Bàn về hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp sản xuất

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24780 tài liệu

Mô tả:

Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào cũng đều có các đối thủ cạnh tranh, đó không chỉ là sự cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn cạnh tranh về mặt hàng, không những cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với cả các doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh gay gắt này buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh của mình. Ở thị trường Việt Nam sức cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ thể hiện ở chất lượng sản phẩm, hay các biện pháp khuếch trương mà chủ yếu thể hiện ở giá thành của sản phẩm có cạnh tranh hay không. Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí để hạ giá thành là nhiệm vụ tối quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất; việc phải tiết kiệm chi phí sản xuất mà không làm giảm chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp. Đây là vấn đề không còn mới mẻ nhưng nó lại là mối quan tâm đầu tiên của doanh nghiệp. Cho nên, việc tập hợp chi phí có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chí phí và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hạch toán chi phí là một phần hành quan trọng của kế toán, nó có vai trò quan trọng trong công tác quản lý công ty nói riêng cũng như công tác quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung. Với ý nghĩa quan trọng của kế toán chi phí nên em đã chọn đề tài: “Bàn về hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp SX”. 1 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất. a.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. *Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản: + Tư liệu lao động như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị và những TSCĐ khác + Đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, nhiên liệu. + Lao động của con người. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng. Tương ứng với việc sử dụng TSCĐ là chi phí về KHTSCĐ, tương ứng với việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, … là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ,… Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài những hoạt động có liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt 2 động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất. *Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau, để phục vụ công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Tuy nhiên các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong việc quản lý chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất được phân loại theo các cách sau: + Phân loại theo yếu tố chi phí : Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vức sản xuất nào, ỏ đâu và mục đích và tác dụng như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia làm bảy yếu tố chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào hoạt động sản xuất trong kỳ (loại trừ vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ(trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương và phụ cấp trả cho nhân viên. 3 - Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh vào các yếu tố ở trên dùng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính thu nhập quốc dân. + Phân loại khoản mục chi phí trong tính giá thành sản phẩm : Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia làm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản này số tiền công và trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng. 4 - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí nêu trên. Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu trong công tác tính giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. * Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Cách ứng xử của chi phí có nghĩa là các chi phí này tăng hay giảm như thế nào đối với mức độ biến đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này cho thấy trước được sự biến đổi của chi phí khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi. Do đó, đáp ứng cho yêu cầu lập kế hoạch kiểm soát hoặc chủ động điều tiết chi phí cho người quản lý. Theo cách phân chia này chi phí sản xuất chia làm hai loại: - Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Những chi phí thuộc loại này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiêp, chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí cố định (định phí): là chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi. Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối thiểu và tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất. Phân loại chi phí theo hai tiêu thức trên có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phuc vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh. 5 * Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí: Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là những phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi tức thời kỳ mà chung phát sinh. b. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng giai đoạn công nghệ, phân xưởng… và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định. Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quá trình công nghệ của từng doang nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành sản phẩm quy định. Có thể nói, việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất – tức là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất – và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị – tức là đối tượng tính giá thành. Như vậy, Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định đối tượng là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Trên cơ sở hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán (tập hợp) chi phí thích ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loaị các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phương pháp hạch toán 6 chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng theo nhóm sản phẩm, vv… Nội dung chủ yếu của các chi phí sản xuất có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng. Mỗi phương pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí. 2. Mối quan hệ, vai trò của chi phí sản xuất với yếu tố giá thành. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có quan hệ hết sức mật thiết với nhau trong quá trình tạo nên sản phẩm. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau như: * Giống nhau : Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. * Khác nhau: Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh. Giá thánh sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trước trong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế nhưng không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này nhưng chưa thực tế phát sinh. Ngược lại, giá thánh sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước đước phân bổ trong kỳ. Chi phí sản xuất trong kỳ không liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản 7 phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được khái quát qua sơ đồ sau: Chi phí sản B Chi phí sản xuất xuất dở dang đầu kỳ D phát sinh trong kỳ A Chi phí sản xuất C Tổng giá thành sản phẩm, dở dang cuối kỳ dịch vụ hoàn thành Qua sơ đồ ta thấy : AC = AB + BD – CD Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản = Tổng chi phí xuất dở dang + đầu kỳ phát sinh trong kỳ Chi phí sản - xuất dở dang cuối kỳ Khi giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản phẩm sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất mật thiết với nhau. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá 8 thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất. II. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật tư, hàng hoá một cách liên tục trên sổ sách. Áp dụng phương pháp này có ưu điểm là : Chính xác và có thể có thông tin bất kể lúc nào về tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá và tình hình biến động tăng, giảm chi phí sản xuất, hàng hoá, tình hình chênh lệch, thiếu hụt… và kịp thời có các biện pháp xử lý… 1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. a. Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo giá thực tế xuất dùng của các loại nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu hao trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phân bổ trực tiếp áp dụng khi chi phí nguyên liệu trực tiếp được theo dõi riêng cho từng đối tượng tính gía thành, trong khi đó nguyên liệu trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm đó. Phân bổ gián tiếp áp dụng khi doanh nghiệp có nhiều đối tượng tính giá thành nhưng đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo công nghệ (theo địa điểm phát sinh chi phí). Khi đó nguyên liệu trực tiếp được phân loại tương ứng sản phẩm theo tiêu thức: Theo số lượng sản phẩm, theo trọng lượng hoặc kích thước, theo định mức tiêu hao… 9 Công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệuphân bổ cho từng đối tượng (Spi) Tổng tiêu thức phân bổ = của từng đối tượng Tỷ lệ X phân bổ Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tỷ lệ phân bổ = x 10 0 Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng b. Tài khoản sử dụng. Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Bên nợ: - Giá thực tế các loại nguyên, vật liệu xuất để dùng chế biến sản phẩm . Bên có: - Giá trị nguyên, nhiên liệu không sử dụng hết nhập kho - Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp. Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư. c. Phương pháp hạch toán. - Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. 10 Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng) Có TK 152 : Giá thực tế xuất dùng theo từng loại - Vật liệu về không nhập kho, xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào giá thực tế xuất dùng. Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng) Nợ TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ (GTGTKT) Có TK441: Nhận cấp phát, nhận liên doanh. Có TK 331,112,111: Vật liệu mua ngoài Có TK154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công. Có các TK khác (311,336,338…): Vật liệu vay, mượn…. - Cuối kỳ vật liệu không sử dụng hết. + Nếu nhập lại kho Nợ TK 152(chi tiết vật liệu). Có TK 621(chi tiết đối tượng) + Nếu để lại các bộ phận sản xuất để sử dụng cho kỳ sau: Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) (ghi âm) Có TK 152 (chi tiết vật liệu) - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL theo từng đối tượng để tính giá thành: Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng) Có TK 621 (chi tiết theo đối tượng) 11 d.Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp (KKTX) TK 151,152,331, TK621 TK 154 111,112,…. Kết chuyển chi phí Vật liệu dùng trực tiếp vật liệu trực tiếp chế tạo sản phẩm, TK 152 tiến hành lao vụ, Vật liệu dùng không dịch vụ hết nhập kho e. Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng. * Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm có: Chứng từ phản ánh chi phí vật tư : Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu – Công cụ, dụng cụ.  