công việc cho nhân viên nhân sự Đỗ Văn Hùng về tuyển dụng như liên hệ các nguồn tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, nhập thông tin ứng viên, cho ứng viên làm bài test và bài tự đánh giá bản thân, liên hệ phỏng vấn ... Nhân viên nhân sự Đỗ Văn H ng thực hiện các công việc dưới sự điều hành của trưởng phòng nhân sự liên quan đến các chương trình đào tạo, bảo hiểm và các phúc lợi khác; đánh giá thành tích của các nhân viên, theo dõi ngày công đi làm qua thẻ quẹt dấu vân tay đối với nhân viên; tuyển dụng nhân lực (duyệt hồ sơ, phỏng vấn, đánh giá ứng viên...) Trưởng phòng nhân sự điều hành, chịu trách nhiệm cao nhất đối với các công việc của Phòng Hành Chính; tham mưu cho Ban Giám Đốc các vấn đề liên quan đến nhân lực; phân công công việc và theo dõi quá trình thực hiện của các nhân viên trong phòng, ... Chị Đỗ Thị Trang lập kế hoạch, chịu trách nhiệm triển khai các vấn đề về nhân sự của công ty, phụ trách mảng tiền lương và hoạch định nhân lực. Quản Trị Nhân Lực K46U1 11 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân nhân lực tới hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 2.2.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp - Ảnh hưởng của môi trường kinh tế-chính trị Hiện nay, không chỉ Việt Nam nói riêng mà toàn thế giới nói chung vẫn còn đang khủng hoảng kinh tế, nên sự cạnh tranh giữa các công ty hoạt động trong cùng ngành hoặc hoạt động trong các ngành khác nhau rất khốc liệt. Không chỉ có vậy, đối với lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu chủ yếu là lĩnh vực cung cấp các thiết bị điện cũng như tư vấn thiết kế các công trình điện - là một trong các lĩnh vực đang ngày một phát triển hơn ở Việt Nam. Với những thực tế như thế của môi trường kinh tế-chính trị, nên ngay từ khi thành lập, Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu đã chú trọng đến hai vấn đề là tuyển dụng nhân lực và đào tạo phát triển nhân lực. Ngoài ra, để có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt như bây giờ, công ty đã có một vài chính sách như thay đổi chính sách lương, thay đổi giờ làm để phù hợp hơn…nhằm giữ chân và thu hút nhân lực. - Ảnh hưởng của chính sách pháp luật Nhà Nước Chính sách về tiền lương tối thiểu là cơ sở để bộ phận Hành chính nhân sự xây dựng lại hệ thống thang bảng lương và quy chế trả công lao động đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ và công bằng cho NLĐ. Chính sách về đóng BHXH, BHTN, BHYT cũng được Chính phủ quy định rõ ràng và bộ phận Hành chính nhân sự cũng theo hướng dẫn của quy định và nghị định để thi hành. - Ảnh hưởng của thị trường lao động Thị trường lao động ngành chăm sóc khách hàng đang ngày một phát triển. Số lượng nhân viên làm cho lĩnh vực này đang còn cần rất nhiều. Bởi là lĩnh vực cung ứng dịch vụ nên NLĐ làm trong lĩnh vực này không cần quá nhiều trình độ văn hóa, chỉ cần nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ là có thể làm. Chính vì vậy việc tuyển dụng nhân lực đối với Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu tương đối thuận lợi. Công ty nên tận dụng thị trường lao động Việt Nam dồi dào nhân lực để phát triển đội ngũ nhân lực. Quản Trị Nhân Lực K46U1 12 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà 2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Công ty - Bộ phận Công Đoàn tại Công ty. Hiên tại, Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu chưa thành lập Công đoàn cơ sở, mọi tranh chấp lao động được giải quyết bằng thỏa thuận trực tiếp giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Cho tới thời điểm hiện tại, chưa có cuộc đình công nào tại xảy ra tại công ty do những ý kiến phản hồi, thắc mắc đều từ phía người lao động đều được Phòng Hành Chính ghi nhận và báo cáo ngay lập tức tới ban giám đốc để giải quyết thỏa đáng tới người lao động. Vì vậy, tuy tình hình quan hệ lao động tại công ty chưa thực sự rõ ràng nhưng mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ tại Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu là khá thuận lợi. - Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động của Công ty. + Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin trong Công ty được diễn ra hai chiều. Ban lãnh đạo của Công ty truyền thông tin tới cán bộ trong Công ty bằng các văn bản thông báo, báo cáo… Người lao động trong Công ty cũng truyền thông tin tới cấp trên thông qua bộ phận Hành Chính + Thương lượng: Bộ phận Hành Chính cũng là tổ chức đại diện cho đội ngũ Người lao động trong Công ty tiến hành thương lượng các vấn đề mà Người lao động yêu cầu. - Các căn