Tài liệu Xây dựng quy trình giảng dạy phần tổ hợp lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39894 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO DỤC ---------- Cao thÞ mai len X©y dùng quy tr×nh gi¶ng d¹y phÇn tæ hîp líp 11 trung häc phæ th«ng theo h-íng tiÕp cËn chuÈn quèc tÕ Chuyªn ngµnh: Lý luËn vµ ph-¬ng ph¸p d¹y häc (Bé m«n To¸n häc) M· sè : 60 14 10 Tãm t¾t LuËn v¨n th¹c sÜ s- ph¹m to¸n häc Hµ Néi - 2009 MỤC LỤC MỞ ĐẦU Trang 1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu ....................................................................................... 7 3. Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................... 7 4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 7 5. Mẫu khảo sát. ............................................................................................... 7 6. Vấn đề nghiên cứu........................................................................................ 8 7. Giả thuyết nghiên cứu. ................................................................................. 8 8. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 8 9. Kết quả đóng góp mới của luận văn. .............................................................. 9 10. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 9 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 10 1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài. ...................................................... 10 1.1.1. Quy trình dạy học theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế .............................. 10 1.1.2. Một số quan điểm dạy và học. ................................................................. 12 1.1.3. Quy trình dạy học. .................................................................................. 13 1.1.4. Phương pháp dạy học .............................................................................. 14 1.1.5. Giảng dạy................................................................................................ 15 1.1.6. Hình thức tố chức dạy học( HTTCDH) ................................................... 15 1.2. Một số PPDH tích cực ............................................................................... 16 1.2.1. Khái niệm PPDH tích cực. ....................................................................... 16 1.2.2. PPDH theo dự án. .................................................................................... 16 1.2.3. PPDH giải quyết vấn đề. .......................................................................... 21 1.2.4 Phương pháp dạy học hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu ..................... 25 1.3. Kiểm tra đánh giá là động lực đổi mới PPDH; góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục. ................................. 28 Chƣơng 2: MỘT SỐ BÀI GIẢNG VỀ TỔ HỢP THEO HƢỚNG TIẾP CẬN CHUẨN QUỐC TẾ ............................................................................... 30 §1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHẦN TỔ HỢP – ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11- BAN NÂNG CAO. .................................................................................... 31 §2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NỘI DUNG “ BÀI TOÁN ĐẾM ” (Theo mô hình giáo dục tích cực) .................................................................... 35 §3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO DỰ ÁN .................................................. 65 §4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................. 76 Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 88 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm. ..................................... 89 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm. ...................................................... 89 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm. ...................................................... 89 3.2. Phương pháp thực nghiệm. ........................................................................ 89 3.3. Kế hoạch và nội dung thực nghiệm. ........................................................... 90 3.3.1. Kế hoạch và đối tượng thực nghiệm. ..................................................... 90 3.3.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 91 3.4. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................... 91 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm. ................................................................... 93 3.5.1. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm. .................................................. 93 3.5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm. ................................................................ 93 3.6. Tổng kết. .................................................................................................... 