Tài liệu Xây dựng và phát triển công cụ quyền chọn cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  LƯ THANH NHÃ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.31.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. THÂN THN THU THỦY TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  LƯ THANH NHÃ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................vi DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU .......................................................... viii LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 2 5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................. 2 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN CHỌN VÀ QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU ......................................................................................................... 3 1.1 Lịch sử thị trường quyền chọn .............................................................................. 3 1.2 Khái niệm và phân loại quyền chọn ...................................................................... 4 1.2.1 Quyền chọn .................................................................................................... 4 1.2.2 Quyền chọn cổ phiếu và các loại quyền chọn cổ phiếu ................................ 5 1.2.3 Các kiểu thực hiện quyền chọn cổ phiếu ....................................................... 8 1.3 Những đặc tính của quyền chọn cổ phiếu ............................................................. 8 1.4 Giá quyền chọn cổ phiếu và các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn cp ....... 11 1.4.1 Giá quyền chọn cổ phiếu .............................................................................. 11 1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn cổ phiếu................................... 12 1.5 Các chiến lược quyền chọn cổ phiếu nhằm bảo hộ các nhà đầu tư. ................... 15 1.5.1 Khi thị truờng hướng xuống ........................................................................ 15 1.5.1.1 Quyền chọn đơn và cổ phiếu ................................................................ 15 1.5.1.2 Chiến lược phân chia đầu cơ giá xuống (Bear Spread) ...................... 17 -i- 1.5.2 Khi thị truờng biến động mạnh ................................................................... 19 1.5.2.1 Chiến lược Straddle mua quyền chọn .................................................. 19 1.5.2.2 Chiến lược Strangle mua quyền chọn .................................................. 20 1.6 Kinh nghiệm phát triển thị trường quyền chọn cổ phiếu trên thế giới. ............... 21 1.6.1 Thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Mỹ và Hàn Quốc. ............... 21 1.6.1.1 Thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Mỹ ............................... 21 1.6.1.2 Thị trường quyền chọn cổ phiếu tại Hàn Quốc. ................................. 23 1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. ............................................................ 25 1.6.2.1. Những quy định về cổ phiếu cơ sở niêm yết trên thị trường quyền chọn: ................................................................................................................. 26 1.6.2.2. Hệ thống niêm yết: .............................................................................. 26 1.6.2.3. Hệ thống công bố thông tin: ............................................................... 26 1.6.2.4. Hệ thống giám sát: .............................................................................. 27 Kết luận chương 1. ....................................................................................................... 27 CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU VÀO TTCK VIỆT NAM ................................................................................................................... 28 2.1 Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................... 28 2.1.1 Những biến động của TTCK Việt Nam ........................................................ 28 2.1.1.1 TTCK Việt Nam từ 2000 – 2005: Giai đoạn khởi đầu của TTCK Việt Nam........................................................................................................................ 28 2.1.1.2 TTCK Việt Nam năm 2006: Sự phát triển đột phá của TTCK Việt Nam ............................................................................................................................... 