cứ pháp lý về Quan hệ lao động tại Công ty. + Hợp đồng lao động: Hiện nay Công ty có 3 loại Hợp đồng đó là: Hợp đồng lao động xác định thời hạn, Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng thử việc. + Về Thỏa ước lao động tập thể: Hiện nay Công ty đã có Thỏa ước lao động tập thể. Thỏa ước lao động tập thể được thỏa thuận và ký kết do 2 bên một bên là Đại diện người lao động, và một bên là Đại diện người sử dụng lao động ký. + Về chế độ thai sản: Thời gian nghỉ sinh con là 6 tháng. Nếu sinh đôi hoặc nhiều hơn, cứ thêm mỗi con, nữ CBNV được nghỉ thêm 30 ngày. Được hưởng chế độ của BHXH. Điều kiện được hưởng chế độ BHXH là đã đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Quản Trị Nhân Lực K46U1 13 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà + Kỷ luật lao động: Công ty áp dụng 1 số biện pháp kỉ luật chủ yếu đánh vào tài chính NLĐ như phạt đi làm muộn, phạt không giữ gìn vệ sinh công cộng tại công ty, phạt ý thức làm việc kém….. Phát triển Quan hệ lao động và đảm bảo cho Quan hệ lao động được công bằng, hài hòa và ổn định được Công ty quan tâm. Nhưng Bộ phận Hành Chính thực hiện chưa hoạt động hiệu quả nhiệm vụ này. 2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động tại Công ty Hiện tại Công ty có 2 lực lượng lao động chính đó là lao động trực tiếp thực hiện các dự án bao gồm: Phòng thiết kế thiết bị điện, phòng thiết kế trạm biến áp, bộ phận chế tạo, lắp ráp và thi công… Bộ phận còn lại là bộ phận gián tiếp tạo ra sản phẩm đó là Bộ phận Hành chính, Bộ phận Marketing… Phân công lao động tại Công ty được chia thành: Lao động chưa qua đào tạo (thực tập sinh), lao động đã qua đào tạo (nhân viên chính thức của công ty), lao động chuyên gia (quản lý trực tiếp, trưởng bộ phận…). Ngoài ra Công ty còn phân công lao động theo chức năng: Đó là lao động tư vấn thiết kế, lao động kỹ thuật, lao động khảo sát… Hợp tác trong lao động cũng được các bộ phận trong Công ty thực hiện. Tuy là Công ty hoạt động theo các chức năng, lĩnh vực khác nhau: Thiết kế, khảo sát, tư vấn nhưng các bộ phận này có mối quan hệ khá chặt chẽ. Ví dụ trong một dự án lắp đặt trạm biến áp thì bộ phận khảo sát phải khảo sát trước sau đó tổng hợp kết quả để chuyển cho bộ phận thiết kế, bộ phận thiết kế sẽ dựa vào kết quả để thiết kế sau đó sẽ chuyển cho bộ phận tư vấn để bộ phận tư vấn tư vấn cho khách hàng về các phương án. Công tác tổ chức lao động được thực hiện tốt. Điều này giúp cho công ty hoàn thành tốt nhiều dự án ở trong và ngoài nước. 2.3.3 Thực trạng về định mức lao động tại Công ty Công ty hiện đang sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để định mức lao động. Đó là phương pháp mà Công ty dựa vào số liệu thời gian và năng suất lao hao phí của công nhân hoàn thành công việc đó, kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và công nhân để đưa ra mức thời gian và mức sản phẩm. Hiện tại Công ty đang áp dụng mô hình Agile trong quản lý dự án, vì vậy công tác định mức lao động cũng sẽ được tiến hành định mức cho từng nhóm dự án. Quản Trị Nhân Lực K46U1 14 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà Việc sử dụng phương pháp định mức hợp lý và áp dụng mô hình quản trị dự án đúng đắn đã mang lại hiệu quả tích cực cho Công ty. 2.3.4. Thực trạng công tác hoạch định nhân lực tại Công ty - Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định của Công ty là: Mục tiêu và chiến lược hoạt động của Công ty, Chủng loại các sảm phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp, tính không ổn định của môi trường, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ làm công tác hoạch định nhân lực, khả năng tài chính và ngân quỹ phục vụ cho công tác hoạch định. - Nội dung của hoạch định nhân lực: + Dự báo nhu cầu nhân lực: Bộ phận Nhân sự dựa trên yêu cầu của Ban giám đốc và Các Trưởng dụ án từ đó xác định hay dự đoán trước số lượng và cơ cấu cần thiết để đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của tổ chức trong tương lai theo mỗi thời kỳ nhất định. + Dự báo cung nhân lực: Bộ phận nhân lực phân tích tình hình nhân lực trong Công ty về số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ lao động. Từ đó có thể xác định được khả năng cung ứng của nội bộ doanh nghiệp. Ngoài ra bộ phận Nhân sự cũng phân tích sức cung nhân lực bên ngoài doanh nghiệp để xác định lực lượng lao động trên thị trường có khả năng gia nhập doanh nghiệp khi Công ty có nhu cầu để có biện pháp thu hút hợp lý. + Phân tích tương quan cung cầu nhân lực: Hiện nay Công ty đang thiếu hụt nhân lực thuộc hai bộ phận thiết kế, và khảo sát