Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản tri doanh nghiệp tại công ty tnhh hải hải tuấn.

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 7 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế xã hội đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để nắm bắt kịp thời mọi biến đổi, hội nhập sâu hơn với nền kinh tế toàn cầu, mọi doanh nghiệp phải nhạy bén, sâu sắc, linh động vượt qua khó khăn. Doanh nghiệp phải có hướng đi đúng đắn để tồn tại, phát triển và đứng vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Vân cùng nhân viên trong Công ty TNHH Hải Hải Tuấn em đã tìm hiểu và thu thập được thông tin về Công ty và những nghiệp vụ mà công ty đang áp dụng. Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH Hải Hải Tuấn nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo ! Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Nguyễn Hữu Thường SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC CHƢƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HẢI TUẤN. ............................................................................................... 1 1.1.Giới hitệu khái quát về doanh nghiệp. ..................................................................1 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. ........................................................................1 1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp. ................................................................ 1 1.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty. ............................................................................................ 1 1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.....................................................2 1.2.1 Số lượng,chất lượng lao động tại doanh nghiệp. ...................................................2 1.2.1.1 Số lượng lao động................................................................................................ 2 1.2.1.2 Trình độ lao động lao động. ................................................................................3 1.2.2.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp. .......................................................................4 1.3.Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp. ......................................................... 5 1.3.1.Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. .......................................5 1.3.2.Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. ............................ 5 1.4 Kết quả kinh doanh của công ty.............................................................................6 CHƢƠNG II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HẢI TUẤN. ................................................7 2.1Tình hình thực hiện chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty......7 2.1.1 Chức năng hoạch định. ......................................................................................... 7 2.1.2 Chức năng tổ chưc. ............................................................................................... 8 2.1.3 Chức năng lãnh đạo. ............................................................................................ 8 2.1.4 Chức năng kiểm soát. ............................................................................................ 8 2.1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định. .......................................................... 8 2.2 Công tác quản trị chiến lƣợc của công ty. ............................................................. 8 2.2.1. Tình thế môi trường chiến lược. ............................................................................8 2.2.2 oạch định và triển khai và kiểm soát chiến lược. ................................................9 2.2.2.1 Hoạch định chiến lược. ........................................................................................ 9 2.2.2.2 Thực thi chiến lược. ........................................................................................... 10 SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân 2.2.2.3 Kiểm soát chiến lược. ........................................................................................ 