29 2.1.1.3 TTCK Việt Nam năm 2007: Giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ. .......................................................................................................................... 29 2.1.1.4 TTCK Việt Nam năm 2008: Cùng trong xu thế chung của nền kinh tế, TTCK Việt Nam khép lại với sự sụt giảm mạnh. .............................................. 30 2.1.1.5 TTCK Việt Nam năm 2009: Dấu hiệu phục hồi nhưng chưa bền vững ............................................................................................................................... 30 - ii - 2.1.1 Các rủi ro đối với các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam.......................... 34 2.1.2.1 Rủi ro đến từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát hành...... 34 2.1.2.2 Rủi ro đến từ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết......... 36 2.1.2.3 Rủi ro đến từ thông tin thị trường và các báo cáo nghiên cứu thị trường ............................................................................................................... 37 2.1.2.4 Rủi ro về biến động giá và khả năng thanh khoản .............................. 38 2.1.2.5 Rủi ro về cơ chế chính sách của cơ quan quản lý ................................ 39 2.1.2.6 Rủi ro về các qui định của Sở giao dịch .............................................. 41 2.1.2.7 Rủi ro về chất lượng dịch vụ của CTCK .............................................. 42 2.1.2.8 Các loại rủi ro khác ............................................................................. 43 2.2 Sự cần thiết phải áp dụng quyền chọn cổ phiếu và các quan điểm áp dụng quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam. ....................................................................................... 44 2.2.1 Sự cần thiết phải áp dụng quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam .................... 44 2.2.2 Các quan điểm áp dụng quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam. ...................... 46 2.3 Nhận định khả năng áp dụng quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam....................... 48 2.4 Những điều kiện tiền đề để áp dụng quyền chọn cổ phiếu vào TTCK Việt Nam. .................................................................................................................................... 50 2.4.1 TTCK đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế ........................................ 50 2.4.2 Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng quyền chọn cổ phiếu. ................................ 50 2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật - công nghệ cho việc áp dụng quyền chọn chứng khoán. 51 2.4.4 Điều kiện về thông tin trên thị trường. ........................................................ 51 2.4.5 Điều kiện về hàng hóa cho thị trường quyền chọn...................................... 52 2.4.6 Nhận thức của nhà đầu tư về quyền chọn ................................................... 52 2.4.7 Nguồn nhân lực phục vụ cho thị trường quyền chọn. ................................. 53 2.5 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng quyền chọn vào TTCK Việt Nam. .. 54 2.5.1 Những thuận lợi khi áp dụng quyền chọn vào TTCK Việt Nam. ................. 54 2.5.2 Những khó khăn khi áp dụng quyền chọn vào TTCK Việt Nam. ................. 55 - iii - Kết luận chương 2. ....................................................................................................... 56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU TRÊN TTCK VIỆT NAM ............................................................................. 58 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của TTCK Việt Nam .................................... 58 3.2 Lộ trình xây dựng và phát triển quyền chọn cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. .... 59 3.2.1 Giai đoạn từ nay đến năm 2015 ................................................................... 59 3.2.2 Giai đoạn sau năm 2015 .............................................................................. 