Tài liệu Xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu bằng lc ms ms

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 6 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

VN U ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƢỢC ine an dP ha rm ac y, ---------------- M ed ic HÀ ANH TUẤN of XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ho ol ĐỊNH LƢỢNG AFLATOXIN @ Sc TRONG DƢỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS Co py rig ht KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC Hà Nội – 2019 VN U ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI dP ha rm ---------------- ac y, KHOA Y DƢỢC an HÀ ANH TUẤN ine XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP ed ic ĐỊNH LƢỢNG AFLATOXIN of M TRONG DƢỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS ho ol KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC Sc KHÓA: QH.2014.Y Ngƣời hƣớng dẫn 2: TS. Nguyễn Hữu Tùng Co py rig ht @ Ngƣời hƣớng dẫn 1: TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hà Nội – 2019 LỜI CẢM ƠN VN U Bản luận văn này đƣợc hoàn thành tại Khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phƣơng và TS. Nguyễn Hữu Tùng. ac y, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phƣơng (Khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu) và TS. Nguyễn Hữu dP ha rm Tùng (Bộ môn Hóa dƣợc và kiểm nghiệm, Khoa Y Dƣợc - ĐHQGHN) là những ngƣời thầy đã hƣớng dẫn, chỉ bảo, góp ý và đƣa ra những ý kiến quý báu để em hoàn thiện khóa luận. an Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Phƣơng Thiện Thƣơng (Trƣởng khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu) cùng với các anh chị,bạn ine bè, cán bộ, nhân viên khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dƣợc liệu đã ed ic giúp đỡ em, đặc biệt là anh Nguyễn Đình Quân - ngƣời đã luôn theo sát, hƣớng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. M Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Y – Dƣợc đã of dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trƣờng. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn ở ho ol bên cạnh, ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Sc Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2019 Sinh viên Co py rig ht @ công trong công việc cũng nhƣ trong cuộc sống. Hà Anh Tuấn VN U MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG ac y, DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ dP ha rm ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 2 1.1. Tổng quan về aflatoxin ......................................................................... 2 1.1.1. Giới thiệu về aflatoxin.................................................................... 2 an 1.1.2. Tính chất hóa lý .............................................................................. 2 ine 1.1.3. Điều kiện sinh aflatoxin ................................................................. 7 ed ic 1.1.4. Cơ chế gây bệnh của aflatoxin ....................................................... 8 1.1.5. Độc tính của aflatoxin lên cơ thể ngƣời ......................................... 9 M 1.1.6. Những nghiên cứu về phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong of dƣợc liệu.................................................................................................... 10 ho ol 1.2. Tổng quan về sắc ký ái lực miễn dịch và sắc ký lỏng – khối phổ (LCMS/MS) ........................................................................................................ 