11 2.2.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty. ........................................................ 11 2.3 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty. ........................................................... 11 2.3.1 Quản trị mua.........................................................................................................11 2.3.2 Quản trị bán. ........................................................................................................12 2.3.3 Quản trị dự trữ. ....................................................................................................12 2.3.4 Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại. ............................................................... 12 2.4 Công tác quản trị nhân lực của công ty............................................................... 13 2.4.1 Tuyển dụng nhân lực. ........................................................................................... 13 2.4.2 Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lưc. ..................................................13 2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực.............................................................................14 2.4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực. .............................................................................14 2.5.1 Quản trị dự án. .....................................................................................................14 2.5.2 Quản trị rủi ro. .....................................................................................................15 CHƢƠNG III ĐỀ XUẤT HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN. ....................................1 KẾT LUẬN PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 1 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân CHƢƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HẢI TUẤN. 1.1.Giới hitệu khái quát về doanh nghiệp. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. Công ty TNHH Hải Hải Tuấn là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh bán buôn,bán lẻ thuốc lá.Công ty được thành lập ngày 28 tháng 12 năm 2009 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.Công ty có đầy dủ tư cách pháp nhân,có trụ sở riêng và con dấu riêng. -Tên đơn vị:Công ty TNHH Hải Hải Tuấn. -Trụ sở chính:Chợ Quang,Thanh Liệt,Hà Nội. -Điện Thoại:043 3993 7081 -Ngành nghề chính:Bán buôn,bán lẻ thuốc lá. Kể từ ngày thành lập 28/12/2009 cho đến nay, Công ty đã có những bước phát triển đáng kể và từng bước mở rộng quy mô. Cho đến nay địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng,đối tượng phục vụ của công ty đa dạng. 1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp. Chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau: -Công ty chuyên tư vấn,môi giới,bán buôn,bán lẻ mặt hàng thuốc lá. -Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện được mục tiêu và nội dung hoạt động của công ty. -Tổ chức công tác dự trữ,cung ứng,đảm bảo lưu thông hàng hóa thường xuyên,liên tục ổn định trên thị trường. -Quản lý,khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn,đảm bảo mở rộng kinh doanh,làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế hàng năm. 1.1.3 Sơ đồ tổ chức công ty. Với quy mô và đặc điểm của công ty nên việc tổ chức kinh doanh,tổ chức bộ máy quản lý được thực hiện như sau:bao gồm giám đốc và 3 phòng ban,phòng tài chính-kế toán,phòng kinh doanh,phòng kế hoạch,Cung ứng và dự trữ. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 2 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân Giám đốc Phòng tài chínhkế toán Phòng kinh doanh Dự trữ và cung ứng Phòng kế hoạch (Nguồn:phòng kế hoạch) Gi chú: Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty: Với cấu trúc tổ chức bộ máy công ty theo các phòng ban chức năng đã tạo được tính chuyên môn hóa cao. Các phòng thực hiện nhiệm vụ chính và có tính chuyên sâu,bên cạnh đó các phòng ban luôn có mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau,cung cấp thông tin cho nhau,điều này đã đem lại sự vận hành bộ máy một cách mật thiết và có hiệu quả. Mô hình này phù hợp với công ty quy mô nhỏ,cơ cấu không phức tạp. 1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp. 1.2.1 Số lượng,chất lượng lao động tại doanh nghiệp. 