96 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 97 1. Kết luận . ................................................................................................... 97 2. Khuyến nghị................................................................................................. 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 99 PHỤ LỤC ........................................................................................................ DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN GV Giáo viên. HS Học sinh. THPT Trung học phổ thông. PPDH Phương pháp dạy học. HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học. CNTT Công nghệ thông tin. DHDA Dạy học dự án. DHGQVĐ Dạy học giải quyết vấn đề. PPGQVĐ Phương pháp giải quyết vấn đề. CĐ Công đoạn. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Xu thế hội nhập của thời đại về giáo dục. Trong giai đoạn mới của thời đại, các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đã nghiên cứu và đề xuất chuẩn trong dạy học THPT , chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV dạy học môn Toán THPT. Bộ giáo dục và đào tạo Việt Nam cũng dựa trên kinh nghiệm xây dựng Chuẩn nghề nghiệp của GV THPT các nƣớc đang dự thảo đƣa ra bộ Chuẩn “ChuÈn nghÒ nghiÖp gi¸o viªn trung häc”. Chuẩn giúp các GV trung học tự đánh giá mình về phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, tự xây dựng cho mình kế hoạch rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, không ngừng phát triển nghề nghiệp.Ngoài ra Chuẩn cũng giúp các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và hiệu trƣởng trƣờng trung học đánh giá, xếp loại GV, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng đội ngũ.Chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV THPT là căn cứ để xây dựng, phát triển chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng GV trung học ở các trƣờng đại học sƣ phạm, cao đẳng sƣ phạm và các cơ sở đào tạo GV khác đồng thời cũng là căn cứ để xây dựng chính sách, chế độ đãi ngộ GV trung học; cung cấp tƣ liệu cho các hoạt động quản lý khác. Trƣờng đại học hàng đầu thế giới là Đại học Khảo thí quốc tế Cambrigde (University of Cambridge - Internation Exxaminations) đã đề xuất một bộ chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp cho GV THPT. Đây là bộ chuẩn có tính hiệu quả cao, hơn 150 nƣớc trên thế giới đã sử dụng bộ Chuẩn này để đƣa ra những yêu cầu tối thiểu đối với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của ngƣời GV đồng thời quy định đánh giá, xếp loại GV THPT theo Chuẩn. Vì thế ngƣời ta còn gọi bộ chuẩn này là Chuẩn quốc tế về GV trung học phổ thông. Chuẩn này đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới, tuy nhiên có những nơi áp dụng kém, có nơi áp dụng tốt và cũng có nơi áp dụng đến mức sáng tạo và đạt kết quả rất tốt. Dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế là phƣơng pháp dạy học mới đã đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc có nền giáo dục hiện đại, mô hình dạy học rất hiệu quả và có chiều sâu vì trong các bƣớc dạy học thì dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế đề cao bƣớc chuẩn bị kế hoạch dạy học ở nhà của ngƣời GV phụ trách môn học (nhiệm vụ của ngƣời đạo diễn) -nét đặc thù cơ bản của chuẩn quốc tế , đây là công đoạn thể hiện một bƣớc đột phá trong quy trình dạy học, chuẩn bị kế hoạch càng công phu, cẩn thận thì hiệu quả của quá trình dạy học đạt rất cao. 1 Ở Việt Nam ban đầu đã hƣớng dẫn các thầy cô giáo ở một số trƣờng chuyên trong các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế này, tuy nhiên dạy cụ thể cho GV, HS các trƣờng THPT trong toàn quốc chƣa đƣợc thực hiện. Xét thấy trong xu thế mới của thời đại, cần phải có biện pháp chỉnh sửa, nhân rộng phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế để nâng cao hiệu quả giáo dục trong các trƣờng THPT trong toàn quốc. Yêu cầu về người lao động trong thời đại mới. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, sự thách thức của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, ngƣời lao động có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Ngƣời lao động cần thiết phải có khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Ngƣời lao động phải đạt “chuẩn” đƣa ra tối thiểu của các nghành nghề trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế, điều đó vô cùng cấp bách khi Việt nam đã gia nhập WTO. Sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ là xu thế đƣa nhân loại đến nền văn minh trí tuệ “xã hội thông tin”.Nhờ các công nghệ cao nhƣ vi điện tử- tin học, sinh học, tự động học, vật liệu mới..., xã hội thông tin sẽ tạo ra một “nền công nghệ sinh thái” đòi hỏi nhiều năng lực, phẩm chất trí tuệ của ngƣời lao động. Thời đại công nghiệp và hiện đại đòi hỏi có con ngƣời nhân văn và con ngƣời công nghệ, trên