15 Sc 1.2.1. Sắc ký ái lực miễn dịch ................................................................ 15 @ 1.2.2. Sắc ký lỏng khối phổ .................................................................... 16 CHƢƠNG2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 21 rig ht 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 21 py 2.2. Chất chuẩn, hóa chất và thiết bị ............................................................ 21 Co 2.2.1. Chất chuẩn ...................................................................................... 21 2.2.2. Hóa chất .......................................................................................... 21 1 2.2.3. Thiết bị, dụng cụ ............................................................................. 22 VN U 2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22 2.3.1. Thu thập mẫu nghiên cứu ............................................................... 22 ac y, 2.3.2. Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu ....... 22 2.3.3. Áp dụng phƣơng pháp đánh giá hàm lƣợng aflatoxin trong các mẫu dP ha rm dƣợc liệu giàu tinh bột trên thị trƣờng Hà Nội ......................................... 23 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 23 2.4.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý sơ bộ mẫu thử ............................... 23 an 2.4.2. Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc kí ................................................ 23 2.4.3. Quy trình thẩm định phƣơng pháp .................................................. 23 ine 2.4.3.1. Tính đặc hiệu/ chọn lọc................................................................ 23 ed ic 2.4.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD), Giới hạn định lƣợng (LOQ) ............. 24 M 2.4.3.3. Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn ............................................. 24 2.4.3.4. Độ lặp lại và độ thu hồi................................................................ 25 of 2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................. 26 ho ol CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................... 27 Sc 3.1. Khảo sát điều kiện khối phổ.................................................................. 27 3.2. Khảo sát điều kiện sắc ký...................................................................... 29 @ 3.2.1. Lựa chọn pha tĩnh ........................................................................... 29 ht 3.2.2. Khảo sát pha động........................................................................... 30 rig 3.3. Khảo sát quy trình xử lý mẫu ................................................................ 33 Co py 3.3.1. Khảo sát dung môi chiết mẫu ......................................................... 33 3.3.2. Khảo sát dung môi làm sạch ........................................................... 34 3.4. Thẩm định phƣơng pháp ....................................................................... 35 2 3.4.1. Độ chọn lọc của phƣơng pháp ........................................................ 35 VN U 3.4.2. Tính phù hợp hệ thống .................................................................... 36 3.4.3. Đƣờng chuẩn và khoảng tuyến tính ................................................ 37 ac y, 3.4.4. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng (LOQ) ............. 