Báo cáo thực tập tại mb– chi nhánh hai bà trưng

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái MỤC LỤC CHƯƠNG l: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG........ 1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng........................................................................ 1.2 Những đặc điểm của cho vay tiêu dùng tại các NHTM................................ 1.3 Các hình thức CVTD tại NHTM................................................................... 1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay:....................................................................... 1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:.......................................................... 1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng:................................................... 1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM............................................................................................................... 1 5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng:.......................................................... 1.5.2. Các nhân tố ngoài ngân hàng:.............................................................. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MB– CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG................................................................................ 2.1 Tổng quan về MB - chi nhánh Hai Bà Trưng:............................................ 2.1.1 Thông tin chung về MB:....................................................................... 2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của MB:................................................. 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Hai Bà Trưng trong những năm gần đây................................................................................................... 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội.................................................................................................. 2.2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng.................................. 2.2.1.1. Những văn bản Luật do Nhà nước ban hành.................................. 2.2.1.2. Những văn bản luật do Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội ban hành................................................................................................ 2.2.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội................................................................................................ Ngoài ra, Ngân hàng Quân đội cũng có các hình thức cho vay tiêu dùng SV: Đỗ Thị Thu Trang Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái khác nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình trong nhu cầu mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, các vật dụng gia đình…......... 2.2.3. Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Quân đội......... 2.2.4. Phân tích tín dụng................................................................................. 2.2.5. Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội................................................................................................ 2.2.5.1. Diễn biến cho vay tiêu dùng trong thời kỳ 2010 – 2012................ 2.2.5.2. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay................... 2.2.5.4. Thu từ lãi của hoạt động cho vay tiêu dùng................................... 2.2.6. Đánh giá khái quát về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.................................................................................... 2.2.6.1. Thành tựu đạt được........................................................................ 2.2.6.2. Những hạn chế................................................................................ CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI............................................. 3.1. Phương hướng mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội............................................................................................. 3.2. Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng............................................. 3.2.1. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ............................................................ 3.2.1.1. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có................................................... 3.2.1.2. Triển khai các sản phẩm mới......................................................... 3.2.2. Hoàn thiện quy trình cho vay............................................................... 3.2.3.Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng và tăng cường bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng.................................................................. 3.3. Một số kiến nghị........................................................................................ 3.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước............................................ 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước..................................................... KẾT LUẬN SV: Đỗ Thị Thu Trang Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua hai năm 2011, 2012 tại MB Hai Bà Trưng................................................................................................17 Hình 2.2: Tình hình huy động vốn qua hai năm 2011, 2012 tại MB Hai Bà Trưng................................................................................................18 Bảng 2.3: Cách thức chấm điểm khách hàng cá nhân tại NHTMCPQĐ..........35 Bảng 2.4: Các bước xếp hạng tín dụng cá nhân tại NHTMCPQĐ...................37 Bảng 2.5: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay tại MB Hai Bà Trưng giai đoạn 2010 – 2012........................................39 Bảng 2.6: Thu từ lãi của hoạt động cho vay tiêu dùng tại MB Hai Bà Trưng giai đoạn 2010 – 2012.......................................................................40 SV: Đỗ Thị Thu Trang Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái CHƯƠNG l NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng. Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho chủ thể khác trong nền kinh tế quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền hoặc tài sản ) với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ theo hình thức tài trợ, tín dụng được thành cho vay, cho thuê, bảo lãnh, chiết khấu. Đây là cách phân loại phổ biến ở các ngân hàng thương mại. Trong hoạt động tín dụng thì cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là tài sản mang lại thu nhập lớn nhất. Tuy nhiên hoạt động này cũng gắn liền với nhiều rủi ro. Do đó cần phải phân loại cho vay để có thể quản lý tốt và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:  Căn cứ vào mục đích sử dụng: + Cho vay phục vụ kinh doanh công thương nghiệp. + Cho vay bất động sản. + Cho vay nông nghiệp. + Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. + Cho vay tiêu dùng cá nhân.  Căn cứ vào thời hạn tín dụng: + Cho vay ngắn hạn. + Cho vay trung hạn. + Cho vay dài hạn.  Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của NHTM đối với khách hàng: + Cho vay không đảm bảo. + Cho vay có đảm bảo. SV: Đỗ Thị Thu Trang 1 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái  Căn cứ vào tiêu thức hình thái của cho vay: + Cho vay bằng tiền. + Cho vay bằng tài sản.  Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay: + Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. + Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.  Căn cứ vào phương thức cho vay: + Cho vay theo món. + Cho vay theo hạn mức tín dụng. Vậy thì cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là như thế nào? Cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân. Là quan hệ kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân hoặc hộ gia đình quyền sử dụng khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng. Các mục đích tiêu dùng có thể là: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe, các dụng cụ trong gia đình, chi phí cho việc đi du học, … 1.2 Những đặc điểm của cho vay tiêu dùng tại các NHTM. Để làm nổi bật và rõ hơn những đặc điểm của cho vay tiêu dùng, ta so sánh nó với cho vay kinh doanh.  Về mục đích vay: Cho vay tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân nhưng cho vay kinh doanh thì sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.  Về đối tượng vay: Các cá nhân và hộ gia đình là khách hàng của loại hình cho vay tiêu dùng trong khi đó cho vay kinh doanh lại là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình. SV: Đỗ Thị Thu Trang 2 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái  Về nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng là các tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ tiền vay hoặc từ tiền lương hay thu nhập; còn đối với cho vay kinh doanh thì nguồn trả nợ là lợi nhuận kinh doanh.  Về rủi ro: Phương thức cho vay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro nhất trong danh mục các tài sản của ngân hàng. Sở dĩ như vậy là vì nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập thường xuyên của người vay. Mà những khoản thu nhập này lại phục thuộc vào sức khỏe và công việc của người vay. Do vậy khi bị mất việc, ốm đau hoặc tai nạn… người vay khó có thể trả nợ. Hơn nữa việc thẩm định khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình cũng khó khăn hơn. Bởi đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ngân hàng có thể thẩm định khả năng trả nợ dựa trên các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập, còn đối với khách hàng là cá nhân và hộ gia đình ngân hàng chỉ có thể dựa vào thu nhập từ tài sản cá nhân, lương và các khoản thu nhập khác. Để có được khoản vay, khách hàng có thể giấu các thông tin về tình hình sức khỏe cũng như dự định thay đổi việc làm trong tương lai của mình nên các ngân hàng rất khó xác định rủi ro khi cho vay tiêu dùng. Và vấn đề lãi suất cho vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các khoản vay khác của ngân hàng, điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng. Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Mặt khác người tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trên hợp đồng. Thêm một đặc điểm khác là người tiêu dùng thường chỉ vay một lần, ít có nhu cầu vay lại; không giống như các khoản vay thương mại: nhu cầu vay phát sinh theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, lặp đi lặp lại. Do đó nếu ngân hàng không có giải pháp mở rộng thì ngân hàng sẽ dần mất đi nguồn khách hàng tiềm năng này.  Về quy mô khoản vay: đa số các khoản vay tiêu dùng có giá trị không lớn trừ những khoản vay để mua quyền sử dụng nhà đất, mua sắm những mặt hàng xa xỉ nhưng số lượng các khoản vay tiêu dùng này lại khá cao. Điều này cũng dễ hiểu vì nhu cầu tiêu dùng, thỏa mãn chất lượng cuộc sống của chúng ta ngày càng cao. SV: Đỗ Thị Thu Trang 3 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái 1.3 Các hình thức CVTD tại NHTM. Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc nhân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dựng. Cho vay tiêu dùng có thể chia thành ba loại 1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay:  CVTD cư trú (Residentia/ Mortgage Loan): CVTD cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của KH là cá nhân hay hộ gia đình  CVTD phi cư trú (Nonresiđentia/ Loan) : CVTD phi cư trú là các khoản nho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch 1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:  CVTD trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lởn, hoặc thu nhập từng định kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một tần số nợ vay Đối với loại cho vay này, NH thường chú ý tới một số vấn đề có tính nguyên tắc sau:  Loại tài sản được tài trợ Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai. Do đó, NH nền tài trợ cho những TS có thời hạn sử dụng lâu bền  Số tiền phải trả trước Thông thường NH yêu cầu KH vay phải thanh toán trước một phần giá trị TS cần mua sắm. Số tiền này gọi là số tiền trả trước, phần còn lại NH sẽ cho vay. Số tiền trả trước này phải đủ lớn để: SV: Đỗ Thị Thu Trang 4 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái - Đủ cho người đi vay có động lực nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của TS, nhằm tăng thiện chí trả nợ - Giúp NH hạn chế rủi ro trong trường hợp phải phát mại TS vay Số tiền trả trước là cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: - Loại TS: Đối với các TS có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại - Thị trường tiêu thụ TS đã qua sử đụng: nếu TS sau khi sử dụng vẫn có thể dễ dàng được mua bán, chuyển nhượng thì số tiền trả trước thấp và ngược lại - Năng lực của người đi vay - Môi trường kinh tế  Chi phí tài trợ Là chi phí mà người đi vay phải trả cho NH cho việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ phải bù đắp được chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, bù đắp rủi ro, và mang lại lợi nhuận tương xứng cho NH  Điều khoản thanh toán Khi xác định điều khoản thanh toán cho khoản vay, NH cần lưu ý các yếu tố sau: - Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng thu nhập của KH, và trong mối tương quan với các khoản chi tiêu khác của KH. - Giá trị của TS tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi - Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của KH - Thời hạn tài trợ không nên quá dài. Bới vì thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị TS tài trợ bị giảm mạnh, hơn thế nữa động lực trả nợ của KH cũng bị suy giảm Số tiền mà KH phải thanh toán cho NH ở một định kỳ có thể được tính bằng một trong các phương pháp sau: SV: Đỗ Thị Thu Trang 5 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái  Phương pháp gộp (Add-on Method) Phương pháp này thường được áp dụng cho CVTD trả góp do tính đơn giản và dễ hiểu của nó: T Trong đó V L , Với L = V x r x n n T: số tiền phải thanh toán mỗi kỳ L : chi phí tài trợ (lãi vay) V: vốn gốc n: số kỳ hạn r: lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn Công thức áp dụng để quy đổi ra lãi suất hiệu dụng như sau: 2mL V (n  1) i Trong đó : i: lãi suất hiệu dụng/1 năm m: số kỳ hạn thanh toán trong một năm Ngoài ra có thể áp dựng công thức sau: i 2n �r (n  1) Trong đó: i: lãi suất hiệu dụng ( 1 kỳ) r: lãi suất kỳ thanh toán n : số kỳ thanh toán  Phương pháp lãi đơn (Simple Interest Method) Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả từng định kỳ được tỉnh đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi phải trả NH ở mỗi định kỳ được tính trên số tiền KH thực sự còn thiếu NH. SV: Đỗ Thị Thu Trang 6 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái  Phương pháp hiện giá (Present Value Method) Theo phương pháp này, tổng số tiền mà KH phải trả NH ở mỗi kỳ (gốc và lãi) là đều nhau. Và tiền lãi cũng được tính trên dư nợ giảm dần.  Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian: Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định kỳ gắn liền với các kỳ thanh toán, hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hoặc năm tài chính. Tuy nhiên phân bổ lãi vay theo năm tài chính thường được các ngân hàng áp dụng hơn. Các phương pháp phổ biến dùng để phân bổ lãi vay bao gồm:  Phương pháp đường thẳng (Straight-line Method) hay còn gọi là phương pháp tỷ lệ cố định: Theo phương pháp này, phần lãi cho vay được phân bổ ở mỗi kỳ tương ứng với tỷ trọng số tháng tính 1ãi trong kỳ đó so với toàn bộ số tháng tính lãi của thời hạn vay.  Phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng (Effeđive Yield Method): Phương pháp này còn gọi là phương pháp quy tắc 78 . Đây là phương pháp phổ biển nhất trong việc hạch toán phân bổ lãi của các khoản cho vay trả góp.  Phương pháp lãi (Interest Method) : Theo phương pháp này, trước hết lãi suất cho vay được quy đổi ra thành lãi suất hiệu dụng. Sau đó, lãi suất hiệu dụng này được áp dụng phương pháp hiện giá để tính phần lãi phân bổ cho kỳ đó  Vấn đề trả nợ trước hạn : - Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn và phương pháp hiện giá thì yến đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanh toán toàn bộ số vốn gốc còn thiếu và tiền lãi của kỳ hạn hiện tại cho NH. - Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp gộp thì vấn đề phức tạp hơn. Vì theo phương pháp này, lãi được tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ được KH trả hết cho đến khi kết thúc hợp đồng. Vậy nên nếu KH trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả định ban đầu. Như vậy số tiền lãi thực sự phải trả cũng có sự thay đổi. Phương pháp áp dụng phổ biến nhất SV: Đỗ Thị Thu Trang 7 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái là phương pháp 78.  CVTD phí trả góp (Coninstallment Consumer Loan) Tiền vay trả được KH thanh toán cho NH một lần khi đáo hạn. Hình thức cho vay này chỉ phù hợp với các khoản cho vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn  CVTD tuần hoàn (Revolving Consumer Credit) Là các khoản CVTD trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau: + Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh + Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh + Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân 1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.  