Báo cáo thực tâp tổng hợp khoa khách sạn du lịch tại công ty tnhh samil hà nội vina

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA. ........3 1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina............................................................................................................3 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina .................4 1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina ........................... 4 1.4 Nhân lực của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina .....................................6 1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina .............7 1.6 Tài chính của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina.....................................7 Chương 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA ............................................................................................. 8 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. 8 2.1.1 Quy trình sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. ..................8 2.1.2 Hệ thống công nghệ kỹ thuật của công ty. ...............................................9 2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. ..................................................................................................................10 2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. .11 2.2.1 Hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. ........11 2.2.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. .........11 Chương 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI TẠI CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ..........................................15 3.1 Những thành công đạt được của công ty. ...................................................15 3.2 Những vấn đề tồn tại tại công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. ...................17 3.3 Đề xuất hướng đề tài nghiên cứu. ................................................................ 21 1 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UBND: Ủy ban nhân dân WTO: Tổ chức thương mại thế giới P.TGĐ: Phó tổng giám đốc DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina ............................ 5 Bảng 1.1 Doanh thu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina trong năm 2010,2011, 2012 (nguồn: phòng kế toán) .....................................................................................7 Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất giày của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. ..............9 Bảng 2.1 Kết quả xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina giai đoạn 20102012 (nguồn : phòng kế toán.) ................................................................................13 Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina giai đoạn 20102012 ( nguồn : phòng kế hoạch) ................................................................................13 Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng các thị trường công ty TNHH Samil Hà Nội Vina năm 2012 ...................................................................................................................................14 2 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA. Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Tên giao dịch quốc tế: Samil HaNoi Vina Co, LTD Địa chỉ: Km 52, quốc lộ 5, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Công ty TNHH Samil Hà Nội ViNa là công ty 100% vốn của Hàn Quốc, thành lập theoo giấy phép đầu từ số 041043000037 ngày 18 tháng 04 năm 2008. Tiền thân của Công ty TNHH Samil Hà Nội ViNa là Công ty TNHH Stellar Việt Nam được thành lập theo giấy phép 45/GP-HD do UBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 01 tháng 06 năm 2004 (thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm tình từ thời điểm được cấp phép). Công ty TNHH Stellar Việt Nam là công ty 100% vốn của Hàn Quốc, dưới sự đầu tư của công ty mẹ bên Hàn Quốc là Công ty B.K SAK KOREA Co.,LTD với tổng vốn pháp định là 2.000.000 USD. Trụ sở công ty Km 52 Quốc lộ 5 phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Qua 2 năm tài chính năm 2005 và 2006, Công ty bổ sung vốn đầu tư nâng