Tài liệu Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạy học chương ii cảm ứng và chương iv sinh sản - sinh học 11, trung học phổ thông

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 150 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỖ THỊ THƢ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN DẠY HỌC CHƢƠNG II: CẢM ỨNG VÀ CHƢƠNG IV: SINH SẢN - SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN SINH HỌC) Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Mai Văn Hƣng HÀ NỘI - 2013 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Ban Giám Hiệu, cùng các Thầy, Cô và cán bộ các Phòng – Ban Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Hoàn thành bản luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS. Mai Văn Hưng đã giúp đỡ và hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại tại các trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai và THPT Nguyễn Gia Thiều tại Hà Nội đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài của mình. Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè luôn động viên, cổ vũ và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý kiến từ các Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tác giả Đỗ Thị Thư i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh KTĐG Kiểm tra đánh giá MCQ Multi-choice-questions SGK Sách giáo khoa THPT Trung học phổ thông TNKQ Trắc nghiệm khách quan TN Thực nghiệm ii MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn .............................................................................................................. i Danh mục viết tắt ..................................................................................................... ii Mục lục ..................................................................................................................... iii Danh mục các bảng ................................................................................................. vi Danh mục các sơ đồ ................................................................................................. vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 6 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 6 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 6 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................... 7 1.2. Cơ sở lí luận của câu hỏi trắc nghiệm khách quan............................................... 8 1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm ...................................................................................... 8 1.2.2. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan ........................................................ 9 1.2.3. Phương pháp xác định chỉ số định lượng câu hỏi TNKQ [13] ....................... 12 1.2.4. Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan ..................................... 15 1.2.5. Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm khách quan ................................................... 16 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 17 1.3.1. Thực trạng việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học chương Cảm ứng và chương Sinh sản Sinh học 11 THPT ....................................... 17 1.3.2. Nguyên nhân của thực trạng trên .................................................................... 21 CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN DẠY HỌC CHƢƠNG II: CẢM ỨNG VÀ CHƢƠNG IV: SINH SẢN - SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................... 23 2.1. Tiêu chí của câu hỏi trắc nghiệm khách quan .................................................... 23 2.1.1. Tiêu chí định lượng ........................................................................................ 23 2.1.2. Tiêu chí định tính ............................................................................................ 23 2.2. Một số nguyên tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan .......................... 24 2.2.1. Các nguyên tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan ............................ 24 2.2.2. Các nguyên tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi trắc nghiệm với iii các mục đích hỏi........................................................................................................ 24 2.2.3. Một số nguyên tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời ......................... 25 2.3. Các bước cơ bản để xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm MCQ [17] .................... 