39 3.4.5. Độ lặp lại và độ thu hôi................................................................... 40 dP ha rm 3.5. Áp dụng phƣơng pháp đánh giá hàm lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu. 42 CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AF Aflatoxin AFB1 Aflatoxin B1 AFB2 Aflatoxin B2 AFG1 Aflatoxin G1 AFG2 Aflatoxin G2 AFM1 Aflatoxin M1 AFM2 Aflatoxin M2 Hiệp hội các nhà phân Chemists tích hóa học Capillary Electrophoresis – Mass ine CE/MS Spectrometry ed ic CTCT CTPT Assay kết với enzyme Electrospray Ionization Ion hóa bằng tia điện tử M of @ gan Sắc ký lỏng hiệu năng Chromatography cao chromatography- Fluorescence rig Ung thƣ biểu mô tế bào High Performance Liquid HPLC-FLD py Co Hepatocellular carcinoma High performance liquid IARC Công thức phân tử Kỹ thuật miễn dịch liên ht HPLC Công thức cấu tạo Enzyme – Linked Immuno Sorbent Sc ESI khối phổ Hệ số biến thiên ho ol ELISA Điện di mao quản – Coefficient of Variation CV% HCC dP ha rm Association of Official Analytical an AOAC Tiếng Việt VN U Tên tiếng Anh hoặc tên khoa học ac y, Ký hiệu Detection International Agency for Research 1 Sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò huỳnh quang Cơ quan nghiên cứ ung Liquid Chromatography Mass LC-MS Spectrometry Sắc ký lỏng khối phổ Liquid Chromatography tandem Sắc ký lỏng khối phổ Mass Spectrometry hai lần ac y, LC-MS/MS VN U thƣ quốc tế on Cancer Limit of detetion Giới hạn phát hiện LOQ Limit of quantitation Giới hạn định lƣợng MeOH Methanol PBS Phosphate-Buffered Saline R% Recovery RSD Relative Standard Deviation SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SPE Solid phase extract Chiết pha rắn SPE-IM Solid phase extract-Immuno TLC Thin layer chromatography ho ol of M ed ic ine an dP ha rm LOD TLPT phosphat Độ thu hồi Độ lệch chuẩn tƣơng đối Chiết pha rắn với cột ái lực miễn dịch Sắc ký lớp mỏng Trọng lƣợng phân tử Tài liệu tham khảo Co py rig ht @ Sc TLTK Dung dịch đệm 2 DANH MỤC CÁC BẢNG VN U Bảng 1. 1. Tính chất của một vài aflatoxin ....................................................... 4 Bảng 1. 2. Một số nghiên cứu định lượng aflatoxin trong và ngoài nước...... 11 Bảng 2.1. Danh sách các mẫu thu mua........................................................21 ac y, Bảng 3.1. Thông số MS tối ưu......................................................................28 Bảng 3. 2. Một số chương trình gradient khảo sát ......................................... 30 dP ha rm Bảng 3. 3. Các thông số sắc ký ứng với chương trình gradient 2 .................. 32 Bảng 3. 4. Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi khác nhau. 34 Bảng 3. 5. Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi làm sạch ... 35 Bảng 3. 6. Ion mẹ và ion con của các aflatoxin .............................................. 35 an Bảng 3. 7. Kết quả đánh giá độ thích hợp hệ thống của phương pháp .......... 37 ine Bảng 3. 8. Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích píc của các chất ... 38 Bảng 3. 9. Kết quả xác định LOD và LOQ của phương pháp ........................ 40 Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic Bảng 3. 10. Độ lặp lại và độ thu hồi của aflatoxin trên nền mẫu dược liệu .. 41 3 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ VN U Hình 1.1. Sơ đồ khối của máy khối phổ..........................................................18 Hình 1.2. Bộ phân tích tử cực chập ba ........................................................... 