Tài liệu Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo moodun trong dạy học chương hạt nhân nguyên tử vật lý lớp 12

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn ........................................................................................................... i Danh mục từ viết tắt ............................................................................................. ii Danh mục các bảng ............................................................................................. iii Danh mục các biểu đồ ......................................................................................... iv Mục lục ................................................................................................................. v MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN ....................................................................................... 5 1.1. Đổi mới phương pháp dạy học ..................................................................... 5 1.1.1. Tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định các cơ sở của việc đổi mới PPDH ............................................................................................. 4 1.1.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học ................................ 7 1.2. Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học ...................................................... 7 1.2.1. Khái niệm tự học ............................................................................... 7 1.2.2. Các hình thức tự học ................................................................................. 8 1.2.3. Chu trình tự học của học sinh ................................................................... 9 1.2.4. Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn ..................................... 10 1.3. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun ................................................... 11 1.3.1. Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun ................................ 11 1.3.2. Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun ........................................................................................................... 13 1.3.3. Biên soạn nội dung dạy học theo tiếp cận môđun ..................................... 16 1.3.4. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun ........................................ 17 1.4. Thực trạng tình hình tự học của học sinh THPT .......................................... 19 1.4.1. Quan điểm học tập của học sinh ở các trường THPT ............................... 19 1.4.2. Thời gian và sử dụng thời gian tự học ...................................................... 19 1.4.3. Khó khăn trong việc tự học ....................................................................... 20 1.4.4. Điều kiện cần và đủ cho việc tự học ......................................................... 20 1.5. Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun ở môn Vật lý hiện nay ...................................................................... 20 v 7 Kết luận chương 1 ............................................................................................... 22 Chƣơng 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN CHƢƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÝ 12 .............................................................................. 23 2.1. Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 ........................ 23 2.1.1. Vị trí chương “Hạt nhân nguyên tử” trong chương trình Vật lý THPT ................................................................................................................... 23 2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 ........... 23 2.2. Xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 .......................................................................... 24 2.2.1. Mục tiêu dạy học của chương ................................................................... 24 2.2.2. Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12 ...................................................................................... 25 2.2.3. Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học theo tài liệu .................................... 71 Kết luận chương 2 ............................................................................................... 75 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 76 3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................. 76 3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 76 3.3. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................ 76 3.4. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................... 76 ........ 76 3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 77 3.5.1. Đánh giá về mặt định lượng ...................................................................... 77 3.5.2. Đánh giá về mặt định tính ......................................................................... 82 Kết luận chương 3 ............................................................................................... 84 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 85 1. Kết luận ............................................................................................................ 85 2. Khuyến nghị .................................