60 3.3 Các giải pháp phát triển quyền chọn cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. ............ 60 3.3.1 Các giải pháp đối với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước ....................... 60 3.3.1.1 Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý. ............................................... 60 3.3.1.2 Xây dựng cơ sở vật chất cho thị trường quyền chọn. .......................... 62 3.3.1.3 Xây dựng danh mục hàng hóa có chất lượng và phong phú cho thị trường quyền chọn. .......................................................................................... 63 3.3.1.4 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................ 64 3.3.1.5 Tuyên truyền và giáo dục kiến thức về quyền chọn cho các nhà đầu tư .......................................................................................................................... 65 3.3.1.6 Thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo sức hấp dẫn cho thị trường ............................................................................................................... 67 3.3.1.7 Nâng cao hiệu quả công bố thông tin .................................................. 68 3.3.2 Giải pháp đối với công ty chứng khoán. ..................................................... 69 3.3.3 Các giải pháp với UBCK Nhà nước ............................................................ 70 3.3.3.1 Hình thành tổ chức định mức tín nhiệm. ............................................. 70 3.3.3.2 Triển khai nghiệp vụ bán khống trên TTCK ....................................... 70 3.3.3.3 Có chính sách kiểm soát và xử lý tốt hiện tượng đầu cơ lũng đoạn thị trường. .............................................................................................................. 72 3.3.3.4 Xây dựng chính sách phí quyền chọn hợp lý........................................ 73 - iv - 3.3.3.5 Luôn cập nhật và rút ra các bài học kinh nghiệm về TTCK của các nước trên thế giới. ............................................................................................ 73 3.3.3.6 Có kế hoạch tuyên truyền và công bố rộng rãi các ưu điểm của giao dịch quyền chọn................................................................................................ 74 Kết luận chương 3. ....................................................................................................... 74 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 1 PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 3 -v- LỜI CAM ĐOAN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Trường ĐH Kinh tế, các Khoa bộ môn và các Thầy, Cô giảng dạy đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu; đặc biệt, nhờ sự hướng dẫn nghiên cứu khoa học của Cô TS. Thân Thị Thu Thủy, tôi đã vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn đã chọn. Và cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, bạn bè đang công tác tại các cơ quan đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để tôi có thể thực hiện đề tài này. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu và thông tin được nêu trong luận văn này đều có nguồn gốc và trung thực. Luận văn “Xây dựng và Phát triển công cụ quyền chọn cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Rất mong nhận được sự góp ý của các Khoa bộ môn, các Thầy, Cô và các đồng nghiệp. Tác giả ký tên Lư Thanh Nhã - vi - DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT  ATM At the money  CBOE Sở giao dịch quyền chọn cổ phiếu Chicago  CBOT Sở giao dịch Chicago  CP Cổ phiếu  CTCK Công ty chứng khoán  CTQLQ Công ty quản lý quỹ  CTNY Công ty niêm yết  HASTC Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội  HĐQC Hợp đồng quyền chọn  HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh  HOSTC Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.  HXN Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội  ITM In the money  KOFEX Sở giao dịch hợp đồng tương lai Hàn Quốc  KRX Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc  NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài  NĐT Nhà đầu tư  OCC Công ty thanh toán bù trừ hợp đồng quyền chọn  OTC Thị trường phi tập trung  OTM Out of the money  SGDCK Sở giao dịch chứng khoán  Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh  TTCK Thị trường Chứng khoán  UBCK Ủy ban chứng khoán  UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước  Vn-Index Chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM - vii - DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU A. Danh mục các hình Hình 1.1(a): Mô tả thành quả của người mua quyền chọn mua ..................................... 