và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương chứng nhận Giấy phép đầu tư Ngày, tháng Vốn đầu tư Vốn điều lệ điều chinh số 45/GPĐC1-HD 22/06/2005 3.500.000 1.500.000 45/GPĐC2-HD 22/06/2006 5.000.000 2.000.000 3 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Ngày 04/01/2008 UBND tỉnh Hải Dương cấp giầy chứng nhận điêu chỉnh giấy phép đầu tư cho Công ty TNHH Stellar Việt Nam, theo đó sau gần 3 năm hoạt động Công ty TNHH Stellar Việt Nam chuyển giao toàn bộ cho chủ đầu tư mới là Công ty TNHH Samil Tong Sang ViNa thuộc tập đoàn Samil Tong Sang Korea Hàn Quốc. Công ty TNHH Samil Hà Nội ViNa được thành lập và bắt đầu năm tài chính 2008 với giấy phép đầu tư số 041043000037 ngày 18/04/2008 với tổng vốn điều lệ là 32 tỷ đồng. 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Là doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc công ty TNHH Samil Hà Nội Vina được cấp phép sản xuất và kinh doanh giày dép và các sản phẩm giày dép xuất khẩu. Chính vì vậy công ty không ngừng nỗ lực hoàn thiện dây chuyền công nghệ đảm bảo sản xuất và kinh doanh đúng mục đích và giấy phép hoạt động kinh doanh được cấp. Để đảm bảo lĩnh vực kinh doanh của mình công ty TNHH Samil Hà Nội Vina cần thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm sau. Trả tiền thuê địa điểm cho chính phủ Việt Nam theo đúng như thỏa thuận. Tuân thủ chính sách, pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, chính sách quản lý kinh tế của chính phủ Việt Nam Chịu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước theo đúng quy định của pháp luật Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường sinh thái, điều kiện làm việc và an toàn cho công nhân, p ng cháy và các quy định có liên quan đến công ty. Thực hiện các quy định, luật pháp của nhà nước về chế độ bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự. 1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh giày dép và các sản phẩm giày dép xuất khẩu chính vì vậy cơ cấu của công ty đã được sắp xếp và bố trí sao cho đảm 4 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy bảo tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo sự liên kết giữa các bộ phận, tránh sự chồng chéo trong tổ chức hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Chúng ta có thể thấy được điều này qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. Tổng giám đốc Jeong Jong Jul P.TGĐ ( Tài chính) P.TGĐ ( Sản xuất) Lee Bang Woo Cho Rae Soo Phòng kế hoạch Phòng nhân sự Phòng kế toán Phòng vật tư Phòng xuất nhập khẩu Xưởng chặt Xưởng may Xưởng đế Xưởng gò Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina 5 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy 1.4 Nhân lực của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Là công ty sản xuất và kinh doanh giày dép và các sản phẩm giày dép xuất khẩu với số lượng lớn chính vì vậy nhân lực của công ty không những đảm bảo về số lượng mà chất lượng nguồn nhân lực cũng cần được đảm bảo và rất được coi trọng. - Ban quản trị của doanh nghiệp Gồm có tổng giám đốc phụ trách toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phó tổng giám đốc Lee Bang Woo phụ trách về tài chính của doanh nghiệp Phó tổng giám đốc Cho Rae Soo phụ trách về các hoạt động sản xuất, kế hoạch sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Ngoài ra để tư vấn cho ban giám đốc trong các lĩnh vực của doanh nghiệp còn có 06 chuyên gia Hàn Quốc hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định quản trị của công ty. - Nhân sự khối văn ph ng Phòng kế toán gồm 05 người,phòng nhân sự 06 người,phòng xuất nhập khẩu 07 người, phòng kế hoạch 05 người, phòng vật tư 05 người Toàn bộ nhân sự khối văn ph ng đều có trình độ cao đẳng, đại học có chuyên môn nghề nghiệp, ngoài ra công ty còn có kế hoạch bổ sung nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ này. Chính vì vậy hoạt động điều hành của công ty luôn phát huy tốt hiệu quả. - Lao động sản xuất. Tổng số lao động 2210 công nhân trong đó : Xưởng chặt 310 công nhân, xưởng may 1200 công nhân, xưởng g 500 công nhân, xưởng đế 200 công nhân. Đội ngũ công nhân của công ty luôn được đảm bảo về tay nghề, từ khi tuyển dụng đã được sát hạch và khi được tuyển dụng được đào tạo lại để nắm bắt về dây chuyền của công ty và đảm bảo tay nghề nhằm đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 