cơ sở thể lực tốt, có khả năng thích ứng cao. Xu hƣớng toàn cầu hóa không chỉ diễn ra một cách mau lẹ ở khu vực kinh tế và thƣơng mại, mà còn diễn ra ở cả lĩnh vực giáo dục - nghành mang lại nhiều hiệu quả kinh tế - xã hội lớn lao. Xã hội ngày nay đang tiến dần đến “xã hội học tập”. Mọi ngƣời đều phải học, đi học thƣờng xuyên, học suốt đời, chứng tỏ xã hội đang phát triển trên cơ sở giáo dục. Giáo dục dân trí ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển, tạo ra quyền lực trí tuệ. Con ngƣời là trung tâm của sự phát triển, giáo dục đƣợc nhận thức như một đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong quan hệ quốc tế, vấn đề hợp tác trí tuệ rất quan trọng, là nét rất điển hình trong thế giới hiện nay. Trong xu thế mới của thời đại, các quốc gia không có cách biệt nhau mà ngày càng liên kết trong một cộng đồng toàn cầu, ngày càng xuất hiện nhiều sự hợp 2 tác trong nhiều lĩnh vực kinh tế, giáo dục .... Sự hợp tác đa phƣơng, song phƣơng ngày càng mở rộng, làn sóng cạnh tranh, sàng lọc ngày càng gay gắt. Trên thế giới, hầu nhƣ tất cả các nƣớc đều đặc biệt coi trọng vai trò của giáo dục, nhất là đào tạo nguồn nhân lực. Đó là con đƣờng cơ bản để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Roy Singh Singh (Raja Roy) đã viết “Giáo dục phải là hàng đầu và đóng vai trò chủ chốt trong phát triển xã hội tƣơng lai”. Năm 1956 Bác Hồ cũng đã nói “ Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế, văn hóa” Nghành giáo dục Việt Nam trong xu thế hội nhập với thế giới cần thiết phải có những thay đổi đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo con ngƣời của thế kỷ mới. Đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nghành giáo dục, là một trong những biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lƣợng của nhà trƣờng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Yêu cầu người GV trong thời đại mới - Trong thời đại ngày nay ngƣời GV không còn chỉ đóng vai trò là ngƣời truyền đạt tri thức mà phải là ngƣời tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động học tập tìm tòi, khám phá, giúp HS tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới. GV phải có năng lực đổi mới phƣơng pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập trung vào vai trò GV và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của HS và hoạt động học, từ cách dạy thông báo- giải thích- minh họa sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá. - Trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịch định hƣớng giá trị, GV trƣớc hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở HS về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm ngƣời học làm chủ đƣợc và biết ứng dụng hợp lý tri thức học đƣợc vào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng. Bằng chính nhân cách của mình, GV tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của HS, GV phải là ngƣời công dân gƣơng mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sự phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong lớp học, trong nhà trƣờng, có lòng yêu trẻ và có khả năng tƣơng tác với giới trẻ. - Trong xã hội đang phát triển nhanh, ngƣời GV phải có ý thức, có nhu cầu, có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phát huy tính chủ động độc lập, sáng tạo trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục.GV phải có năng lƣc giải quyết những vấn đề nảy sinh 3 trong thực tiễn dạy học giáo dục bằng con đƣờng tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm sƣ phạm. - Trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi ngƣời GV Trung học phải đạt yêu cầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, phải có trình độ tin học, ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới PPDH, nhu cầu, trình độ nhận thức của HS THPT. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học đã đƣợc xác định trong Nghị Quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (121996) và đƣợc thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4, đã ghi "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS". Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng Sản Việt Nam( khóa VIII, 1997) khẳng định: “ Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đám điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS...”