6 Hình 1.1(b): Mô tả thành quả của người bán quyền chọn mua ...................................... 6 Hình 1.2(a): Mô tả thành quả của người mua quyền chọn bán ...................................... 7 Hình 1.2(b): Mô tả thành quả của người bán quyền chọn bán ...................................... 7 Hình 1.3: Ảnh hưởng lên giá quyền chọn của sự thay đổi về lãi suất không rủi ro...... 13 Hình 1.4: Ảnh hưởng lên giá quyền chọn của sự thay đổi về độ bất ổn ....................... 14 Hình 1.5: Chiến lược bán quyền chọn mua tương ứng với mỗi cổ phiếu đang sở hữu 16 Hình 1.6: Chiến lược mua quyền chọn bán để bảo hộ việc nắm giữ cổ phiếu. ............ 17 Hình 1.7: Chiến lược Bear Spread sử dụng quyền chọn mua. ..................................... 18 Hình 1.8: Chiến lược Bear Spread sử dụng quyền chọn bán. ...................................... 19 Hình 1.9: Chiến lược Straddle mua quyền chọn ........................................................... 19 Hình 1.10: Chiến lược Strangle mua quyền chọn ......................................................... 20 Hình 2.1: Biến động của chỉ số Vn-Index từ ngày 28/07/2000 - 31/12/2009 .............. 34 Hình 2.2 : Thành quả của chiến lược mua quyền chọn bán cổ phiếu STB .................... 45 B. Danh mục các bảng Bảng 1.1: Tóm tắt ảnh hưởng đến giá của quyền chọn cổ phiếu khi tăng một biến số và cố định những biến số khác. ......................................................................................... 14 Bảng 1.2: Thu hồi từ chiến lược bán quyền chọn mua tương ứng với mỗi cổ phiếu đang sở hữu ............................................................................................................................ 16 Bảng 1.3: Thu hồi từ chiến lược mua quyền chọn bán để bảo hộ việc nắm giữ cổ phiếu ....................................................................................................................................... 17 Bảng 1.4: Thu hồi từ chiến lược Bear Spread. .............................................................. 18 - viii - Bảng 1.5: Thu hồi từ chiến lược Straddle mua quyền chọn.......................................... 20 Bảng 1.6: Thu hồi từ chiến lược Strangle mua quyền chọn.......................................... 21 Bảng 2.1: Sự phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn năm 2000 – 2005......................... 28 Bảng 2.2: Quy mô TTCK .............................................................................................. 29 Bảng 2.3: Một số kết quả của TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009. ...................... 31 Bảng 2.4: Chỉ số Vn-Index giai đoạn 2000 – 2009 ....................................................... 32 Bảng 2.5: Quy mô TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 ........................................ 33 Bảng 2.6: Giá cổ phiếu của 10 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE có EPS nhỏ nhất trong năm 2008. ............................................................................................................ 35 Bảng 2.7: Tỷ lệ giá trị giao dịch so với vốn hóa thị trường giai đoạn 2000 – 2009 ..... 39 Bảng 2.8: Lợi nhuận từ chiến lược mua quyền chọn bán cổ phiếu STB.. .................... 45 - ix - Lời mở đầu LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việc hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu chứa đựng nhiều rủi ro và thách thức với những biến động khó lường trong giá cả hàng hóa và các biến số tài chính tác động đến nền kinh tế quốc gia. Từ lâu, các quốc gia trên thế giới như Mỹ và Châu Âu đã phát minh và sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các chủ thể của nền kinh tế, vì các hoạt động trong nền kinh tế là không thể tránh hết được mọi rủi ro. Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, có nhiều cơ hội mở ra nhưng cũng đầy cam go và thách thức. Năm 2008 và 2009 vừa qua nền kinh tế Việt Nam đứng trước khó khăn do lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán suy giảm, chỉ số Vn-Index giảm mạnh và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho các nhà đầu tư không thể chủ động trong phòng ngừa được rủi ro và thua lỗ nặng. Trên thế giới, hầu hết các nước đã có thị trường chứng khoán phái sinh với nhiều loại công cụ khác nhau để phòng chống rủi ro. Đây chính là điều mà Việt Nam cần phải học tập, kế thừa để giúp cho các nhà đầu tư tham gia thị trường có thêm công cụ để phòng chống rủi ro, và đó cũng chính là một tất yếu khách quan trong tiến trình phát triển thị trường chứng khoán. Với sự cần thiết như trên việc chọn đề tài: “Xây dựng và phát triển công cụ quyền chọn cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ nhằm mục đích là khi sản phNm quyền chọn cổ phiếu được triển khai sẽ tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư vì đã có công cụ phòng vệ, không phải lâm vào trạng thái tâm lý hoảng loạn trước sự thăng trầm khi giá cổ phiếu tăng giảm và giúp cho TTCK giao dịch sôi động hơn nữa với nhiều loại công cụ khác nhau. 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài làm rõ một số vấn đề cơ bản về quyền chọn cổ phiếu, các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn và các chiến lược để phòng ngừa rủi ro cho các nhà đầu tư trước sự biến động bất thường của TTCK. Nghiên cứu tìm hiểu về thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Nhận diện 1 Lời mở đầu những rủi ro trên TTCK và những điều kiện tiền đề để áp dụng quyền chọn vào TTCK, đưa ra những thuận lợi cũng như khó khăn của việc áp dụng quyền chọn trên TTCK Việt Nam, từ đó nhận định khả năng áp dụng quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tổng hợp, quan sát, phân tích dựa trên các số liệu hoạt động của TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2009 và lập bảng câu hỏi khảo sát tại các công ty chứng khoán trên địa bàn Tp.HCM về việc áp dụng quyền chọn cổ phiếu vào TTCK Việt Nam. Đề tài tạo cho các nhà đầu tư cũng như các cơ quan quản lý nhận biết được sự cần thiết phải áp dụng quyền chọn cổ phiếu vào TTCK Việt Nam, giúp cho các nhà đầu tư có thêm công cụ để bảo hộ những rủi ro phát sinh trên thị trường chứng khoán. Do đó, nghiên cứu này bỏ qua cách thức tổ chức và điều hành sở giao dịch quyền chọn. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như thống kê và mô tả, phân tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu, diễn dịch và quy nạp và phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát bản chất của các vấn đề cần nghiên cứu, đồng thời kết hợp với nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các thông tin sách báo, tạp chí và các website có liên quan… 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 03 chương: - Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu. - Chương 2: Khả năng áp dụng quyền chọn vào thị trường chứng khoán Việt Nam. - Chương 3: Các giải pháp xây dựng và phát triển quyền chọn trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 2 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN CHỌN VÀ QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU. 1.1 Lịch sử thị trường quyền chọn Từ đầu thế kỷ 18, giao dịch quyền chọn lần đầu tiên được thực hiện trên thị trường ở Châu Âu và ở Mỹ. Những năm đầu thị trường hoạt động gặp thất bại vì nạn tham nhũng khi một trong những người liên quan là nhà môi giới có quyền chọn về một loại cổ phiếu nhất định đã ăn hối lộ để giới thiệu cổ phiếu cho khách hàng của họ. Vào đầu những năm 1900, hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn ra đời. Nhà đầu tư muốn mua quyền chọn sẽ liên hệ với một công ty thành viên, công ty này sẽ tìm người bán quyền chọn từ khách hàng của công ty hoặc của các công ty thành viên khác. Nếu không có người bán, công ty đó sẽ tự phát hành quyền chọn với giá cả thích hợp. Thị trường hoạt động theo cách này gọi là thị trường phi tập trung OTC, các nhà kinh doanh không gặp nhau trên sàn giao dịch. Năm 1973, đã có một thay đổi mang tính cách mạng trong thế giới quyền chọn. CBOT đã tổ chức một sở giao dịch dành riêng cho giao dịch quyền chọn cổ phiếu là CBOE, mở cửa giao dịch quyền chọn mua vào ngày 26/04/1973 và giao dịch quyền chọn bán trong tháng 06/1977. Ngày nay, CBOE thực hiện giao dịch quyền chọn với hơn 1.000 chứng khoán các loại và nhiều loại