Tài liệu Xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên đại dương

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI CAM ĐAN .......................................................................................................... i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ........................................................................ vi MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..........................................................2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ..........................................................4 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn .................................................................................4 7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................5 Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương ..........................................................................................................................5 Chương 1 .....................................................................................................................6 TỔNG QUAN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU..................................6 TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...............6 1.1. Vài nét về Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ......................................................................................................6 1.1.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại. ............................................................6 1.1.2. Rủi ro trong cho vay của NHTM .................................................................11 1.2. Nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .15 1.2.1. Nợ xấu ......................................................................................................15 1.2.2. Xử lý nợ xấu của NHTM .........................................................................22 Chương 2 ...................................................................................................................26 THỰC TRANG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ................26 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ........................26 ii MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG ........................................................................26 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương ....................................................................................................................26 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển ....................................................................26 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng .............................................28 2.2. Thực trạng nợ xấu trong cho vay tại ngân hàng Oceanbank ..........................31 2.2.1 Các nguyên nhân của nợ xấu....................................................................32 2.3. Thực trạng xử lý nợ xấu trong cho vay tại Oceanbank ..................................39 2.3.1. Thực trạng xử lý nợ xấu giai đoạn 2017-2019 ............................................39 2.3.2. Các biện pháp xử lý nợ xấu Oceanbank đã thực hiện. ................................40 2.3.3. Các biện pháp từ phía ngân hàng nhà nước. ................................................45 2.4. Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân xử lý nợ xấu ...............................45 2.4.1. Kết quả đạt được. .........................................................................................45 2.4.2. Hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu hoạt động cho vay tại Oceanbank ....47 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế. ................................................................48 Chương 3 ...................................................................................................................51 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG ........................51 3.1. Định hướng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương ............................................................................................51 3.2. Định hướng phát triển của Oceanbank đến năm 2025 ...................................52 3.3. Một số giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương ................................................................................53 3.3.1. Giải pháp hạn chế nợ xấu mới pháp sinh trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương .....................53 iii 3.3.2. Giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương..............................57 