. PPDH hiện đại (PPDH tích cực) xuất hiện ở các nƣớc phƣơng Tây (ở Mỹ, ở Pháp...) từ đầu thế kỷ XX và đƣợc phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hƣởng sâu rộng tới các nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của HS, ở đó GV là ngƣời giữ vai trò hƣớng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho ngƣời học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Ngƣời thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy. PPDH này chú ý đến đối tƣợng HS, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho ngƣời học. GV là ngƣời nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của HS; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững. Xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh, sự bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển nhƣ vũ bão từng ngày, từng giờ, ngƣời GV không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lƣợng kiến thức ngày càng nhiều trong một khoảng thời gian cố định trên ghế nhà trƣờng. Vì thế ngƣời GV trong thời đại mới phải 4 quan tâm dạy cho HS cách học mà cốt lõi là phương pháp tự học, tự nghiên cứu, giúp ngƣời học biết cách khai thác, lựa chọn tìm kiếm thông tin bằng cách hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu. Khi ngƣời học có phƣơng pháp, thói quen, ý chí tự học thì sẽ ham học, thích học, đó là điều kiện tốt để khơi dậy nội lực, khả năng vốn có của mỗi cá nhân, kết quả học tập sẽ nâng cao. Thói quen tự học đƣợc thể hiện ở mọi nơi, mọi lúc, học trên lớp, học ở nhà, học trong thƣ viện và học ngoài thực tiễn cuộc sống, thông qua các phƣơng tiện: tài liệu, sách báo, truyền hình, phim ảnh, internet, thực tiễn, thầy cô giáo và những ngƣời xung quanh... Hình thức tổ chức dạy học( HTTCDH) phải đổi mới để phù hợp với phương pháp dạy học hiện nay. Đổi mới PPDH không thể không đổi mới các HTCTDH. HTTCDH phong phú hấp dẫn sẽ cuốn hút và lôi kéo HS tham gia bài học, tạo điều kiện tốt nhất để HS phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động trong tiếp thu bài giảng, huy động đƣợc mọi HS làm việc, đánh giá đƣợc khả năng làm việc, tính tích cực làm việc cũng nhƣ kết quả của từng HS, HS không chỉ trả lời, tranh luận với GV mà còn đƣợc trao đổi, tranh luận với bạn học tìm ra chân lý một cách thoải mái không gò ép. Từ trƣớc đến nay có rất nhiều HTTCDH, nhƣng ngƣời dạy cần lựa chọn hình thức dạy học thật sự hiệu quả, cũng nhƣ phù hợp, đồng bộ với các PPDH theo hƣớng đổi mới của thời đại. Để HS chủ động trong việc học tập của mình về môn Toán, nhất là Toán THPT ngƣời GV cần định hƣớng cho HS các kiến thức, kỹ năng cần đạt đƣợc, các dạng bài tập liên quan đến thực tế, để HS tham gia chọn lựa xác định mục đích , lập kế hoạch học tập chiếm lĩnh tri thức một cách tự lực nhất. Trên thế giới đã xuất hiện nhiều HTTCDH phù hợp với PPDH đổi mới hiện nay nhƣ E-learning, Dạy học dựa trên dự án,Dạy học hợp tác nhóm nhỏ.v.v... Dạy học dựa trên dự án tạo môi trƣờng học tập mà ở đó ngƣời GV chỉ dẫn, hƣớng dẫn những nghi vấn,thúc đẩy sự hiểu biết sâu của HS, đặt HS vào vị trí điều tra giải quyết vấn đề và những nhiệm vụ ý nghĩa khác,cho phép HS tự xây dựng kiến thức của họ và hoàn thành với những sản phẩm cụ thể, học tập dựa trên dự án sẽ tạo cho HS nhiều phẩm chất, năng lực, tƣ duy sáng tạo đáp ứng đƣợc nhiều thách thức của thời đại mới. Đây là HTTCDH có ý nghĩa thực tiễn xã hội cao, đáp ứng đƣợc việc phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS, góp phần thực hiện tốt mục tiêu môn Toán nói riêng và mục tiêu đào tạo nói chung. HTTCDH này góp 5 phần rất lớn về hiệu quả giáo dục trong quá trình đổi mới PPDH các môn học đặc biệt là môn Toán. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cũng là một trong những PPDH phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động của HS, giảng dạy và học tập theo PPDH này HS đƣợc khám phá tri thức của nhân loại chủ động đúng hƣớng theo sự định hƣớng chỉ đạo của GV. Dạy học kết hợp các PPDH tiên tiến sẽ giúp HS tiếp thu bài học tốt nhất, hiệu quả môn học cao hơn rất nhiều. Vị trí môn Toán trong Giáo dục THPT Trong chƣơng trình giáo dục THPT, môn Toán có vai trò quan trọng, cốt lõi của việc đổi mới phƣơng pháp dạy và học môn Toán ở trƣờng THPT là : Làm cho HS học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, cần phải tổ chức cho HS được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏi phải có sự cố gắng đổi mới từ ngƣời Thầy giáo, Cô giáo trực tiếp giảng dạy bộ môn. Môn Toán là môn khoa học cơ bản đòi hỏi vận dụng nhiều tƣ duy, là môn học liên quan hỗ trợ cho các môn học khác nhƣ Vật lý, Hóa học,vv...Vậy đổi mới phƣơng pháp dạy và học môn Toán góp phần rất lớn trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung. Trong chƣơng trình Toán THPT, Phần Tổ hợp- Chương II, Đại số và giải tích 11, đối với cả GV và HS khi dạy và học đều thấy khó khăn, còn rất nhiều lúng túng. Đây là nội dung học mang tính thực tiễn cao, vận dụng tổng hợp nhiều phần kiến thức của Toán sơ cấp. Bài tập phần Tổ hợp phong phú đa dạng và luôn đƣợc chọn lựa có mặt trong các kỳ thi đại học, thi HS giỏi toàn quốc, HS giỏi quốc tế. Với thời lƣợng hạn chế trên lớp( 8 tiết với ban nâng cao, 7 tiết với ban chuẩn) Ngƣời GV không thể truyền đạt hết tất cả các dạng bài tập phong phú của Tổ Hợp đến với HS nếu không có PPDH mang tính tích cực theo HTTCDH phù hợp? Nhiệm vụ quan trọng của Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà nội. Trƣờng Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà nội đƣợc trao nhiệm vụ nghiên cứu bộ Chuẩn do Trƣờng Đại học Khảo thí quốc tế Cambrigde (University of Cambridge - Internation Exxaminations) đã đề xuất, đó là bộ chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp cho GV THPT, chỉnh sửa phù hợp với thực tiễn Việt Nam, truyền bá một cách rộng rãi trên các trƣờng THPT của Việt Nam. Trƣờng đang thực hiện một dự án mang tính quốc gia: “Xây dựng quy trình phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho GV trường THPT chuyên tiếp cận chuẩn quốc tế” . Trong năm học vừa qua 6 Trƣờng đã tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghề nghiệp cho GV THPT chuyên tiếp cận chuẩn quốc tế tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh,Huế, Đà Nẵng. Là học viên cao học của Trƣờng, tôi nhận thấy mình có trách nhiệm trƣớc nhiệm vụ quan trọng của Trƣờng, góp phần nhỏ bé thực hiện dự án của Trƣờng Đại học Giáo dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội. Với tất cả những lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Xây dựng quy trình giảng dạy phần Tổ hợp- lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế”. 2. Lịch sử nghiên cứu Từ trƣớc đến nay có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến việc đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực nhƣng chƣa có bài viết, công trình khoa học nào đƣa ra đƣợc quy trình giảng dạy phần Tổ hợp theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế. Đây là đề tài rất mới đối với trong nƣớc và trên thế giới. 3. Mục tiêu nghiên cứu. Trong luận văn này tôi đƣa ra các mục tiêu sau: Một là: Nêu tóm tắt các nội dung chính của chuẩn quốc tế về GV THPT môn Toán. Hai là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về một số PPDH tích cực đạt hiệu quả cao nhƣ PPDH giải quyết vấn đề, PPDH theo dự án, PPDH hƣớng dẫn HS tự nghiên cứu. Ba là: Đƣa ra đƣợc quy trình giảng dạy tiếp cận chuẩn quốc tế, đặc biệt xây dựng quy trình giảng dạy phần Tổ hợp- lớp 11 THPT theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế. 4. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu quy trình dạy và học tích cực của môn Toán phần Tổ hợp- lớp 11 THPT. - Nghiên cứu các chuẩn về giáo dục (chuẩn GV, chuẩn HS, chuẩn môn Toán). - Đƣa ra đƣợc các số liệu khảo sát, thực nghiệm đƣợc thực hiện đối với một số lớp và GV giảng dạy môn Toán trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong- Nam định và một số lớp của trƣờng THPT Nguyến khuyến, trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo, tỉnh Nam định trong học kỳ I- năm học 2009-2010. 5. Mẫu khảo sát. - HS lớp 11 chuyên Toán, lớp đội tuyển Toán cùng nhóm thủ khoa của trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam định. 7 - HS lớp 11A1, HS lớp đội tuyển môn Toán- trƣờng THPT Nguyễn Khuyến, tỉnh Nam Định. - HS lớp 11A5; 11A6 trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo, tỉnh Nam Định. - GV tổ Toán Trƣờng chuyên Lê Hồng Phong, trƣờng Nguyễn Khuyến, trƣờng Trần Hƣng Đạo – tỉnh Nam Định 6. Vấn đề nghiên cứu Xây dựng quy trình giảng dạy phần Tổ hợp- Lớp 11 THPT nhƣ thế nào thì sẽ tiếp cận đƣợc chuẩn quốc tế? 7. Giả thuyết nghiên cứu. Nếu xây dựng đƣợc quy trình giảng dạy hợp lý theo phƣơng pháp dạy học tích cực kết hợp với hình thức dạy học tiên tiến hiện đại của phần Tổ hợp - Lớp 11 THPT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đạt mục tiêu dạy học môn Toán, tiếp cận chuẩn quốc tế về môn học. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong luận văn này chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: 8.1. Phương pháp nghiên cứu dựa trên tài liệu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quy trình giảng dạy, về chuẩn GV, chuẩn HS THPT, chuẩn kiến thức môn học thông qua các văn bản của Bộ giáo dục, các tài liệu tham khảo để làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến môn học, chƣơng trình sách giáo khoa, sách tham khảo, kế hoạch giảng dạy, mục tiêu dạy học, phƣơng pháp dạy học phục vụ chuyên môn môn Toán chƣơng trình lớp 11 THPT. 8.2. Phương pháp điều tra, quan sát. - Dự giờ, trao đổi đồng nghiệp trong tổ chuyên môn và các đồng nghiệp các trƣờng khác. - Học hỏi kinh nghiệm của lớp thầy cô đi trƣớc về PPDH môn học. - Nghiên cứu thực trạng của quá trình giảng dạy phần Tổ hợp lớp 11 THPT của các GV và kết quả học tập của HS trƣớc và sau khi xây dựng quy trình giảng dạy. - Điều tra khả năng vận dụng quy trình giảng dạy phần Tổ hợp- Lớp 11 THPT của bản thân để đề ra biện pháp khắc phục, kịp thời hỗ trợ cho công việc đánh giá kết quả thực nghiệm. 