địa chất. Hoạch định nhân lực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của tổ chức. Nhận biết được tầm quan trọng của công tác hoạch định nhân lực nên Công ty rất chú trọng đến vấn đề này. thời điểm này để đảm bảo cho quý đầu năm tiếp theo không bị dư thừa lao động. 2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty Quy trình phân tích công việc do bộ phận Hành Chính phụ trách gồm các bước sau: Bước 1: Thiết kế ma trận chức năng tại Công ty Bước 2: Lập danh sách hệ thống các chức danh trong Công ty. Bước 3: Phác thảo Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc. Quản Trị Nhân Lực K46U1 15 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà Bước 4: Thu thập thông tin phản hồi về Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc. Bước 5: Ban hành Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc. Bước 6: Cập nhật và cải tiến Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc. Các chức danh trong Công ty mang chuyên môn hóa cao, và Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy kỹ thuật phân tích công việc là phân tích theo nhóm. Bộ phận Nhân sự thu thập thông tin dựa vào phiếu góp ý của các nhóm chức danh. Bộ phận nhân sự trong Công ty đã thiết lập quy trình phân tích công việc đầy đủ, và hoàn thiện đầy đủ Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc cho tất cả các nhóm chức danh. 2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực tại Công ty Phòng Hành Chính đã có kế hoạch tuyển mộ đáp ứng được nhu cầu nhân sự thực tế qua từng quí kinh doanh. Quy trình tuyển dụng của Công ty gồm bảy bước: xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực, xác định nguồn tuyển dụng và truyền thông, thu thập và xử lý hồ sơ, phỏng vấn và thi tuyển, kiểm tra sức khỏe, tuyển chọn và hội nhập nhân viên, quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng. - Về nguồn tuyển dụng: Công ty xác định sử dụng cả hai nguồn tuyển dụng đó là nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp và nguồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên Công ty khai thác hai nguồn này chưa thực sự hiệu quả. - Truyền thông tuyển dụng: Công ty đăng tin tuyển dụng trên trang web của Công ty, và một số diễn đàn nhân sự khác. - Thu thập và xử lý hồ sơ: Bộ phận nhân sự thu thập và xử lý hồ sơ, sau đó lập ra danh sách những ứng viên đạt yêu cầu. Tiếp đến nhân viên phòng Nhân sự sẽ gọi điện cho các ứng viên đạt yêu cầu đến tham gia phỏng vấn. - Thi tuyển và phỏng vấn: Đối với các vị trí lao động trực tiếp như kỹ sư thiết kế, và kỹ sư khảo sát thì tiến hành test IQ, tiếng anh ngoài ra còn kiểm tra tay nghề. Đối với các vị trí thuộc bộ phận lao động gián tiếp thì chỉ tiến hành phỏng vấn một lần. Hội đồng tuyển dụng bao gồm: Trưởng phòng Hành Chính, Trưởng bộ phận cần tuyển, thư ký. Quản Trị Nhân Lực K46U1 16 SVTH: Nguyễn Trọng Trung Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà - Kiểm tra sức khỏe: Đối với Công ty sức khỏe của các ứng viên để có thể đáp ứng được công việc trong Công ty là hết sức quan trọng. Vì vậy, sau khi thi tuyển và phỏng vấn Công ty sẽ đưa các ứng viên đi kiểm tra sức khỏe. - Tuyển chọn và hội nhập nhân viên mới: Dựa vào kết quả của vòng phỏng vấn thi tuyển và kiểm tra sức khỏe, hội đồng tuyển dụng sẽ chọn ra ứng viên phù hợp nhất với vị trí doanh nghiệp cần tuyển. Hội nhập nhân viên mới cũng được công ty khá chú trọng, vì đây là bước giúp nhân viên mới có thể nhanh chóng thích nghi với môi trường việc và công việc. - Tuyển dụng chính thức và ký hợp đồng: Sau 3 tháng thử việc tại Công ty, nhân viên mới sẽ có cơ hội trở thành nhân viên chính thức của công ty. Bộ phận Hành Chính sẽ có quyết định chính thức đối với nhân viên và ký hợp đồng lao động với nhân viên đó. Công tác tuyển dụng của Công ty cũng được Bộ phận Hành chính chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về nguồn tuyển mộ, các tiêu chuẩn tuyển dụng còn quá cứng nhắc.Kinh phí dành cho tuyển dụng được ban giám đốc xét duyệt theo tình hình sử dụng nhân lực hàng tháng, quí. Bảng 2.2 : Số lƣợng nhân lực tuyển dụng trong 3 năm 2011,2012,2013 Năm 2011 2012 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 CL TL (%) CL TL 2 1,3 -4 -23,5 Chỉ tiêu Số lượng tuyển dụng Vị trí tuyển dụng 15 17 NV kế toán, NV Kinh NV Kinh doanh, Kỹ doanh, Kỹ sư thiết kế, sư thiết kế, lao động tại Lao động tại xưởng xưởng 13 NV kế toán, Nhân sự đào tạo, Lao động thi công (Nguồn Phòng Hành Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu) Quản Trị Nhân Lực K46U1 17 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
- Xem thêm -