6 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy 1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh giày dép và các sản phẩm giày dép xuất khẩu chính vì vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cũng cần có sự tương xứng với nhiệm vụ đó. Từ nền tảng diện tích sản xuất cho tới hệ thống dây chuyền máy móc. Tổng mặt bằng sản xuất kinh doanh : 19.839 m2 Năng lực sản xuất 3.000.000 – 5.000.000 đôi giầy Phân xưởng sản xuất: 04 phân xưởng Tổng số máy móc công nghiệp 1029 máy: Xưởng may 809 máy, xưởng chặt 65 máy, xưởng g 109 máy, xưởng đế 46 máy tính tới ngày 23/11/2012 1.6 Tài chính của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina Số vốn điều lệ 32 tỷ đồng Doanh thu qua các năm gần nhất 2010, 2011, 2012 Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Doanh thu từ bán 126.138 192.597 146.532 Doanh thu khác 5.229 9.339 3.223 Lợi nhuận trước 42.614 70.36 34.136 hàng hóa dịch vụ thuế Đơn vị tính: Triệu đồng Bảng 1.1 Doanh thu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina trong năm 2010,2011, 2012 (nguồn: phòng kế toán) 7 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Chương 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh giày dép và các sản phẩm giày dép xuất khẩu với số lượng lớn chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina luôn được giữ ở trạng thái ổn định cao nhất, nhằm đảm bảo đơn hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh của mình. 2.1.1 Quy trình sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Là công ty sản xuất giày dép để xuất khẩu với số lượng lớn nên công ty cố gắng thực hiện quy trình sản xuất của mình một cách khép kín nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình một cách tốt nhất có thể. Quá trình sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina được chia làm hai quá trình chính: quá trình chuẩn bị sản xuất và quá trình sản xuất. - Quá trình chuẩn bị sản xuất Để đảm bảo quá trình sản xuất được trơn chu và hoạt động liên tục cho quá trình sản xuất thì khâu chuẩn bị sản xuất cũng vô cùng quan trọng từ việc đảm bảo nguyên vật liệu sản xuất, hệ thống dây chuyền , công nhân, thiết kế quy trình quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, mẫu mã… + Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu cho việc sản xuất của công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài như da, các sản phẩm từ da, nguyên liệu đế, chỉ may giày,… chỉ có một số ít vật liệu cho quá trình hoàn thiện sản phẩm như bao bì, nhãn mác được công ty đặt hàng của các đối tác Việt Nam. Điều này là do chính sách lựa chọn nguyên liệu và yêu cầu của một số đối tác về nguyên liệu cấu tạo nên sản phẩm. Công nhân là một yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất. Quyết định lớn tới hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, chính vì vậy công ty luôn có chính sách bồi dưỡng tuyển dụng nhằm nâng cao tay nghề của công nhân, công nhân của công ty luôn đạt tay nghề thợ 3/7 trở nên. 8 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp - Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Quá trình sản xuất Quá trình sản xuất của công ty là một quy trình khép kín từ khâu xử lý các nguyên vật liệu cho tới quá trình hoàn thiện sản phẩm đóng gói và lưu kho, đảm bảo sự thống nhất liên kết chặt chẽ giữa các phân xưởng sản xuất nhằm đảm bảo tính đồng bộ hóa sản xuất của công ty. Nguyên vật liệu Xưởng chặt Xưởng đế Xưởng may Xưởng gò Kho thành phẩm Đóng gói Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất giày của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Như chúng ta có thể thấy quy trình sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina được thiết kế sao cho luồng di chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm giữa các phân xưởng là tối ưu nhất đảm bảo cho việc giám sát từng quy trình, đồng bộ hóa sản phẩm. Tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất cho doanh nghiệp. 