26 2.3.1. Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá ................................................ 26 2.3.2. Bước 2: Phân tích nội dung để xây dựng bảng trọng số ................................. 26 2.3.3. Bước 3: Tuyển chọn và xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm ............................ 27 2.3.4. Bước 4: Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi ................................................. 27 2.4. Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ chương Cảm ứng và chương Sinh sản, sinh học 11 THPT......................................................................... 29 2.4.1. Nghiên cứu nội dung chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sản, sinh học 11, THPT ................................................................................................................... 29 2.4.2. Nghiên cứu mục tiêu chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sản, sinh học 11, THPT ................................................................................................................... 31 2.4.3. Xây dựng bảng trọng số câu trắc nghiệm khách quan .................................... 34 2.4.4. Xây dựng và kiểm định các câu hỏi trắc nghiệm khách quan......................... 35 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 59 3.1. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ vào dạy học kiến thức mới ... 59 3.1.1. Quy trình sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ trong dạy học kiến thức mới [28] .................................................................................................... 59 3.1.2. Một số giáo án thực hiện phương pháp sử dụng MCQ trong dạy học kiến thức mới (Phụ lục 1) .......................................................................................................... 60 3.1.3. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................... 60 3.2. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ............................................................................................................... 71 3.2.1. Xác định thời gian trả lời cho một câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ, thời gian và số lượng câu hỏi cho một đề kiểm tra [10] ................................ 71 3.2.2. Cách tổ hợp hệ thống câu hỏi MCQ đã xây dựng tạo thành các đề trắc nghiệm khách quan................................................................................................................. 72 3.2.3. Bước đầu sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh qua các bài trắc nghiệm về chương Cảm ứng và chương Sinh sản ................................................................................................... 72 iv KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 75 1. Kết luận ................................................................................................................. 75 2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 80 PHỤ LỤC 1: CÁC ĐỀ KIỂM TRA ....................................................................... 80 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ GIÁO ÁN SỬ DỤNG CÂU HỎI TNKQ DẠNG MCQ ĐỂ DẠY KIẾN THỨC MỚI .................................................................................. 94 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1. Kết quả điều tra tình hình sử dụng SGK, tài liệu tham khảo, câu hỏi TNKQ trong dạy học phần Cảm ứng và Sinh sản .....................................................18 Bảng 1.2. Kết quả điều tra việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong các khâu của quá trình dạy học ......................................................................................................................20 Bảng 1.3. Kết quả khảo sát thái độ học tập của HS phần Cảm ứng và Sinh sản ......21 Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung kiến thức phần chương II và chương IV .....................30 Bảng 2.2. Kết quả phân tích mục tiêu chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sản ...................................................................................................................................31 Bảng 2.3. Bảng trọng số xây dựng câu hỏi TNKQ Chương II và chương IV Sinh học 11 ........................................................................................................................35 Bảng 2.4. Kết quả xác định độ khó và độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.................................................................................................................36 Bảng 2.5. Kết quả xác định độ khó và độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.................................................................................................................37 Bảng 2.6. Điểm trung bình và phương sai của bài trắc nghiệm tổng thể ..................38 Bảng 3.2. So sánh kết quả các bài KT trong thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC ........63 Bảng 3.3. So sánh kết quả các bài KT trong thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC ........64 3.4. Kết quả các bài KT sau thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC .................................66 Bảng 3.5.Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra số 4 .................................................66 Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất lũy tiến bài kiểm tra số 4 ...................................67 Bảng 3.7. So sánh kết quả các bài KT sau thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC ...........68 Bảng 3.8. Phân loại trình độ HS qua các đợt kiểm tra sau thực nghiệm...................68 Bảng 3.9. Kết quả KTĐG 3 lớp của trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai ở 3 bài kiểm tra trắc nghiệm..................................................................................................72 Bảng 3.10. Kết quả KTĐG 3 lớp của trường THPT Nguyễn Gia Thiều ở 3 bài kiểm tra trắc nghiệm...........................................................................................................72 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1. Quy trình chung về xây dựng câu hỏi TNKQ ......................................... 16 Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm ĐC và nhóm TN thông qua điểm trung bình trong quá trình thực nghiệm ................................................................... 64 Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua tỉ lệ điểm khá giỏi .................................................................................... 65 Biểu đồ 3.3. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua tỉ lệ điểm dưới trung bình ........................................................................ 65 Biểu đồ 3.4. Biểu đồ biểu diễn đường tần suất bài kiểm tra số 4 ............................ 66 Biểu đồ 3.5. Biểu đồ biểu diễn phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra số 4 ......... 67 Biểu đồ 3.6. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua điểm trung bình ....................................................................................... 68 Biểu đồ 3.7. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi ............................................................... 69 Biểu đồ 3.8. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm ĐC và nhóm TN thông qua tỷ lệ học sinh đạt điểm dưới trung bình ........................................................................... 69 vii MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển ngày càng nhanh, kinh tế trí thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Trong bối cảnh đó, giáo dục trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Các nước trên thế giới, cả những nước phát triển cũng như những nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt trong giai đoạn đất nước thực hiện công cuộc đổi mới. Trên cơ sở nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nghị quyết Trung ương Hai (khóa VIII) của Đảng đã đề ra một trong những định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là “Phải thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”. Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mà Đảng đã đề ra ngoài việc hoàn thiện một khối lượng tri thức khoa học, đổi mới nội dung thì cần thiết phải không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Do đó, trong Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã nêu rõ cần “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều. Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Cải tiến nội dung và phương pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp thu tri thức, khả năng học tập. Khắc phục những mặt yếu kém và tiêu cực của giáo dục”. Kiểm tra - đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng, là một biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, đó là khâu mở đầu của quá trình dạy học, đồng thời cũng là khâu kết thúc của quá trình dạy học này để mở ra một quá trình dạy học khác cao hơn đồng thời nó cũng có tác động điều tiết trở lại quá trình đào tạo. Thông qua kiểm tra đánh giá giáo viên có thể rút kinh nghiệm quá trình dạy học của mình để từ đó có những điều chỉnh biện pháp sư phạm hợp lý hơn. Tuy nhiên thực tế cho thấy kiểm tra đánh giá đang là một khâu yếu của dạy học tại các trường trung học phổ thông. Qua khảo sát sơ bộ hầu hết các giáo viên dạy môn sinh học tại các trường 1 THPT không sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong kiểm tra đánh giá hoặc các câu hỏi TNKQ được sử dụng chỉ là các câu dạng câu nhiều lựa chọn để kiểm tra mức độ nhận thức ở dạng hiểu, các câu hỏi biên soạn thiếu tính hệ thống, vi phạm các quy tắc biên soạn câu hỏi TNKQ. Việc sử dụng phương pháp TNKQ trong dạy kiến thức mới sẽ mang lại hiệu quả không nhỏ trong việc khắc phục nhược điểm của nó trong KTĐG. Việc này còn phát huy được tính tích cực chủ động của HS, giúp HS dễ dàng hơn trong việc tiếp cận kiến thức mới, đồng thời cũng rèn được kỹ năng vận dụng câu hỏi TNKQ trong việc dạy kiến thức mới và KTĐG. Mặt khác, kiến thức phần cảm ứng và phần sinh sản, sinh học 11, THPT là phần kiến thức hay, hấp dẫn .Việc áp dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học giúp HS tự học qua việc tìm hiểu SGK, giúp HS tiếp thu kiến thức tốt hơn. Chính vì những lí do trên mà chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạy học chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sản- Sinh học 11, trung học phổ thông”. 2. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng hệ thống các câu hỏi TNKQ theo nội dung chương Cảm ứng, Sinh sản, Sinh học 11, THPT. - Sử dụng các câu hỏi TNKQ trong việc dạy kiến thức mới và KTĐG kết quả học tập của học sinh chương Cảm ứng, Sinh sản, Sinh học lớp 11 THPT. - Thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi của đề tài. 3. Giả thuyết khoa học Việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đạt yêu cầu và sử dụng hợp lí trong dạy kiến thức mới và KTĐG sẽ phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức chương Cảm ứng, Sinh sản, Sinh học 11 THPT. 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học kiến thức mới và trong KTĐG. 4.2. Khách thể nghiên cứu - GV dạy Sinh học lớp 11 ở một số trường THPT trên địa thành phố Hà Nội. 2 - HS lớp 11 ở một số trường THPT trên địa thành phố Hà Nội . 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về cách xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ. - Khảo sát thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy kiến thức mới và KTĐG kết quả học tập môn Sinh học lớp 11 chương Cảm ứng và chương Sinh sản. - Xây dựng qui trình và áp dụng vào biên soạn các câu hỏi TNKQ dạng MCQ chương Cảm ứng, Sinh sản, Sinh học lớp 11. - Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định độ khó và độ phân biệt của các câu hỏi. Đánh giá hiệu quả của sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập môn Sinh học 11. - Xây dựng giáo án có sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy kiến thức mới và KTĐG kiến thức Cảm ứng, Sinh sản Sinh học lớp 11. 6. Phạm vi nghiên cứu - Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ cho các chương II, IV sách giáo khoa Sinh học 11. - Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ trong dạy kiến thức mới và KTĐG cho các chương II, IV sách giáo khoa Sinh học 11. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài: - Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục và đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới KTĐG. - Nghiên cứu lí thuyết về kĩ thuật xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ. - Nghiên cứu chương trình SGK Sinh học 11 THPT: Tìm hiểu các mục đích, nội dung, mục tiêu, kiến thức trọng tâm của chương cảm ứng và chương sinh sản. Từ đó xác định tính đặc trưng về tiêu chuẩn kĩ thuật xây dựng các câu hỏi TNKQ sử dụng trong KTĐG. 7.2. Phương pháp điều tra 7.2.1. Điều tra học sinh 3 Thông qua phiếu hỏi, tiến hành điều tra thái độ, nhận thức của HS đối với việc học môn Sinh học và kiến thức về sinh sản, Sinh học 11. 7.2.2. Điều tra giáo viên Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm, điều tra GV trên diện rộng. Dựa vào kết quả điều tra, tìm hiểu được tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập môn Sinh học 11. 