Báo cáo thực tập công nghiệp tại tổng công ty truyền hình cáp việt nam, chi nhánh phú thọ

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHIỆP Tại:Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam chi nhánh Phú Thọ Sinh viên thực hiện:NGUYỄN TRƢỜNG PHI Lớp: CNCN-ĐTTT 2 K56 Mssv: 20115699 Hà Nội 1/2015 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay truyền hình trả tiền không còn xa lạ gì với tất cả mọi ngƣời trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam.Truyền hình cáp Việt Nam thành lập và phát triển đã đƣợc 20 năm,đƣợc biết tới là nhà cung cấp dich vụ truyền hình chất lƣợng cao,nội dung phong phú và có uy tín đối với khách hàng. Sau thời gian bốn tháng thực tập tại Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam chi nhánh Phú Thọ,đƣợc sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên cũng nhƣ ban lãnh đạo công ty,em đã hoàn thành đợt thực tập công nghiệp của mình. Trong thời gian thực tập tại công ty em có cơ hội đƣợc tìm hiểu thực tế việc lắp đặt truyền hình cáp tại một số nơi trên địa bàn thành phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ.Qua đó,em đã ôn lại đƣợc nhiều kiến thức cơ bản mà mình đã dƣợc học trong nhà trƣờng,đặc biệt em còn hiểu biết thêm đƣợc một số kỹ năng nghề nghiệp liên quan tới truyền hình cáp. Mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bản báo cáo này vẫn còn nhiều thiếu sót,hạn chế.Vì vậy,em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô để em có điều kiện học hỏi thêm và nâng cao kiến thức,phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác sau này. Để hoàn thành đợt thực tập này,ngoài sự cố gắng của bản thân,em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo chi nhánh truyền hình cáp Phú Thọ,đặc biệt là sự quan tâm,chỉ bảo của anh Nguyễn Xuân Đại tổ trƣởng tổ 1,ngƣời đã hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Bài báo cáo thực tập của em gồm có 3 chƣơng chính: - Chƣơng 1: Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị tiếp nhận - Chƣơng 2: Nội dung thực tập - Chƣơng 3: Nhận xét, đề xuất Báo cáo thực tập công nghiệp 1 MỤC LỤC Lời mở đầu……………………………………………………………………………1 Mục lục………………………………………………………………………………..2 Nội dung………………………………………………………………………………3 Chương1:Giới thiệu đơn vị tiếp nhận……………………………………………3 1.1 Giới thiệu cơ quan thực tập………………………………………………...3 1.2.Nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh…………………………………………4 1.3.Cơ cấu tổ chức,nhân lực………………………………………………........5 Chương2: Nội dung thực tập……………………………………………………...7 1.Tìm hiểu đặc điểm của hệ thống truyền hình cáp(CATV)………………...7 1.1 Đặc điểm………………………………………………………………….8 1.2 Phân loại………………………………………………………………….8 1.2.1 Phân loại theo độ rộng băng thông…………………………….........8 1.2.2 Phân loại theo cấu trúc hệ thống………………………………........8 1.3 Băng thông của hệ thống truyền hình cáp……………………………...8 1.4 Sơ đồ khối hệ thống truyền hình cáp……………………………………9 1.5 Xử lý tín hiệu truyền dẫn……………………………………………….10 1.5.1 Mạng cáp quang…………………………………………………….10 1.5.2 Node quang………………………………………………………….10 1.5.3 Khuyếch đại…………………………………………………………12 1.5.4 Bộ chia Tap………………………………………………………….13 1.5.5 Bộ chia directional coupler(thiết