2.1.2 Hệ thống công nghệ kỹ thuật của công ty. Với mục tiêu ngày càng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình, doanh thu của công ty cũng phụ thuộc hoàn toàn vào việc xuất khẩu sản phẩm giày. Chính vì vậy dây chuyền công nghệ, hệ thống kỹ thuật, các tiêu chuẩn mà công ty áp dụng cũng cần tương xứng với mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. - Dây chuyền sản xuất và ệ thống máy công nghiệp của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Dây chuyền sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina là dây chuyền sản xuất hiện đại có sự đầu tư với nhiều máy móc đặc chủng cho từng phân xưởng 9 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy nhằm mang lại hiệu quả sản xuất cao. Như tại phân xưởng chặt được trang bị máy bào thớt xuất xứ Italia, máy chặt xuất xứ Hàn Quốc…, phân xưởng đế với máy gò mũi, máy ép 4 phía, máy nén khí…, phân xưởng may với máy trục, máy 2 kim… , phân xưởng g máy g gót, ép gót… Tất cả máy công nghiệp của công ty hoàn toàn được nhập ngoại với những tiêu chuẩn cao, chính vì vậy mang lại cho công ty một hiệu suất sản xuất cao, tiết kiệm chi phí nguyên liệu sản xuất, tiền điện… tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ cho sản phẩm về chất lượng và chi phí trên thị trường quốc tế. 2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. - Đặc điểm về sản phẩm. Tuy là một công ty được cấp phép kinh doanh với hoạt động sản xuất và kinh doanh giày dép và sản phẩm giày dép xuất khẩu, nhưng ngay từ những ngày đầu công ty đã xác định ngay từ những ngày đầu sản phẩm chủ lực của mình có thể tạo ra sự cạnh tranh trên các thị trường quốc tế là sản phẩm giày thể thao. Chính vì vậy hiện nay công ty tiến hành xuất khẩu 100% sản phẩm giày thể thao qua các thị trường. Sản phẩm giày thể thao của công ty được xác định luôn thay đổi mẫu mã phù hợp với nhiều thị trường, nhiều khách hàng từ sản phẩm giày thể thao phục vụ cho những môn thể thao chuyên nghiệp cho tới những sản phẩm giày thể thao phục vụ mục đích thời trang, nguyên liệu sản xuất giày cũng được thay đổi từ 100% da tự nhiên cho tới sản phẩm giày giả da, giày vải… Kiểu cách giày cũng được biến đổi từ giày thể thao cho người lớn tới giày thể thao cho trẻ em… chính vì vậy sản phẩm của công ty phục vụ được một tập khách hàng lớn trên thị trường quốc tế. - Đặc điểm thị trường của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Với sự ưu việt trong sản phẩm của mình như vậy nên công ty cũng có một số lượng khách hàng quốc tế lớn, phục vụ những thị trường khó tính có yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm cao như Hoa Kỳ, EU… cho tới những thị trường dễ tính hơn như HongKong, Panama… và cho tới hiên nay sản phẩm của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina có mặt tại hơn 20 quốc gia, chiếm được lòng tin của người tiêu dùng và những nhà nhập khẩu. 10 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy 2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế với tư cách một trong những doanh nghiệp xuất khẩu giày thể thao lớn có mặt tại Việt Nam, công ty TNHH Samil Hà Nội Vina ngoài hoạt động chính là hoạt động xuất khẩu giày đi các thị trường các nước mà nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty cũng nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất giày. 2.2.1 Hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như yêu cầu của một số đối tác nên tới gần 95% nguyên vật liệu cho sản xuất giày công ty tiến hành nhập khẩu từ các thị trường bên ngoài như da, giả da, nguyên liệu sản xuất đế giày… Chính vì vậy sự phụ thuộc của công ty vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập là lớn. 2.2.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Đây là hoạt động chính và mang lại doanh thu cho công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Chính vì vậy từ quy trình xuất khẩu, tới thị trường xuất khẩu… từ những yếu tố nhỏ nhất cũng có thể ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty. 2.2.2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Bước 1: Gửi trả lời đặt hàng của khách hàng. Sau khi khách hàng gửi yêu cầu đặt hàng, công ty sẽ căn cứ vào thực trạng công ty và loại hàng mà khách hàng đặt sẽ có phản hồi lại với khách hàng. Bước 2: Sản xuất và gửi mẫu Khi nhận đặt hàng công ty TNHH Samil Hà Nội Vina sẽ căn cứ nếu khách hàng gửi mẫu công ty sẽ sản xuất thử hoặc nếu khách hàng đặt mẫu của công ty công ty sẽ gửi mẫu cho khách hàng. Bước 3: Đàm phán và ký hợp đồng 11 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Sau khi khách hàng ưng ý mẫu mà công ty gửi, hai bên sẽ tiến hàng đàm phán về số lượng hàng, mức giá, hình thức giao nhận, và