19 ac y, Hình 3.1. Phổ khối của AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 quan sát dưới chế độ ESI-positive ...................................................................................................28 dP ha rm Hình 3. 2. Phổ khối của ion con các aflatoxin...............................................29 Hình 3. 3. Sắc ký đồ chương trình gradient 1 ................................................. 31 Hình 3. 4. Sắc ký đồ chương trình gradient 2 ................................................. 31 Hình 3. 5. Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp ........................ 36 Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an Hình 3. 6. Đường chuẩn của các độc tố aflatoxin .......................................... 39 4 ĐẶT VẤN ĐỀ VN U Trong những năm gần đây, dƣợc liệu cũng nhƣ các sản phẩm từ dƣợc liệu đƣợc nhân dân sử dụng ngày càng nhiều. Để đảm bảo ngƣời dân đƣợc sử dụng những sản phẩm tốt nhất, cũng nhƣ an toàn cho sức khỏe, ngoài việc ac y, đảm bảo các tiêu chí trong Dƣợc điển các sản phầm này cũng nên đƣợc kiểm tra đánh giá mức độ ô nhiễm các độc tố nấm, trong đó phổ biến nhất là dP ha rm aflatoxin. Hiện nay trên thế giới nhiều tác giả đã tiến hành xây dựng phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong nhiều nền mẫu dƣợc liệu khác nhau. Tuy nhiên, trong nƣớc hiện tại các nghiên cứu công bố cho thấy quy trình xử lý mẫu trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều thời gian nên hiệu suất còn chƣa an đƣợc cao. Vì vậy, nhằm đƣa ra đƣợc phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong ine dƣợc liệu với hiệu suất thu hồi cao và phƣơng pháp đơn giản, cũng nhƣ tiết kiệm thời gian hơn, chúng tôi đề xuất đề tài “Xây dựng phƣơng pháp định ed ic lƣợng aflatoxin trong dƣợc liệu bằng LC-MS/MS”, áp dụng để xác định hàm lƣợng aflatoxin trong một số dƣợc liệu với mục tiêu: M - Xây dựng và thẩm định phƣơng pháp định lƣợng đồng thời 4 độc tố of aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2) trong dƣợc liệu bằng phƣơng pháp ho ol LC-MS/MS sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn với cột ái lực miễn dịch (SPE-IM). - Áp dụng phƣơng pháp đã xây dựng đánh giá mức độc ô nhiễm một số Co py rig ht @ Sc aflatoxin trên các mẫu dƣợc liệu thu mua trên thị trƣờng Hà Nội. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Tổng quan về aflatoxin VN U 1.1. 1.1.1. Giới thiệu về aflatoxin Aflatoxin đƣợc phát hiện và phân lập lần đầu tiên vào năm 1960 sau sự ac y, kiện Bệnh Gà tây X ở Anh làm chết hơn 100.000 con gà tây. Những con gà tây này bị hoại tử gan sau khi đƣợc cho ăn lạc mốc và aflatoxin đƣợc xác định dP ha rm là nguyên nhân gây bệnh [15,25]. Aflatoxin là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp đƣợc sản xuất bởi một vài loại vi nấm, đặc biệt là nấm Aspergillus flavus và Aspergillus paraciticus. Nấm mốc có thể phát triển và sinh aflatoxin trƣớc và sau khi thu hoạch, khi an bảo quản cũng nhƣ chế biến. Nhiều nông sản có thể bị nhiễm aflatoxin nhƣ ine ngũ cốc, lúa gạo; các loại hạt có dầu nhƣ hạt đậu, hạt hƣớng dƣơng, bông; các loại gia vị nhƣ ớt , hạt tiêu, nghệ, gừng; hạnh nhân, quả óc chó và sữa cùng ed ic các sản phẩm từ sữa (bơ, pho mát...) [10,20]. M Aflatoxin là một nhóm chất gồm các chất có cấu tạo tƣơng tự nhau và đều là dẫn chất của difuranocoumarin, đƣợc tổng hợp nhờ con đƣờng of polyketide. Ngày