bị ghép định hướng)…………..15 1.5.6 Chia nguồn- Power Insert(PI)……………………………………..15 1.5.7 Các loại cáp đồng trục……………………………………………...15 2.Nhiệm vụ của một số vị trí trong công ty………………………………….17 2.1 Giám đốc chi nhánh……………………………………………………...17 2.2 Phó giám đốc chi nhánh…………………………………………………18 2.3 Tổ trưởng kinh doanh……………………………………………………18 Báo cáo thực tập công nghiệp 2 2.4 Nhân viên kinh doanh…………………………………………………...19 2.5 Tổ trưởng khu vực………………………………………………………19 2.6 Kỹ thuật viên bảo hành…………………………………………………20 2.7 Tổ trưởng Kỹ thuật mạng………………………………………………20 2.8 Chuyên viên vận hành mạng, head-end……………………………….21 2.9 Kỹ thuật viên vận hành mạng HFC, head-end………………………..22 2.10 Tổ trưởng trung tâm khách hàng……………………………………..23 2.11 Kỹ thuật viên thông tin………………………………………………...23 2.12 Kế toán trưởng…………………………………………………………24 2.13 Quản lý thuê bao……………………………………………………….24 2.14 Thủ kho kiêm thủ quỹ………………………………………………….25 2.15 Nhân viên hành chính, văn thư………………………………………..25 2.16 Tổ trưởng hành chính - tổng hợp……………………………………..25 2.17 Tổ Kỹ thuật dịch vụ Số và các dịch vụ gia tăng……………………...26 2.18 Chuyên viên quản lý, vận hành, khai thác và sử lý sự cố hệ thống dịch vụ………………………………………...26 3.Công việc thực hiện trong đợt thực tập……………………………………27 Chương 3: Nhận xét, đề xuất…………………………………………………….28 Chương 3 : Nhận xét, đề xuất………………………………………………...28 1.Nhận xét……………………………………………………………………..28 1.1Ưu điểm…………………………………………………………………...28 1.2 Nhược điểm………………………………………………………………28 2 Đề xuất……………………………………………………………………….29 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………..29 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………….30 Báo cáo thực tập công nghiệp 3 NỘI DUNG Chương 1: Giới thiệu đơn vị tiếp nhận 1.1Giới thiệu cơ quan thực tập. Thông tin chung. - Tên công ty: Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam chi nhánh Phú Thọ - Trụ sở văn phòng: Số 1123 Đƣờng Hùng Vƣơng - P. Tiên Cát - TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ - Website: http://www.vtvcab.vn/ - Điện thoại: 0210.222.1269 0210.222.1296 Call center:19001515 1.2.Nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh - Kinh doanh các dịch vụ Truyền hình trả tiền (Truyền hình cáp Analog và HD). Bảng phí hàng tháng của thuê bao Dịch vụ truyền hình analog(hơn 80 kênh SD). 110.000đ phí hòa mạng - Thu phí vật tƣ, thiết bị phát sinh theo quy định Phí hòa mạng hiện hành Phí thuê bao Tại Việt trì, huyện Phù Ninh Tại Lâm thao, Thị xã Phú Thọ Tivi thứ 1 Tivi thứ 2,3 88.000 đ/ tháng 22.000đ/tháng 66.000đ/ tháng 15.000đ/ tháng Dịch vụ truyền hình số HD. Phí lắp đặt Giá gói cƣớc Gói HD Gói K+ 50.000đ/tháng 150.000đ/tháng Khách hàng phải mua 1 bộ đầu thu HD trị giá 1.100.000đ 100.000đ Báo cáo thực tập công nghiệp 4 - Kinh doanh các thiết bị thu sóng truyền hình, trên hệ thống truyền dẫn Truyền hình trả tiền. - Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng truyền hình: truyền hình theo yêu cầu, truyền hình tƣơng tác, mua sắm qua truyền hình. - Xây dựng,bảo trì hệ thống cáp đồng trục,cáp quang truyền hình trên địa bàn thành phố. 1.3.Cơ cấu tổ chức,nhân lực  Số lƣợng cán bộ,nhân viên:39 - Trình độ đại học:8 - Trình độ cao đẳng:8 - Trình độ trung cấp:23 Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ,nhân viên đƣợc đào tạo và tốt nghiệp từ các trƣờng đại học,cao đẳng uy tín trong nƣớc với trình độ chuyên môn:kỹ sƣ,cử nhân.Đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật cao trong các lĩnh vực quản trị mạng,thiết kế hệ thống mạng,triển khai lắp đặt dịch vụ truyền hình,…cùng thái độ làm việc nghiêm túc và tinh thần trách nhiệm cao.Những nhân sự của công ty đƣợc tuyển chọn từ khoa Công nghệ thông tin,Điện tử viễn thông của trƣờng đại học Công nghiệp Hà Nội,đại học Hùng Vƣơng,cao đẳng Kinh tế kĩ thuật công nghiệp,khoa kế toán ,quản trị kinh doanh của đại học Hùng vƣơng,đại học Kinh tế quốc dân. Đội ngũ cán bộ quản lý/kỹ sƣ của công ty luôn cập nhật những tiến bộ mới nhất,hiện đại nhất trong lĩnh vực truyền hình để đáp ứng tốt những yêu cầu đặt ra,xử lý tốt những tình huống,sự cố. DANH SÁCH CÁN BỘ-NHÂN VIÊN CÔNG TY NĂM 2014 STT Họ tên Chuyên ngành 1 Nguyễn Việt Trung Công nghệ TT 2 Vũ Quang Huy 3 4 Trần Quang Hƣng Hà Công Minh Toán-Thống kêTin học Điện tử viễn thông Công nghệ TT Báo cáo thực tập công nghiệp Công việc đƣợc giao Giám đốc chi nhánh Phó giám dốc Phó giám đốc Phó giám đốc 5 5 Lê Việt Dũng Kế toán 6 7 Hà Ngọc Phƣơng Phan Thị Nga Tài chính-kế toán Kế toán 8 Lê Thị Thùy Vân Điện tử viễn thông 9 Ngô Xuân Hân 10 Phạm Quốc Việt Điện tử Bƣu chính viễn thông 11 Lê Thị Thanh Huyền Sƣ Phạm tiếng anh 12 Hà Thị Thanh Hải Sản xuất chƣơng trình truyền hình 13 Nguyễn Thành Trung Điện tử 14 Hà Tiến Ngọc 15 Nguyễn Đức Dũng 16 17 18 19 20 21 Nguyễn Thọ Chân Nguyễn Anh Thi Hà Đình Khiết Lê Hồng Quang Mai Giang Nam Tạ Thanh Hà Nguyễn Thái Chính Kỹ thuật truyền hình Kỹ Thuật truyền hình Tin học Điện tử Điện tử Điện tử viễn thông Điện tử viễn thông Kế toán Quản Lý,Sửa chữa đƣờng dây 23 Đỗ Thị Hƣng Kế toán 24 Dƣơng Văn Lợi Thống kê tổng hợp 25 Hoàng Đăng Khoa Điện 26 Nguyễn Bá Vũ 27 Nguyễn Xuân Đại 28 Hà Xuân Thùy 29 Nguyễn Văn Nam 30 Trình Trung Kiên Quản lý truyền hình Công nghệ thông tin Điện Truyền dẫn phát sóng Điện tử viễn thông 22 Báo cáo thực tập công nghiệp Kế toán trƣởng chi nhánh Kế toán vật tƣ Thủ quỹ,thủ kho Trung tâm khách hàng Kĩ thuật viên Tổ trƣởng tổ 1 Việ trì Tổ trƣởng trung tâm khách hàng Trung tâm khách hàng Tổ trƣởng tỏ 2 Việt trì Kinh doanh khu vực huyện Kinh doanh khu vực Việt trì Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kế toán thuê bao Kỹ thuật viên Trung tâm khách hàng Kinh doanh tổ 1 Việ trì Tổ trƣởng tổ huyện Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên 6 Lƣu Anh Tuấn Nguyễn Trung Kiên Nguyễn Mạnh Thắng 31 32 33 34 Phạm Minh Phú 35 36 37 Phạm Vĩnh Hà Nguyễn Ái Vân Đào Anh Tuấn 38 Đỗ Cao Tân 39 Nguyễn Việt Hùng Điện tử Kỹ thuật truyền hình Công nghệ thông tin Quản trị kinh doanh Kế Toán Điện tử Sản xuất chƣơng trình truyền hình Công nghệ thông tin Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Tổ trƣởng kỹ thuật mạng Phụ trách kinh doanh Lái xe Quản lý thuê bao Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên Kỹ thuật viên SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH NĂM 2014 Giám đốc chi nhánh Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kĩ thuật Tổ kinh doanh Tổ kĩ thuật Nhân viên kinh doanh Phòng quản trị mạng cộng tác viên Kĩ thuật viên khu vực 1 Phó giám đốc tài chính Phòng kế toán,tài chính Trung tâm khách hàng Tổ kĩ thuật viên Kĩ thuật viên khu vực 2 Kĩ thuật viên khu vực 3 Chương 2:Nội dung thực tập 1.Tìm hiểu đặc điểm của hệ thống truyền hình cáp(CATV). Báo cáo thực tập công nghiệp 7 1.1 Đặc điểm - Là hệ thống truyền hình trả tiền. - Là hệ thống đáp ứng nhu cầu truyền hình dịch vụ theo yêu cầu. - Phạm vi cung cấp của một mạng thƣờng nhỏ hơn so với hệ thống vô tuyến. - Tín hiệu truyền hình cáp là tín hiệu truyền hình đƣợc truyền trên các hệ thống hữu tuyến nên chất lƣợng tốt, ít can nhiễu. - Công suất cao tần bơm lên mạng rất nhỏ so với hệ thống truyền hình vô tuyến DTH,hay hệ thống vô tuyến mặt đất. 1.2 Phân loại 1.2.1 Phân loại theo độ rộng băng thông Có thể phân loại theo độ rộng của dải thông của hệ thống gồm loại nhỏ(Small),loại trung(Medium),loại lớn(Lager). Phân loại hệ thống Small Medium Lager Dải thông Phạm vi tần số hoạt động 170MHZ 50MHZ-220MHZ 220MHZ 50MHZ-270MHZ 280MHZ 50MHZ-330MHZ 350MHZ 50MHZ-400MHZ 400MHZ 50MHZ-450MHZ 500MHZ 50MHZ-550MHZ 700MHZ 50MHZ-750MHZ 950MHZ 50MHZ-1000MHZ 1.2.2 Phân loại theo cấu trúc hệ thống - Hệ thống dùng toàn cáp đồng trục. - Hệ thống dùng cáp quang kết hợp với cáp đông trục. - Hệ thống dùng toàn cáp quang. - Hệ thống dùng cáp quang kết hợp cáp đồng xoắn. 1.3 Băng thông của hệ thống truyền hình cáp. Là khoảng tần số mà hệ thống công tác : cung cấp tín hiệu cho các thuê bao,nhận tin Báo cáo thực tập công nghiệp 8 yêu cầu từ khách hàng. +Dải tần từ 5 - 65 MHz. Đây là dải tần số dùng cho việc truyền tín hiệu trở về. Tức là dùng để truyền tín hiệu từ mạng cáp ngƣợc trở về trung tâm sử lý (headend), +Dải tần 87 - 550 MHz: Dùng để truyền đi (từ Headend) các kênh truyền hình analog tới các thiết bị đầu cuối (Hộp thiết bị thuê bao). +Dải tần 550 - 860 MHz : Dùng để truyền đi (từ Headend) các kênh truyền hình Digital tời các thiết bị đẩu cuối (hộp lắp thuê bao). +Headend: Đây là khối sử lý trung tâm đặt tại Công ty điện lực Phú thọ. Headend có đầu vào là các tín hiệu nguồn lấy từ : Studio, các chƣơng truyền hình mặt đất (truyền hình địa phƣơng), và thu từ vệ tinh. Rồi qua sử lý chuyển thành tín hiệu quang, truyền ra mạng cáp quang. 1.4 Sơ đồ khối hệ thống truyền hình cáp Service Multiplex and Transport Video Subsystem Video Video source Coding and compression Transport RF / Transmission System Channel Coding Audio Subsystem Audio Service Video source Coding and compression Multiplex Ancillary Data Modulation RF Physical Interface Control Data Báo cáo thực tập công nghiệp 9 Chức năng các khối: Video: Tín hiệu Video. Audio: Tín hiệu Audio. Subsystem Video: hệ thống xử lý tín hiệu Video. Subsystem Audio: hệ thống xử lý tín hiệu Audio. Video source coding and compressed: Khối mã hoá nguồn và nén tín hiệu Video. Audio source coding and compressed: Khối mã hoá nguồn và nén tín hiệu Audio. Ancillary data: Dữ liệu phụ. Control data: Dữ liệu điều khiển. Service Multiplexing and Transport : Khối ghép kênh dịch vụ và truyền tải. RF/Transmission System : Hệ thống Phát tín hiệu RF. Channel coding : mã hoá kênh truyền. Modulation : Điều chế. RF physical Interface: ghép kênh vật lý 1.5 Xử lý tín hiệu truyền dẫn Các thiết bị xử lý gồm: Mạng cáp quang, Node Quang, Mạng dây cáp đồng Trục, các bộ chia DC, Khuyếch đại, Tap, các bộ chia. 1.5.1. Mạng cáp quang. 