Sổ sách sử dụng: (xen trang bên) 12 SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Dùng cho tài khoản 621) - Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tên phân xưởng…………………………… - Tên sản phẩm, dịch vụ…………………….. Ngày Chứng từ Tài tháng Số kho Tổng ản số P đối tiền XI 6 7 Ngày ghi sổ hiệu tháng Diễn giải Ghi nợ TK 621. Chia ra … … … … … … … ứng 1 2 3 4 5 8 9 10 11 12 13 14 Số dư đầu kỳ -Cộng phát sinh -Ghi có TK 621 -Số dư cuối kỳ Ngày ….tháng….năm Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) 13 2.Hạch toán nhân công trực tiếp. a. Khái niệm và cách thức phân bổ. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp như: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cả các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy chế tài chính mà doanh nghiệp phải chịu. b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chí phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp. TK này được chi tiết theo đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh. Bên có: - Khoản ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp. - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp. TK 622 : Cuối kỳ không có số dư. c. phương pháp hạch toán. - Tính tổng tiền lương và các khoản có tính chất lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm trong kỳ. Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tượng) 14 Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho CNTT. - Trích BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lệ quy định(tính vào chi phí 19%). Nợ TK 622 (chi phí theo đối tượng) Có TK 338(3382,3383,3384) - Tiền lương trích trước cho công nhân sản xuất theo dự đoán: Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng) Có TK 335: Tiền lương trích trước. - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng) Có TK 622(chi tiết theo đối tượng) d. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) TK33 TK62 4 2 Tiền lương và các khoản TK154 Kết chuyển chi phí nhân có chất lương phải trả CNSX công trực tiếp TK33 8 Các khoản trích theo lương thực tế của CNSX TK335 TK33 15 5 Tiền lương trích trước cho Khoản trích thừa CNSX theo dự đoán cho CNSX e. Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng. * Chứng từ sử dụng cho chi phí nhân công trực tiếp như: Bảng thanh toán lương, BHXH… * Sổ sách sử dụng: (xem trang bên) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Dùng cho tài khoản 622) - Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp - Tên phân xưởng…………………………… - Tên sản phẩm, dịch vụ…………………….. Ngày Chứng từ Tài tháng Số khoả Tổn n đối g số ứng tiền XI Ngày ghi sổ hiệu tháng 1 2 Diễn giải 3 4 5 Số dư đầu kỳ -Cộng phát 16 Ghi nợ TK 622. 6 Chia ra P 7 … … … … … … … 8 9 10 11 12 13 14 sinh -Ghi có TK 622 -Số dư cuối kỳ Ngày ….tháng….năm Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) 3- Hạch toán chi phí sản xuất chung. a.Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ. *Khái niệm: Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, có tính chất phục vụ chung cho cả quá trình sản xuất của sản phẩm. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Do chi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) theo tiêu thức phân bổ phù hợp. Trong thực tế, thường sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung như phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lương công nhân sản xuất... 17 Mức chi phí sản Tổng tiêu thức phân bổ xuất chung phân cho đối tượng bổ cho từng đối tượng = Tổng chi phí sản x Tổng tiêu thức phân xuất chung cần phân bổ bổ cho các đối tượng b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung. Bên nợ:- Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất. Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư, được chi tiết theo yếu tố chi phí. Tài khoản 627 được chi tiết thanh 6 tiểu khoản: - 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng. - 6272: Chi phí vật liệu. - 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất. - 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định. - 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. - 6278: Chi phí bằng tiền khác. 18 Ngoài ra tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí. c. Phương pháp hạch toán - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 627: (Chi tiết theo từng đối tượng) Có TK liên quan ( 111, 112, 331, 334, 338... ) - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 138, 335,... Tiền phạt bồi thường. Có TK 627 (Chi tiết phân xưởng). - Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi: Nợ TK 154 (Chi tiết từng đối tượng) Có TK 627 (Chi tiết theo tiểu khoản) d. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung: TK TK334,338 TK 627 111,112,152 Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung TK 152,153 Chi phí vật liệu dụng cụ TK 142,335 Chi phí trả trước chi phí phải trả TK 154 tính 19 vào CPSXC TK 214 Chi phí khấu hao Kết chuyển hoăc phân bổ chi phí sản xuất chung TSCD TK 331,111,112 Chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác e. Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng * Chứng từ sử dụng cho chi phí sản xuất chung bao gồm : Các chứng từ phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định, bảng tính và phân bổ tài sản cố định. - Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng, các phiếu chi… - Chứng từ phản ánh các khoản thuế: Phí , lệ phí doanh nghiệp phải nộp đã nộp. - Chứng từ phản ánh các chi phí khác bằng tiền. * Sổ sách sử dụng SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT (Dùng cho tài khoản 627) - Tài khoản: Chi phí sản xuất chung - Tên phân xưởng…………………………… - Tên sản phẩm, dịch vụ…………………….. 20
- Xem thêm -