Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh tm&dv bách thái

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24780 tài liệu

Mô tả:

Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 1 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy LỜI NÓI ĐẦU Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI , em đã có cái nhìn tổng thể về bộ máy quản lí nói chung và bộ máy kế toán công ty, qua đó em cũng đã có những hiẻu biết nhất định về một số phần hành kế toán chủ yếu của công ty. Từ đó em có điều kiện so sánh về những kiến thức đã học. Trong thời gian thực tập, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong ban quản lý và đặc biệt trong phòng kế toán tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI cũng như các phòng, ban khác đã giúp em hoàn thành kỳ thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo TS – NGUYỄN TUẤN DUY giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo này. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 2 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình HĐ : Hóa đơn GTGT : Giá trị gia tăng TK : Tài khoản KQHĐKD : Kết quả hoạt động KD CPSX : Chi phí sản xuất SPDD : Sản phẩm dở dang NVL : Nguyên vật liệu NC : Nhân công SXC : Sản xuất chung DTT : Doanh thu thuần GVHB : Giá vốn hàng bán CPBH : Chi phí bán hàng CPQLDN : Chi phí quản lý DN TNDN : Thu nhập doanh nghiệp SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 3 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo thực tập của em gồm 4 phần chính: Phần I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV BÁCH THÁI Phần II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY Phần III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY Phần IV: ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 4 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Phần I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV BÁCH THÁI 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI được thành lập vào ngày 20/04/2008 theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh và Đăng Ký Thuế Công ty TNHH số 0500584667 do Phòng Đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp theo nội dung chính sau: Tên Công ty: CÔNG TY TNHH TM&DV BÁCH THÁI Tên giao dịch: BÁCH THÁI COMPANY ECONOMY LIMITED Trụ sở chính: Số 497, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội Ngành nghề đăng ký kinh doanh: 09 ngành nghề. Ngành nghề kinh doanh chính: + Kinh doanh bán buôn, bán lẻ săm lốp ôtô các loại, phụ tùng ôtô; + Sửa chữa ôtô; + Các hoạt động tư vấn và dịch vụ ôtô du lịch. Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng. Công ty có 15 lao động, gồm giám đốc, kế toán, thủ quỹ, trưởng bộ phận,và nhân viên Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Công ty được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nước. Công ty thực hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện hành. Sau gần 5 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động. Công ty đã sử dụng và khai thác các nguồn lực về vốn, lao động, tài sản…có hiệu quả. Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị bạn các tổ chức kinh tế trong nước và đã tạo được lòng tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng,số lượng đội ngũ công nhân viên, phương tiện, trang bị kĩ thuật phục vụ hoạt động sửa chữa kinh doanh và kết quả đạt được là lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên hàng năm điều đó đã đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và giúp công ty phục vụ tái sản xuất. Qua đó cho SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 5 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy thấy sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty khẳng địng được vị thế, đứng vững trên thị trường. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Theo giấy phép kinh doanh, Công ty đăng ký 09 ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Song trên thực tế, do điều kiện kinh tế, chuyên ngành hoạt động, hiện nay Công ty đang hoạt động các lĩnh vực ngành nghề chính sau: + Kinh doanh bán buôn, bán lẻ thiết bị nội ngoại thất ôtô, xe máy; + Sửa chữa, thay thế phụ tùng xe ôtô, xe máy; + Tư vấn, cung cấp đồ dùng nội thất ôtô; + Cung cấp dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, bảo trì, bảo hành xe ôtô, xe máy; + Dịch vụ xe du lịch. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 1.3.1. Tổ chức quản lý của công ty Trải qua quá trình hình thành và phát triển, cùng với sự biến đổi không ngừng khẳng định Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI đã tổ chức bộ máy quản lí, gọn nhẹ, phù hợp như sau (Phụ lục A1): Giám đốc: là người trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạt động của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công ty.Giám đốc đưa ra các đường lối, chính sách, phương hướng hoạt động của công ty. Phó giám đốc: Dưới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc hành chính, chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc. Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành chính và tài chính- kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp quản lý và điều hành bộ phận kỹ thuật và quản lý thi công trong công ty, có trách nhiệm giám sát và quản lý trực tiếp các công trường xây dựng. Phòng Kinh tế - Hành chính: Nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho toàn công ty. Quản lý và tổ chức nhân sự trong công ty và thực hiện các công tác lao động tiền lương, BHXH, BHYT. Hỗ trợ các phòng ban khác soạn thảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 6 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác tài chính- kế toán trong công ty. Tập hợp và huy động các nguồn tài chính, quản lý quỹ, thanh toán vật tư và tập hợp các chi phí của từng công trình. Phòng kỹ thuật: Quản lý mảng kỹ thuật thiết bị của Công ty. Thiết lập và thực hiện mô hình dịch vụ kỹ thuật theo định hướng của Công ty. Trang bị cho đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức về kỹ thuật, đảm bảo uy tín chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng. Giải quyết các vấn đề phản hồi của khách hàng liên quan đến kỹ thuật. Chịu trách nhiệm báo cáo công việc trực tiếp trước giám đốc. Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho Doanh nghiệp; phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, … nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng. 1.4. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2010 -2011 Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI đã luôn cố gắng không ngừng phát triển và đã đạt được những kết quả nhất định. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 7 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Qua bảng Báo cáo KQHĐKD: Năm2010 Số tiền (đồng) Chỉ tiêu Doanh thu BH và CC 3.713.640. DV 183 Các khoản giảm trừ DT Doanh thu thuần 3.713.640. 183 Giá vốn hàng bán 3.476.963. 427 Lợi nhuận gộp 236.676.7 56 Chi phí bán hàng - Năm 2011 Tỷ lệ (%) Số tiền (Đồng) Chênh lệch Tỷ lệ (%) Số tiền (Đồng) Tỷ lệ (%) 100 6.401.408. 459 - 100 2.687.768. 236 41,9 8 100 100 93,6 3 6,37 6.401.408. 459 6.120.881. 651 280.526.80 8 - 95,6 2 4,38 2.687.768. 236 2.643.918. 224 43.850.052 41,9 8 43,2 388.069.5 10,4 11 4 Lợi nhuận thuần từ (148.033.4 HĐKD 00) Thu nhập từ HĐTC - 409.742.52 4 (123.922.4 71) - 6,4 21.673.013 5,29 Chi phí HĐTC - - Lợi nhuận từ HĐTC - - Thu nhập bất thường - - Chi phí bất thường - - Lợi nhuận bất thường - - Tổng lợi nhuận trước (148.033.4 thuế 00) Thuế TNDN - (123.922.4 71) - (24.110.92 9) Lợi nhuận sau thuế (123.922.4 71) (24.110.92 9) Chi phí QLDN (148.033.4 00) SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 15,6 3 (24.110.92 9) MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 8 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Nhận xét: Nhìn chung, năm 2011 so với năm 2010 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2011 đã tăng 2.687.768.236 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,98% .Tuy công tác bán hàng được tổ chức tốt hơn nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Công ty vẫn đang tìm hiểu những biện pháp khắc phục cho chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Giá vốn hàng bán cũng tăng 2.643.918.224 đồng với tỷ lệ tăng 43,2%.Ta thấy tốc độ tăng của giá vốn cao hơn so với doanh thu thể hiện Công ty chưa tiết kiệm được chi phí trong sản xuất. Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2011 tăng so với 2010 là 21.673.013 đồng với tỷ lệ tăng là 5,29 %, . Đây là khoản mục chi phí làm giảm lợi nhuận của Công ty,dẫn đến lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 bị lỗ là 148.033.40, còn năm 2011 là -123.922.471, Lợi nhuận sau thuế cũng lỗ -148.033.400 năm 2010 , còn năm 2011 là -123.922.471 . Các số liệu trên thể hiện sự quản lý tốt hơn của Công ty trong năm 2011 so với năm 2010. Hy vọng là sẽ tăng cao hơn trong năm 2012 SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 9 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty a. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức kế toán phân tán. Theo mô hình này, phòng kế toán của công ty bao gồm: - 01 Kế toán trưởng. - 01 Kế toán thuế - 01 Kế toán kho - 01 Kế toán công nợ - 01 Thủ quỹ Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty được phân công như sau: - Kế toán trưởng: tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng. Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty. Lập Báo cáo tài chính - Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê đầu ra, đầu vào. Hàng tháng lập báo có tình hình thuế GTGT đầu vào, đầu ra của toàn công ty, phân loại theo thuế suất. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng Ngân sách , hoàn thuế. Cùng phối hợp với kế toán trưởng đối chiếu số liệu Báo cáo thuế của công ty với số liệu thực tế. Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp và nộp Ngân sách. - Kế toán kho: Phản ánh số lượng , giá trị hiện có và tình hình biến động sản phẩm, hàng hóa tại đơn vị. Phản ánh số lượng , nguyên giá và trị giá hao mòn của TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản tại đơn vị. Hàng năm kết hợp với phòng Quản trị thiết bị thực hiện SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 10 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản của đơn vị. Thực hiện đầy đủ các sổ sách kế toán liên quan theo đúng qui định hiện hành. - Thủ quỹ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá trị tại quỹ của đơn vị. Chịu trách nhiệm bảo quản tốt và an toàn tiền mặt tại quỹ của đơn vị. Thường xuyên đối chiếu với các kế toán khác để xác định chính xác số dư tiền mặt tại quỹ của đơn vị. Thực hiện đầy đủ các sổ sách kế toán liên quan theo đúng qui định hiện hành. - Kế toán công nợ: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản phải thu, phải trả phí, lệ phí, sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và các khoản phải thu, phải trả khác phát sinh tại đơn vị. Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả của các đối tượng trong đơn vị (cán bộ và sinh viên) và ngoài đơn vị. Định kỳ lập báo cáo với cơ quan thuế về tình hình sử dụng hóa đơn, biên lai thu tiền và có kế hoạch chuẩn bị đầy đủ các ấn chỉ trên để đáp ứng kịp thời công tác thu ngân sách cho đơn vị. Thực hiện đầy đủ các sổ sách kế toán theo đúng qui định hiện hành. b. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty  Chế độ kế toán: - Công ty áp dụng chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành theo chế độ kế toán cho các doanh nghiệp. - Ngoài các tài khoản quy định theo Quyết định 48, Công ty còn thực hiện mở thêm một số sổ chi tiết các tài khoản để tiện theo dõi và hỗ trợ cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của thành phẩm tại Công ty.  Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung  Kỳ kế toán, kỳ báo cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: - Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. - Kỳ báo cáo: Công ty lập báo cáo tài chính theo năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.  Phƣơng pháp tính thuế GTGT: - Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.  Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 11 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy - Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng.  Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: - Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: = Giá trị tồn đầu kỳ + giá nhập trong kỳ - giá trị xuất trong kỳ - Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân sau mỗi lần nhập. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán a. Tổ chức hạch toán ban đầu (tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ) Chế độ chứng từ kế toán của Công ty bao gồm hai hệ thống, đó là: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn. Dựa trên Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ và yêu cầu tổ chức quản lý, công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI sử dụng một số những chứng từ chủ yếu sau: Chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng lương công nhân, bảng thanh toán BHXH. Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, xuất kho, bảng kê phiếu nhập, bảng tổng hợp xuất nhập tồn. Chứng từ về TSCĐ ba gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao… Mua hàng, bán hàng: Công ty sử dụng các chứng từ như: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng… Kế toán vốn bằng tiền Công ty sử dụng các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu đề nghị tạm ứng… Công ty cũng có những quy định về sử dụng và bảo quản lưu trữ chứng từ: -Chứng từ kế toán phải được công ty phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ -Chứng từ kế toán lưu giữ phải là bản chính -Chứng từ kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kì kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 12 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy -Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế tài chính của mình Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 tuân thủ các tài khoản cấp 1 và cấp 2 chi tiết theo đặc điểm riêng của Công ty đến tài khoản cấp 3. Hướng mở chi tiết của các tài khoản của Công ty là theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Kế toán tiền mặt: Tài khoản sử dụng: 1111 “ Tiền mặt Việt Nam”. - Kế toán tiền gửi ngân hàng: Tài khoản sử dụng: 112 “ Tiền gửi ngân hàng” Tài khoản sử dụng: 1121 “ Tiền Việt Nam” - Kế toán tổng hợp NLVL, CCDC: Tài khoản sử dụng: 153, 152. - Kế toán tài sản cố định: Tài khoản sử dụng: 211, 213. - Kế toán tiền lương: phản ánh chính xác đầy đủ thời gian và kết quả lao động của công nhân viên, tính đúng và thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc chi tiêu quỹ lương. Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng liên quan. Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan . Tiền lương được thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng. Căn cứ kế hoạch tiền lương ,thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quỹ lương hàng tháng được xác định như sau: QTL =(Lcb x HSNS )+ PC + TĂ Trong đó : QTL : Quỹ tiền lương phải trả CBV hàng tháng. Lcb : Mức lương cơ bản. HSNS : Hệ số năng suất. PC : Phụ cấp. TĂ : Tiền ăn tại công trình. Tiền ăn ca của CNV được hưởng là : 30.000 đồng /người /ngày SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 13 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và các khoản thanh toán cho người lao động như: tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT,BHTN, tiền thưởng và hiệu quả lao động. Tài khoản sử dụng: 334, 338 - Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: * Đối với chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . . Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 641 được mở thêm một số nội dung chi phí khác. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tại công ty sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau: + TK 6411: Chi phí nhân viên + TK 6412: Chi phí vật liệu + TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 6418: Chi phí khác bằng tiền * Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng. . .). Tài khoản 642 được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 14 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Tuy nhiên, tại công ty sử dụng một số tài khoản cấp hai như sau: + TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý + TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6428: Chi phí khác bằng tiền - Kế toán xác định kết quả bán hàng: * Đối với giá vốn hàng bán: TK sử dụng TK 632 * Đối với doanh thu bán hàng: TK sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; TK 521: “ Doanh thu nội bộ”. * Đối với các khoản chiết khấu và giảm trừ: + TK 531: “ Doanh thu hàng bán bị trả lại” + TK 521: “ Chiết khấu thương mại” + TK 532: “Giảm giá hàng bán” Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán. * Đối với việc xác định kết quả hoạt đọng bán hàng: Sử dụng TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”, TK 421: “lợi nhuận chưa phân phối”, TK 821: “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế toán tiến hành việc vào các bút toán kết chuyển tự động để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm. Sau đó, kế toán cập nhật cái TK 911, 421. Do sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên công ty không sử dụng TK 611 Các tài khoản công ty mở chi tiết:TK 1111,TK 1121, TK3311, TK 3312, TK 3313, TK 1311, TK 1312 c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của công ty lựa chọn hình thức kế toán “Nhật ký chung” là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp . SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 15 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Chứng từ kế toán G h i Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế SỔ NHẬT toán chi tiết KÝ CHUNG h à Bảng tổng SỔ CÁI n hợp chi tiết g n Bảng cân g đối số phát sinh à y BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. (2) Hàng ngày, cũng căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có). (3) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 16 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc các Doanh Nghiệp phải lập theo chế độ, không phân biệt quy mô và hình thức sở hữu của Doanh Nghiệp. Hệ thống báo cáo của Công ty bao gồm các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị của tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dung lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty. Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời hệ thống báo cáo tài chính của Công ty, được lập để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo tháng. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lập BCTC. Hàng ngày kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm tra số liệu của các phần hành dến cuối tháng sẽ tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển và lên các sổ tổng hợp và các BCTC. Khi năm tài chính kết thúc thì BCTC Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI sẽ nộp cho Bộ tài chính, cục thuế Quận Hà Đông. 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế * Bộ phận thực hiện: Tổ chức công tác phân tích kinh tế trong Công ty có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kết quả phân tích. Tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI người trực tiếp chỉ đạo phân tích kinh tế là giám đốc Công ty. Ngoài việc phân tích thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, việc phân tích tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh bao gồm cả phân tích tình hình tài chính của Công ty do kế toán trưởng chịu trách nhiệm thực hiện với sự tham gia cung cấp số liệu của các phòng chức năng. Vì ngoài việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong Công ty, thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát, kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức hoạt động kinh tế một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả và hiệu SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 17 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy quả sản xuất kinh doanh của Công ty, xác định những lãng phí thiệt hại xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có thể đề xuất cho giám đốc những phương hướng biện pháp khắc phục. * Thời điểm tiến hành phân tích: Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI thường tiến hành phân tích kinh tế vào cuối mỗi năm khi kết thúc một niên độ kế toán. 2.2.2. Nội dung và chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI * Các phương pháp phân tích kinh tế Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng giảm. So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các năm trước. Mục đích của việc so sánh này là để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai. So sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của chỉ tiêu cá biệt trong chỉ tiêu tổng thể. Ngoài ra công ty phải so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có mối liên hệ tác động lẫn nhau như so sánh giữa doanh thu với chi phí để xác định kết quả kinh doanh, hoặc so sánh giữa tài sản với nguồn vốn kinh doanh. Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số, trong đó khi có sự biến đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp cân đối: Khi phân tích một chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu kinh tế khác bằng mối liên hệ cân đối ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, áp dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến chỉ tiêu phân tích. SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 18 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của BCĐKT * Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh HM(VKD) = M VKDbq Trong đó: HM(VKD) : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh M: Doanh thu bán hàng trong kỳ VKD: Vốn kinh doanh bình quân * Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh PVKD = P VKD Trong đó: PVKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ VKD: Vốn kinh doanh trong kỳ Hệ số lợi nhuận 280.526.808 trên vốn kinh doanh = 6.401.408.459 = 0.044 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ doanh nghiệp. * Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở Lợi nhuận thuần = Vốn chủ sở hữu hữu 1 00% Nhận xét: là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần. * Hệ số lợi nhuận của chi phí sản xuất kinh doanh Hệ số lợi nhuận của chi phí sản xuất kinh doanh Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ = Tổng chi phí thực hiện trong kỳ SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 19 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Ý nghĩa: Tỷ suất chi phí kinh doanh cho thấy: Một đồng chi phí kinh doanh bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, trong khi đó hệ số sinh lời của chi phí kinh doanh cho thấy Công ty cứ bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 2.3. Tổ chức công tác tài chính tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính Yếu tố quyết định sự thành bại của Công ty trên thị trường là chiến lược phát triển. Chiến lược phát triển đúng sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu dài cho Công ty và đảm bảo cho Công ty phát triển bền vững. Chiến lược của Công ty phản ánh tầm nhìn của các nhà quản lý đối với hoạt động của Công ty trong một môi trường không thường xuyên ổn định. Chiến lược của Công tyđược thể hiện bằng các kế hoạch có kỳ hạn khác nhau và các mảng hoạt động khác nhau. Có thể nói kế hoạch hóa tài chính là trọng tâm của kế hoạch hóa hoạt động Công ty. Cùng với kế hoạch hóa tài chính các kế hoạch khác sẽ được lập để đảm bảo cho Công ty đạt được các mục tiêu mong muốn. Xây dựng một kế hoạch tài chính là nền móng quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh, công ty cũng có những kế hoạch cụ thể. Liệt kê các bước cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra: +nghiên cứu +xác định nhu cầu tài chính +thu thập giữ liệu tài chính +phát triển kế hoạch tài chính +trình bày kế hoạch tài chính +triển khai và giám sát kế hoạch tài chính Kế hoạch hóa được thiết lập theo thời gian và mức độ tập trung. Thời gian được thể hiện ở thời hạn kế hoạch hóa và thông thường thời gian kế hạch hóa của công ty là 5 năm, 3 năm, 1 năm tùy thuộc vào từng giai đoạn. 2.3.2. Công tác huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh, Công ty có thể huy động, nhiều nguồn vốn, hay nói cách khác đi là nhiều nguồn tài trợ khác nhau như vay vốn, phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường… Tại Công ty TNHH TM&DV BÁCH THÁI thì công tác huy động vốn từ các nguồn: SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán Đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp 20 GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy  Vốn vay: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty đã vay vốn của các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác.  Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư: đây là nguồn VCSH nội sinh của công ty.  Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (trả chậm) 2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn - tài sản Muốn quản lý hiệu quả vốn lưu động thì phải quản lý trên tất cả hình thái biểu hiện của vốn. Công ty đã đưa ra nhiều giải pháp để quản lý vốn có hiệu quả. - Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh buôn bán của Công ty được liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao. - Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình tiêu thụ. - Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn như xử lý các vật tư ứ đọng, hàng hóa chậm luân chuyển, ngăn chặn chiếm dụng vốn. - Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động để có biện pháp điều chỉnh.,cần tập trung kiểm soát từng thành tố chính của vốn lưu động là tiền mặt, hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả Quy trình quản lý: +Trước khi kí hợp đồng cho khách nợ.nhân viên phải trực tiếp đến thăm trụ sở công ty để trao đổi thu thập +Khi kí hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ +Sau khi ký hợp đồng công ty phải gửi hóa đơn cho khách trong thời gian ngắn nhất 2.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận * Doanh thu của Công ty: Là toàn bộ số tiền mà Công ty có được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu của Công ty bao gồm các khoản sau: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thay thế, sửa chữa xe ôtô: đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu của Công ty . Doanh thu từ các hoạt động liên doanh liên kết, đầu tư tài chính. Doanh thu từ dịch vụ cho thuê xe du lịch các loại. Doanh thu khác như: nhượng bán vật tư ứ đọng, các khoản tiền được bồi thường, khoản nợ vắng chủ hoặc nợ không ai đòi… SV: Nguyễn Thị Hương 02/06/1988 K7HK7 MSV: 11H156016- Khoa Kế toán
- Xem thêm -