hình thức thanh toán… Bước 4: Sản xuất Công ty khi ký xong hợp đồng sẽ tiến hành sản xuất nhằm đảm bảo đơn hàng đã ký với đối tác Bước 5: Chuẩn bị hàng xuất khẩu. Công ty sẽ tiến hàng kiểm định lại số lượng và chất lượng hàng hóa cần giao cho phía đối tác. Bước 6 Mở thủ tục thanh toán Công ty sẽ mở LC hoặc hình thức TT tùy từng hợp đồng Bước 7. Tiến hành xuất hàng theo hình thức giao nhận quốc tế Sau khi các thủ tục thanh toán được hoàn thành bước đầu giữa hai bên công ty sẽ tiến hành xuất hàng theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, thường công ty TNHH Samil Hà Nội Vina xuất theo hình thức FOB Hải Phòng. Do vậy thủ tục hải quan xuất khẩu phòng xuất nhập khẩu sẽ đảm nhận. Bước 8 : Gửi chứng từ thanh toán. Sau khi thủ tục xuất hàng công ty sẽ tiến hành gửi giấy tờ cần thiết cho phía đối tác như vận đơn, hóa đơn thương mại… Bước 9 : Thanh khoản hợp đồng. 2.2.2.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Là công ty sản xuất kinh doanh giày thể thao xuất khẩu, sản phẩm của công ty không tiến hành bán sản phẩm trên thị trường nội địa nên gần như doanh thu từ bán hàng hóa dịch vụ có được đều từ hoạt động xuất khẩu giày. Qua gần 5 năm thành lập và phát triển công ty đã gây dựng được uy tín thương hiệu với các đối tác nước ngoài. Công ty cũng tạo lập được cho mình những thị 12 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy trường truyền thống và chủ đạo như Mỹ, EU, Canada… Doanh thu của công ty cũng luôn được giữ ở mức ổn định Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Kết quả xuất 126.138 192.597 146.532 khẩu (đơn vị tính: triệu đồng) Bảng 2.1 Kết quả xuất khẩu của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina giai đoạn 2010-2012 (nguồn : phòng kế toán.) Chúng ta có thể thấy doanh thu của công ty TNHH Samil có sự tăng trưởng trong năm 2010 và năm 2011 nhưng tới năm 2012 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và do sự thay đổi nhu cầu nên năm 2012 doanh thu xuất khẩu của công ty đã có sự giảm sút so với năm 2011. Thị trường xuất khẩu của công ty tuy được dàn trải trên hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng để ổn định trong chiến lược phát triển của mình công ty cũng chú trọng vào những thị trường mục tiêu. Điều này được thể hiện ở kết quả xuất khẩu của công ty qua các năm mà chúng ta có thể thấy qua bảng sau. Thị Trường 2010 2011 2012 Mỹ 88292,6 146373,7 105503 70% 76% 72% 20182,08 26963,58 24910,44 16% 14% 17% 17659,32 19259,7 16118,52 14% 10% 11% EU Thị trường khác Đơn vị tính: Triệu đồng Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina giai đoạn 2010-2012 ( nguồn : phòng kế hoạch) 13 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Theo bảng ta thấy tại công ty TNHH Samil Hà Nội Vina có hai thị trường chính nổi lên đó chính là Mỹ và EU. Tại hai thị trường này luôn chiếm tỉ trọng cao và nổi trội hơn cả. 11% 17% Mỹ EU Thị trường khác 72% Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng các thị trường công ty TNHH Samil Hà Nội Vina năm 2012 Lý do hai thị trường này chiếm tỷ trọng cao chính bởi công ty xác định thị trường mục tiêu hai thị trường này luôn có nhu cầu lớn với mặt hàng giày thể thao. Hơn thế trên thị trường quốc tế hai thị trường này cũng luôn chiếm lượng nhập khẩu lớn của thế giới về mặt hàng giày da. Chính vì thế khi thiết kế sản phẩm cũng như áp dụng các tiêu chuẩn để xâm nhập vào hai thị trường chính này cũng luôn được công ty chú trọng. 14 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Chương 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI TẠI CÔNG TY TNHH SAMIL HÀ NỘI VINA VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 3.1 Những thành công đạt được của công ty. Hoạt động sản xuất của công ty TNHH Samil Hà Nội Vina sau gần 5 năm thành lập và phát triển đã đi vào ổn định và có sự phát triển thấy rõ. Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh đã có sự tăng trưởng. Hoạt động sản xuất đã có sự phát triển mạnh mẽ cả chiểu rộng và chiều sâu. Những khó khăn ban đầu về thị trường và nguồn nhân lực đã bước đầu được khắc phục, mặt bằng sản xuất của công ty đã được đầu tư nâng cấp, hoạt động sản xuất cũng đang được mở rộng hơn so với bước đầu thành lập. Để hoạt động sản xuất đạt hiệu quả công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, qua đó ngoài việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm của công ty cũng đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của các thị trường khó tính như Mỹ, EU… Điều này làm cho việc sản xuất của công ty luôn ổn định ít bị gián đoạn bởi việc trả hàng của các đối tác hay việc tắc nghẽn của luồng lưu thông hàng hóa trong thương mại quốc tế. Cụ thể việc được thị trường EU chấp nhận và đơn hàng xuất sang thị trường này vẫn giữ ở mức ổn định giao động trong khoảng 14%-17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Samil. Việc giữ được những thị trường lớn như Mỹ hay EU ở trạng thái ổn định là một thành công lớn đối với công ty trong khi tình hình khủng hoảng kinh tế vẫn đang tiếp tục và chưa có những dấu hiệu khởi sắc, và việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường này cũng đang rất quyết liệt. Chính vì vậy việc áp dụng những tiêu chuẩn quản lý chất lượng vào sản xuất đã bước đầu mang lại những thành công nhất định cho công ty. Việc cải tiến sản phẩm mẫu mã cũng đã bước đầu được công ty chú trọng. Ngoài việc sản xuất những mẫu giày thể thao truyền thống như giày thể thao dành cho chơi tenis, cầu lông…, trên những chất liệu truyền thống như da, chất liệu giả da…công ty cũng đã có sự nghiên cứu những mẫu mã mới qua từng năm nhằm đảm bảo sự thích ứng của sản phẩm với thị trường và sự thay đổi nhu cầu của khách hàng tại các quốc gia. Đây là điểm vô cùng quan trọng vì nó tạo nên sự cạnh tranh 15 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy cho sản phẩm của công ty đặc biệt là mặt hàng giày thể thao trên thị trường Mỹ và Eu khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp xuất khẩu giày của Trung Quốc, Đài Loan với những mẫu mã phong phú và khá bắt măt. Điều này được minh chứng qua kết quả kinh doanh của công ty khi tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty không ngừng gia tăng từ hơn 126 tỷ đồng năm 2010 lên hơn 192 tỷ đồng vào năm 2011 và mặc dù chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng kim ngạch xuất khẩu của công ty cũng vẫn giữ ở mức 146 tỷ đồng vào năm 2012 , và kết quả này c n được thể hiện ở những đơn hàng mới với số lượng lớn được ký kết, có thêm nhiều bạn hàng tại những quốc gia mới như Panama, Australia… tuy những đơn hàng này cũng chỉ là bước đầu xâm nhập vào thị trường mới của công ty nhưng nó cũng mở ra hướng đi mới cho công ty trong giai đoạn phát triển, đây cũng là kết quả ghi nhận cho những nỗ lực ban đầu của công ty trong việc cải tiến mẫu mã sản phẩm . Hơn nữa điều này góp phần giúp công ty ổn định sản xuất và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong tương lai. Đầu tư cho nguồn nhân lực để đảm bảo tương xứng với chiến lược của công ty cũng được công ty đưa vào kế hoạch kinh doanh của mình. Ngoài việc nâng cao tay nghề của công nhân từ tuyển công nhân phổ thông chưa qua đào tạo công ty có sự bắt tay với trường dạy nghề trên địa bàn Hải Dương để tuyển dụng công nhân đã qua đào tạo để nâng cao năng lực sản xuất của mình cụ thể hiện nay công nhân của công ty đều đạt và tương đương chất lượng thợ 3/7 trở lên góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty. Đội ngũ nhân viên văn ph ng đặc biệt là phòng xuất nhập khẩu liên tục được cử đi học những khóa học do chi cục hải quan tổ chức nhằm nắm vững những thay đổi trong chính sách, những thủ tục hải quan mới nên hiện nay việc nắm vững những thủ tục hải quan và bước đầu khai thác hệ thống khai hải quan qua mạng của chi cục hải quan đã góp phần giảm thiểu chi phí cho công ty và tiết kiệm thời gian trong khẩu làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Ứng dụng công nghệ vào hoạt động sản xuất được công ty TNHH Samil Hà Nội Vina triển khai sớm như ký hợp đồng để ứng dụng khai hải quan điện tử trong hoạt động xuất nhập khẩu, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. 