1.2.1.1 Số lượng lao động. Lao động là nguồn lực không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Số lao động của công ty hiện nay là 17 người được bố trí ở các phòng ban và đơn vị trực thuộc. Bảng số lượng lao động của công ty như sau: Bảng 1.1 Số lƣợng lao động của công ty năm 2012. Số lượng (người) Giám đốc 1 Phòng tài chính-kế toán 3 Phòng kinh doanh 4 Phòng kế hoạch 3 Dự trữ và cung ứng 6 (nguồn:phòng kế hoạch) SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 3 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân Đến năm 2012 công ty nhận thấy cần có sự phân công vai trò và nhiệm vụ rõ ràng cho từng vị trí chuyên môn,phù hượp với tình hình kinh doanh của công ty. Do đó công ty đã có sự phân bố rõ ràng thành các phong ban với những nhiệm vụ chính để đảm bảo làm việc có hiệu quả. 1.2.1.2 Trình độ lao động lao động. Trình độ lao động được thể hiện qua bảng số liệu sau Bảng 1.2 Trình độ lao động của công ty qua các năm: Năm 20010 Trình độ Năm 2011 Năm 2012 Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng (người) (%) (người) (%) (người) (%) Đại học 1 12,5 Cao đẳng 3 27,27 8 47,6 1 9,1 1 5,9 Trung cấp 3 37,5 3 27,27 2 11,76 Lao động khác 4 50 4 36,36 6 34,74 (nguồn:giám đốc và phòng kế hoạch) Qua bảng số liệu cơ cấu lao động của công ty qua các năm ta thấy được sự biến đổi về số lượng cũng như chất lượng của lao động qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty. Cụ thể như sau: Năm 2010 chỉ có mình giám đốc là có trình độ đại học,chiếm tỷ trọng ít nhất với 12,5%. 3 nhân viên hành chính-kế toán có trình độ trung cấp,chiếm 37,5%.4 lao động khác chiếm nhiều nhất với 50%. Năm 2011 tiếp tục khó khăn trong kinh doanh.do còn non trẻ là tình hình kinh tế khó khăn nhưng công ty cũng đã đần đi vào ổn định. Tổng số lao động có trình độ đại học tằng lên 3 người chiếm 27,27%. Có 1 lao động có trình độ cao đẳng chiếm 9,1% và chiếm tỷ trọng ít nhất.số lượng trung cấp vẫn là 3 chiếm 27,27%.số lượng lao động khác vẫn được giữ nguyên là 4 người chiếm 36,36% và có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động của công ty. Năm 2012 Số lượng lao động có trình độ đại học tăng lên 8 thể hiện được sự cần thiết của lao động có trình độ cao. Với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay thì lao động có trình độ cao là yếu tố cần thiết cho quá trình phát triển của công ty,chiếm 47,6%,có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động của công ty.trình độ cao đẳng có 1 lao động chiếm 5,9% và đang được đi học để nâng cao trình độ. Lao động có trình độ SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 4 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân trung cấp giảm xuống chỉ còn 2 thể hiện được sự cần thiết của chất lượng lao động. Số lượng lao động phổ thông tăng thêm 2,nâng tổng số lao động khác lên 6,chiếm 34,74%. 1.2.2.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp. Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty được thể hiện trong bảng dưới đây: Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo giới tính: Năm 2010 Lao động Năm 2011 Năm 2012 Số lương Tỷ trọng Số lương Tỷ trọng Số lương Tỷ trọng (người) (%) (người) (%) (người) (%) Nam 5 62,5 6 54,54 10 58,82 Nữ 3 37,5 5 45,46 7 41,18 Tổng 8 100 11 100 17 100 (nguồn:phòng kế hoach) Năm 2010:số lượng lao động nam là 5,nhiều hơn 2 lao động so với 3 lao động nữ,chiếm 62,5% trong khi đó lao động nữ chỉ chiếm 37,5%. Năm 2011:số lượng lao động nam là 6 nhiều hơn 1 lao động so với nữ là 5 lao động chiếm 54,54%. Lao động nữ chiếm 37,5% Năm 2012:số lượng lao động nam là 10 nhiều hơn 3 lao động so với nữ là 7 lao động chiếm 58,82%.lao động nữ chiếm 41,18%. Số lượng lao động nam nhiều hơn là phần nhiều lao động phổ thông chuyên chở hàng hóa. Cơ cấu lao động theo độ tuổi được thể hiện trong bảng dưới đây: Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Năm 2010 Độ tuổi Năm 2011 Năm 2012 Số lương Tỷ trọng Số lương Tỷ trọng Số lương Tỷ trọng (người) (%) (người) (%) (người) (%) 18-25 6 75 8 72,72 7 41,17 25-35 1 12,5 2 18,18 9 52,94 Trên 35 1 12,5 1 9,1 1 5,89 (nguồn:phòng kế hoạch) Từ bảng số liệu ta có thể thấy được đổ tuổi lao động từ 18-25 và từ 25-35 là chiếm đa số. Cụ thể năm 2012,số lao động trong độ tuổi từ 18-25 là 41,17%,số lao SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 5 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân động trong độ tuổi từ 25-35 chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,94%. Trong khi đó lao động trên 35 tuổi chỉ có 1 lao động.