Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kinh tế luật tại công ty tnhh ô tô việt anh

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc MỤC LỤC I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ VIỆT ANH ............................................................................................................... 1 1.1. Quyết định thành lập công ty ................................................ 1 1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty ........................................... 1 1.2.1.Chức năng ................................................................................... 1 1.2.2.Nhiệm vụ của công ty: ................................................................ 2 1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................. 3 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lƣới kinh doanh ................... 4 II. CƠ CHẾ,CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ........... 5 2.1. Chính sách quản lí các nguồn lực của công ty ........................... 5 2.1.1.Chính sách quản lý nguồn lực vốn: .......................................... 5 2.1.2.Chính sách quản lý nguồn nhân lực ......................................... 6 2.1.3.Chính sách xây dựng cơ sở vật chất: ........................................ 9 2.2. Chính sách kinh doanh và chiến lƣợc cạnh trạnh của công ty ............................................................................................................. 10 2.2.1.Chính sách giá, sản phẩm ........................................................ 10 2.2.2. Chính sách phân phối , quảng cáo xúc tiến sản phẩm, phát triển thị trƣờng .................................................................................. 11 SVTH: Trần Thị Bích Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI VÀ THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA ............. 12 3.1 Hoạt động thƣơng mại, thị trƣờng của công ty ........................ 12 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............................. 17 IV. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ, THƢƠNG MẠI HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƢỚC ............................................ 20 4.1. Chính sách tiền tệ. ...................................................................... 21 4.2. Chính sách thuế .......................................................................... 24 4.3.Các chính sách khác ( tỷ giá hối đoái, nội địa hóa…) .............. 26 PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT ........ 28 PHẦN VI: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN ............................... 29 SVTH: Trần Thị Bích Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ VIỆT ANH 1.1. Quyết định thành lập công ty Công ty TNHH ô tô Việt Anh có trụ sở tại Km 14+600, Quốc lộ 6, Phường Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội. Công ty có quyết định thành lập ngày 11/8/2003 bởi Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội và hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh số 0101400533. Tên công ty : CÔNG TY TNHH ÔTÔ VIỆT ANH Website: www.suzukivietanh.com.vn. Fax: 04.33570133; Mã số thuế: 0101400533 1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1.2.1.Chức năng Công ty là đại lý thứ hai của Visuco trên địa bàn Hà Nội sau Công ty TNHH Quý Hạnh( thành lập năm 2002). Ngay từ khi thành lập công ty TNHH ô tô Việt Anh là đại lý 3S của Công ty liên doanh Việt Nam Suzuki với 3 chức năng chính: - Bán hàng: cung cấp các loại xe ô tô nhãn hiệu Suzuki Nhật Bản. - Dịch vụ hậu mãi - Cung cấp phụ tùng chính hiệu SVTH: Trần Thị Bích 1 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc Hiện tại, công ty đang cung cấp tất cả các sản phẩm ô tô mang thương hiệu Suzuki trên thị trường đó là: Super Carry Truck, Super Carry Pro, New Grand Vitara, APV, Blind Van, Window Van. Bên cạnh đó, là một đại lý 3S công ty có trung tâm dịch vụ, sửa chữa bảo hành với đường dây nóng và xe cứu hộ phục vụ sửa chữa 24/24. 