8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. - Dạy thực nghiệm tại lớp 11 chuyên Toán, lớp đội tuyển Toán cùng nhóm thủ khoa của trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam định. 8 - Dạy thực nghiệm tại lớp 11A1, HS lớp đội tuyển môn Toán- trƣờng THPT Nguyễn Khuyến, tỉnh Nam Định. - Dạy thực nghiệm tại lớp 11A5; 11A6 trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo,Nam Định 8.4. Phương pháp thống kê toán học. Xử lý các số liệu thu đƣợc sau khi điều tra. 9. Kết quả đóng góp mới của luận văn. - Xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở lý luận cho một số PPDH tích cực nhƣ dạy học theo dự án, dạy học GQVĐ, dạy học hƣớng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu. - Đề xuất đƣợc quy trình giảng dạy trong trƣờng THPT nói chung và môn Toán phần Tổ hợp- Lớp 11 THPT nói riêng theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế và đƣợc nhiều GV dạy môn Toán áp dụng đạt hiệu quả cao (đặc biệt là áp dụng đối với HS lớp chuyên Toán, HS lớp đội tuyển và HS nhóm thủ khoa). - Xây dựng đƣợc các kế hoạch dạy học sử dụng các PPDH tích cực nhƣ PPDH dự án, PPDH giải quyết vấn đề, PPDH hƣớng dẫn HS tự học. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Một số bài giảng về tổ hợp theo hƣớng tiếp cận chuẩn quốc tế Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 9 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài. 1.1.1. Quy trình dạy học theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế Tổng kết kinh nghiệm của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, trƣờng Đại học Khảo thí quốc tế Cambrigde (University of Cambridge - Internation Exxaminations ) đã đƣa ra bộ chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV môn Toán THPT.Chuẩn đề ra các chuẩn mực tối thiểu của một ngƣời GV môn Toán THPT, trên cơ sở đó ngƣời GV THPT môn Toán đánh giá khả năng của mình và điều chỉnh bản thân mình theo chuẩn. Chuẩn đã đƣợc áp dụng rộng rãi trên 100 nƣớc trên thế giới và thu đƣợc nhiều kết quả khả quan. Giảng dạy theo mô hình giáo dục tích cực là phƣơng pháp giảng dạy mới ở đó HS chủ động tham gia vào mọi khâu của hoạt động giảng dạy nhƣ: - Chủ động tích cực tham gia vào hoạt động thực hành giảng dạy. - Chủ động tự phân tích, đánh giá kết quả của quá trình giảng dạy. - Chủ động rút ra những ƣu điểm và nhƣợc điểm của hoạt động giảng dạy để từ đó đóng góp phản hồi cho GV chuẩn bị kế hoạch giảng dạy ở bƣớc sau. Sở đồ 1.1: Quy trình giảng dạy theo mô hình giáo dục tích cực tiếp cận chuẩn quốc tế: LẬP KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THÔNG TIN PHẢN HỒI HOẠT ĐỘNG DẠY HOC ĐÁNH GIÁ CẢI TIẾN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KHÂU THEN CHỐT - QUYẾT ĐỊNH 10 Bƣớc 1: Thực hành lập kế hoạch giảng dạy và chuẩn bị. Gv cần phải tiến hành nhƣ sau: i) Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu về thái độ trong chƣơng trình. ii) Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan ( Để hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học, xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển của HS, xác định trình tự lôgic của bài học). iii) Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS. iv) Lựa chọn PPDH; phƣơng tiện dạy học; thiết bị dạy học; HTTCDH và các cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực tự học. v) Xây dựng kế hoạch bài học( Xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS). Bƣớc 2: Hoạt động dạy học. Các bƣớc tiến hành: i) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS( kiểm tra việc nắm vững bài cũ, tình hình chuẩn bị bài mới và có thể tiến hành đầu giờ học hoặc đan xen trong quá trình dạy bài mới). ii) Tổ chức dạy và học bài mới( GV giới thiệu bài mới, nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu bài học, tạo động cơ học tập cho HS; GV tổ chức, hƣớng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt đƣợc mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH phù hợp). iii) Luyện tập, củng cố. Bƣớc 3: Kiểm tra- đánh giá sự tiến bộ của kết quả học tập. Đây là khâu then chốt quyết định trong quy trình dạy học đƣa ra. Đây là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình giáo dục; Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá việc học tập môn học trƣớc khi học tập môn học, trong khi học tập và sau khi học tập môn học theo các hình thức sau: +) Kiểm tra vấn đáp; Kiểm tra 15 phút; Kiểm tra định kỳ (Kiểm tra 1 tiết; Kiểm tra học kỳ; Thi chất lượng). +). Thi thử, thi vui giữa các nhóm. +) Kiểm tra thông qua hình thức viết bản tổng kết.... 11 Bƣớc 4: Đánh giá cải tiến- cải tiến việc dạy học (Thông tin phản hồi) Đây là khâu cuối cùng trong quy trình dạy học đƣa ra. Khâu này có nhiệm vụ đánh giá tổng kết những cải tiến trong quá trình dạy học để đƣa ra những thông tin hữu ích giúp GV điều chỉnh toàn bộ các bƣớc trong quy trình giảng dạy tiếp cận chuẩn quốc tế ở trên. Thực hiện tốt khâu cuối cùng này, ngƣời GV sẽ có những điều chỉnh hợp lý trong quá trình dạy học để đạt mục tiêu dạy học đề ra, đƣa GV tiếp cận tốt với chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV THPT mang tính chất quốc tế. 1.1.2. Một số quan điểm dạy và học. Với quan niệm thông thƣờng dạy thế nào