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 87 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 89 vi 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Kí hiệu và chữ 1 CS Cơ sở 2 ĐC Đối chứng 3 GD Giáo dục 4 GS Giáo sư 5 GV Giáo viên 6 HS Học sinh 7 LLDH Lý luận dạy học 8 Nxb Nhà xuất bản 9 PPDH Phương pháp dạy học 10 PTKTXH Phát triển kinh tế xã hội 11 SGK Sách giáo khoa 12 TH Tự học 13 TL Tâm lý 14 TN Thực nghiệm 15 TNSP Thực nghiệm sư phạm 16 THPT Trung học phổ thông 17 TNKQ Trắc nghiệm khách quan 18 TSKH Tiến sĩ khoa học ii 4 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên các bảng 1 Bảng 2.1. Triển khai cách hướng dẫn HS tự học có sự góp mặt Trang của GV ................................................................................................................. 71 2 Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số ........................................................................ 78 3 Bảng 3.2. Xử lí kết quả (nhóm đối chứng) .......................................................... 78 4 Bảng 3.3. Xử lí kết quả (nhóm thực nghiệm) ...................................................... 79 5 Bảng 3.4. Các tham số đặc trưng ......................................................................... 80 6 Bảng 3.5. Bảng tần suất và tần suất lũy tích ........................................................ 80 7 Bảng 3.6. Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút ....................................... 81 8 Bảng 3.7. Bảng kết quả đánh giá tài liệu hướng dẫn HS tự học theo môđun .......................................................................................................... 83 iii 5 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH STT Tên các biểu đồ Trang 1 Sơ đồ 1.1. Cơ sở đổi mới PPDH ........................................................................... 6 2 Sơ đồ 1.2. Chu trình tự học ................................................................................... 10 3 Hình 1.1. Cấu trúc môđun dạy học ....................................................................... 12 4 Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun ................................... 17 5 Sơ đồ 2.1. Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 ............................................................................................................... 23 6 Sơ đồ 2.2. Tổng kết chương “Hạt nhân nguyên tử” ............................................. 69 7 Hình 3.1. Đường phân bố tần suất ........................................................................ 81 8 Hình 3.2. Đường phân bố tần suất lũy tích ........................................................... 81 iv 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tri thức nhân loại ngày càng được mở rộng, các phát minh mới không ngừng được công bố. Vậy nên, nếu chỉ học trên ghế nhà trường thì học sinh sẽ không bao giờ đủ thời gian để tìm hiểu những điều đó, không thể trang bị cho bản thân mình những kiến thức quan trọng cần cho cuộc sống và giáo viên cũng không đủ thời gian để có thể đem hết những tri thức đó đến cho các em. Vậy nên việc tự học ở học sinh là điều quan trọng, nhưng tự học như thế nào cho hiệu quả và sử dụng công cụ nào để hỗ trợ cho quá trình tự học là một câu hỏi lớn. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo ra lượng dữ liệu vô cùng lớn trong đó có không ít các tài liệu hỗ trợ cho quá trình học tập của học sinh. Tuy nhiên điều đó không hoàn toàn tốt cho học sinh trong quá trình tự học, tự bồi dưỡng mà trái lại nó còn làm cho học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình chọn lựa tài liệu học tập. Việc lựa chọn được một tài liệu học tập phù hợp với khả năng và năng lực của học sinh là yếu tố quyết định đến kết quả tự học cũng như niềm yêu thích học tập của học sinh. Cái mà học sinh cần bây giờ không chỉ là một tài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực mà còn phải giúp học sinh có thể tự đánh giá được kết quả cũng như sự tiến bộ trong học tập của mình. Nền giáo dục của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều sự thay đổi trong suốt những năm qua. Càng ngày các nước càng đầu tư nhiều cho giáo dục và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai. Đổi mới trong giáo dục mà cụ thể hơn là đổi mới trong việc giảng dạy, đổi mới tài liệu học tập là yếu tố căn bản quyết định sự thành công trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Để làm được việc đó phải khắc phục hoàn toàn lối học thụ động, lối dạy theo kiểu truyền thụ một chiều, … Giáo viên với nhiệm vụ của mình, không chỉ là truyền thụ tri thức cho học sinh mà còn phải đem đến cho các em sự say mê trong học tập, cung cấp cho các em một phương pháp học tập khoa học, dạy các em biết cách tự học để tự nâng cao kiến thức để từ đó các em có đủ tự tin để sáng tạo ra những cái mới, dám khẳng định năng lực của bản thân. 1 Vậy để giúp cho học sinh có những bước đi ban đầu thật vững chắc trong quá trình tự học lâu dài sau này, việc cung cấp cho các em một công cụ học tập vừa sức, giúp các em tự kiểm chứng năng lực bản thân là yếu tố quyết định đến sự hình thành năng lực tự học của các em. Xuất phát từ những lý do đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12”. 2. Lịch sử nghiên cứu 2.1. Những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành nhà trường kiểu mới, khuyến khích hoạt động tự quản của học sinh. Ở Hoa Kì, từ những năm 1970, gần 200 trường đã dạy học thử nghiệm giáo viên hướng dẫn học sinh cách học, học sinh độc lập làm việc theo nhịp độ riêng phù hợp với nhận thức của mình. Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực của học sinh đã được nhân rộng khắp thế giới. 2.2. Những vấn đề nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài Việc tìm tòi nghiên cứu để có phương pháp dạy học sinh tiếp nhận thông tin đã có từ xa xưa khi con người biết truyền đạt tri thức cho nhau. Cha ông ta đã có câu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là nói về việc cần thiết của việc tự học. Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới trong phương pháp dạy học với từng môn học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Có nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, các nghiên cứu sinh và học viên cao học quan tâm tới việc nghiên cứu hướng dẫn học sinh cách tự học: Nguyễn Thị Tân víi ®Ò tµi: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “ Động học chất điểm ” Vật lý 10 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN2 - 2011). Nguyễn Thị Kim Cương” víi ®Ò tµi: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “ Dòng điện xoay chiều ” Vật lý 12 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN2010)… 3. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12 theo môđun nhằm phát huy tính tích cực, 2 tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học Vật lý phổ thông. 4.2. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12. 5. Phạm vi nghiên cứu Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12, với học sinh ở các trường THPT. Mẫu khảo sát: Các lớp 12 trường THPT Hoa Lư A, Hoa Lư, Ninh Bình. 6. Vấn đề nghiên cứu Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12 như thế nào để phát huy tính tích cực, tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh. 7. Giả thuyết khoa học Nếu soạn thảo được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học bám sát nội dung kiến thức Vật lý và mục tiêu dạy học, đồng thời sử dụng một cách hợp lý các hình thức tổ chức hướng dẫn học sinh tự học sẽ làm cho học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức một cách hệ thống, sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu - Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, ...). - Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp thực nghiệm sư phạm, điều tra, chuyên gia, phỏng vấn, ...). - Sử dụng nhóm phương pháp Toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục. 9. Những đóng góp mới của luận văn - Tổng quan cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức việc tự học cho học sinh THPT. - Đề xuất một số biện pháp rèn luyện năng lực tự học cho học sinh. 3 - Soạn thảo bộ tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun. Chương 2: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN 1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học 1.1.1. Tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định các cơ sở của việc đổi mới PPDH Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên (GV). Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Giáo dục cần đào tạo đội ngũ nhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động, đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông. Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới. Trong một số năm gần đây, các trường THPT đã có những cố gắng trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT nói chung, hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông. 5 Sơ đồ sau đây trình bày tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định các cơ sở của việc đổi mới PPDH [4, tr. 82] Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ sở đổi mới PPDH Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có những quan niệm khác nhau về đổi mới PPDH. Vì vậy có những định hướng và những biện pháp khác nhau trong việc đổi mới PPDH. Tuy nhiên không có công thức chung duy nhất trong việc đổi mới PPDH. Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định và áp dụng những định hướng, biện pháp thích hợp. Dựa trên khái niệm chung về PPDH, có thể hiểu: đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm: - Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy. - Đổi mới PPDH trên lớp học. - Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. 6 Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới PP học tập. Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp.[4,tr. 82-83] 1.1.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học Các biện pháp đổi mới PPDH rất phong phú. Sau đây là một số biện pháp đổi mới PPDH dành cho giáo viên [4, tr. 86-87]  Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học.  Cải tiến các PPDH truyền thống kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học hiện đại.  Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề.  Vận dụng dạy học theo tình huống.  Vận dụng dạy học định hướng hành động.  Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học.  Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo.  Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn.  Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS.  Cải tiến việc kiểm tra đánh giá. 1.2. Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 1.2.1. Khái niệm tự học Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tự học: Theo GS. Viện sĩ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (Quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và có khi cả cơ bắp (Khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cá nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.[18] 7 Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.[10, tr. 1] Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”.[10, tr. 2] Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”. [10,tr. 2] Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cả đều có chung quan điểm: Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo... và kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học nói riêng. Trong quá trình đó, người học là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng với các phẩm chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức.[5, tr. 8] 1.2.2. Các hình thức tự học Có nhiều hình thức tự học, mỗi hình thức có những ưu và nhược điểm khác nhau, tùy hoàn cảnh thực tiễn mà người học lựa chọn hình thức tự học thích hợp với bản thân để đem lại hiệu quả cao nhất. Có thể dẫn ra một số hình thức tự học như [21] 8  Tự học hoàn toàn (không có GV): Thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế, học kinh nghiệm của người khác. HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình... Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học .  Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: Thí dụ như học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông. Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của các em.  Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình.  Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máy tính). Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai.  Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định. Song nếu HS vẫn sử dụng SGK như hiện nay thì các em cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học.  Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học ở trên thấy rằng mỗi hình thức TH có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định. Để nhằm khắc phục được những nhược điểm của các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của HS chúng tôi đề xuất một hình thức tự học mới: Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của GV gọi tắt là "tự học có hướng dẫn". 1.2.3. Chu trình tự học của học sinh Chu trình tự học của học sinh gồm 3 giai đoạn: 9 Sơ đồ 1.2. Chu trình tự học [20, tr. 6-7] Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân. Giai đoạn 2: Tự thể hiện Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học. Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô; người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó tự kiểm tra, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức). 1.2.4. Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn Hệ dạy học “Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” là hình thức dạy học hiện đại, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1968, do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế. Ngay khi mới ra đời nó đã thay thế cho hệ dạy học cũ “Diễn giảng – Xemina” phổ biến ở đại học và bước đầu thay thế cho hệ dạy học “Chương trình 10 hóa” lúc đó đang là thời thượng nhưng đã bộc lộ quá nhiều nhược điểm. Ngày nay hệ dạy học “tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” đã được hoàn thiện và sử dụng phổ biến trong dạy học có một số đặc trưng cơ bản sau: - Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa, tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp với năng lực từng người. - Việc dạy được khách quan hóa tối đa. Nghĩa là quan hệ giao tiếp dạy và học, hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra) đều được chuyển hóa thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự học của học sinh để họ chấp hành, đây chính là mặt có “hướng dẫn” chủ yếu của tự học. - Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học. - Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận môđun. Học sinh phải chiếm lĩnh được đơn vị trước mới được phép đi vào đơn vị tiếp theo. - Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng. - Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa môđun hóa. Ví dụ: tài liệu giáo khoa tự học có hướng dẫn kèm theo băng (Audio – Tutorial Work book).[19] 1.3. Tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun 1.3.1. Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 1.3.1.1. Khái niệm môđun dạy học Khái niệm môđun: Thuật ngữ môđun xuất hiện cùng với thời đại chinh phục vũ trụ với việc sáng tạo ra các con tàu vũ trụ và lắp ráp chúng thành những trạm nghiên cứu vũ trụ. Có thể nói: Môđun là đơn vị kỹ thuật độc lập, có khả năng lắp ráp (hoặc tháo gỡ) với nhau tùy theo mục đích sử dụng.[14] Khái niệm môđun dạy học: Môđun dạy học là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn.[14] 11 1.3.1.2. Cấu trúc của môđun dạy học[14] Môđun dạy học bao gồm ba phần hợp thành: Hệ vào, thân của môđun và hệ ra. Thân của môđun Hệ vào Hệ ra Hình 1.1. Cấu trúc môđun dạy học Hệ vào của môđun gồm: - Tên gọi hay tiêu đề của môđun. - Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun. - Nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước. - Hệ thống mục tiêu của môđun. - Test vào môđun. Thân của môđun: Bao gồm một loạt những tiểu môđun tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần thời gian học tập từ 15 đến 40 phút. Hệ ra của môđun bao gồm: - Một tổng kết chung. - Test kết thúc: Nhằm kiểm tra mục tiêu toàn bộ của môđun. - Một hệ thống phân nhánh dẫn tới:hoặc đến đơn vị phụ đạo hoặc đến đơn vị đào sâu thêm hiểu biết hoặc gợi ý chọn môđun tiếp theo. 1.3.1.3. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun Như trên đã nói, tự học có hướng dẫn là cách mà học sinh có thể tự học, tự chiếm lĩnh tri thức trên cơ sở tài liệu tự học có hướng dẫn được biên soạn cho người học. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một môđun. Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng (thu nhận kiến thức) và kiểm tra kết quả, giúp cho học sinh cách để tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá được kết quả học tập. [14] 12 1.3.2. Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun về cơ bản phải xây dựng các nội dung: A. Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học môđun B. Tài liệu chính học sinh cần đọc C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học D. Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức (Bài kiểm tra lần 1) E. Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của giáo viên) F. Bài tập học sinh tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (Bài kiểm tra lần 2) G. Bài tập áp dụng. 1.3.2.1 Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học Các mục đích, yêu cầu của một môđun là những gì mà HS phải có được sau mỗi bài học. GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá HS một cách cụ thể, chính xác.Với hệ thống mục đích, yêu cầu của môđun, tài liệu giảng dạy được biên soạn theo tiếp cận môđun trở nên khác một cách căn bản hơn so với tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống vì nó chứa đựng đồng thời cả nội dung và PPDH. 1.3.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu. Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng HS phổ thông. Vì vậy, khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi môđun cần phải xem xét đối tượng HS về các mặt: - Kỹ năng đọc sách, đọc và hiểu nội dung chương trình. - Thái độ của các em đối với việc học tập bộ môn Vật lý nói chung và chương “Hạt nhân nguyên tử” nói riêng như thế nào. - Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu. 1.3.2.3 - Câu hỏi chuẩn bị đánh giá[20] Trong mỗi môđun chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi 13  Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn HS tự học  Loại 2: Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên (Bài kiểm tra lần 1).  Loại 3: Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (Bài kiểm tra lần 2) - Câu hỏi hướng dẫn HS tự học chính là hệ thống kiến thức HS phải có được sau khi tự nghiên cứu tài liệu. Đối với HS phổ thông việc tự lĩnh hội các kiến thức trong tài liệu là rất hạn chế, HS không biết mình phải có được những kiến thức gì sau khi đọc xong tài liệu. Chính vì vậy, hệ thống các câu hỏi hướng dẫn HS tự học sau khi nghiên cứu tài liệu chính là công cụ hữu hiệu để HS khắc phục nhược điểm đó. - Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên được biên soạn dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn. Những câu hỏi này nhằm đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS xem họ có đủ điều kiện để tiến hành tự nghiên cứu bài mới ở trên lớp hay không. Vì vậy, các câu hỏi phải rõ ràng, tương ứng với câu trả lời ngắn gọn để HS có thể làm xong tại lớp trong thời gian (từ 15 – 20 phút). Nội dung các câu hỏi nên hướng vào mục đích, yêu cầu của bài học. - Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới cũng được biên soạn dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn. Những câu hỏi này giúp HS tự đánh giá kết quả học tập môđun. Nó đảm bảo được sự thống nhất giữa hai chức năng lĩnh hội và tự điều khiển quá trình học tập. Những câu hỏi này phải phản ánh được mục đích của mỗi môđun, đảm bảo cho HS kiểm tra, đánh giá được trình độ lĩnh hội của mình đối với môđun. 1.3.2.4. Bài tập áp dụng Với bài tập áp dụng cho mỗi môđun chúng tôi thiết kế hai loại bài tập là bài tập có hướng dẫn và bài tập tự giải có đáp số. - Bài tập có hướng dẫn vận dụng kiến thức đã học trong bài: Các bài tập này đều có lời giải rõ ràng, có những bài có nhiều cách giải, không chỉ giúp các em hiểu rõ, nắm sâu kiến thức mà còn rèn luyện cho các em phương pháp trình bày bài và cách khai thác bài tập ở nhiều khía cạnh. Dạng bài tập này được sắp xếp từ dễ đến khó, chủ yếu là các bài tập ở mức độ biết, hiểu và vận dụng; bao gồm các dạng bài thường gặp, giúp các em có thể làm tốt các bài tập trên lớp và trong các đề thi. Các 14 bài tập phần tính toán thường có phần chú ý trình bày tóm tắt cách làm các dạng bài tập đó, các kiến thức cần nhớ... - Bài tập có đáp số: Là các bài tập tương tự và nâng cao với bài tập mẫu. Bài tập này yêu cầu HS tự giải và so sánh với đáp số ở cuối bài. Các bài tập này chủ yếu là các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo. Như vậy, mỗi môđun với cấu trúc như trên thì HS tự học thuận lợi hơn rất nhiều so với một phần tương ứng trong tài liệu cũ. Có được kết quả đó là do khi bước vào mỗi tiểu môđun thì hệ thống mục đích, yêu cầu đã được định hướng rõ nét cái mà HS cần phải học. Tiêu chuẩn đánh giá sẽ xác định cái mà HS cần phải đạt. Nội dung dạy học trình bày trong tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn trong tài liệu cũ. Chính nhờ các tiểu môđun mà việc học tập của tập thể HS được phân hóa. Qua mỗi tiểu môđun, việc học của tập thể HS lại được phân hóa một lần qua kiểm tra của GV. Đây có thể nói chính là điểm cơ bản của tài liệu mới. Ngoài ra, SGK Vật lý được coi là một trong những nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho HS. SGK Vật lý ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học,... nhưng tất nhiên là nặng về nội dung bài học. Với tài liệu tự học có hướng dẫn trong luận văn này, ngoài những nguyên tắc chung về việc xây dựng nội dung, cấu trúc chương trình Vật lý THPT, tôi còn đặc biệt chú ý các nguyên tắc sau: - Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu. - Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức. - Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết. - Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập - Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho HS. Chương trình học của HS được thực hiện qua việc thực hiện “Tài liệu tự học có hướng dẫn”. Mỗi bộ tài liệu tự học có hướng dẫn thực hiên một nhiệm vụ học tập nhất định tương đối tổng quát. Trật tự sắp xếp tài liệu này phù hợp với việc khám phá kiến thức mới của HS. 15
- Xem thêm -