3.4. Một số kiến nghị .............................................................................................62 3.4.1. Đối với Chính phủ ...........................................................................................62 3.4.2. Đối với Ngân hàng nhà nước .......................................................................64 3.4.3. Đối với Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương 67 KẾT LUẬN ...............................................................................................................70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................71 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTM TT TM NH NHNN QĐ TCTD IMF BCBS Oceanbank TMCP CN – PGD SPDV CBNV PVN VietinBank TSCĐ WTO DN VND VLXD TSĐB DNVVN CBTD QLRR QLTD VAMC DPRR CIC HĐTV VNCB GPBank XLN Ngân hàng thương mại Thông tư Thương mại Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Quyết định Tổ Chức tín dụng International Monetary Fund Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Thương mại cổ phần Chi nhánh – Phòng giao dịch Sản phẩm dịch vụ Cán bộ nhân viên Tập đoàn dầu khí Việt Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Tài sản cố định Tổ chức Thương mại Thế giới Doanh nghiệp Việt nam đồng Vật liệu xây dựng Tài sản bảo đảm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Cán bộ tín dụng Quản lý rủi ro Quản lý tín dụng Công ty Quản lý tài sản VAMC Dự phòng rủi ro Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Hội đồng thành viên Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam Ngân Hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu Xử lý nợ v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Biểu đồ các chỉ số cơ bản của nhóm ngân hàng "0 đồng" theo báo cáo tài chính 2017-2019........................................................................................................26 Bảng 2.2: Biểu đồ các chỉ số cơ bản của OceanBank ...............................................29 trong giai đoạn 2017-2019 ........................................................................................29 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank .........................................29 Bảng 2.4: Hoạt động cho vay của OceanBank theo nhóm nợ trong giai đoạn .........39 từ năm 2017 đến năm 2019 .......................................................................................39 Bảng 2.5: Kết quả thu hồi nợ xấu của Oceanbank giai đoạn 2017 – 2019 ...............46 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động một cách thông suốt, lành mạnh là tiền đề để các nguồn lực tài chính được luân chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Tuy nhiên bên cạnh vai trò to lớn đó, người ta không thể không nói tới những “tổn thất” và “hậu quả” nặng nề mà hệ thống ngân hàng có thể gây ra nếu như các hoạt động của chúng trở nên “trục trặc”. Những rủi ro trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng có thể tạo ra phản ứng dây chuyền, kéo theo đó là sự sụp đổ của cả hệ thống. Bài học về các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trên các thị trường tài chính - tiền tệ lớn trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Canada…cho thấy việc các ngân hàng thương mại chủ động ứng phó với các rủi ro và xây dựng cho mình những chiến lược quản trị rủi ro là thực sự cần thiết. Trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các NHTM Việt Nam đang từng bước bước vào vòng xoáy của chuyển động hội nhập và toàn cầu hoá. Xu hướng tự do hoá thương mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp, mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hướng, cấu trúc vận động của hệ thống tài chính, NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của tín dụng trong việc đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng. Do vậy việc kiểm soát chất lượng tín dụng là một bộ phận cấu thành không thể thiếu ngày càng quan trọng trong quản trị ngân hàng với mục tiêu đảm bảo hoạt động tín dụng ngày càng an toàn, hiệu quả. Sau thời gian tăng trưởng nóng về tín dụng, nợ xấu đang là vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị ngân hàng. Vì vậy việc đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp trong việc điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo nợ xấu ở mức quy định đang là vấn đề quan trọng đem lại sự phát triển an toàn bền vững đối với mỗi ngân hàng trong thời điểm hiện nay. Đặc biệt, tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương hiện nay đang tồn đọng nhiều nợ xấu, Ban lãnh đạo Ngân hàng đã có nhiều biện pháp xử lý nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn còn khá cao. Để có thể từng bước xử lý nợ xấu, Ngân hàng TM TNHH MTV Đại 1 Dương cần có nhiều biện pháp phù hợp và quyết liệt hơn nữa trong thời gian tới. Góp phần đáp ứng đòi hỏi của thức tiễn, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương” làm đề tài nghiên luận văn của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Ở Việt Nam hiện nay, cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại. Cụ thể, các vấn đề về nợ xấu đã được đề cập ở một số luận văn thạc sỹ trong thời gian qua. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tuấn Anh (2004), Bùi Thị Thu Lan (2005), Vũ Hữu Biên (2010) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thành Đô (2005), Mạc Đình Khuyến (2006), Nguyễn Thị Vân Huyền (2010), Cù Hoài Thanh (2010) nghiên cứu về các giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Huy Hoàng (2007), Nguyễn Quốc Việt (2008) được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”... Như vậy, mặc dù vấn đề nợ xấu đã được quan tâm khá nhiều ở các luận văn thạc sỹ, nhưng khi nghiên cứu sâu vào nội dung, tác giả nhận thấy: Thứ nhất: Phần lớn các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hạn chế sự phát sinh các khoản nợ xấu hoặc việc xử lý các khoản nợ xấu, chứ chưa có sự kết hợp toàn diện giữa hai vấn đề này. Trong khi đó thực tiễn đòi hỏi phải quản lý nợ xấu đồng thời trên cả hai giác độ: hạn chế sự phát sinh nợ xấu và xử lý những khoản nợ xấu đã phát sinh như thế nào. Thứ hai: Các công trình nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở một ngân hàng cụ thể mà chưa mở rộng ra phạm vi toàn bộ hệ thống ngân hàng. Thứ ba: Chưa tác giả nào đi sâu nghiên cứu cách nhận biết, đo lường, xây dựng giới hạn tỷ lệ nợ xấu áp dụng cho từng ngân hàng đến việc tiếp cận cách tính trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế. Đối với luận án tiến sĩ trong nước, nghiên cứu của Phạm Quý Hoà (1994) đã chỉ ra những giải pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển 2 nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Thủy (1996) đề cập tới việc hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Như vậy, hai nghiên cứu này đều đặt ra đối tượng nghiên cứu là vấn đề rủi ro tín dụng của ngân hàng, từ đó phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam và đưa ra các giải pháp hạn chế và phòng ngừa. Tuy nhiên, hai nghiên cứu này vẫn chưa đưa ra một mô hình quản lý rủi ro tín dụng cụ thể. Và đến hiện nay cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương. Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu sâu về vấn đề nợ xấu đối với Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương là rất cần thiết. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Trên cơ sở một số lý luận xử lý nợ xấu tại các NHTM nói chung, từ việc phân tích thực trạng xử lý nợ xấu của Oceanbank nói riêng, luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng Oceanbank trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về vấn đề xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM. Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại Oceanbank, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Oceanbank. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng việc xử lý nợ xấu tại ngân hàng Oceanbank. 4.2. Phạm vi nghiên cứu + Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung của việc xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay. + Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên ở Ngân hàng Oceanbank.. + Thời gian: Các giải pháp và đề xuất về xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng giai đoạn 2017 đến 2019 trong luận văn có ý nghĩa cho đến năm 2025. 3 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở Chủ nghĩa Mác-Lênin, quan điểm của Đảng, Nhà nước về nợ xấu và xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại. Luận văn cũng tiếp cận theo phương pháp luận về kinh tế thị trường. Theo đó, các NHTM một mặt cần được hỗ trợ từ 5 phía chính sách công nhưng vẫn phải tồn tại và hoạt động theo các quy luật chung của kinh tế thị trường. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: - Phương pháp luận Với các dữ liệu thứ cấp có sẵn, luận văn áp dụng quy trình phân tích dữ liệu theo tình huống so sánh, kết hợp với phương pháp logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh và đánh giá các vấn đề. Bên cạnh đó đề tài vẫn dựa trên phương pháp nghiên cứu trong kinh tế học là phân tích thực chứng và phương pháp phân tích chuẩn tắc, kết hợp với việc sử dụng phân tích định lượng trong thống kê thông qua một số mô hình, chỉ tiêu phân tích, so sánh làm cơ sở cho việc đánh giá và tìm giải pháp cho đề tài. - Nguồn số liệu Nguồn số liệu tác giả sử dụng trong luận văn chủ yếu được lấy từ Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương, trung tâm thông tin tín dụng, viện nghiên cứu và phát triển kinh tế 22 thế giới v.v.. Ngoài ra tác giả còn sử dụng số liệu lấy từ các website của các ngân hàng, các công ty kiểm toán uy tín như A&C, VACO, VAAC, Price waterhouse Coopers…, các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, World Bank, ADB… 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Ý nghĩa lý luận: Trên cơ sở sưu tầm, tổng hợp, chắt lọc và kế thừa, luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nợ xấu, xây dựng khung lý luận cơ bản về nợ xấu trong ngân hàng thương mại và đề ra các giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương trong thời gian tới. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về thực trạng thực trạng xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương trong giai đoạn 2017- 2019. Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt 4 được, những hạn chế, luận văn cũng đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương. Kết hợp với kinh nghiệm của các ngân hàng khác, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi, có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương trong thời gian tới. Đề tài còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các công trình nghiên cứu tiếp theo liên quan đến xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng TM. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành ba chương: Chương 1: Tổng quan cơ bản về nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương 5 Chương 1 TỔNG QUAN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Vài nét về Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.1.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại. 1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính". [18, tr.21] Ở Việt Nam, Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận theo Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội: Luật các tổ chức tín dụng, điều 4). Qua các khái niệm về NHTM kể trên, có thể hiểu : NHTM là tổ chức thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng, qua đó tạo điều kiện cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia. NHTM còn là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế trên thế giới. Các NHTM còn có vai trò làm 6 tăng khả năng sinh lời của đồng tiền và giảm chi phí giao dịch, chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền. Với những vai trò trên Ngân hàng thực sự trở thành bộ phận không thể thiếu đối với bất kì nền kinh tế của một quốc gia nào. 1.1.1.2. Hoạt động của NHTM  Tạo lập vốn Hoạt động tạo lập vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàng thương mại. Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư. Nguồn vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng. Các Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác. Khi những người có tiền chưa sử dụng đến họ có thể đem ra đầu tư hoặc gửi Ngân hàng để nhận tiền lãi. Thông thường họ gửi tiền vào Ngân hàng, vì đây là cách đơn giản, ít tốn kém chi phí để tìm kiếm cơ hội đầu tư mà vẫn có lãi và đây là cách ít rủi ro nhất. Ngoài ra người gửi tiền vào Ngân hàng cũng mong muốn được sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng như chuyển tiền cho người thân ở nơi khác, thanh toán hộ các hoá đơn phát sinh, bảo quản các tài sản có giá trị lớn... Khi gửi tiền vào Ngân hàng, người gửi tiền có thể vay Ngân hàng một khoản tiền mà không cần thế chấp vì họ đã có một số tiền gửi nhất định ở Ngân hàng, coi như một khoản đảm bảo. [21,tr. 32] Còn Ngân hàng có thể muốn tìm kiếm thêm thu nhập từ lệ phí nhận tiền gửi, tuy nhiên lý do chính Ngân hàng nhận tiền gửi để tạo nguồn cho vay, từ đó Ngân hàng có thể đầu tư, kinh doanh tìm kiếm được những khoản thu nhập lớn hơn. Hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng có ý nghĩa to lớn với người gửi tiền, nền kinh tế, cũng như bản thân Ngân hàng. Thông qua hoạt động này mà Ngân hàng có thể tập hợp được các khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ bé, phân tán tạm thời chưa sử dụng với các thời hạn hết sức khác nhau thành nguồn tiền lớn tài trợ cho nền kinh tế, hoặc cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng. điều khó khăn nhất mà Ngân hàng phải thực 7 hiện là sử dụng các khoản tiền gửi có thời hạn rất khác nhau để cho vay những món có thời hạn xác định,vì thế mà Ngân hàng phải quản lí tốt thời hạn của các nguồn vốn của mình thì mới duy trì được hoạt động có hiệu quả, tránh được những rủi ro về khả năng thanh toán. Việc tập hợp được những nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng để đưa vào kinh doanh đã góp phần tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nền kinh tế. Ngoài ra hoạt động nhận tiền gửi của