thì học thế ấy nên khái niệm dạy sẽ kéo theo khái niệm học.Cũng có quan niệm cho rằng có việc học mới cần đến việc dạy nên nhu cầu và cách học sẽ quyết định quá trình dạy. Một số cách tiếp cận về học và dạy nhƣ sau [23]: - Coi học là quá trình làm biến đổi hành vi từ kinh nghiệm hay từ sự tiếp xúc của môi trƣờng sống( không chỉ là môi trƣờng nhà trƣờng) của chủ thể - Coi học là quá trình tích hợp, đồng hóa, điều ứng, nhập nội những dữ liệu mới làm biến đổi nhận thức nội tại hiện có của chủ thể. - Coi học là tự tạo khả năng xác định vấn đề cần giải quyết, thu nhận, xử lý thông tin và ứng dụng chúng. - Coi dạy là quá trình truyền đạt nội dung dạy học một chiều từ thầy đến trò- Đây là cách tiếp cận truyền thống. - Dạy là quá trình hỗ trợ việc học, tạo điều kiện cho ngƣời học chủ động tìm kiếm và xử lý thông tin, ngƣời dạy đóng vai trò trọng tài cố vấn. Hoặc là [22] “Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học( nội dung học), dưới sự điều khiển sư phạm của GV. “Dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách( năng lực, phẩm chất). Trong thời đại kinh tế tri thức và xã hội thông tin, lại có những quan niệm về dạy và học nhƣ sau:“Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn nhập và xử lý thông tin lấy từ môi trường xung quanh” [26]. Khái niệm học này tƣơng ứng với quan điểm học thƣờng xuyên, học suốt đời trong xã hội học tập của thời đại kinh tế tri thức. Còn dạy: “Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ”. [26] 12 Nhƣ vậy theo quan niệm trên, ngƣời học đạt đƣợc hiểu biết khi việc học hình thành đƣợc sơ đồ nhận thức cho riêng mình về sự liên hệ lẫn nhau của các khái niệm và sự kiện thực tế, điều đó có nghĩa: Học tập thực sự không thể là sự nhồi nhét kiến thức hay kỹ năng vào người học cùng một lúc.Trên cơ sở các quan niệm trên ta thấy học có hai chức năng kép: thu nhận thông tin và tự điều khiển quá trình nhận thức của người học, còn dạy cũng có hai chức năng kép : truyền đạt thông tin và điều khiển quá trình nhận thức cho người học. Sự tƣơng tác của các chức năng này sẽ làm xuất hiện khái niệm dạy học: Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ xung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn. 1.1.3. Quy trình dạy học Quy trình dạy học đƣợc xem nhƣ một hệ thống bao gồm các yếu tố: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạ của thầy, phương pháp học của trò và cuối cùng là kiểm tra đánh giá kết quả. Sơ đồ1.2: Các yếu tố trên tác động qua lại lẫn nhau YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI VÀ ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MỤC TIÊU ĐÀO TẠO NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, NỘI DUNG BÀI HỌC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHƢƠNG PHÁP HỌC PHƢƠNG PHÁP DẠY KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT 13 Từ phân tích nhu cầu của xã hội, động cơ học tập của HS, trên cơ sở triết lý của nền giáo dục và các cơ sở khác,hệ mục tiêu của một cấp học, môn học đƣợc xác định. Đây là mốc cơ bản để thiết kế chƣơng trình, lựa chọn và sắp xếp nội dung đào tạo. Hệ mục tiêu còn định hƣớng cho việc tìm ra các HTTCDH phù hợp trong đó ngƣời dạy và ngƣời học tìm ra đƣợc các PPDH tƣơng ứng để đạt mục tiêu. Trong sơ đồ trên kiểm tra- đánh giá là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất bởi lẽ không những chỉ ra quá trình đào tạo có đạt mục tiêu hay không mà kiểm tra –đánh giá còn cung cấp các thông tin hữu ích để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động xảy ra trƣớc đó. 1.1.4. Phương pháp dạy học a. Phương pháp:Về mặt triết học có hai định nghĩa đƣợc quan tâm: Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn [31], [32]. Phương pháp là: “ Ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung” [38]. Trong thực tế còn hiểu phương pháp là hệ thống những quy tắc, nguyên tắc, quy phạm dùng để chỉ đạo hành động; phương pháp đồng nghĩa với các thủ thuật, biện pháp kỹ thuật; là tổ hợp các bƣớc đi, là quy trình mà trí tuệ phải đi theo để tìm ra và chứng minh chân lý, phương pháp còn đƣợc hiểu theo nghĩa kế hoạch đƣợc tổ chức hợp lý trong quản lý... b. Phương pháp dạy học. Phƣơng pháp dạy học (PPDH) [32] là: Cách thức hợp tác của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt tri thức, kĩ năng, thái độ; thầy điều khiển việc học của trò, trò tiếp thu và tự điều khiển sự học tập của bản thân, học những điều được truyền thụ để phát triển nhân cách. PPDH bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học. Hai phương pháp này trong suốt quá trình dạy học luôn luôn quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau. Dạy và học là hoạt động mang tính sáng tạo, đa dạng và linh hoạt, nên không thể có PPDH vạn năng, cứng nhắc, đơn điệu... áp đặt. PPDH luôn luôn biến đổi và tuân theo quy luật về sự thống nhất của mục đích, nội dung, phương pháp và phù hợp đối tượng. PPDH [21] là con đường chính yếu, là cách thức làm việc phối hợp, thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục để trên cơ sở đó, và 14 thông qua đó, mà chỉ đạo sự học tập của trò; còn trò thì lĩnh hội và tự chỉ đạo sự học tập của bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học. 1.1.5. Giảng dạy. Giảng dạy [32]: là sự truyền thụ tri thức, trong đó ngƣời dạy tổ chức các hoạt động dạy học truyền tải kiến thức đến với ngƣời học. Giảng dạy [31] là : hoạt động của thầy, cô giáo truyền thụ kiến thức, lí thuyết và kĩ năng thực hành cho HS. Nội dung và phƣơng pháp giảng dạy tuỳ thuộc vào mục đích giáo dục, trình độ phát triển kinh tế và văn hoá của xã hội, đặc điểm nhận thức và tâm lí lứa tuổi, khả năng và điều kiện thực tế của nhà trƣờng. Nhà trƣờng hiện đại, vừa truyền thụ kiến thức, vừa giúp hình thành những phẩm chất ngƣời công dân của xã hội mới, thông qua "dạy chữ" để "dạy ngƣời". Giảng dạy hiện đại phát huy tính tích cực, độc lập của HS, giúp HS chủ động tìm và nắm kiến thức. Đó là hƣớng ứng dụng các phƣơng pháp tích cực trong dạy học. Phƣơng pháp giảng dạy bao gồm phƣơng pháp tổ chức nhận thức, phƣơng pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phƣơng pháp giáo dục ý thức học tập của HS. 1.1.6. Hình thức tố chức dạy học( HTTCDH) Hình thức tổ chức dạy học [31] là: hoạt động dạy học đƣợc tổ chức theo trật tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Thƣờng có những HTTCDH nhƣ: lên lớp (dạy học theo hệ thống bài học ở trên lớp), học ở nhà (tự học), thảo luận, thực hành, tham quan, hoạt động ngoại khoá, giúp đỡ riêng (phụ đạo), vv. Ngoài ra còn có các hình thức nhƣ diễn giảng, thảo luận, nghiên cứu khoa học; ở các trƣờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, đặc biệt là ở các trƣờng dạy nghề, còn có hình thức thực tập nghề nghiệp. Các HTTCDH thƣờng đƣợc thực hiện dƣới dạng tổ chức dạy học khác nhau: dạng toàn lớp, dạng nhóm và dạng cá nhân. HTTCDH phong phú, da dạng, phù hợp với thực tiễn, đem lại niềm vui, tạo say mê, năng động, hứng thú trong học tập cho HS; tăng tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tăng khả năng tự học; tăng tính tự tin; tăng khả năng hợp tác trong học tập và làm việc; tăng cơ hội đƣợc đánh giá; chất lƣợng, hiệu quả dạy học cao.Trong một HTTCDH có thể sử dụng nhiều PPDH cụ thể, nhiều phƣơng thức phối hợp của các PPDH và nhiều hình thức cộng tác làm việc của GV, HS trong dạy học. HTTCDH chi phối cấu trúc các mối quan hệ, cấu trúc giao tiếp của GV và HS. Mỗi HTTCDH có ƣu, nhƣợc điểm riêng. Cần phối hợp các HTTCDH một cách phù hợp. 15 1.2. Một số PPDH tích cực 1.2.1. Khái niệm PPDH tích cực. PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đƣợc dùng ở nhiều nƣớc để chỉ những phƣơng pháp giáo dục, dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. PPDH tích cực hƣớng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của ngƣời học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngƣời học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của ngƣời dạy, tuy nhiên để dạy học theo phƣơng pháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phƣơng pháp thụ động. PPDH tích cực có những đặc trƣng cơ bản là: - Ngƣời học tập trung cao độ trong học tập, chủ động tìm tòi khám phá nội dung học tập, chủ động giải quyết các vấn đề phù hợp với khả năng hiểu biết của mình, đề xuất các ý tƣởng sáng tạo và tự nguyện trình bày, diễn đạt các ý kiến của mình. PPDH tích cực là giúp cho "ngƣời học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tài liệu học tập, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin dựa trên vốn kiến thức đã có và nhu cầu hiện tại, bổ sung thêm những thông tin cần thiết để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới"[33], ngƣời học chính là chủ thể của quá trình nhận thức. - Ngƣời dạy: linh hoạt, mềm dẻo, luôn tạo cơ hội để ngƣời học tham gia và làm chủ hoạt động nhận thức. Ngƣời dạy xây dựng đƣợc những môi trƣờng có khả năng thúc đẩy ngƣời học tự điều khiển hoạt động học tập, cung cấp những nhiệm vụ học tập có mức độ phù hợp với từng HS, tạo điều kiện cho từng HS đƣợc phép lựa chọn, tự lập kế hoạch, tự đƣa ra mục đích hoạt động, tự mình hoặc hợp tác để thực hiện nhiệm vụ học tập, cuối cùng tự nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân. Ngƣời dạy chỉ là ngƣời tổ chức và hƣớng dẫn quá trình nhận thức. - Nội dung bài dạy không đi sâu vào từng chi tiết cụ thể mà sắp xếp thành các vấn đề liên kết hoặc sắp xếp theo nguyên lí cơ chế để kích thích tƣ duy và tính chủ động sáng tạo trong cách giải quyết các vấn đề của ngƣời học. 1.2.2. PPDH theo dự án. 1.2.2.1. Nguồn gốc ra đời Thuật ngữ dự án, tiếng Anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh và ngày nay đƣợc hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch, trong đó đề án, dự thảo hay kế hoạch này cần đƣợc thực hiện nhằm đạt mục 16
- Xem thêm -