1.2.2.Nhiệm vụ của công ty:  Công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước,hoạt động kinh doanh đúng với ngành nghề mà công ty đã đăng ký  Công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà Nước,tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán.Công ty có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Nhà Nước,thực hiện trả lương cho công nhân,nhân viên  Nhiệm vụ chính và quan trọng nhất của công ty là bán được nhiều sản phẩm,tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho đại lý,cố gắng thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.  Công ty phải tiếp tục và tìm kiếm mở rộng thị trường, xây dựng được sự trung thành của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty phải cố gắng đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn,nghiệp vụ tốt,năng SVTH: Trần Thị Bích 2 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc động,sáng tạo,nhiệt tình,có trách nhiệm trong công việc. 1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH VIỆT ANH Giám đốc Phó giám đốc Tài chính kế toán Phòng hành chính – nhân sự Phòng Kinh Doanh Phòng dịch vụsửa chữa Phòng phụ tùng Bộ phận bán hàng Bộ phận Marketing (nguồn: phòng hành chính – nhân sự công ty TNHH ôtô Việt Anh) SVTH: Trần Thị Bích 3 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, với công ty có quy mô lớn như công ty thì việc sử dụng mô hình này tương đối phù hợp vì đã kết hợp được lợi thế của cả mô hình thực tuyến và chức năng. Từ các phòng ban phân chia thành các bộ phận nhỏ bộ phận bán hàng, bộ phận nguồn hàng, kĩ thuật, lễ tân,… 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lƣới kinh doanh Với đặc điểm là vị trí nằm ở ngoại thành nên đối với tương quan các đại lý của Suzuki trên địa bàn Hà Nội thì công ty được đánh giá là công ty có diện tích lớn mặt bằng lớn: tổng diện tích lên tới 2.000m2 gồm phòng trưng bày( showroom) : 300m2, văn phòng làm việc : 200m2, nhà xưởng sửa chữa : 1.000m2, lán đỗ xe : 500m2 Toàn bộ hệ thống văn phòng, nhà xưởng của Suzuki Việt Anh được thiết kế hiện đại, tiện nghi. Văn phòng làm việc được trang bị đầy đủ tiện nghi : bàn máy tính, máy in, hệ thống kết nối internet, nội thất tiện nghi. Xưởng dịch vụ ngày càng được nâng cấp các trang thiết bị tân tiến để đáp ứng nhanh nhất những đòi hỏi trong công nghệ cũng như đáp ứng các yêu cầu dịch vụ sau bán hàng của khách hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Công ty chỉ có một cơ sở duy nhất tại Hà Nội và chủ yếu hoạt SVTH: Trần Thị Bích 4 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc động trên thị trường các tỉnh miền Bắc, đặc biệt là ở Hà Nội. Ngoài ra có thêm một số tỉnh ở miền Trung như Thanh Hóa,Nghệ An… II. CƠ CHẾ,CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2.1. Chính sách quản lí các nguồn lực của công ty 2.1.1.Chính sách quản lý nguồn lực vốn: Cũng như nhiều doanh nghiệp hiện nay phải đối mặt với vấn đề khó khăn nhất là thiếu vốn để đầu tư cải tiến máy móc và mở rộng quy mô sản xuất. Nguồn vốn công ty chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng.Trong tình hình khủng hoảng kinh tế