nay, ngƣời ta đã xác định đƣợc khoảng 20 loại aflatoxin ho ol trong đó 6 loại aflatoxin quan trọng nhất lần lƣợt là B1, B2, M1, M2, G1 và G2 [27]. Aflatoxin B1là loại aflatoxin độc nhất và phổ biến nhất, chiếm 60-80% Sc tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lƣơng thực, thực phẩm. Thông thƣờng, nếu không có aflatoxin B1 thì cũng sẽ không có AFB2, AFG1 và AFG2 [10,14]. @ 1.1.2. Tính chất hóa lý ht Aflatoxin hòa tan trong dung môi phân cực nhẹ nhƣ cloroform, rig methanol, dimethyl sulfoxid. Độ tan của aflatoxin trong nƣớc vào khoảng 10– py 20 mg/l. Dung dịch aflatoxin trong dung môi cloroform hay benzen có thể Co đƣuọc trong nhiều năm nếu bảo quản ở điều kiện lạnh và tối [3]. 2 Ở nhiệt độ đun nấu thông thƣờng không thể phân hủy đƣợc aflatoxin, VN U nhƣng dƣới ánh sáng tử ngoại các aflatoxin bị phân hủy. Trong công thức cấu tạo có vòng lacton nội phân tử, nên các aflatoxin dễ bị phân hủy bởi base mạnh và nếu tiếp tục acid hóa nhẹ thì aflatoxin ban đầu đƣợc tái tạo [3]. ac y, Các aflatoxin phát huỳnh quang rất mạnh, dựa vào tính chất này ta có thể phát hiện chúng ở nồng độ rất thấp (trên sắc ký đồ lớp mỏng có thể phát dP ha rm hiện với lƣợng chất khoảng 0,5ng hay nhỏ hơn). Đây chính là cơ sở hóa lý Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an cho việc phát hiện và định lƣợng các hợp chất này [3]. 3 U N ,V Bảng 1. 1. Tính chất của một vài aflatoxin STT 1 Loại aflatoxin CTPT AFB1 C17H12O6 TLPT Tính chất (đvC) - Nhiệt độ nóng chảy 268-269 oC - Huỳnh quang màu xanh da trời. - 312 [α]D: -480o (0,1M/dimethyl n i ic formamid) - n a e h P d m r a y c a CTCT TLTK [22] ed Hấp thụ UV cực đại trong môi trƣờng ethanol: 223; 265; 362 nm. 2 AFB2 C17H14O6 @ t h Sc ho ol 314 - M f o Nhiệt độ nóng chảy 286-289 oC Huỳnh quang màu xanh da trời. - [α]D: -492o (0,1M/cloroform) - Hấp thụ UV cực đại trong môi trƣờng ethanol: 265; 363 nm. p o C g i r y 4 [22] 3 AFG1 C17H12O7 328 U N ,V o - Nhiệt độ nóng chảy 244-246 C - Huỳnh quang màu xanh lá cây. - [α]D: -556o (0,1M/cloroform) - Hấp thụ UV cực đại trong môi y c a h P d trƣờng ethanol: 243; 257; 264; 362nm. 4 AFG2 C17H14O7 330 n a e - Nhiệt độ nóng chảy 237-240 oC - Huỳnh quang màu xanh lá cây. - [α]D: -430o (0,084M/cloroform) - Hấp thụ UV cực đại trong môi M f o m r a [22] n i ic ed [22] trƣờng ethanol: 265; 363 nm. 5 AFM1 @ t h g i r y p o C C17H12O8 Sc ho ol - 344 Nhiệt độ nóng chảy 299 oC - Huỳnh quang màu xanh tím. - [α]D: -280o (0,1M/dimethyl formamid) - Hấp thụ UV cực đại trong môi trƣờng ethanol: 266; 265; 357 nm. 5 [22] AFM2 C17H14O8 - 346 - y c a Nhiệt độ nóng chảy 293 oC 6 U N ,V Huỳnh quang màu tím. Hấp thụ UV cực đại trong môi trƣờng ethanol: 221; 264; 357 nm. h P d n a e l o o @ t h M f o n i ic ed h c S p o C g i r y 6 m r a [22] 1.1.3. Điều kiện sinh aflatoxin VN U  Chủng giống: Các loài nấm mốc có thể sinh aflatoxin gồm các loài thuộc chi ac y, Aspergillus, thuộc họ nấm cúc: A. flavus, A. arachidicola, A. bombycis, A. minisclerotigenes, A. nomius, A. ochraceoroseus, A. parasiticus, A. pseudotamarii, A. rambellii, trong đó A. flavus và A. parasiticus là hai chủng dP ha rm nấm chủ yếu thƣờng gặp sinh aflatoxin B1 [12]. Hầu hết các chủng nấm Aspergillus sinh trƣởng tốt trong điều kiện nhiệt độ 30-35oC và độ ẩm không khí trên 55% trong khoảng pH rộng từ 3-10 trên những cơ chất giàu năng lƣợng dạng tinh bột [6]. Tuy nhiên, sự có mặt của chủng nấm mốc sinh an aflatoxin không đồng nghĩa với