16 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy 3.2 Những vấn đề tồn tại tại công ty TNHH Samil Hà Nội Vina. Trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty vẫn còn những vấn đề làm ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của công ty. Trong quá trình sản xuất việc vẫn xuất hiện lỗi tại các đơn hàng: lỗi sản phẩm , lỗi thời gian giao hàng vẫn còn nhiều. Cụ thể trong tháng 12/2012 đã lỗi đơn hàng xuất giày qua Mỹ với số lượng 72 đôi lỗi đế khiến công ty phải sửa lại làm chậm đơn hàng mất 2 ngày tính riêng năm 2012 tổng đơn hàng bị lỗi dẫn tới chậm là 09 đơn hàng. Năm 2011 chậm đơn hàng qua Mỹ là 04 đơn hàng, qua các thị trường khác là 06 đơn hàng. Tuy lượng đơn hàng lỗi không lớn so với tổng số đơn hàng của công ty, nhưng điều này cho thấy trong quá trình giám sát quản lý của công ty vẫn còn có những thiếu sót và nếu chưa tìm ra nguyên nhân chính và có giải pháp thì tình trạng này có thể làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty trong giao dịch thương mại quốc tế, gây ảnh hưởng tới hình ảnh thương hiệu uy tín mà công ty đã gây dựng. Khi sản xuất xong việc hoàn thiện quy trình sản xuất việc lưu kho sản phẩm của công ty cũng c n một số vấn đề trong khâu quản lý, việc bố trí sản phẩm lưu kho của công ty vẫn còn một số hạn chế tuy không để việc hàng sản xuất lâu tồn kho tuân thủ đúng nguyên tắc vào trước ra trước nhưng việc bố trí nhập kho đôi khi vẫn khó khăn cho việc xuất hàng ra, hơn nữa đội ngũ nhân viên kho của công ty cũng chưa được đầy đủ khiến cho mỗi lần xuất kho thời gian vẫn c n kéo dài, đôi khi có những xe vận tải phải chờ tới 10 giờ đêm để nhận hàng trong những đơn hàng lớn của công ty. Việc ứng dụng hải quan điện tử vào hoạt động của mình nhưng những thiếu sót trong hoạt động khai báo làm thủ tục hải quan cho hàng hóa của công ty khiến cho không ít lần hàng hóa của công ty bị ứ đọng tại cảng ảnh hưởng tới tiến độ giao nhận hàng của công ty. Trong việc giao nhận và chuyển giao giấy tờ thông quan của công ty vẫn còn tình trạng mất giấy tờ làm ảnh hưởng tới quá trình thông quan của hàng hóa, theo thông kê của phòng xuất nhập khẩu thì năm 2012 là 02 vụ mất giấy tờ. Việc mất giấy tờ làm thủ tục thông quan khiến cho việc khai báo và thông quan của hàng hóa rất may là sau đó công ty đã có biện pháp và thu hồi được những giấy 17 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy tờ này. Nhưng đây là một hiện tượng đáng lo ngại vì có những giấy tờ như hóa đơn, hay vận đơn không thể cấp lại nên việc mất giấy tờ trong khâu giao nhận giữa nhân viên với công ty vận tải là một vấn đề đáng lo ngại, cần sớm có biện pháp để phòng ngừa và khắc phục tình trạng này nhằm giảm thiểu rủi ro cho công ty trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Việc ký hợp đồng xuất khẩu của công ty vẫn c n đang ở trạng thái bị động nhiều hơn chủ động khi chủ yếu các đối tác sẽ gửi đơn đặt hàng với công ty. Điều này khiến cho hoạt động sản xuất của công ty vẫn chưa chủ động. Theo thống kê có tới 90% đơn hàng là khách hàng chủ động liên hệ với công ty. Điều này có hai mặt, thứ nhất điều này cho thấy công ty đã bắt đầu gây dựng được thương hiệu và uy tín với khách hàng quốc tế nên các đối tác tìm tới công ty qua uy tín và chất lượng sản phẩm, nhưng thứ hai việc chủ động phát triển mẫu sản phẩm mới của công ty đã bị bó hẹp khi mẫu chủ yếu do đối tác cung cấp hoặc đặt hàng và công ty tiến hành cải tiến trong quá trình đàm phán hợp đồng để phù hợp với công ty nên việc chủ động phát triển mẫu bị ảnh hưởng hơn nữa việc nhập nguyên phụ liệu của công ty cũng bị rơi vào trạng thái bị động theo, đôi khi đặt tình trạng sản xuất của công ty bị thụ động và hoạt động sản xuất chạy theo đơn hàng gây ảnh hưởng tới kế hoạch sản xuất. Hơn nữa năng lực sản xuất của công ty chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của công ty vốn có. Xét theo năng lực sản xuất của công ty theo đầu tư ban đầu cũng như kế hoạch sản xuất của công ty thì công ty có thể sản xuất và xuất khẩu hàng năm từ 3 triệu tới 5 triệu đôi giày qua các thị trường, nhưng thực tế sản xuất của công ty trong những năm qua chỉ giao động từ 3 triệu tới 4 triệu đôi. Điều này là sự lãng phí nguồn lực lớn gây thất thoát cho công ty và ảnh hưởng tới chiến lược phát triển của doanh nghiệp, khi nếu công ty sản xuất đúng năng lực của mình thì công ty có thể gia tăng sức mạnh của mình và tận dụng tối đa dây chuyền công nghệ mà công ty đã đầu tư. Đối với thị trường Mỹ tuy đã có hiệp định tự do thương mại Việt- Mỹ cũng như việc Việt Nam gia nhập WTO tạo những lợi thế lớn cho mặt hàng giày da xuất xứ Việt Nam nhưng lượng xuất mặt hàng giày thể thao vào thị trường Mỹ chưa thực sự 18 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy tương xứng với tiềm năng của