như hiện nay, cơ chế sử dụng nguồn vốn càng quan trọng, quyết định sự thành bại của công ty. Từ thực tiễn đó công ty quyết định sử dụng nguồn vốn hợp lý hiệu quả. Để làm được điều này công ty đã thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí vận hành quản lý doanh nghiệp; cắt giảm chi tiêu, thực hiện kinh doanh hiệu quả ; quay vòng vốn, không để hàng hóa tồn kho; cân đối hàng hóa. Đồng thời, công ty cũng tái cơ cấu các phòng ban của công ty theo hướng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và phát động trong toàn hệ thống thực hiện tiết kiệm, thi đua, sáng tạo, sản xuất có hiệu quả; tăng cường quản lý, ổn định lao động ,rà soát tất cả những chi phí, hạn chế sử dụng điện ngoài giờ. SVTH: Trần Thị Bích 5 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc 2.1.2.Chính sách quản lý nguồn nhân lực Bảng 2.1 Bảng cơ cấu lao động của công ty ô tô Việt Anh năm 2013: Số lao động ( Tỷ trọng (%) Trình độ hoặc học vấn Ngƣời) Trên đại học 1 2.38 Đại học 17 40.48 Cao đẳng 12 28.57 Trung cấp 9 21.43 Lao động phổ thong 3 7.14 Tổng 42 100 ( Nguồn: phòng hành chính- nhân sự công ty TNHH ô tô Việt Anh) Hiện nay Suzuki Viêt Anh đang có 42 nhân viên: số lượng tuy không nhiều nhưng chất lượng lại được đánh giá là nhân viên có trình độ cao. Đặt biệt nguồn nhân lực ở công ty có tuổi trung bình còn khá trẻ : trung bình cả công ty là 30 tuổi. Đối với đội ngũ nhân viên, công ty thực hiện chính sách phân công công việc phù hợp với năng lực và trình độ của năng lực của đội ngũ cán bộ hiện tại, tạo điều kiện thuận SVTH: Trần Thị Bích 6 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc lợi cho Công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch đạt thắng lợi và xây dựng Công ty từng bước phát triển đi lên. Công ty có thực hiện một số chính sách đãi ngộ đối với nhân sự như sau:  Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực : - Tuyển dụng: Công ty có nhiều chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng. Song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng yêu cầu cơ bản như: trình độ chuyên môn, tốt nghiệp đúng chuyên ngành, năng động, nhiệt tình, ham học hỏi, có ý thức sáng tạo. - Đào tạo: Con người là tài sản quý giá của doanh nghiệp và để phát huy hiệu quả nguồn vốn quý này, công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa huấn luyện nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển năng lực công tác .  Chế độ làm việc, lƣơng, thƣởng Thời gian làm việc: công ty tổ chức làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, nghỉ ngày Chủ Nhật. Khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất, kinh doanh các nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ. SVTH: Trần Thị Bích 7 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc Thời gian nghỉ phép, nghỉ Lễ, nghỉ Tết, nghỉ ốm thai sản được bảo đảm theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động. Điều kiện làm việc: văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát và được trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị hỗ trơ công việc. Để kích thích tinh thần làm việc và đảm bảo đời sống của mỗi cán bộ nhân viên trong công ty, ban lãnh đạo công ty đã ban hành Quyết định số 05/2005/QĐ- Việt Anh quy định quản lý tiền lương và các phụ cấp khác. Lương của nhân viên được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công tác của nhân viên. Công ty thực hiện việc trả lương cho người lao động vào ngày mồng 5 hàng tháng sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vào lương như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội... Lương