nhiễm aflatoxin do sự tổng hợp aflatoxin còn ine phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật lý, hóa học và sinh học. ed ic  Điều kiện môi trƣờng và cơ chất: Các chất dinh dƣỡng cần thiết cho sự sinh trƣởng và phát triển của nấm M mốc và sự hình thành aflatoxin bao gồm: năng lƣợng (thƣờng dƣới dạng tinh bột), vitamin, acid béo, amino acid và chất khoáng, đặc biệt cần có mặt Kẽm of (Zn). Vì thế, nhiễm độc aflatoxin thƣờng có trong những sản phẩm nhiều tinh ho ol bột, các hạt có dầu nhƣ hạt bông, đậu nành tỷ lệ nhiễm ít hơn [14]. Nhiệt độ và độ ẩm cũng ảnh hƣởng đến sự tạo thành aflatoxin. Nhiệt độ Sc tối thiểu và tối đa cho tổng hợp aflatoxin theo nghiên cứu lần lƣợt là 12oC và @ 42oC. Nhiệt độ tối ƣu để hình thành aflatoxin là 25-35oC, nhiệt độ tối ƣu để tổng hợp aflatoxin B1 là 24-28oC. Độ ẩm cần thiết cho tổng hợp aflatoxin của ht nấm mốc là trên 62%, hàm ẩm nông sản cho tổng hợp aflatoxin tối đa ở nông py rig sản nhiều tinh bột là 18% và trong quả, hạt có dầu là 9-10% [10,14,21]. Nhƣ vậy, khí hậu và điều kiện bảo quản ảnh hƣởng rất lớn đến sự Co nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm. Các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó có Việt nam có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao, mƣa nhiều phần lớn 7 thời gian trong năm, thƣờng có sản phẩm bị nhiễm aflatoxin nhiều hơn so với VN U các nƣớc ôn đới. Các nƣớc đang phát triển nhƣ ở khu vực Đông Nam Á, Châu Phi...chƣa có nền nông nghiệp hiện đại hóa với những điều kiện trồng trọt và sản phẩm nông nghiệp nói chung và dƣợc liệu nói riêng. 1.1.4. Cơ chế gây bệnh của aflatoxin ac y, bảo quản chƣa đạt tiêu chuẩn làm tăng nguy cơ xuất hiện aflatoxin trong các dP ha rm Trong số các loại aflatoxin thì AFB1 là loại độc nhất và phổ biến nhất, chiếm 60-80% tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lƣơng thực, thực phẩm. AFB1 đƣợc chuyển hóa chủ yếu tại gan thành dạng có hoạt tính aflatoxin exo8,9-epoxide hoặc hydroxyl hóa thành AFM1 ít độc tính hơn bởi cytochrome an P450, một họ enzyme trong tế bào gan. Sự epoxide hóa AFB1 là một bƣớc ine nguy hiểm gây nguy cơ đột biến gen và ung thƣ. Aflatoxin exo-8,9-epoxide là một chất rất ái điện tử, không bền vững, nó liên kết ái lực cao với guanine ed ic base trong DNA tạo thành aflatoxin-N7-guanine. Aflatoxin-N7-guanine đến ung thƣ [13,19]. M methyl hóa biến G thành T, gây đột biến gen và có thể là nguyên nhân dẫn of Aflatoxin exo-8,9-epoxide và sản phẩm hydrat hóa của nó là ho ol dihydrodiol, gắn kết cộng hóa trị với DNA, RNA làm thay đổi cấu trúc và ảnh hƣởng chức năng của acid nucleic và protein. Aflatoxin exo-8,9-epoxide còn Sc ức chế enzyme RNA polymerase và ribosomal translocase, ảnh hƣởng đến quá trình phiên mã và dịch mã [12]. @ AFB1 ức chế enzyme glycogen synthetase và transglycosylase làm ht giảm glycogen ở gan và tăng glucose trong máu. AFB1 ức chế rig phosphoglucomutase – một enzyme xúc tác thuận nghịch phản ứng chuyển G6P Glucose-6-phosphate thành Glucose-1-phosphate, dẫn đến tích lũy G6P Co py Glucose-6-phosphate và giảm tổng hợp glycogen [12]. 