công ty, do đó qua các năm ta thấy doanh số xuất hàng vào thị trường Mỹ của công ty tuy có bước tiến nhưng chưa thực sự mạnh mẽ. Theo dự kiến của công ty theo như thiết kế sản xuất ban đầu kim ngạch xuất qua thị trường Mỹ sẽ là thị trường chính của công ty sẽ chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty nhưng qua các năm kim ngạch này chỉ đạt cao nhất 76% vào năm 2011 điều này làm cho việc tối đa hóa lợi nhuận của công ty tại thị trường này là chưa thỏa mãn mong muốn của ban quản trị. Chính vì thế công ty cần có những điều chỉnh trong sản phẩm cũng như chính sách để tiếp cận và thâm nhập sâu hơn vào thị trường chủ đạo này khi mà lượng khách hàng tiềm năng của công ty tại thị trường này vẫn là rất lớn, công ty có thể khai thác và gia tăng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này thông qua các hợp đồng xuất khẩu với các đối tác tại thị trường này.  Nguyên nhân của những thực trạng này - Nguyên nhân chủ quan Việc quản lý quy trình sản xuất của công ty vẫn còn những kẽ hở khiến cho những sai sót trong sản xuất sản phẩm vẫn diễn ra. Đơn giản điển hình là việc đội ngũ kỹ thuật của công ty tại những phân xưởng vẫn mỏng khiến cho việc tư vấn và truyền đạt việc đưa từ thiết kế mẫu vào sản xuất vẫn có sự sai lệch thông tin, việc vận hành chuyển giao bán thành phẩm giữa những phân xưởng vẫn có sự sai sót. Một nguyên nhân nữa là trong quá trình sản xuất của công nhân tại công ty vẫn có những sản phẩm bị lỗi nhỏ nhưng khi khớp nối tại phân xưởng gò thì sai lệch này trở nên quá lớn không đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm nên phải tiến hành sửa lỗi từ đầu tại các phân xưởng. Cụ thể việc sản xuất tại phân xưởng chặt đế có sai sót giảm trong đế giày lẽ ra tại phân xưởng may có những sai sót giảm nhỏ trong khi may mũ giày thì có thể khắc phục nhưng độ sai xót lại ở mức tăng nên khi tới phân xưởng gò thì dẫn tới vênh và gây nên hiện tượng bẹp mũ giày nên sản phẩm lại quay lại quy trình sửa chữa trước khi được quay lại phân xưởng gò. Trong quá trình giao nhận giấy tờ hải quan với vận tải do chủ quan giữa hai bên nên dẫn tới tình trạng mang nhầm giấy tờ, rơi, thất lạc giấy tờ chính vì vậy công ty nên có sự chắc chắc trong khâu giao nhận 19 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền Báo cáo thực tập tổng hợp Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Bích Thủy Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm tuy có sự đầu tư nhưng vẫn còn thiếu sót trong một số bộ phận khách hàng, một số thị trường. Việc tiếp cận đơn hàng một cách thụ động nên khi đàm phán chỉ là sản xuất trên mẫu hiện có chính vì vậy việc đàm phán và ký kết hợp đồng cũng như hoàn thiện quy trình từ lời chào hàng với các đối tác vẫn chưa thực sự diễn ra như đúng nghĩa đích thực của nó, nên việc đàm phán hợp đồng của công ty gần như mang tính thủ tục khi đối tác đã có chào hàng trên những mẫu hàng hiện có hoặc đối tác gửi mẫu hoặc tư vấn mẫu. Nên việc hoàn thiện quy trình của công ty chưa được thực hiện một cách đúng nghĩa. - Nguyên nhân khách quan. Việc lỗi hàng chậm đơn hàng cũng có một số đơn hàng do phía đối tác đánh giá cần thay đổi nên gửi yêu cầu khi việc sản xuất bắt đầu cụ thể đơn hàng tháng 11 năm 2012 đối tác Austraila yêu cầu thay đổi màu sơn đế khi công ty đã bắt đầu sản xuất chính vì thế nên đơn hàng này công ty không phải bồi thường theo điều khoản hợp đồng. Đây là nguyên nhân ngoài ý muốn của công ty nhưng nó cũng làm ảnh hưởng nhỏ tới việc sản xuất. Việc tham gia vào WTO cũng như hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký nhưng khi xuất khẩu vào thị trường này yêu cầu với sản phẩm là khá cao và liên tục thay đổi, hơn nữa sự cạnh tranh mạnh mẽ của những quốc gia xuất khẩu giày vào thị trường này như Trung Quốc, Đài Loan khiến cho việc xuất khẩu vào thị trường Mỹ của công ty cũng chưa được như mong muốn. Việc mạng điện tử của chi cục hải quan đôi khi xảy ra nghẽn mạng hoặc trục trặc khiến cho việc khai báo tờ khai của công ty gặp lỗi khiến cho việc xuất hàng như dự định cũng bị gián đoạn. Đây là nguyên nhân bất khả kháng với công ty và công ty cũng đang có những điều chỉnh để tiến hành chuyển luồng khai khi mạng nghẽn để đảm bảo thông suốt trong quá trình làm thủ tục. 20 Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Quyền
- Xem thêm -