căn bản: lương cơ bản của mỗi người được xác định dựa vào hệ số lương theo ngạch, bậc công việc và mức lương tối thiểu do doanh nghiệp lựa chọn. Các loại phụ cấp: Mức phụ cấp công việc được xác định bằng 30% so với bậc khởi điểm của lương cơ bản. Và phụ cấp trách nhiệm áp dụng đối với những chức danh công việc đòi hỏi yếu tố tinh SVTH: Trần Thị Bích 8 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc thần trách nhiệm cao hoặc những chức danh công việc có tham gia công tác quản lý nhưng chưa được xác định trong mức lương. Các loại trợ cấp: 20.000 đồng/bữa cơm trưa tính cho các ngày đi làm thực tế. Trợ cấp từ 100.000 đến 500.000 mỗi tháng tùy vào đối tượng và vị trí công việc. Tiền thưởng: tùy thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả lao động của từng nhân viên, công ty còn áp dụng các hình thức thưởng cho nhân viên với nhiều hình thức. Thưởng tết bằng 1 tháng lương của nhân viên. 2.1.3.Chính sách xây dựng cơ sở vật chất: Trong suốt thời gian hoạt động từ năm 2003 đến nay, mặc dù Công ty còn gặp nhiều khó khăn về tài chính tuy nhiên công ty vẫn chú trọng đến việc đầu tư mạnh vào cơ sơ vật chất kỹ thuật như máy móc thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài như máy kiểm tra điện tử Tech II, thiết bị kiểm tra độ chụm,.. Với diện tích 2.000m2 toàn bộ hệ thống kho, nhà xưởng, showroom được xây dựng quy hoạch tập trung rất tiện lợi cho việc lắp ráp,trưng bày và bán sản phẩm . Bên cạnh đó thì văn phòng làm việc của Công ty được xây dựng ngay cạnh khu chế xuất tiện lợi cho việc SVTH: Trần Thị Bích 9 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc lãnh đạo trực tiếp giải quyết sự cố bất ngờ cũng như kiểm tra các công đoạn cũng như quy trình lắp ráp, bảo hành của công nhân trong xưởng. 2.2. Chính sách kinh doanh và chiến lƣợc cạnh trạnh của công ty 2.2.1.Chính sách giá, sản phẩm ● Chính sách giá - Giá là một trong những công cụ trong 4P mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu bán các sản phẩm của mình.Việt Anh định giá theo phương thức định giá cạnh tranh, công ty không để giá sản phẩm của mình ở mức quá thấp so với các công ty khác cùng kinh doanh các sản phẩm của SUZUKI như SUZUKI Đông Anh, SUZUKI Cầu Giấy,… Việt Anh luôn có sự thăm dò về giá cả ở các đối thủ cạnh tranh để Việt Anh có thể có được mức giá ưu đãi nhất dành cho khách hàng của mình. Việt Anh đã sử dụng phương pháp điều chỉnh giá theo số lượng mua: Tùy thuộc vào số lượng mua nhiều hay ít mà công ty có những mức điều chỉnh giá khác nhau. Khách hàng mua với số lượng lớn thì mức chiết khấu cao hơn từ 3-11%. Đôi khi còn phụ thuộc vào thời gian thanh toán của khách. SVTH: Trần Thị Bích 10 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp  GVHD: TS. Thân Danh Phúc Chính sách sản phẩm Việt Anh cam kết đảm bảo rằng khách hàng luôn luôn tận hưởng sự vận hành, bảo vệ an toàn tối đa chiếc xe của mình qua thời gian dài...... Công ty luôn chú trọng trong quản trị chất lượng, vì thế khách hàng của công ty hoàn toàn có thể an tâm về uy tín, chất lượng của sản phẩm của công ty. Do nhu cầu đa dạng của khách hàng về chủng loại,mẫu mã,cũng như về giá, công ty đã cho ra mắt nhiều biến thể sản phẩm, các sản phẩm đời sau được cải tiến và tích hợp thêm nhiều tính năng tiện ích hơn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng dù là khó tính nhất. Năm 2009, sản phẩm TRUCK đã có bước tiến đáng kể, thay vì bộ chế hòa khí, nhà sản xuất đã cải tiến thành bộ phun xăng điện tử, giúp hạn chế lượng khí thải đáng kể, máy chạy êm hơn….tất cả nhằm thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng. 