chỉ số chứng khoán khác nhau. Giống như hợp đồng giao sau, hợp đồng quyền chọn ngày càng trở nên phổ biến, giao dịch quyền chọn được diễn ra trên toàn cầu. Những tài sản cơ sở bao gồm: ngoại tệ, hợp đồng giao sau, chứng khoán và chỉ số chứng khoán. Năm 1982, quyền chọn bắt đầu giao dịch trên các hợp đồng giao sau với trái phiếu chính phủ, và loại giao dịch này phát triển rất nhanh. Giao dịch trên thị trường đấu giá mở, việc mua bán quyền chọn cung cấp rất nhiều công cụ để đầu cơ và phòng hộ giá cho cộng đồng thương mại. Sự thành công của hợp đồng quyền chọn chứng khoán đã mở lối cho việc ra đời quyền chọn trên vô số các hàng hoá tiêu khác. Khi xã hội ngày càng phát triển, giao dịch quyền chọn ngày càng trở nên phổ biến hơn, lan rộng sang Anh, Brazil, Đức, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và Australia. Việc toàn cầu hoá thị trường thế giới đã tạo ra nhu cầu liên kết điện tử và thương mại 24/24 trong ngày. Thị trường Mỹ đã đáp ứng nhu cầu này bằng cách tạo ra 3 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu những sản phNm giao dịch quốc tế, mở rộng giờ giao dịch và triển khai một sàn giao dịch điện tử. Như vậy, hợp đồng quyền chọn có chiều dài lịch sử thăng trầm và được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC từ thế kỷ 19. Tuy nhiên, các hợp đồng quyền chọn đã tăng vọt trong 30 năm trở lại đây, đặc biệt là kể từ khi Chicago Board Option Exchange được thành lập. Tại Việt Nam, quyền chọn mới bắt đầu áp dụng từ ngày 12/02/2003 ở Eximbank nhưng chỉ là quyền chọn ngoại tệ. Sau đó, bốn ngân hàng khác trong nước và hai ngân hàng nước ngoài cũng áp dụng sản phNm này là BIDV ngày 20/05/2003; Agribank ngày 01/08/2003; Vietconbank ngày 19/09/2003; Vietinbank ngày 25/10/2003; Citibank ngày 09/07/2003; và HSBC ngày 25/10/2003. Đến năm 2004 thì quyền chọn vàng, quyền chọn lãi suất được triển khai tại các ngân hàng ACB, Techcombank, VIB và Sacombank. Ngoài ra, Techcombank còn áp dụng cả quyền chọn cho nông sản như cà phê, ca cao, đường, bông vải, ... Trong giai đoạn thí điểm hiện nay, UBCK chỉ cho công ty chứng khoán VCBS và SBS thí điểm triển khai nghiệp vụ quyền chọn cổ phiếu, với đối tượng giao dịch là giữa VCBS, SBS và các nhà đầu tư (kể cả cá nhân và tổ chức). Thế nhưng, do là một nghiệp vụ mới nên rất ít các nhà đầu tư biết đến và sử dụng dịch vụ này, các con số về hợp đồng thực hiện hầu như là không đáng kể. 1.2 Khái niệm và phân loại quyền chọn 1.2.1 Quyền chọn Quyền chọn là một hợp đồng ký kết giữa một bên là người ký phát (Writer/Seller) và một bên là người mua hợp đồng (Buyer) trong đó, cho phép người mua hợp đồng được quyền mua hoặc bán cho người ký phát hợp đồng một số lượng tài sản với một giá cả nhất định và với một thời hạn nhất định trong tương lai. Như vậy, việc yêu cầu thực hiện quyền chọn là quyền mà không phải là nghĩa vụ của người mua quyền chọn trong khi người bán phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi người mua yêu cầu. Do đó, người mua quyền chọn có thể yêu cầu thực hiện quyền chọn, để quyền chọn hết hạn, hoặc bán lại quyền chọn trên thị trường. Chính vì vậy, người mua được xem là nhà đầu tư có vị thế dài hạn và người bán ở vị thế ngắn hạn trên hợp đồng. 4 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn hay là giá quyền chọn. Người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo các điều khoản của hợp đồng nếu người mua muốn như vậy. Một quyền chọn để mua tài sản gọi là quyền chọn mua. Một quyền chọn để bán tài sản gọi là quyền chọn bán. Bán hợp đồng quyền chọn được gọi là phát hành quyền chọn. Mức giá mà tại đó quyền chọn có thể được mua hoặc được bán gọi là giá thực hiện quyền. Ngày mà quyền chọn hết giá trị gọi là ngày đáo hạn. Có 4 loại người tham gia trên thị trường quyền chọn: - Người mua quyền chọn mua - Người bán quyền chọn mua - Người mua quyền chọn bán - Người bán quyền chọn bán Các loại quyền chọn được trao đổi phổ biến nhất hiện nay trên thế giới là quyền chọn về cổ phiếu, chỉ số chứng khoán, ngoại tệ, vàng… Trong khuôn khổ đề tài này, luận văn xin được trình bày về quyền chọn cổ phiếu. 