Ngân hàng cũng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ. Đặc biệt trong nền kinh tế phát triển nếu dân chúng có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng để sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng thì điều này sẽ góp phần giúp chính phủ quản lí được thu nhập của người dân. Một trong những nguồn vốn không kém phần quan trọng, là nguồn vốn phát hành kì phiếu, trái phiếu. Việc phát hành kì phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào quy mô vốn cần huy động, thời gian huy động vốn, cơ cấu nợ và tài sản của Ngân hàng. Các hoạt động huy động nguồn vốn trên đây hình thành nên tài sản nợ của Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn huy động được theo yêu cầu của khách hàng. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết định đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược đối với mỗi Ngân hàng . [9, tr.33]  Hoạt động cho vay và đầu tư Kinh tế ngày càng phát triển, lượng cho vay của Ngân hàng thương mại ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng. Tại hầu hết các nước công nghiêp trong nhóm những nước hàng đầu thế giới, cho vay của các Ngân hàng thương mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Ngược lại, ở các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có các tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát,...) So với hoạt động cho vay thì hoạt động đầu tư của Ngân hàng có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn trong mục tài sản sinh lời của Ngân hàng thương mại. Phải sang đến những năm đầu thế kỷ XIX các Ngân hàng thương mại mới quan tâm mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực đầu tư vào các ngành công nghiệp. So với hoạt động cho vay hoạt động đầu tư đem lại thu nhập cao hơn nhưng rủi ro cao hơn do thu nhập 8 từ hoạt động đầu tư không được xác định trước vì phải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà Ngân hàng đầu tư vào. Ngoài ra thì trong hoạt động đầu tư, Ngân hàng được lựa chọn doanh mục đầu tư có lợi nhất cho mình. Bên cạnh hoạt động cho vay và đầu tư, Ngân hàng có thể tham gia vào thị trường chứng khoán tuỳ quy định của từng quốc gia. Ngân hàng thương mại có thể tham gia như một người cung cấp hàng hoá cho thị trường chứng khoán hay đóng vai trò là nhà đầu tư, mua bán chứng khoán vì mục tiêu kiếm lời cho chính Ngân hàng. Hoặc thực hiện kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác của khách hàng.  Dịch vụ Ngân hàng Ngày nay, các dịch vụ của Ngân hàng không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Tùy theo chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể cung cấp số lượng dịch vụ ngân hàng khác nhau, nhưng nhìn chung các NHTM đều cung cấp hai nhóm dịch vụ đó là: dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng mới phát triển trong những năm gần đây. - Dịch vụ ngân hàng truyền thống Thực hiện mua bán ngoại tệ:đây là dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện.Trong đó ngân hàng đứng ra mua,bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác.ngân hàng sẽ thu một khoản phí cho việc trao đổi nay. - Dịch vụ tín dụng Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nghiệp,bằng cách bán lại các khoản nợ để thu tiền mặt. Nhận tiền gửi:cho vay là một hoạt động sinh lời cao,vì vậy ngân hàng tìm mọi cách để huy động tiền vốn cho vay.Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.ngân hàng đưa ra các mức lãi suất thấp để thu hút nguồn vốn này. Bảo quản vật có giá trị: ngân hàng thường có phòng bảo quản để lưu giữ vàng hay các vật có giá trị mà khách hàng kí gửi.Các giấy chứng nhận do ngân hàng kí phát cho khách hàng có thể được lưu hành như tiền,đây là hình thức đầu tiên của séc và thẻ tín dụng. 9 Tài trợ các hoạt động của chính phủ: các ngân hàng được thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi mà ngân hàng huy động được Cung cấp các tài khoản giao dịch:ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch,cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa,dịch vụ Cung cấp dịch vụ ủy thác:ngân hàng thực hiện quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp thương mại.Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị tài sản hay qui mô họ quản lý. [8, tr.40] - Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Cho vay tiêu dùng:trước kia,các ngân hàng không tích cực với dịch vụ cho vay tiêu dùng vì cho rằng hoạt động này chứa nhiều rủi ro,quy mô nhỏ,chi phí cao. Tư vấn tài chính: ngày nay ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng,từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho khách hàng cá nhân,đến việc nghiên cứu về cơ hội đầu tư,về thị trường trong nước và nước ngoài đối với khách hàng doanh nghiệp. Quản lý tiền mặt:dịch vụ này mang lại nhiều lơi ích cho khách hàng và bản thân ngân hàng. Dịch vụ thuê mua thiết bị: ngân hàng cung cấp cho khách hàng các thiết bị máy móc thông qua hợp đồng thuê mua.khách hàng sử dụng dịch vụ thuê mua phải trả tiền thuê,phí sửa chữa và thuế Bán các dịch vụ bảo hiểm:ngoài các loại bảo hiểm tín dung nhằm đảm bảo việc hoàn trả của khách hàng vay vốn trong trường hợp chết hay tàn phế,ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho tài sản như nhà cửa,xe hơi… Cung cấp các dịch vụ hưu trí:ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí mà các doanh nghiệp lập cho người lao động,đầu tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoạc tàn phế. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán:với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán,ngân hàng đã tạo lập và cung cấp nhiều dịch vụ mang lại tiện ích cho khách hàng như:dịch vụ môi giới chứng khoán,cung cấp cho 10 khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp:dây là loại hình dịch vụ cam kết thanh toán một khoản tiền mặt cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai.các quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ. Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và bán buôn:những dịch vụ này bao gồm tài trợ mua lại công ty,mua bán chứng khoán cho khách rủi ro để bảo vệ khách hàng… [8, tr.19] 1.1.2. Rủi ro trong cho vay của NHTM 1.1.2.1. Hoạt động cho vay của NHTM a. Khái niệm hoạt động cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.(Theo điều 2 thông tư 39/2017/TT-NHNN) b. Phân loại  Vay từng lần: Đây là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay. Trường hợp này, người vay và ngân hàng sẽ thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay  Vay hợp vốn : Hình thức cho vay này chỉ áp dụng khi có hai tổ chức tín dụng cùng thực hiện cho khách hàng vay để thực hiện một phương án hoặc dự án vay vốn  Vay lưu vụ: Hình thức cho vay này là việc tổ chức tài chính cho người vay với mục đích nuôi trồng, chăm sóc cây trồng, vật nuôi có tính chất theo mùa vụ, theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các loại cây trồng có lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Như vậy, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận số dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 2 chu kỳ sản xuất liên tiếp 11  Vay theo hạn mức: Các tổ chức tín dụng sẽ xác định và thỏa thuận với người vay một mức nợ tối đa. Mức nợ này sẽ được duy trì trong khoảng thời gian nhất định. Với hạn mức quy định, ngân hàng thương mại sẽ cho khách hàng vay từng lần. Ít nhất mỗi năm 1 lần, ngân hàng sẽ xem xét lại các mức dư nợ cho vay tối đa cũng như thời gian của mức dư nợ này.  Vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Ngân hàng thương mại cam kết đảm bảo sẽ cho khách hàng vay vốn trong hạn mức dự phòng đã thỏa thuận trước đó. Hạn mức này sẽ được 2 bên thỏa thuận với thời gian không vượt quá 1 năm.  Vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Hình thức vay này là việc tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng chi vượt quá số tiền được phép trên tài khoản thanh toán để thực hiện thanh toán giao dịch cần thiết. Mức thấu chi tối đa được duy trì cho hình thức này là khoảng 1 năm.  Vay quay vòng: Trường hợp vay này ngân hàng thương mại và khách hàng sẽ thỏa thuận để áp dụng cho khoản vay với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 1 tháng. Người vay được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không được vượt quá 3 tháng.  Vay tuần hoàn: Khách hàng và ngân hàng thương mại thỏa thuận cho vay ngắn hạn với điều kiện - Đến kỳ thanh toán, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn thêm 1 khoảng thời gian nhất định với một hoặc toàn phần của số dư nợ gốc của khoản vay. - Thời gian vay vốn không vượt quá 1 năm kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh. - Tại thời điểm xem xét khoản vay, người vay không có khoản nợ xấu nào khác. Nếu có phát sinh nợ xấu trong khi vay thì người vay không được hưởng quyền kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận. 12  Vay kết hợp: Đây là khoản vay cuối cùng, kết hợp tất cả các cách vay nói trên nếu doanh nghiệp phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh theo quy định, cũng như phù hợp với đặc điểm của khoản vay. [14, tr.33] 1.1.2.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM Thuật ngữ tín dụng “credit” xuất phát từ chữ latinh “Creditium” có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm. Trong lĩnh vực kinh tế có thể hiểu rằng: “Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn và lãi suất đã thoả thuận”. Quan hệ tín dụng được hình thành và ra đời từ rất lâu. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng mới ngày càng có trình độ cao hơn. Trong thực tiễn đã có những hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức vô cùng quan trọng, nó là mối quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và các thể nhân khác trong nền kinh tế. Có thể hiểu rằng: “ Cho vay, hay tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn bên kia là các pháp nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế”. [16, tr.31] Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và các cá nhân, bằng cách ngân hàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên kia trong một khoảng thời gian nhất định. Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thuận, ngân hàng sẽ nhận được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lời và được tính theo lãi suất. Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản: Một là: sự tin tưởng, tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng; Hai là: tính thời hạn và hoàn trả. - "Sự tin tưởng": giữa ngân hàng và khách hàng đòi hỏi mức độ tin tưởng cao, bởi lẽ trong quan hệ tín dụng mà không có sự tin tưởng thì tín dụng mang đầy rủi ro và ảnh hưởng xấu là rất lớn. Khách hàng vay không chỉ là người đáng tin cậy theo những tiêu thức đạo đức xã hội thuần tuý mà điều quan trọng hơn họ phải chứng minh 13 được khả năng và ý chí trả nợ. Sự tin tưởng của ngân hàng đối với khách hàng được đề cập ở đây chính là lòng tin hay cơ sở khẳng định về khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. - “ Tính thời hạn và hoàn trả”: quan hệ tín dụng là sự vận động độc lập tương đối giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả khoản vay theo cam kết: đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Tín dụng, chính vì đặc trưng này mà được xác định rõ ràng chỉ là quan hệ tạm thời và bao giờ việc chuyển giao quyền sử dụng vốn cũng gắn với một thời hạn nhất định, cho dù đó là thời hạn ngắn, trung bình hay dài hạn. Chính bởi vậy, khi một trong hai đặc trưng bị vi phạm sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng (RRTD) cho ngân hàng. Khi nói tới rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM, khái niệm đơn giản nhất được hiểu như sau: “ rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng”.[15, tr. 29] Như vậy, khi đến hạn mà khách hàng trả chậm, trả không đúng hạn hoặc không trả thì có nghĩa là rủi ro tín dụng đã xảy ra. Ngoài khái niệm trên, theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM lại được hiểu là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn” . [19, tr.77] Theo quan điểm này, rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM được đánh giá dựa trên việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng bao gồm việc trả gốc và thanh toán lãi. Thomas P.Fitch trong cuốn “ Dictionary of banking systems” lại định nghĩa rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ . Một cách hiểu khác theo cuốn Risk Management in Banking (2001) của Joel Bessis thì rủi ro tín dụng được hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả đuợc nợ hoặc đó là sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay. 14 Nói tóm lại, RRTD sẽ phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động khác như bảo lãnh, tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ dự án ...Tuy nhiên phạm vi luận văn chỉ đề cập tới RRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp. 1.2. Nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.2.1. Nợ xấu 1.2.1.1. Khái niệm Yếu tố rủi ro trong kinh doanh là yếu tố ngẫu nhiên khó đoán biết trước, môi trường sản xuất kinh doanh tự nó phải chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế….ảnh hưởng đến thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm. Ngân hàng là một ngành kinh doanh nhiều rủi ro. Ngân hàng nào không chấp nhận rủi ro thì không có lợi nhuận. Do đó, rủi ro tín dụng mà cụ thể là những khoản nợ xấu là một phần tất yếu trong hoạt hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không có gì là bất bình thường cả. Khi gặp rủi ro trong kinh doanh người vay tiền không thể hoàn trả vốn vay cho ngân hàng đúng hạn và thế là phát sinh nợ quá hạn đối với ngân hàng. Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Định nghĩa về nợ xấu đã được IMF đưa ra như sau: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”. [2, tr. 10] Theo uỷ ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) BCBS không đưa ra định nghĩa cơ bản về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung các quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng. BCBS xác định việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi nợ; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày. Dựa theo hướng 15
- Xem thêm -