1.5.2 Node quang Node quang là loại thiết bị đƣợc sử dụng cho việc biến đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Có nhiều loại node khác nhau của nhiều hãng khác nhau nhƣ : Node quang 90072 Scientific Atlanta, Node Quang FOX236R... Loại node quang 90072 - Scientific Atlanta a, Ứng dụng : Node quang 90072 dùng để chuyển tín hiệu quang từ mạng cáp quang thành tín hiệu điện để truyển ra mạng cáp đồng trục (coaxial network). Node quang 90072 có một đầu vào, 2 đầu ra tích cực mức cao và một đầu ra trunk Output. Mỗi đầu ra đều có một đƣờng đảo ngƣợc (dùng để truyền tín hiệu phát trở về tần số 5 - 65 MHz reverse path). Đƣờng đảo ngƣợc này đƣợc nối với máy phát đẩo ngƣợc (reverse transmitter 90046) thông qua đƣờng bộ lọc diplex(diplex fliter). Báo cáo thực tập công nghiệp 10 Node 90072 là loại node có một đầu vào, tuy nhiên có loại node có 2 đầu vào là 90051,90052 với loại này thì tín hiệu vào thuê bao sẽ không bị mất nếu có một đƣờng cáp quang bị hỏng. b, Lắp ráp. Khi lắp đặt node quang 90072 phải chú ý, để node quang thẳng đứng với đƣờng Cáp vào và ra. c, Nguồn cấp. Có 2 cách cấp nguồn: +. Cấp nguồn từ xa thông qua mạng cáp đồng trục. Cấp nguồn với mức điện áp 24 - 65 VAC (thực tế là 40 - 65). Mỗi đầu vào đƣợc bảo vệ bằng cầu chì có dòng vào tối đa là 7A. Và cầu chì này có thể thay đổi theo thiết kế. +. Cấp nguồn trực tiếp : Nguồn 187 - 250 VAC từ mạng điện lƣới. Nguồn của 90072 có bộ chuyển mạch tự động Undervoltage Swich – chuyển mạch tự động mức điện áp thấp. Nó có nhiệm vụ ngắt nguồn cung cấp khi điện áp đầu vào thấp hơn một ngƣỡng xác định, nhằm để bảo vệ node quang không bị cháy hỏng khi bị quá tải. d, Kết nối Node quang có thể nối với mạng cáp đồng trục theo cả 3 đầu ra. Out put 1, Out put 2, Out put 3. Trong đó Out put 1, Out put 2 là hai đầu ra tích cực mức cao. Node 90072 có một cổng vào/ra đảo ngƣợc (ext. reverse input/output). Cổng này có thể nối với tín hiệu đảo ngƣợc mở rộng. Bất kỳ đầu ra nào Out put 1, Out put 2, Out put 3 không dùng thi đều phải nối vào một điện trở loại 70008. e, Kết nối thêm các Module - nâng cấp node quang. Node quang có một vài lựa chọn thêm để đƣa thêm các khối vào nhƣ : đầu thu nhận, đầu kết nối(links), diplex fliter, equalizer(bộ hiệu chỉnh),độ suy hao và bộ tách. f, Tự động hiệu chỉnh hệ số khuyếch đại - Automatic Gain Control (AGC). Đây là một nét đặc trƣng của node quang. AGC nó đảm bảo rằng tín hiệu đầu ra luôn Báo cáo thực tập công nghiệp 11 luôn là hăng số khi mức tín hiệu đầu vào thay đổi. Giới hạn của AGC phụ thuộc vào mức tín hiệu ra. Với mỗi mức tín hiệu ra thì AGC se có một dải biết thiên nhất định theo bảng sau : Mức tín hiệu ra(dB) 103 106 110 Dải biến đổi của AGC(dB) -8.0 → +3.5 -6.5 → +5.0 -4.5 → +5.5 g, Đƣờng đảo ngƣợc – Reverse. Đƣờng đảo ngƣợc làm việc với tần số từ 5 - 65 MHz (mặc dù theo thiết kế của nhà sản xuất có thẻ làm việc từ 5 - 2000MHz). đƣờng đảo ngƣợc