1.2.2 Quyền chọn cổ phiếu và các loại quyền chọn cổ phiếu - Quyền chọn cổ phiếu là một hợp đồng ký kết giữa một bên là người ký phát và một bên là người mua hợp đồng trong đó, cho phép người mua hợp đồng được quyền mua hoặc bán cho người ký phát hợp đồng một số lượng cổ phiếu với một giá cả nhất định và với một thời hạn nhất định trong tương lai. - Các loại quyền chọn cổ phiếu: Xét về tính chất, quyền chọn cổ phiếu có hai loại: quyền chọn mua và quyền chọn bán. Quyền chọn mua (Call option): Hợp đồng quyền chọn mua cho phép người sở hữu có quyền mua một số lượng cổ phiếu nhất định với mức giá thực hiện trên hợp đồng trong khoảng thời gian xác định. Để có được quyền chọn đó, người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản phí gọi là phí quyền chọn mua (Call premium). Còn người bán quyền chọn thì phải bán số lượng cổ phiếu đã thỏa thuận với mức giá xác định trước nếu hợp đồng quyền chọn được thực hiện. Trường hợp người bán quyền chọn viết một hợp đồng quyền chọn trong khi đang sở hữu cổ phiếu cơ sở 5 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu thì gọi là quyền chọn có bảo vệ (covered option), ngược lại nếu hợp đồng quyền chọn được bán trong khi người bán quyền chọn không sở hữu cổ phiếu cơ sở thì đó là quyền chọn không có bảo vệ (uncovered option) trường hợp này còn gọi là nghiệp vụ bán khống quyền chọn. Quyền chọn mua được thực hiện khi giá thực hiện trên hợp đồng quyền chọn nhỏ hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở. Một quyền chọn mua mà giá cổ phiếu cao hơn giá thực hiện được gọi là In the money (ITM); Nếu giá cổ phiếu thấp hơn giá thực hiện, quyền chọn mua được gọi là Out the money (OTM); Nếu giá cổ phiếu bằng với giá thực hiện, quyền chọn là At the money (ATM). Hình 1.1 (a) mô tả thành quả của người mua quyền chọn mua với lợi nhuận tiềm năng là vô hạn khi giá của cổ phiếu cơ sở tăng trong tương lai. Ngược lại, nếu giá cổ phiếu giảm so với giá thực hiện, người mua quyền chỉ lỗ với mức lỗ tối đa bằng với phí mua quyền chọn. Hình 1.1 : Vị thế của Quyền chọn mua cổ phiếu Lãi Điểm hòa vốn Vùng lãi 0 Giá chứng khoán Phí Giá thực hiện Lỗ (a) : Thành quả của người mua quyền chọn mua cổ phiếu Hình 1.1 (b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn mua, người bán quyền chọn mua chỉ kiếm lời bằng khoản phí nhận được từ người mua quyền chọn và sẽ bị thua lỗ vô hạn khi giá tài sản tăng so với giá thực hiện. Lãi Điểm hòa vốn Phí 0 Giá chứng Vùng lỗ Giá thực hiện Lỗ (b) : Thành quả của người bán quyền chọn mua cổ phiếu 6 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu Quyền chọn bán (Put option): Hợp đồng quyền chọn bán cho phép người sở hữu được bán cổ phiếu trong tương lai tại một mức giá xác định trước. Người mua quyền chọn bán sẽ yêu cầu thực hiện hợp đồng khi giá cổ phiếu trên thị trường thấp hơn giá thực hiện trên quyền chọn. Để có quyền chọn bán trong tương lai, người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản phí gọi là phí quyền chọn bán (Put premium). Nếu giá cổ phiếu thấp hơn giá thực hiện, quyền chọn bán được xem là cao giá (ITM); Nếu giá cổ phiếu cao hơn giá thực hiện, quyền chọn bán được xem là kiệt giá (OTM); Nếu giá cổ phiếu bằng với giá thực hiện, quyền chọn bán là ngang giá (ATM). Vị thế người mua, người bán và phí quyền chọn bán được mô tả bằng hình sau: Hình 1.2(a) Mô tả thành quả của người mua quyền chọn bán với lợi nhuận tiềm năng là vô hạn khi giá của tài sản giảm trong tương lai. Ngược lại, nếu giá cổ phiếu tăng so với giá thực hiện thì người mua quyền chỉ lỗ với mức tối đa bằng với phí mua quyền chọn. Hình 1.2 : Vị thế của Quyền chọn bán cổ phiếu Lãi Điểm hòa Vùng lãi 0 Giá chứng khoán Phí Giá thực hiện Lỗ (a) : Thành quả của người mua quyền chọn bán cổ phiếu Hình 1.2(b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn bán, người bán quyền chọn bán chỉ kiếm lời bằng khoản phí nhận được từ người mua quyền chọn và sẽ bị thua lỗ vô hạn khi giá tài sản giảm so với giá thực hiện. Lãi Điểm hòa vốn Phí 0 Vùng lỗ Giá chứng khoán Giá thực hiện Lỗ (b) : Thành quả của người bán quyền chọn bán cổ phiếu 7 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu 1.2.3 Các kiểu thực hiện quyền chọn cổ phiếu Có ba kiểu thực hiện Quyền chọn: Quyền chọn Kiểu Mỹ (American Style Option), Quyền chọn Kiểu Châu Âu (European Style Option) và Quyền chọn Giá Trần (Capped Option) Quyền chọn Kiểu Mỹ (American Style Option): Cho phép người nắm giữ quyền chọn có quyền thực hiện hợp đồng quyền chọn vào bất kỳ ngày nào trước khi đáo hạn của quyền chọn. Nếu