2.2.2. Chính sách phân phối , quảng cáo xúc tiến sản phẩm, phát triển thị trƣờng Với khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân thì công ty chỉ dùng hình thức kênh phân phối một cấp: đưa sản phẩm trực tiếp từ doanh nghiệp tới khách hàng. Công ty đang tận dụng các kênh quảng SVTH: Trần Thị Bích 11 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc cáo miễn phí qua mạng coi đó như là một công cụ chính cho mình: các website thương mại điện tử, diễn đàn: www.vatgia.com.vn, www.diachivang.com.vn …quảng cáo qua báo chí và truyền hình còn rất hạn chế. Công ty tăng cường công tác Marketing, mở rộng thị trường, đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ, xây dựng kế hoạch tiêu thụ và chủng loại sản phẩm ,nghiên cứu thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng , sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để đưa ra các quyết định phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và tạo thế đứng vững chắc cho sản phẩm ô tô nhằm tối đa hóa lợi nhuận. III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI VÀ THỊ TRƢỜNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 3.1 Hoạt động thƣơng mại, thị trƣờng của công ty Hiện nay, Việt Anh là đơn vị hàng đầu trong việc cung ứng các sản phẩm ô tô, các phụ tùng chính hiệu của SUZUKI ở khu vực miền Bắc. Công ty nhập hàng từ nhà máy SUZUKI Việt Nam. Trong đó một số xe ô tô được lắp ráp tại Việt Nam như xe tải SUZUKI TRUCK (SK410K), SUZUKI BLIND VAN (SK410BV). Một số được nhập khẩu nguyên chiếc từ nhà máy SUZUKI Nhật Bản như SVTH: Trần Thị Bích 12 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc SUZUKI GRAND VITARA. Phụ tùng : Đèn, lốp, lazing, gương,kính,… hầu hết được sản xuất từ nhà máy ở Việt Nam, có điều hòa và động cơ có xuất xứ từ Nhật Bản. Hiện nay, tỷ lệ nội địa hóa của SUZUKI còn ở mức thấp từ 3-10% . Mới chỉ sử dụng được một số phụ tùng , linh kiện sản xuất ở Việt Nam vào việc lắp ráp, sửa chữa, bảo hành ô tô. Công ty chủ yếu bán ôtô SUZUKI, cung cấp phụ tùng chính hiệu, sửa chữa bảo hành xe ôtô,... trên thị trường các tỉnh miền Bắc,đặc biệt là ở Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương,.... ,ngoài ra có thêm một số tỉnh ở miền Trung như Thanh Hóa,Nghệ An…. Năm 2013 bằng sự nỗ lực của cả công ty cùng với chiến lược kinh doanh, cạnh tranh hiệu quả công ty đã bán được 296 chiếc xe SUZUKI các loại. Trong đó khu vực miền Bắc bán được 242 chiếc, chiếm 81.76%, miền Trung bán được 54 chiếc, chiếm 18.24%. Hiện nay công ty đang mở rộng thị trường hơn ở miền Trung. Công ty cung cấp cho thị trường 2 nhóm xe là xe tải và xe du lịch. Trong đó chủ yếu là cung cấp các loại xe tải, bán chạy nhất là xe tải SUZUKI TRUCK. Sau đây là bảng kết quả tiêu thụ ô tô năm 2013: SVTH: Trần Thị Bích 13 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc Bảng 3.1.Tình hình tiêu thụ xe ô tô năm 2013 Tuyến Sản phẩm Quý I Quý II Quý III Quý IV sản Chiếc % Chiếc % Chiếc % Chiếc % phẩm Xe tải SUZUKI 35 50.00 24 38.10 32 42,67 42 47.73 12 17.14 13 20.63 18 24.00 22 25.00 11 15.71 14 22.22 10 13.33 8 9.09 6 8.57 4 6.35 5 6.67 7 7.95 4 5.71 5 7.94 7 9.33 5 5.68 CARRY TRUCK SUZUKI SUPER CARRY PRO SUZUKI BLIND VAN Xe du SUZUKI lịch APV GL SUZUKI WINDOW SVTH: Trần Thị Bích 14 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc VAN SUZUKI 2 2.86 3 4.76 3 4.00 4 4.55 70 100 63 100 75 100 88 100 GRAND VITARA Tổng ( Nguồn: phòng kinh doanh công ty TNHH ô tô Việt Anh) Các dòng xe tải vẫn luôn chiếm ưu thế trong việc tiêu thụ ô tô của công ty. Nhìn chung tình hình tiêu thụ ô tô năm 2013 không có sự biến động lớn giữa các quý. Quý IV bán được nhiều nhất là 88 chiếc, trong đó có 72 xe tải (chiếm 81.82% )và 16 xe du lịch (chiếm 18.18%). Dòng xe tải Super Carry Truck bán được nhiều nhất và đều giữa các quý.