kết nối với máy phát đẩo ngƣợc và cần thiết phải có các thiết bị nhƣ bộ lọc diplex 75126, mảng đảo ngƣợc (reverse pad) 77140, và bộ lọc link 74069. Ngoài ra còn cần lắp thêm khối AEMS hoặc một khối chuyển mạch đảo ngƣợc 47078. h, Các loại đèn báo hiệu trạng thái của node. Trên node đƣợc thiết kết nhiều loại đèn Led để chỉ báo trạng thái làm việc của node nhƣ : Cảch báo không có AGC, mức tín hiệu quang vào thấp, không có tín hiệu quang vào... i, Mức tín hiệu ra: Mức tín hiệu ra (dB) 103 106 110 Mức tín hiệu thực tế sử dụng tại mạng cáp Phú thọ là 106dB.. Node quang FOX236R: Đặc điểm cơ bản: • Mức tín hiệu quang đầu vào : -3 → +2dBmW. • Bƣớc sóng quang :1280-1600nm. • Tần số hƣớng đi : 47- 862Mhz. Báo cáo thực tập công nghiệp 12 • Dải tần hƣớng về 5- 42Mhz ,hoặc 5-65Mhz. 1.5.3 Khuyếch đại Dùng để khuyếch đại tín hiệu, tín hiệu sau khi truyền qua cáp đồng trục thì nó bị suy hao và cần phải đƣợc khuyếch đại lên. Có nhiều loại khuyếch đại khác nhau tại mạng cáp Phú thọ: • KĐ Danlab V: Mức tín hiệu đầu vào (74dB – 78dB) để đầu ra 106dBµV ( hay đầu test out 90dBµV-tính theo kênh U trung bình). Dải kênh V, U lệch nhau 4 dBµV đối với KĐ trung kế, 6 dBµV đối với KĐ đầu cuối. Hệ số khuyếch đại 32dB . Đây là khuyếch đại tổng. Có 1 đầu vào, 2 đầu ra. • KĐ Danlab H: Mức tín hiệu đầu vào (74dB – 78dB) để đầu ra 106dBµV (hay đầu test out 90 dBµV -tính theo kênh U trung bình). Dải kênh V, U lệch nhau 4 dBµV đối với KĐ trung kế, 6 dBµV đối với KĐ đầu cuối. Đây là khuyếch đại nhánh. Hệ số Khuyếch đại 32dB. Có 1 đầu vào, 2 đầu ra. • KĐ Maiwei: Mức tín hiệu đầu vào (74dB – 78dB) để đầu ra 102 dBµV (hay test 1 đầu out 82 dBµV- tính theo kênh U trung bình.) Dải kênh V, U lệch nhau 4 dBµV đối với KĐ trung kế , 6 dBµV đối với KĐ đầu cuối. Có 1 đầu vào, 2 đầu ra. Hệ số Khuyếch đại 30dB. • KĐ Estender : Có 1 đầu vào, 1 đầu ra. Hệ số Khuyếch đại 30dB. 1.5.4 Bộ chia Tap. Báo cáo thực tập công nghiệp 13 Đặc điểm Tap dùng để chia tín hiệu không cân bằng. Có nhiều loại Tap khác nhau, Nhƣng có 1 điểm chung là : có 1 đầu in, 1 đầu out (có mức suy hao nhỏ), và nhiều đầu Tap (có mức suy hao lớn, số lƣợng đầu Tap phụ thuộc vào loại Tap). Đầu in : dùng để đƣa tín hiệu vào. Đầu Out : dùng để đƣa tín hiệu (bị suy hao ít ) ra đến các Tap khác, hay bộ chia... Đầu Tap : Dùng để lắp thuê bao, có độ suy hao lớn. Ngoài ra Tap còn đƣợc chai ra làm hai loại: loại Outdoor,loại Indoor. Chức năng: lấy tín hiệu từ bộ khuyếch đại, chia nhánh cung cấp tín hiếu cho thuê bao. Bảng thông số các loại Tap cơ bản Loại Tap Số đầu Tap 2/20 2/17 2/14 2/11 2/8 4/26 4/23 4/20 4/17 4/14 4/11 8/26 8/23 8/20 8/17 8/14 2 2 2 2 2 4 4 4 4 4 4 8 8 8 8 8 Mức suy hao đầu Tap (dB) 20 17 14 11 8 26 23 20 17 14 11 26 23 20 17 14 Báo cáo thực tập công nghiệp Mức suy hao: in-out(dB) 2 2 3 3 4 1.5 1.5 2.5 2.5 3.9 5.1 1.5 2 2.5 3.5 4 14 1.5.5 Bộ chia directional coupler(thiết bị ghép định hướng) Thƣờng dùng ở mạng cáp trục, phân chia tạo ra các hƣớng truyền tín hiệu khác nhau của mạng . Tại mạng cáp ở Phú thọ dùng chủ yếu hai loại DC. DC loại S2 (chia 2 outdoor): Có một đầu vào, 2 đầu ra Tap, 1 đầu Out. Với các mức suy hao nhƣ sau. DC 8 :Mức suy hao 2 đầu Tap 8dB,Mức