CVTD gián tiếp (Indirect Consumer Loan) CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng. 1 Ngân hàng 6 4 Công ty bán lẻ 5 2 Người tiêu dùng 3 (1) NH và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng NH đưa ra các điều kiện về đối tượng KH bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại TS bán chịu. SV: Đỗ Thị Thu Trang 8 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái (2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Thông thường người mua hàng phải trả trước một phần giá trị TS (3) Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng (4) Công ty bán lẻ bán cho NH bộ chứng từ hàng hoá bán chịu (5) NH thanh toán tiền cho công ty bán lẻ (6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho NH Để thích ứng với từng đối tượng KH, NH đưa ra các phương thức khác nhau trong kỹ thuật cho vay gián tiếp:  Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phương thức này, khi bán cho NH các khoản nợ mà người tiêu dừng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho NH.  Tài trợ truy đòi hạn chế : theo phương thức này trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận giữa NH với công ty bán lẻ. - Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ trong trường hợp: * Nếu người mua chịu không đủ tiền trả trước một số tiền nhất định * Không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do NH đề ra - Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu cho đến khi NH thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn. - Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn theo một tỷ tệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định - Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn trong phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại NH. Thường số tiền dự phòng được trích ra từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho người mua chịu và chi phí tài trợ mà NH tính cho công ty bán lẻ. Đây là trường hợp được SV: Đỗ Thị Thu Trang 9 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái các NH áp dụng phổ biến nhất.  Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho NH, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không. Phương thức chứa đựng rủi ro cao cho NH nên chi phí tài trợ thường được NH tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng được kén chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ những công ty bán lẻ rất được NH tin cậy mới được áp dụng phương thức này.  Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện CVTD gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi, hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì NH thường phải thanh lý TS để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì NH có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với TS đã được thụ đắc trong một thời hạn nhất định Ưu - nhược điểm của CVTD gián tiếp - Ưu điểm:  Cho phép NH dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng  Giảm các chi phí xét duyệt hơn so với cho vay trực tiếp  Rất phù hợp với cách thức mua hàng lâu bền, giá trị lớn với cả người mua (mua hàng trước khi có đủ tiền) và với cả người bán hàng (khi không có đủ khả năng tài chính giữ tất cả các tích trái của họ)  Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác  Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ lốt, công ty có vốn tự có ròng lớn, CVTD gián tiếp an toàn hơn CVTD trực tiếp. Bởi vì đảm bảo của khoản vay tỏ ra vững chắc hơn khi có người bán ký hậu trên chứng từ hoặc kỳ phiếu và người bán hàng cũng chịu trách nhiệm giám sát các khoản cho vay trong một giới hạn nào đó (như theo dõi các tài khoản không trả đúng hạn, việc tái sở hữu, bán hàng hoá tái sở hữu . . . ) làm cho chi phí NH giảm xuống. SV: Đỗ Thị Thu Trang 10 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái - Nhược điểm:  NH không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu đùng đã được bán chịu, do đó các khả năng lừa đảo, giả mạo và xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp.  Thiếu sự kiểm soát của NH khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa.  Trong quá trình thực hiện việc trả góp, xảy ra không ít trường hợp người mua trả lại hàng hoá cho người bán (khi họ thấy không thoả mãn hoặc không có khả năng chi trả) - tình huống này thường không xảy ra đối với cho vay trực tiếp. Những khoản tranh chấp này ảnh hưởng lớn đến kết quả tín dụng.  CVTD trực tiếp (Direct Consumer Loan): Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này. CVTD trực tiếp thường được thực hiện qua sơ đồ sau: Ngân hàng 1 3 5 Công ty bán lẻ Người tiêu dùng 2 4 (1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay. (2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ. (3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ. (4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng. (5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng. So với CVTD gián tiếp, CVTD trực tiếp có một số ưu điểm sau: - Trong CVTD trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng là những người được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của SV: Đỗ Thị Thu Trang 11 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ. - Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của những công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng. - Tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được đưa ra một cách vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. Nếu người cấp tín dụng là ngân hàng, điều này có thể được hạn chế - CVTD trực tiếp có ưu điểm là linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp. Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng. 1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng: Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra và sử dụng nó. Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, Chính phủ các nước đồng tình ủng hộ. Đối với nền kinh tế: Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá. Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục. Vai trò của ngân hàng lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích luỹ đủ số tiền cần thiết. Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Khi đã tiêu thụ được hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn. Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng SV: Đỗ Thị Thu Trang 12 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái hay chính là có lợi cho cả nền kinh tế. Tóm lại, cho vay tiêu đùng được dùng để tài trợ cho chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tới cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng không được dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước. Đối với ngân hàng: Ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng như: Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khánh hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn. Thứ hai, cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư. Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Và đối với khách hàng: nhờ cho vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, nhu như cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Tuy vậy, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn rất nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống. 1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại SV: Đỗ Thị Thu Trang 13 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái các NHTM. 1 5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng: Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới tượng cho vay tiêu dùng. Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khánh hàng hay không. Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính sách, quy định của ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn nhờ đợi và tiến tới các ngân hàng khác. Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết. Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng. Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn. Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên. SV: Đỗ Thị Thu Trang 14 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng. Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe. Ngược lại, nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng. Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên. 1.5.2. Các nhân tố ngoài ngân hàng: Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường phép lịch sự, yếu tố văn hóa… Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi Ngân hàng hoạt động. Nơi đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng. Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra. Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp. Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn. SV: Đỗ Thị Thu Trang 15 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có … CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MB – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 2.1 Tổng quan về MB - chi nhánh Hai Bà Trưng: 2.1.1 Thông tin chung về MB: Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Tên tiếng Anh: Military Bank Tên giao dịch: MB Trụ sở chính: Số 3, Liễu Giai, Q. Ba Đình, TP Hà Nội. Website: http://www.mbbank.com.vn Logo: Vốn điều lệ: 10.625.000.000.000 đồng. 2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội thường được gọi là Ngân hàng Quân đội (tên tiếng Anh: Military Bank) được thành lập theo Quyết định số 00374/ GP – UB ngày 30 tháng 12 năm 1993 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và hoạt động theo Giấy phép số 0054/ NH – GP ngày 14 tháng 9 năm 1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm. Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động vào ngày 4 tháng 11 năm 1994. Khi mới thành lập, mục đích ban đầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần SV: Đỗ Thị Thu Trang 16 Lớp: TC14.23 Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trọng Khoái Quân đội là nhằm hỗ trợ cho các đơn vị quân đội làm kinh tế. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của đất nước, Ngân hàng Quân đội không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Vì thế trong thời điểm hiện tại khách hàng của Ngân hàng Quân đội là mọi đối tượng trong nền kinh tế như: các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công ty tài chính… Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng Quân đội luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của Ngân hàng ngày càng được củng cố và phát triển. Trong thời gian gần đây, Ngân hàng Quân đội được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu của Việt Nam. 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Hai Bà Trưng trong những năm gần đây Hoạt động huy động vốn: Tổng phương tiện thanh toán đến 31/12/2012 tăng 23 %, huy động vốn tăng 24,5% so với cuối năm 2011 (đã trừ hư số tăng của tỷ giá và giá vàng). Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua hai năm 2011, 2012 tại MB Hai Bà Trưng Đơn vị : Tỷ đồng STT I Chỉ tiêu VNĐ 2011 Giá trị % 2012 Giá trị % Chênh lệch Giá trị % 173,794 94,6 227,566 93,3 2,929 1,7 10,225 4,5 7,296 249,1 53,772 30,9 1. Không kỳ hạn 2. Có kỳ hạn 170,865 98,3 217,341 95,5 46,476 27,2 a. < 12 tháng 156,483 91,6 199,245 91,7 42,762 27,3 b. >=12 tháng 14,382 8,4 18,096 8,3 3,714 25,8 9,970 5,4 16,278 6,7 6,308 63,3 II Ngoại tệ SV: Đỗ Thị Thu Trang 17 Lớp: TC14.23
- Xem thêm -