Đây là mẫu xe tải nhẹ tải trọng 645kg được lắp ráp tại Việt Nam của Suzuki. Nhiều nhất là quý IV bán được 42 chiếc, chiếm 47.73%. Qua 14 năm hiện diện tại thị trường Việt Nam, Super Carry Truck luôn là dòng xe tải nhẹ giữ vị trí số 1 về thị phần các dòng xe tải nhẹ chở hàng. Tại Ô tô Việt Anh, đây cũng là mẫu xe chủ lực, chiếm tỉ trọng doanh số cao trong tổng doanh số bán hàng của công ty: chiếm khoảng 50% trong tổng số ô tô công ty tiêu thụ được và đứng SVTH: Trần Thị Bích 15 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc đầu trong các xe tải chiếm gần 60% . Đặc biệt với khí hậu nhiệt đới , Suzuki đã tiếp cận bằng cách đưa thêm dòng sản phẩm có phiên bản điều hòa cho khách hàng lựa chọn ( Super Carry Pro AC).Đây là sản phẩm xe có số lượng bán ra thứ 2 tại ô tô Việt Anh và những tháng gần đây số lượng tiêu thụ xe đang có xu hướng tăng lên. Với trụ sở đặt tại Hà Nội và đặc điểm kinh tế nơi đây, thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới đó là địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Bởi giới hạn trong nguồn lực cũng như các mối quan hệ nên nhóm khách hàng mục tiêu doanh nghiệp hướng tới đó là khách hàng cá nhân. Đây là khách hàng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng lượng xe ô tô bán ra của công ty. Dưới đây là cơ cấu khách hàng mua xe công ty vào năm 2013: Bảng 3.2.Cơ cấu khách hàng mua xe theo nhóm năm 2013 STT Đối tượng khách hàng Tỷ trọng 1 Các công ty,cơ quan nhà nước 14% 2 Các công ty tư nhân 25% 3 Các công ty liên doanh 6% 4 Công ty 100% vốn nước ngoài 3% SVTH: Trần Thị Bích 16 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp 5 GVHD: TS. Thân Danh Phúc Cá nhân mua để phục vụ nhu cầu cá 45% nhân 6 Khác 17% ( Nguồn: phòng kinh doanh công ty TNHH ô tô Việt Anh) Trong những năm qua, cơ cấu khách hàng của công ty có sự chuyển dịch theo hướng tăng tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân và công ty tư nhân. Năm 2013, đối tượng khách hàng cá nhân là chủ yếu chiếm tới 45%, công ty tư nhân chỉ chiếm 25%. Phần lớn những khách hàng này mua xe tải để phục vụ nhu cầu chuyên chở hàng hóa.Tiếp theo là các công ty, cơ quan nhà nước có tỷ trọng là 14%. Họ là những đối tượng có thu nhập cao, thường xuyên đi công tác nên việc sử dụng ô tô là khá lớn.Các nhóm khách hàng khác nhau thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cũng khác biệt rõ rệt, ảnh hưởng không nhỏ đến tổng sản lượng ô tô được tiêu thụ của công ty 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 3.3 : Tình hình doanh thu, chi phí , lợi nhuận của công ty trong các năm 2011 – 2013 SVTH: Trần Thị Bích 17 Lớp: K46F1 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Thân Danh Phúc Năm 2012 so với năm 2013 so v năm 2011 CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 +/1. % +/- % Tổng doanh thu 2. 2012 136,180.00 160,618.00 165,472.00 24,438.00 17.945 4,854.00 3.0 136,060.71 160,491.38 165,302.41 24,430.66 2.9 Doanh thu thuần 0.180 4,811.04 3. Chi phí bán hàng 3,499.44 4,903.92 5,424.00 1,404.48 0.401 520.08 10.6 874.86 1,241.50 1,339.26 366.64 0.419 2,102.09 2,451.43 2,073.77 349.35 0.166 -377.66 15.4 1,800.64 2,139.33 1,724.08 338.68 0.188 -415.25 19.4 4. Chi phí QLDN 5. 97.76 7.8 Lợi nhuận thuần 6. Lợi nhuận sau thuế TNDN ( Nguồn : Phòng tài chính – kế toán công ty Ô tô SVTH: Trần Thị Bích 18 Lớp: K46F1
- Xem thêm -