Suy hao đầu out 4,5dB. DC 12:Mức suy hao 2 đầu Tap 12dB,Mức Suy hao đầu out 3,5dB. DC 16: Mức suy hao 2 đầu Tap 16dB,Mức Suy hao đầu out 3dB. DC loại 3U(out door): Có một đầu vào,3 đầu ra.Với các thông số mức suy hao.2 đầu suy hao 9,1dB, một đầu suy hao 6,4dB. 1.5.6 Chia nguồn- Power Insert(PI) PowerInsert (PI) là thiết bị chèn nguồn:cộng tín hiệu điện 50Hz vào tín hiệu mạng cáp tần số cao để truyền đi cung cấp năng lƣợng cho các thiết bị tích cực(node quang, khuyếch đại) hoạt động. Mạng VCTV thƣờng dùng PI của MaiWei, PARMA, RISHANG có dải băng tần hoạt động đến 860Mhz,dòng điện tối đa10A, điện áp 60-65VAC. 1.5.7 Các loại cáp đồng trục. Sau khi tín hiệu quang đƣợc chuyển thành tín hiệu điện, thì nó đi qua mạng cáp đồng trục đến tận các thuê bao. Báo cáo thực tập công nghiệp 15 a, Cáp trục chính QR540. Đây là cáp lớn nhất dùng để truyền tín hiệu trên các đƣờng trục chính. Đặc điểm của loại cáp QR540 là có mức suy hao rất thấp ( 0.0565 dB/m). Nên nó đƣợc dùng để kéo các đƣờng cáp chính, chạy dài. Tín hiệu truyền cáp QR540 ít bị suy hao. b, Cáp đồng trục RG11. Đây là loại cáp dùng chủ yếu để truyền tín hiệu ra từ các khuyếch đại chính và chia DC tới các khuyếch đại nhánh, hay dung truyền giữa các thiết bị truyền dẫn khác nhƣ : Tap, DC.... Cáp RG11 có 2 loại - Loại cáp ngầm - Loại cáp có dây treo Cáp RG11 có độ suy hao là : 0.13dB/m c, Cáp đồng trục RG6. Báo cáo thực tập công nghiệp 16 Cáp đồng trục đƣợc chế tạo gồm một dây đồng ở trung tâm đƣợc bao bọc bởi một vật liệu cách li là chất điện môi không dẫn điện, chung quanh chất điện môi đƣợc quấn bằng dây bện kim loại vừa dùng làm dây dẫn vừa bảo vệ khỏi sự phát xạ nhiễm điện từ.Ngoài cùng lại là một lớp vỏ bọc làm bằng chất không dẫn điện(thƣờng là PVC,PE).Dây đồng trục có hai loại, loại nhỏ (Thin) và loại to (Thick). Dây cáp đồng trục đƣợc thiết kế để truyền tin cho bǎng tần cơ bản (Base Band) hoặc bǎng tần rộng (broadband). Dây cáp loại to dùng cho đƣờng xa, dây cáp nhỏ dùng cho đƣờng gần, tốc độ truyền tin qua cáp đồng trục có thể đạt tới 35 Mbit/s.Ngoài ra dây cáp đồng trục còn chia làm 2 loại là loại cứng và loại dẻo.Loại cứng thì có một lớp bảo vệ dày đặc còn loại dẻo thì là một viền bảo vê,thƣờng là một dây đồng.Sự suy giảm và trở kháng của dung môi ảnh cũng có ảnh hƣởng quan trọng đến tính năng của cáp.Dung môi có thể đặc hoặc rỗng.Tận cùng của cáp là một đầu kết nối RF. Đây là loại cáp dùng để dẫn tín hiệu đến tận các thiết bị thu (nhƣ TV) của thuê bao. Độ suy hao của cáp RG6 là : 0.2dB/m 2.Nhiệm vụ của một số vị trí trong công ty 2.1 Giám đốc chi nhánh Nhiệm vụ chính: - Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, Đài THVN và Tổng Công ty về toàn bộ công việc điều hành của Chi nhánh; Giám đốc là ngƣời phát ngôn chính thức mọi thông tin của chi nhánh. - Phụ trách công tác: Xây dựng định hƣớng, kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn và kế hoạch triển khai thực hiện các công việc của Chi nhánh. - Công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo và sử dụng nhân sự: Công tác thi đua khen thƣởng. Báo cáo thực tập công nghiệp 17 - Công tác tài chính, đầu tƣ, công tác thu chi và công tác hạch toán kế