đây là một tín hiệu đáng mừng vì tỷ lệ lao động trẻ chiếm đại đa số,là những người năng động,nhiệt tình. 1.3.Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.1.Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của công ty. Vì vậy việc phân bổ và sử dụng vốn sao cho hợp lý để đảm bảo hoạt động tài chính của công ty là điều hết sức quan trọng. Tổng mức và cơ cấu vốn của công ty được thể hiện qua bảng số liêuh dưới đây Bảng 1.5 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị:đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tài sản 5.061.000.000 5.231.400.000 5.628.900.000 Tài sản lưu động 3.465.500.000 3.575.800.000 3.630.900.000 Tài sản cố định 1.595.500.000 1.655.600.000 1.998.000.000 (nguồn:phòng tài chính-kế toán) Qua bảng số liệu cho thấy tổng tài sản của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 3,36% tương ứng 170.400.000 đồng. Tổng tài sản của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 7,6% tương ứng tăng 397.500.000 đồng. Tổng tài sản của công ty tăng lên,đây là một tín hiệu khả quan cho thấy công việc kinh doanh của công ty ngày càng phát triển. 1.3.2.Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng dưới đây: Bảng 1.6 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị:đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nguồn vốn 5.061.000.000 5.231.400.000 5.628.900.000 Nợ phải trả 1.566.900.000 1.650.500.000 1.782.600.000 Vốn chủ sở hữu 3.494.100.000 3.580.900.000 3.846.300.000 (nguồn:phòng tài chính-kế toán) SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 6 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân Qua bảng số liệu cho ta thấy nguồn vốn của công ty tăng qua các năm. Trong đó vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn nợ phải trả. Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy công việc kinh doanh của công ty tương đối tốt. 1.4 Kết quả kinh doanh của công ty. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng dưới đây. Bảng 1.7 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2010,2011,2012. Đơn vị:đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Doanh thu Năm 2011 Năm 2012 11.472.655.000 13.256.187.000 15.079.980.000 92.565.000 101.425.000 116.500.000 Doanh thu thuần 11.380.009.000 13.154.762.000 14.963.480.000 Tổng chi phí 10.982.650.000 12.578.500.000 14.295.550.000 397.359.000 576.262.000 667.930.000 99.339.750 144.065.500 166.982.500 298.019.250 432.196.500 500.947.500 Các khoản giảm trừ Lợi nhuận trước thuế Nộp thuế Lợi nhuận sau thuế (nguồn:phòng tài chính-kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy được: Doanh thu năm 2011 tăng 15,55% tương ứng tăng 1.783.523.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng 45,02% tương ứng tăng 134.177.250 đồng. Việc tăng doanh thu và lợi nhuận là do công ty đã đi vào ổn định và tìm kiếm được thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng hơn. Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 13,75% tương ứng tăng 1.823.793.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng 15,9% tương ứng tăng 68.751.000 đồng. Mức tăng lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 ít hơn nhiều so với mức tăng lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 là do công ty chưa phát huy được tốt bộ máy hoạt động khi cơ cấu thành các phòng bạn. Thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng nhiều hầu hết là do mối quan hệ với các đối tác cũ do giám đốc tạo nên. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 7 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân CHƢƠNG II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HẢI TUẤN. Để tìm hiểu về những tồn tại chính cần giải quyêt trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu của công ty, em đã thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được em thu thập từ các báo cáo tổng hợp, các tài liệu có sẵn tại công ty. Dữ liệu sơ cấp được em điều tra khảo sát bằng mẫu phiếu. Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ công nhân viên trong công ty. Số phiếu phát ra 10 phiếu và thu về 10 phiếu hợp lệ. Tổng hợp các kết quả thu được từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thấy rằng những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu của công ty như sau: 2.1Tình hình thực hiện chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty TNHH Hải Hải Tuấn. Theo đánh giá của các nhân viên với kết quả phiếu điều tra thì tình hình thực hiện các chức năng quản trị chủ yếu của công ty được minh chứng bằng biểu đồ dưới đây: 80% 70% 60% Tốt 50% Khá 40% Trung Bình 30% Yếu 20% 10% 0% Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát Thu thập thông tin và ra quyết định (Nguồn:tổng hợp kết quả điều tra) Biểu đồ 2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các chức năng quản trị. 2.1.1 Chức năng hoạch định. Theo kết quả điều tra thì công ty đã thực hiện tốt chức năng hoạch định. Có đến 60% đánh giá tốt,30% đánh giá khá. Họ cho rằng chức năng hoạch định rất quan trọng SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 8 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân và được quan tâm,đây là khâu quyết định các thành công về sau. Nhờ thực hiện tốt chức năng hoạch định mà công ty đã thực hiện tốt các hoạt động tác nghiệp. Chỉ có 10% đánh giá trung bình. 2.1.2 Chức năng tổ chưc. Theo kết quả điều tra thì việc thực hiện chức năng tổ chức của công ty chưa được tốt. Chỉ có 40% đánh giá tốt,20% đánh giá khá. Họ cho rằng công ty đã cơ cấu thành các phòng ban chuyên biệt để hoạt động một các khoa học có hiệu quả và nguồn lực được phân bổ hợp lý. Trong khi đó có đến 40% đánh giá trung bình,họ cho rằng vấn đề phân chia trách nhiệm và quyền hạn chưa được rõ ràng,nhiều công đoạn còn trùng lặp. Các nhà quản trị cấp trung còn thiếu quyền hạn và một số tình huống tỏ ra lúng túng khi ra quyết định và không kịp thời. 2.1.3 Chức năng lãnh đạo. Nhà lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng tới sự thành công của công ty và được cán bộ,nhân viên trong công ty đánh giá rất cao. Có tới 70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá. Họ còn cho rằng các nhà lãnh đạo đã truyền cho họ cảm hứng làm việc. 2.1.4 Chức năng kiểm soát. Theo kết quả điều tra thì chức năng kiểm soát được công ty thực hiện rất tốt. Có đến 70% đánh giá tốt,10% đánh giá khá. Việc thực hiện tốt chức năng kiểm soát đã giúp công ty đưa ra được những quyết định kịp thời với biến động của thị trường và đảm bảo được các kế hoạch của công ty được thực hiện tốt. 2.1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định. Theo kết quả điều tra thì vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định được thực hiện rất tốt. Có đến 60% đánh giá tốt,20% đánh giá khá. Các nhà quản trị còn cho biết thêm,nguồn thông tin được lấy từ phía khách hàng,qua nghiên cứu thị trường của phòng kinh doanh và các nguồn thông tin khác để các nhà quản trị có thể nắm được bao quát và đươc ra được những quyết định đúng đắn nhanh chóng và kịp thời. 2.2 Công tác quản trị chiến lƣợc của công ty. 2.2.1. Tình thế môi trường chiến lược. Các nhà quản trị của công ty đều là những người có kinh nghiệm,vì vậy công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược được thực hiện tương đối tốt. Bên cạnh đó,công ty còn sử dụng mô hình ma trận TOWS để phân tích tình thế môi trường chiến SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 9 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân lược nhưng không thường xuyên. Trong khi đó tình hình kinh tế biến động mạnh nên công tác sử dụng ma trân TOWS cần được nghiên cứu kỹ và thường xuyên hơn. Đánh giá công tác vận dụng ma trận TOWS vào phân tích tình thế chiến lược không cao. 2.2.2 oạch định và triển khai và kiểm soát chiến lược. 2.2.2.1 Hoạch định