8 Aflatoxin còn ảnh hƣởng đến DNA và cấu trúc ty thể. Aflatoxin-8,9- VN U epoxide ƣu tiên gắn vào DNA của ty thể hơn là DNA nhân tế bào cản trở sản xuất ATP làm mất chức năng tổng hợp năng lƣợng dƣới dạng ATP của ty thể 1.1.5. Độc tính của aflatoxin lên cơ thể ngƣời ac y, và gây tăng chết tế bào theo chƣơng trình (apoptosis) [12,13]. Aflatoxicosis là tình trạng bệnh lý do nhiễm độc aflatoxin, ở ngƣời dP ha rm phơi nhiễm với aflatoxin có thể xảy ra aflatoxicosis cấp hoặc mạn tính [9,13]. Độc tính cấp bao gồm: sốt cao, xuất huyết, tổn thƣơng gan cấp với biểu hiện nhiễm độc gan nặng (tỷ lệ tử vong 25%), phù, rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu và/hoặc chuyển hóa chất dinh dƣỡng, thậm chí có thể gây tử vong. an Aflatoxicosis nguyên phát cấp tính xuất hiện khi phơi nhiễm với lƣợng trung ine bình đến lƣợng lớn aflatoxin [12,14]. Độc tính mạn của aflatoxin B1 do tiêu thụ lƣợng thấp đến trung bình ed ic aflatoxin, thƣờng không có biểu hiện lâm sàng và khó nhận ra. Sau thời gian phơi nhiễm kéo dài, AFB1 có thể gây quái thai và tật nguyền bẩm sinh; đột M biến gen làm thay đổi mã gen và DNA, phá vỡ nhiễm sắc thể, tái sắp xếp các of mảnh nhiễm sắc thể, tăng thêm hoặc mất hoàn toàn nhiễm sắc thể; gây ung AFB1 [12,14]. ho ol thƣ trong đó HCC (ung thƣ biểu mô tế bào gan) là loại ung thƣ thƣờng gặp do Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thức ăn nhiễm độc AFB1 là Sc yeus tố nguy cơ chính dẫn đến ung thƣ gan. IARC phân loại AFB1 là tác nhân @ gây HCC nhóm I [23]. Cơ chế HCC do AFB1 đƣợc chứng minh là do đột biến gen p53 – gen ức chế khối u. Một số nghiên cứu tại Trung Quốc và Nam Phi ht cho thấy có đột biến ở codon 249 (guanine (G) thành thymine (T), kết quả là rig argenine (R) chuyển thành serine (S)), exon 7 trên gen p53 ở những bệnh py nhân HCC [14]. Nguy cơ mắc HCC tăng lên khi đồng phơi nhiễm với AFB1 Co và virus HBV hoặc HCV [27]. Ở những cá thể có HbsAg dƣơng tính, aflatoxin có tiềm năng gây độc gấp 30 lần ở những ngƣời không nhiễm virus. 9 Nhiễm HBV tăng nguy cơ ung thƣ gan lên 5 lần trong khi đồng phơi nhiễm VN U virus HBV và aflatoxin tăng nguy cơ ung thƣ gan lên 60 lần [17]. Ngoài ra ung thƣ phổi do AFB1 cũng đƣợc báo cáo ở những ngƣời phơi nhiễm kéo dài với sản phẩm đã nhiễm độc aflatoxin qua đƣờng hô hấp [19]. ac y, AFB1 còn đƣợc báo cáo có liên quan đến hội chứng giống nhƣ hội chứng Reye ở trẻ em với những triệu chứng nhƣ ho, sốt, thay đổi trƣơng lực dP ha rm cơ, nôn. Giải phẫu cho thấy hình ảnh gan to nhiễm mỡ, phù não, thoái hóa mỡ nội tạng, thoái hóa thần kinh. Khi gan bị tổn thƣơng do AFB1 dẫn đến amoniac – sản phẩm chuyển hóa protein và acid amin – không đƣợc giải độc khỏi cơ thể, đạt nồng độ cao trong cơ thể, đi qua hàng rào máu não và gây hội an chứng não gan [12]. ine Do có độc tính cao, nhiều quốc gia đã đƣa ra các quy định để kiểm soát hàm lƣợng aflatoxin trong thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp có nguy ed ic cơ lây nhiễm cao. Trong Dƣợc điển Trung Quốc 2015 và Dƣợc điển Hồng Kông, quy định giới hạn tổng hàm lƣợng aflatoxin (AFG1, AFG2, AFB1, M AFB2) trong dƣợc liệu không đƣợc quá 10 µg/kg và hàm lƣợng AFB1 không of đƣợc quá 5 µg/kg. Liên minh châu Âu (EU) quy định tổng hàm lƣợng ho ol aflatoxin không đƣợc quá 4 µg/kg và hàm lƣợng AFB1 không quá 2 µg/kg [18]. Thep FDA, nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm nông nghiệp và dƣợc Sc liệu là khó tránh khỏi, hàng năm có rất nhiều ngƣời có nguy cơ phơi nhiễm @ với aflatoxin. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm độc và độc tính aflatoxin có thể đƣợc ht giảm tới mức tối thiểu nhờ các phƣơng pháp kiểm soát và phát hiện aflatoxin rig trong sản phẩm và dƣợc liệu. dƣợc liệu Co py 1.1.6. Những nghiên cứu về phƣơng pháp định lƣợng aflatoxin trong 10
- Xem thêm -