toán. - Công tác Kiểm tra, Thanh tra và Kiểm soát nội bộ của Chi nhánh. Trình độ chuyên môn tối thiểu:Đại học 2.2 Phó giám đốc chi nhánh Nhiệm vụ chính: - Thay mặt Giám đốc điều hành và giải quyết các công việc chung của chi nhánh khi giám đốc đi vắng hoặc không có điều kiện giải quyết trực tiếp. - Phụ trách khối kinh doanh của chi nhánh. - Phụ trách khối Kỹ thuật của chi nhánh - Phụ trách công tác vệ sinh an toàn lao động, công tác thi đua khen thƣởng, ... - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công. Trình độ chuyên môn tối thiểu:Đại học 2.3 Tổ trưởng kinh doanh - Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, quý năm của đơn vị. - Báo cáo việc triển khai kế hoạch kinh doanh hàng tuần, tháng, quý, năm với ban giám đốc chi nhánh. - Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai kế hoạch của các tổ kỹ thuật thuộc đơn vị quản lý. - Đánh giá, khảo sát thị trƣờng nhằm đƣa ra mục tiêu kinh doanh cũng nhƣ xây dựng các chính sách phù hợp với tình địa bàn. - Chỉ đạo đội ngũ bán hàng theo tuyến nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, hình ảnh của VTVcab trên đại bàn quản lý của chi nhánh. - Đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ bán hàng (nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng…) báo cáo ban giám đốc, có phƣơng án sử dụng cho phù hợp với khả năng của đội ngũ bán hàng. - Đánh giá năng lực của thị trƣờng nhằm tƣ vấn cho ban giám đốc kế hoạch mở mới mạng. Trình độ chuyên môn tối thiểu: Đại học hoặc cao đảng(chuyên ngành kinh tế,quản trị Báo cáo thực tập công nghiệp 18 kinh doanh),chứng chỉ ngoại ngữ B trở lên,ít nhất 2 năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh,giao tiếp tốt. 2.4 Nhân viên kinh doanh Nhiệm vụ chính: - Trực tiếp báo cáo việc triển khai kế hoạch kinh doanh hàng tuần, tháng, quí, năm với tổ trƣởng kinh doanh và Ban giám đốc chi nhánh - Trực tiếp kiểm tra, giám sát, tình hình triển khai kế hoạch của các tổ kỹ thuật thuộc đơn vị quản lý. - Trực tiếp chỉ đạo đội ngũ bán hàng theo tuyến nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, hình ảnh của VTVcab trên đại bàn quản lý của chi nhánh. - Khảo sát thị trƣờng nhằm đƣa ra mục tiêu kinh doanh cũng nhƣ xây dựng các chính sách phù hợp với tình địa bàn. - Hỗ trợ đánh giá năng lực chuyên môn của đội ngũ bán hàng ,báo cáo tổ trƣởng và Ban giám đốc, có phƣơng án sử dụng cho phù hợp với khả năng của đội ngũ bán hàng. - Phối hợp đánh giá năng lực của thị trƣờng nhằm tƣ vấn cho Ban giám đốc kế hoạch mở mới mạng. Trình độ chuyên môn tối thiểu:Trung cấp,ít nhất 1 năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh.Giao tiếp tốt, Khả năng thuyết phục khách hàng tốt; Khả năng quản lý tốt.Chịu đƣợc áp lực công việc. 2.5 Tổ trưởng khu vực Điều hành các công việc trong tổ: - Lập kế hoạch làm việc cho tổ theo ngày, tháng, năm. - Phân công nhiệm vụ cho các kỹ thuật viên trong tổ. - Giám sát thực hiện, đánh giá kết quả công viêc của các thành viên tổ. - Báo cáo tiến độ và kết quả việc thực hiện kế hoạch của tổ với ban giám đốc Chi nhánh. - Có các ý kiến tham mƣu với ban giám đốc để giúp cải tiến công việc và đạt Báo cáo thực tập công nghiệp 19
- Xem thêm -