7.3. Phương pháp chuyên gia Sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp và người làm bài TNKQ về tất cả các khía cạnh của đề tài nghiên cứu. 7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7.4.1. Thực nghiệm thăm dò - Thăm dò GV dạy Sinh học các trường THPT và học sinh lớp 11 các trường THPT về những vấn đề còn tồn tại khi dạy học Chương Cảm ứng và chương Sinh sản, Sinh học 11, THPT. - Điều tra và xử lý số liệu sau điều tra, xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu về thực trạng việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học môn Sinh học. - Thực nghiệm thử trên học sinh lớp 11 trường THPT để có cơ sở chỉnh lí lại câu dẫn, phương án nhiễu. 7.4.2. Thực nghiệm chính thức Thực nghiệm giảng dạy trên các lớp đã chọn với cùng hệ thống câu hỏi TNKQ trong đó: - Các lớp TN và ĐC có trình độ tương đương nhau dựa trên khảo sát học tập trước đó. Bố trí TN và ĐC song song. - Các lớp ĐC kiểm tra theo phương pháp mà GV đang sử dụng. - Các lớp TN kiểm tra theo hình thức TNKQ. 7.5. Phương pháp thống kê toán học - Xác định giá trị của các câu hỏi trắc nghiệm: Độ khó, độ phân biệt, độ giá trị. - Xử lý số liệu sau thực nghiệm sư phạm. 4 8. Những đóng góp mới của đề tài - Hệ thống hóa được cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương Cảm ứng, Sinh sản, Sinh học 11 THPT. - Xây dựng được qui trình sử dụng câu hỏi TNKQ có tính khả thi cao. 9. Kế hoạch nghiên cứu - Tháng 01 - 3 /2013: Đăng kí đề tài, lập đề cương nghiên cứu. - Tháng 4/2013: Bảo vệ đề cương. - Tháng 4 - 11/2013: Nhận Quyết định giao đề tài và cán bộ hướng dẫn. Tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài. - Tháng 12/2013: Bảo vệ đề tài. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài mở đầu, danh mục các kí hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo, kết luận khuyến nghị và phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạy học chương II: Cảm ứng và chương IV: Sinh sản - Sinh học 11, trung học phổ thông Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Khoa học về đo lường đánh giá trong giáo dục bắt đầu cách đây hơn một thế kỷ được bắt đầu ở châu Âu từ đầu thế kỷ 20, cho đến nay đã phát triển mạnh và có nhiều thành công trong lĩnh vực đo lường, đánh giá trong giáo dục. Năm 1904 Alfred Binet – một nhà tâm lí học người Pháp cùng với cộng sự đã phát minh ra bài trắc nghiệm về chỉ số thông minh (IQ) và tiếp tục được hoàn thiện vào năm 1916 khi Alfred Binet và Lewis Terman (Người Mĩ) kết hợp với nhau. Bài trắc nghiệm nhằm xác định chỉ số IQ của họ nhanh chóng được phổ biến áp dụng ở nhiều quốc gia. Ở Mỹ, bộ trắc nghiệm thành quả học tập tổng hợp đầu tiên Stanford Achievement Test ra đời vào năm 1923. Với việc đưa vào chấm trắc nghiệm bằng máy năm 1935, một ngành công nghiệp trắc nghiệm đã hình thành ở Mỹ. Từ đó đến nay khoa học về đo lường trong tâm lý và giáo dục đã phát triển liên tục, những phê bình, đóng góp đối với khoa học này xuất hiện thường xuyên làm cho nó tự điều chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn. Hiện nay ở Mỹ ước tính mỗi năm số lượt trắc nghiệm tiêu chuẩn hoá cỡ 1/4 tỷ và trắc nghiệm do giáo viên soạn lên đến con số 5 tỷ Đến những thập niêm 30, 40 của thế kỉ XX, các nhà xuất bản trắc nghiệm ra đời ở các nước phát triển, tại Hoa Kỳ xuất hiện nhiều hệ thống TNKQ dùng để đánh giá kết quả học tập của HS. Vào đầu thế kỉ XX, E. Thormdile là người đầu tiên dùng TNKQ như một phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để xác định trình độ của học sinh ở môn Số học, rồi sau đó tới các môn khác. Giữa thế kỉ XX, TNKQ còn được thiết kế ở những bài chuyên ngành có tính kinh doanh. Cuối thế kỉ XX, nhờ những tiến bộ của công nghệ thông tin mà người ta đã kết hợp cài đặt nên các chương trình xử lý kết quả TNKQ. Năm 1964 xuất hiện công trình nghiên cứu của Gerberich dùng máy tính điện tử xử lý các bài trắc nghiệm trên diện rộng.Vào thời điểm đó ở Anh đã có Hội đồng quốc gia, hàng năm 6 quyết định các trắc nghiệm chuẩn trong trường. Đề thi cho các kỳ thi tuyển đại học được Mỹ, Nhật, Thái Lan... sử dụng toàn bộ bằng phương pháp TNKQ, Trung Quốc cũng đã sử dụng phương pháp TNKQ vào các kỳ thi tuyển sinh từ nhiều năm nay . Trong lĩnh vực Sinh học cũng có các tác giả chủ biên về từng lĩnh vực. Ví dụ như tác giả Doulags Sawyer chủ biên về Tế bào học, đề cập tới cấu trúc hay chức năng của màng tế bào, sự vận chuyển các chất qua màng…. Trong lĩnh vực Di truyền học đáng chú ý là các ông trình của Janice Finkelstein, Golder Wilson về bài trắc nghiệm trước khi vào học giáo trình (pre-test) dùng cho sinh viên y khoa tự ôn tập, tự đánh giá khi học Di truyền người. Trong nhiều năm qua, để đo mức độ hiểu biết của học sinh phần lí thuyết và thực hành, người ta cũng áp dụng TNKQ trong các kì thi Olympic quốc tế về Sinh học (IBO). Với hình thức này đã thu hút được sự hưởng ứng của đông đảo các nước tham gia và nó đã tỏ ra có nhiều ưu điểm trong khi chấm bài, làm bài. Với nhiều ưu điểm nổi bật của hình thức TNKQ, hình thức này đã được phổ biến ở nhiều nước, đặc biệt trong trường học nó đã trở thành một công cụ để kiểm tra trên lớp, để học sinh tự kiểm tra kiến thức, ngay cả ở các chương trình đào tạo từ xa khi mà người học nhận và gửi thông tin bài làm qua vi tính. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Khoa học về đo lường và đánh giá trong giáo dục ở nước ta trong tình trạng lạc hậu và phát triển chậm hơn một số nước đang phát triển khác. Trước năm 1975, ở Miền Nam nước ta có một vài người được đào tạo về khoa học này từ các nước phương Tây. Vào năm 1974, kỳ thi tú tài lần đầu tiên được tổ chức ở Miền Nam bằng phương pháp TNKQ. Tuy nhiên từ năm 1990 trở lại đây, TNKQ thực sự nhận được sự quan tâm. Năm 1994, Bộ GD&ĐT đã phối hợp với Viện công nghệ hoàng gia Melbourne (Australia) tổ chức hội thảo với chủ đề “Kĩ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ” tại Thành phố Hồ Chí Minh, Huế và Hà Nội. Năm 1995, trường Đại học Tổng hợp cũng đã mở lớp tập huấn cho nhiều giảng viên về phương pháp xây dựng TNKQ. Tại các trường ĐH, việc sử dụng câu hỏi TNKQ diễn ra rộng rãi, đặc biệt là ĐH Huế vào năm 1993 triển khai soạn thảo câu hỏi TNKQ cho từng chuyên ngành, đồng thời có các nghiên cứu cho sự kiểm định các câu hỏi đó ví dụ như các đóng 7 góp của GS. Nguyễn Phụng Hoàng (ĐH Sư phạm Huế). Vào những năm này, TS. Lê Đình Trung với nghiên cứu về “Sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để kiểm tra hiệu quả của phương pháp giảng dạy tích cực ở trường phổ thông bằng bài toán nhận thức” đã khẳng định được tác dụng lớn lao của TNKQ trong đánh giá kết quả học tập. Năm 1996, 1997 trong các tài liệu “ Đánh giá trong giáo dục”, “Tài liệu bồi dưỡng dạy SGK lớp 12 cải cách giáo dục môn Sinh học”, ông đã nhiều lần nhắc đền TNKQ, soạn các câu hỏi với 3 phương án lựa chọn giúp GV có ngân hàng câu hỏi giúp HS ôn tập, củng cố kiên thức. Các tác giả Lê Đình Trung, Trịnh Nguyên Giao (ĐH Sư phạm Hà Nội), Nguyễn Viết Nhân (ĐH Y khoa TP Hồ Chí Minh), Trần Hồng Hải đã cho ra đời những bộ sách với những câu hỏi soạn sẵn tạo nhiều thuận lợi cho GV và HS áp dụng trong KTĐG. [10] TNKQ dần được đưa vào sử dụng ở nhiều bộ môn ngoại ngữ, hóa học, vật lý, sinh học….trong các kì thi lớn. Có rất nhiều công trình liên quan đến đề tài như: “Luận án tiến sĩ: Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan MCQ để nâng cao chất lượng dạy học môn di truyền ở trường Cao đẳng Sư phạm” (Vũ Đình Luận, 2005), “Vấn đề xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong đo lường kết quả học tập môn Sinh 10” (Phạm Thị Phương, 2008), “Nghiên cứu, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 12” (Tạ Thị Hiền, 2009),… Các công trình nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau về xây dựng câu hỏi TNKQ, song chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lí luận, qui trình xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dùng trong dạy học kiến thức mới và đánh giá kết quả học tập môn Sinh học 11. 1.2. Cơ sở lí luận của câu hỏi trắc nghiệm khách quan 1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm Trắc nghiệm là một loại công cụ đo lường, là phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể hiện hành vi của một người nào đó, trong một lĩnh vực nào đó. Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [24], có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm theo các hình thức sau: Trắc nghiệm quan sát, trắc nghiệm viết, trắc nghiệm vấn đáp. 8 - Trắc nghiệm quan sát: Giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu. - Trắc nghiệm vấn đáp: Có tác dụng tốt khi nêu lên các câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra. Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái độ phản ứng khi phỏng vấn,… - Trắc nghiệm viết: Thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm sau: + Cho phép kiểm tra cùng lúc nhiều học sinh. + Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời. + Đánh giá được khả năng tư duy ở mức độ cao. + Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra. Trắc nghiệm viết thường được chia thành hai nhóm: Trắc nghiệm tự luận (Essay) và trắc nghiệm khách quan (Objective test). 1.2.2. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan a. Trắc nghiệm loại “Đúng - Sai” Câu "đúng - sai" được trình bày dưới dạng câu phát biểu và thí sinh sẽ trả lời bằng cách lựa chọn đúng hoặc sai. Ưu điểm: - Cho phép kiểm tra phổ kiến thức rộng trong một thời gian ngắn. 9 - Dễ biên soạn. - Đảm bảo tính khách quan khi chấm. Nhược điểm: - Khả năng đoán mò cao, do đó khó nhận ra yếu điểm của học sinh. - Có độ tin cậy thấp. - Khó dùng với các môn khoa học xã hội nhân văn. - Khuyến khích học thuộc lòng hơn là thông hiểu. b. Trắc nghiệm có nhiều phương án trả lời cho mỗi câu hỏi (MCQ) Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất. Loại này thường có hai phần: phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D hoặc các số 1, 2, 3, 4. Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu, còn gọi là câu mồi. Do vậy khi các câu lựa chọn được chuẩn bị tốt thì một người không có kiến thức chắc chắn về vấn đề đó sẽ không thể nhận biết được trong tất cả các phương án đã chọn đâu là phương án đúng, đâu là phương án nhiễu. Ưu điểm: - Đo được nhiều khả năng tư duy khác nhau. - Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò may rủi giảm đi so với loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên. - Tính giá trị cao hơn. - Đảm bảo tính khách quan khi chấm. Nhược điểm: - Khó soạn câu hỏi. - Không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề. - Thí sinh có óc sáng kiến có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn phương án đúng đã cho, nên họ có thể không thỏa mãn hay cảm thấy khó chịu. c. Trắc nghiệm loại ghép đôi (xứng – hợp) 10 Câu hỏi loại ghép đôi gồm hai cột, mỗi cột gồm một danh sách được đánh thứ tự bằng chữ hay bằng số. Dựa trên một hệ tiêu chuẩn định trước học sinh làm bài bằng cách ghép các ý ở các cột với nhau. Ưu điểm: - Dễ biên soạn, dễ dùng đặc biệt thích hợp với các kiến thức liên quan tới quan hệ cấu tạo – chức năng, phân loại. - Độ tin cậy khá cao. - Người ta có thể dùng trắc nghiệm loại ghép đôi để đo các mức trí năng khác nhau. Loại ghép đôi thường được xem như hữu hiệu nhất trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập những mối tương quan. Nhược điểm: - Không thích hợp cho kiểm tra đánh giá khả năng sắp đặt và vận dụng kiến thức. - Nếu danh sách trong một cột quá dài học sinh sẽ mất nhiều thời gian để đọc cả một cột mỗi lần muốn ghép một đôi. d. Trắc nghiệm loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn Dạng này còn được gọi là trả lời ngắn (short answer), đây là dạng TNKQ có câu trả lời tương đối tự do. Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề có khuyết một bộ phận, HS nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống, thường là những câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ. Tuy nhiên trong một vài trường hợp cũng đòi hỏi óc suy luận hay sáng kiến. Câu điền khuyết có hai loại: Câu trả lời rất ngắn hoặc một câu với một hoặc nhiều chỗ trống để thí sinh điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn. Ưu điểm: - Thí sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác. - Độ tin cậy rất cao. - Dễ biên soạn. - Đo được nhiều mức độ tư duy khác nhau. Nhược điểm: - Thiếu tính khách quan khi chấm điểm. 11 - Độ giá trị thường bị ảnh hưởng bởi cách ra câu hỏi, lựa chọn từ ngữ của học sinh. - Giáo viên thường có khuynh hướng trích nguyên văn các câu từ sách giáo khoa. 1.2.3. Phương pháp xác định chỉ số định lượng câu hỏi TNKQ [13] a. Độ khó Độ khó của mỗi câu hỏi (FV) được tính bằng phần trăm tổng số HS trả lời đúng câu hỏi ấy trên tổng số HS tham gia. Câu hỏi càng dễ, số người trả lời đúng càng nhiều, độ khó càng thấp. Công thức tính độ khó : FV = A x 100% (Công thức 1) B A: Số thí sinh trả lời đúng B: Số học sinh trả lời Độ khó của câu hỏi tỉ lệ nghịch với số người trả lời đúng. Câu hỏi càng dễ, số người trả lời đúng càng nhiều, độ khó càng thấp. Thang phân loại độ khó được quy ước theo giá trị FV như sau: + Câu khó: FV có giá trị từ 0% đến 30%. + Câu trung bình: FV có giá trị từ 30% đến 70%. + Câu dễ: FV có giá trị từ 70% đến 100%. Câu đạt yêu cầu sử dụng trong trắc nghiệm kiểm tra đánh giá có FV nằm trong khoảng 25% → 75%, câu hỏi có độ khó nhỏ hơn 25% là quá khó, có độ khó lớn hơn 75% là quá dễ. b. Độ phân biệt Độ phân biệt (DI) của mỗi câu hỏi: Độ phân biệt của câu hỏi là để đo khả năng của câu hỏi, phân biệt khả năng trả lời câu hỏi của các nhóm học sinh có năng lực khác nhau, tức là phân biệt năng lực HS giỏi và năng lực HS kém. DI = a b 100% c ( công thức 2) Trong đó : a là số học sinh khá làm đúng. b là số học sinh yếu làm đúng. 12
- Xem thêm -