không thực hiện, quyền chọn sẽ không còn giá trị khi đến ngày đáo hạn và tồn tại như là một công cụ tài chính. Hiện nay, tất cả các giao dịch quyền chọn cổ phiếu thường là quyền chọn Kiểu Mỹ. Quyền chọn Kiểu Châu Âu (European Style Option): Cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện hợp đồng quyền chọn vào ngày đáo hạn. Do đặc tính này nên việc phân tích quyền chọn kiểu Châu Âu dễ hơn quyền chọn kiểu Mỹ. Quyền chọn Giá Trần (Capped Option): là một hợp đồng quyền chọn với một mức lợi nhuận trần hoặc giá trần được xác định trước. Giá trần được tính bằng giá thực hiện cộng với biên độ giá trần (interval cap) đối với hợp đồng quyền chọn mua và bằng giá thực hiện trừ đi biên độ giá trần đối với hợp đồng quyền chọn bán. Hợp đồng quyền chọn giá trần tự động sẽ được thực hiện khi cổ phiếu cơ sở đóng cửa tại mức giá cao hơn (đối với quyền chọn mua) và thấp hơn (đối với quyền chọn bán) mức giá trần đã thoả thuận trong hợp đồng. Ngược lại, nếu không đạt được giá trần đã thoả thuận, hợp đồng quyền chọn giá trần chỉ cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn. 1.3 Những đặc tính của quyền chọn cổ phiếu Dù giao dịch trên thị trường tập trung hay phi tập trung, hợp đồng quyền chọn cổ phiếu được giao dịch trên thị trường quyền chọn của Mỹ phải tuân thủ một số tiêu chuNn nhất định. • Ngày đến hạn (expiration date): Ngày đến hạn là ngày mà quyền chọn trở nên vô giá trị, người sở hữu quyền chọn không có quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn nữa. Một trong những điều khoản để mô tả hợp đồng quyền chọn về cổ phiếu là tháng xảy ra ngày đáo hạn của hợp đồng. Trong tháng thực hiện, ngày cuối cùng mà nhà đầu tư với vị thế mua giao dịch quyền chọn cổ phiếu là đến 16 giờ 30 phút của ngày thứ Sáu của tuần thứ 3. Đối với 8 Chương 1: Những lý luận cơ bản về quyền chọn và quyền chọn cổ phiếu nhà môi giới, thời gian thực hiện lệnh là trước 23 giờ của ngày tiếp theo, sau ngày thứ Sáu của tuần thứ 3. Theo quy định, 12 tháng trong một năm được chia thành 3 chu kỳ, mỗi chu kỳ có 4 tháng. Một quyền chọn có thể có tháng đáo hạn thuộc một trong ba chu kỳ sau: - Chu kỳ tháng Giêng gồm : tháng Giêng, tháng Tư, tháng Bảy, tháng Mười. - Chu kỳ tháng Hai gồm: tháng Hai, tháng Năm, tháng Tám, tháng Mười Một. - Chu kỳ tháng Ba gồm: tháng Ba, tháng Sáu, tháng Chín, tháng Mười Hai. Nếu ngày đáo hạn của tháng hiện tại vẫn chưa đến, thì quyền chọn được giao dịch với các ngày đáo hạn trong tháng hiện tại, tháng liền sau và hai tháng kế tiếp trong chu kỳ. Nếu ngày đáo hạn của tháng hiện tại đã qua, thì quyền chọn được giao dịch với các ngày đáo hạn của tháng tới, tháng tới cách 1 tháng và hai tháng kế tiếp trong chu kỳ. Ví dụ, quyền chọn về cổ phiếu IBM theo chu kỳ tháng giêng. Tại thời điểm đầu tháng giêng, quyền chọn được giao dịch với các ngày đáo hạn của tháng giêng, tháng hai, tháng tư và tháng bảy; tại thời điểm cuối tháng giêng, quyền chọn được giao dịch với các ngày đáo hạn trong tháng hai, tháng ba, tháng tư và tháng bảy; tại thời điểm đầu tháng năm, chúng được giao dịch với các ngày đáo hạn của tháng năm, tháng sáu, tháng bảy và tháng mười… Khi một quyền chọn đến ngày đáo hạn thì giao dịch theo một ngày đáo hạn khác được bắt đầu. Các loại quyền chọn dài hạn, như là LEAPS (long-term equity anticipation securities), cũng giao dịch trên một số loại chứng khoán. Những loại quyền chọn này có các ngày đáo hạn kéo dài đến 3 năm trong tương lai. Ngày đáo hạn của LEAPS về chứng khoán luôn rơi vào tháng giêng. • Giá thực hiện (strike price hay exercise price): Là giá mà cổ phiếu cơ sở sẽ được bán hoặc mua nếu quyền chọn được thực hiện. có nhiều mức giá thực hiện khác nhau xoay quanh giá cổ phiếu cơ sở. Sở giao dịch chọn giá thực hiện với các mức giá mà theo đó quyền chọn có thể được phát hành, đó là các khoảng cách: 2,5 USD; 5 USD hoặc 10 USD. Loại khoảng cách 2,5 USD khi giá cổ phiếu là giữa 5 USD và 25 USD; là 5USD khi giá cổ phiếu giữa 25 USD và 200 USD; và là 10 USD đối với giá cổ phiếu trên 200 USD. Khi một ngày đến hạn mới được đưa ra, hai hoặc ba mức giá thực hiện gần nhất với giá cổ phiếu hiện hành thường được chọn để giao dịch. Nếu giá cổ phiếu vượt ra khỏi giới hạn giá thực hiện thấp nhất và cao nhất, giao dịch thường được giới thiệu một quyền chọn với một giá thực hiện mới. 9
- Xem thêm -