chiến lược. Theo kết quả điều tra thì công tác hoạch định chiến lược của công ty được thể hiện qua biểu đồ dưới đây. 80% 70% 60% 50% Tốt 40% Khá 30% Trung bình 20% Yếu 10% 0% Xây dựng tầm Xây dựng mục nhìn và sứ mạng tiêu chiến lược. kinh doanh Công tác vận Lựa chọn và ra dung ma trận quyết định chiến TOWS trong lược. hoạch định CL. (Nguồn:Kết quả điều tra khảo sát) Biểu đồ 2.2 Đánh giá công tác hoạch định chiến lƣợc. Từ biểu đồ 2.2 cho thấy công tác hoạch định chiến lược của công ty còn yếu kém ở khâu công tác vận dụng ma trận TOWS vào hoạch định chiến lược. Cụ thể có tới 30% đánh giá trung bình. Nguyên nhân là do công ty có vận dụng nhưng không vận dụng thường xuyên ma trận TOWS vào hoạch định chiến lược và khi có sự biến động về môi trường thì ban lãnh đạo công ty sử lý luôn mà không sử dụng tiếp ma trận TOWS. Họ cho rằng cần phải sử dụng lại ma trận TOWS để có kết quả rõ ràng,tránh được những nhầm lẫn không đáng có. Trong khi đó công tác xây dựng tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh,xây dựng mục tiêu chiến lược,lựa chọn và ra quyết định chiến lược được thực hiện rất tốt. Tàm nhìn,sứ mạng,mục tiêu chiến lược được xây dựng rõ ràng,cụ thể. Các quyết định được SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 10 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân lựa chọn kỹ càng. Chính vì thế mà công ty đã có định hướng rõ ràng,cụ thể xuyên xuốt trong quá trình kinh doanh. 2.2.2.2 Thực thi chiến lược. Theo kết quả điều tra khảo sát thì công tác thực thi chiến lược của công ty được thể hiển qua biểu dồ dưới đây. 80% 70% 60% 50% Tốt 40% Khá 30% Trung bình Yếu 20% 10% 0% Chiến lược phát triển thị trường Xây dựng các chính sách Phát huy văn hóa doanh nghiệp (Nguồn:kết quả điều tra trắc nghiệm) Biểu đồ 2.3 Đánh giá công tác thực thi chiến lƣợc. Nhờ công tác hoạch định chiến lược được thực hiện tốt nên việc triển khai các chiến lược thuận lợi. Tuy nhiên việc triển khai chiến lược phát triển thị trường còn gặp nhiều khó khăn. Cụ thể như sau: -Chiến lược phát triển thị trường khi triển khai còn gặp nhiều khó khăn là do trên địa bàn kinh doanh của công ty có rất nhiều đối thủ mạnh cạnh tranh gay gắt với công ty. Cụ thể có 50% đánh giá tốt,30% đánh giá khá và 20% đánh giá trung bình. Các chính sách của công ty được xây dựng và thực thi tốt,tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi các chiến lược kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó còn tạo điều kiện cho các nhân viên khi làm việc. Cụ thể có 70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá và chỉ có 10% đánh giá trung bình. Công ty có một văn hóa doanh nghiệp lành mạnh và văn mình,môi trường làm việc rất tốt,ứng sử của các nhân viên trong công ty với nhau lịch sự,văn minh đã tạo được bầu không khí làm việc thoải mái,thúc đẩy năng suất lao động tăng cao. Cụ thể có 70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá và chỉ có 10% đánh giá trung bình. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 11 Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2.2.3 Kiểm soát chiến lược. Th.S Nguyễn Thị Vân Công tác đo lường và kiểm soát chiến được công ty thực hiện tương đối tốt. Theo đánh giá của giám đốc thì nhờ thực hiện tốt công tác đo lường và kiểm soát chiến lược tốt mà công ty đã kịp điều chỉnh những sai lệch khi thực hiện các chiến lược. Nhờ đó mà các chiến lược được thực hiện tốt,theo đúng với dự định ban đầu. 2.2.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty. Tuy vẫn chỉ là 1 công ty nhỏ về lĩnh vực kinh doanh mặt hàng thuốc lá, xong công ty cũng có những lợi thế cạnh tranh nhất định. Thời gian qua công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông qua giảm chi phí vận hành. Công ty cũng có những chương trình ưu đãi khuyến mại đối với những khách hàng vip để giữ chân khách hàng. Nhờ đó mà công ty đã có được rất nhiều khách hàng trung thành,đặc biệt là những khách hàng từ ngày công ty mới thành lập. Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ nhân viên trẻ giàu nhiệt huyết, rất nhiệt tình và có những sáng tạo trong công việc. 2.3 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty. Theo kết quả điều tra khảo sát thì công tác quản trị tác nghiệp của công ty được thể hiển qua biểu dồ dưới đây: 80% 70% 60% 50% Tốt 40% Khá 30% Trung bình Yếu 20% 10% 0% Quản trị mua Quản trị bán Quản trị dự trữ hàng hóa Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại (Nguồn:kết quả điều tra khảo sát) Biểu đồ 2.4 Đánh giá công tác quản trị tác nghiệp. 2.3.1 Quản trị mua. Theo kết quả điều tra thì công tác quản trị mua của công ty thực hiện rất tốt. Cụ thể có 70% đánh giá tốt,30% đánh giá khá. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường,công ty SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 12 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân luôn có kế hoạch mua hàng trong từng kì kinh doanh của mình và đảm bảo thông xuốt trong quá trình cung cấp hàng cho khách hàng. Đặc biệt,công ty chưa một lần bị khách hàng phàn nàn về sự chậm trễ cũng như số lượng,chất lượng hàng hóa của công ty. Đây là một điều đáng mừng cho công ty. 2.3.2 Quản trị bán. Theo kết quả điều tra cho thấy chỉ có 30% đánh giá tốt,40% đánh giá khá và có đến 30% đánh giá trung bình. Như vậy công tác quản trị bán của công ty là chưa tốt. Nguyên nhân là do trong những năm qua kinh tế khủng hoảng,chi tiêu thắt chặt gây ảnh hưởng nhiều tới việc kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó hệ thống phân phối của công ty chưa được mở rộng nhiều,các khách hàng của công ty chủ yếu vẫn là khách hàng truyền thống. Công ty cần đầu tư hơn nữa về công tác bán hàng như cơ cấu lại bộ phận bán hàng,nâng cao trình độ cho đội ngũ bán hàng…. 2.3.3 Quản trị dự trữ. Theo kết quả điều tra thì có đến 70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá và chỉ có 10% đánh giá trung bình. Như vậy công tác quản trị dự trữ của công ty là rất tốt. Công ty có phòng dự trữ và cung ứng chuyên phụ trách vấn đề dự trữ hàng hóa và cưng ứng hàng hóa và công ty cũng có kho dự trữ dủ rộng,điều kiện bảo quản tốt,vì vậy mà công tác dự trữ và cung ứng luôn được diễn ra tốt. Kế hoạch dự trữ và cung ứng dựa trên nhu cầu của khách hàng. 2.3.4 Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại. Công ty luôn tìm hiểu kỹ về tâm lý cũng như nhu cầu của khách hàng để cung cấp các dịch vụ sau bán cho khách hàng một cách tốt nhất. Chính vì điều này mà công ty luôn có được số lượng lớn khách hàng trung thành. Trong số đó có nhiều khách hàng đã gắn bó với công ty từ những buổi đầu thành lập. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 13 Báo cáo thực tập tổng hợp 2.4 Công tác quản trị nhân lực của công ty. Th.S Nguyễn Thị Vân Tình hình công tác quản trị nhân lực của công ty được thể hiện qua biểu đồ dưới đây. 80% 70% 60% 50% Tốt 40% Khá 30% Trung bình 20% Yếu 10% 0% Tuyển dụng nhân lực Phân tích công Đào tạo và phát Đánh giá và đãi việc,bố trí và sử triển nhân lực ngộ nhân lực. dụng nhân lực. (Nguồn:kết quả điều tra khảo sát) Biểu đồ 2.5 Đánh giá công tác quản trị nhân lực. 2.4.1 Tuyển dụng nhân lực. Công ty tổ chức tuyển dụng nhân lực khi có sự thiếu hụt về nhân sự so với yêu cầu của công việc. Công ty đăng thông báo tuyển dụng lên các webside việc làm. Hồ sơ tuyển dụng được sàng lọc và được tuyển chọn vào vòng phỏng vấn. Quy trình và nội dung tuyể dụng nhân lực được tiến hành một cách khoa học và nghiêm ngặt,do đó chât lược lao động của công ty được đảm bảo. Cụ thể có đến 70% đánh giá tốt,30% đánh giá khá và không có trung bình và kém. 2.4.2 Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lưc. Theo kết quả điều tra cho thấy công tác phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lực của công ty tương đối tốt. Các nhân viên được phát huy hết năng lực sở trường của mình. Nhân lực của công ty đa dạng về trình độ,những người có trình độ cao được bổ nhiệm vào những công việc đòi hỏi trình độ cao. Việc bố trí nhân lẹc luôn được đảm bảo đúng người đúng việc và tạo được lòng yêu nghề cho nhân viên,qua đó hiệu quả công việc được nâng cao. Cụ thể có đến 60% đánh gia tốt,30% đánh giá khá. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 Báo cáo thực tập tổng hợp 2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực. 14 Th.S Nguyễn Thị Vân Công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty tương đối tốt. Cụ thể có 60% đánh giá tốt,20% đánh giá khá. Các nhân viên trúng tuyển sẽ được đào tạo,thời gian đào tạo phụ thuộc vào vị trí và tính chất công việc. Sau khi được đào tạo,nhân viên sẽ được vào làm thử việc và làm việc chính thức. Các nhân viên luôn trao đổi kinh nghiệm làm việc ngay trong công việc hàng ngày. Chính vì điều này đã giúp các nhân viên,đặc biệt là nhân viên mới nâng cao kinh nghiệm. làm việc. 2.4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực của công ty được đánh giá tốt. Công ty luôn ghị nhận thành tích mà các nhân viên đạt được và có chế độ thưởng xứng đáng. Công ty có quỹ khen thưởng để khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn.Ngoài ra công ty còn tổ chức các buổi tiệc nhỏ vào các ngày như 20-10, 8-3 để tôn vinh các chị em phụ nữ trong công ty. Cụ thể có 70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá. 2.5 Công tác quản trị dự án,quản trị rủi do. Công tác quản trị dự án,quản trị rủi ro của công ty được thể hiện qua biểu đồ dưới đây: 80% 70% 60% 50% Tốt Khá 40% Trung bình 30% Yếu 20% 10% 0% Quản trị dự án Quản trị rủi do (Nguồn:kết quả điều tra) Biểu đồ 2.6 Đánh giá công tác quản trị dự án,quản trị rủi ro. 2.5.1 Quản trị dự án. Theo điều tra khảo sát thì công tác quản trị dự án của công ty rất tốt. Cụ thể có đến 70% đánh giá tốt và 30% đánh giá khá. Ban lãnh đạo công ty rất chú trọng tới các SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 15 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân dự án,đặc biệt là các dự án tạo được thế mạnh cho công ty. Dự án đầu tư các trang thiết bị máy móc mới,dự án mở rộng quy mô cho công ty được thực hiện khá tốt. Nhờ thực hiện tốt các dự án mà năng xuất lao động của công ty đã tăng lên đáng kể. 2.5.2 Quản trị rủi ro. Theo kết quả điều tra thì công tác quản trị rủi ro của công ty thực hiện chưa được tốt. Cụ thể chỉ có 30% đánh giá tốt,30% đánh giá khá và có đến 40% đánh giá trung bình. Rõ nhất là rủi ro về con người. Công ty đã để mất một số nhân viên có kinh nghiệm cao. Các công tác quản trị rủi ro như ngăn ngừa rủi ro,tài trợ rủi ro chưa được công ty chú trọng. Công ty cũng chưa có quỹ để khắc phục các rủi ro có thể gặp phải. Công ty cần chú trọng nhiều hơn nữa về vấn đề này. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân CHƢƠNG III ĐỀ XUẤT HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN. Trên cơ sở thực tiễn của của công ty, cùng những vấn đề còn tồn tại với công ty,em xin đề xuất một số hướng đề tài khóa luận như sau: 1 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty TNHH Hải Hải Tuấn. 2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH Hải Hải Tuấn. 3 Nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Hải Hải Tuấn. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4 Báo cáo thực tập tổng hợp Th.S Nguyễn Thị Vân KẾT LUẬN Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Hải Hải Tuấnvà nghiên cứu công tác vai trò, tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của bộ máy tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty. Em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp mà Thầy, Cô và nhà trường đã giao. Qua nội dung bài báo cáo em đã tìm hiểu về công ty, đánh giá và phân tích các vấn còn tồn tại trong công ty cần giải quyết, dựa trên những kiến thức em đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Những vấn đề em đưa ra còn nhiều thiếu sót, tuy nhiên nó cũng là một sự góp ý phần nào cho công ty trong công việc hoàn thiện hơn nữa công tác xây dựng và tổ chức hoạt động của bộ máy hiện nay. Em hi vọng công ty có thể áp dụng phần nào những kiến thức mà em đã đưa ra và mong hướng tới một kết quả tốt hơn trong tương lai của công ty. Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty TNHH Hải Hải Tuấn đã tận tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết về công ty để em có thể hoàn thành bài báo cáo này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo Trường đại học Thương Mại đã dạy dỗ, dìu dắt em trong khóa học và đặc biệt là cô giáoTh.S Nguyễn Thị Vân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em để em có thể hoàn thành bài báo cáo này. SV: Nguyễn Hữu Thường Lớp: K46A4
- Xem thêm -