Tài liệu Xây dựng mức khấu trừ trong thuế thu nhập cá nhân tại việt nam

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
bangnguyen-hoai

Đã đăng 3509 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH HỌ VÀ TÊN : PHAN THỊ TỐ NHƢ XÂY DỰNG MỨC KHẤU TRỪ GIA CẢNH TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH HỌ VÀ TÊN : PHAN THỊ TỐ NHƢ XÂY DỰNG MỨC KHẤU TRỪ GIA CẢNH TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011 MỤC LỤC - MỤC LỤC ............................................................................................................ - MỤC LỤC HÌNH ................................................................................................. - MỤC LỤC BẢNG ................................................................................................. - PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................1 - CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẤU TRỪ TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .................................................................................................5 1.1. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ..............................................................5 1.1.1. Sự bất bình đẳng thu nhập và thuế thu nhập cá nhân....................................5 1.1.1.1. Sự bất bình đẳng thu nhập .........................................................................5 1.1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân ................................................................................8 1.1.1.3 Các nguyên tắc xây dựng thuế thu nhập cá nhân .......................................9 1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ...........................................................13 1.1.2.1 Thuế thu nhập cá nhân thƣờng mang tính lũy tiến ..................................13 1.1.2.2 Thuế thu nhập cá nhân đánh theo nơi cƣ trú và nguồn thu nhập ..............19 1.1.2.3 Thuế thu nhập cá nhân mang tính thứ bậc ................................................20 1.1.2.4 Thuế thu nhập cá nhân là công cụ trực tiếp làm giảm sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ...............................................................................................22 1.2 Thu nhập và thu nhập tính thuế.......................................................................24 1.2.1 Thu nhập .....................................................................................................24 1.2.2 Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế .................................................26 1.3 Khấu trừ thuế ...............................................................................................28 1.3.1 Miễn thuế và khấu trừ thuế .......................................................................28 1.3.2 Ý nghĩa của miễn thuế và khấu trừ thuế ......................................................30 1.4 Khấu trừ thuế ở các nƣớc ..............................................................................35 Kết luận ................................................................................................................40 CHƢƠNG 2: KHẤU TRỪ THUẾ TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2011 .............................................................41 2.1. Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam ...............................................................41 2.1.1 Giai đoạn thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao .............................41 2.1.1.1 Mức khấu trừ gia cảnh qua các thời kỳ ....................................................41 2.1.1.2 Bậc thuế (khung thuế) và thuế suất ...........................................................43 2.1.2 Giai đoạn thuế thu nhập cá nhân ..................................................................45 2.1.2.1 Khấu trừ gia cảnh .....................................................................................45 2.1.2.2 Bậc thuế ( khung thuế) và thuế suất .........................................................49 2.1.3 Đóng góp của thuế thu nhập cá nhân ...........................................................50 2.2 Khấu trừ gia cảnh ............................................................................................51 2.2.1 Tính hợp lý về khấu trừ gia cảnh hiện nay ở Việt Nam...............................51 2.2.2 Các nhân tố tác động đến sự hình thành mức khấu trừ gia cảnh ...... 52-53-54 2.2.2.1 Phƣơng án 1 - dựa vào mức lƣơng tối thiểu ............................................55 2.2.2.2 Phƣơng án 2 - dựa vào mức chi tiêu bình quân đầu ngƣời .......................58 2.3. Những thành công ..........................................................................................60 2.4 Những khuyết điểm cần khắc phục ................................................................61 Kết luận .................................................................................................................62 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP XÁC ĐỊNH KHẤU TRỪ THUẾ TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM.............................................................................. 63 3.1. Định hƣớng phát triển của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam ....................63 3.1.1. Đảm bảo tƣơng đồng giữa hệ thống thuế thu nhập cá nhân của Việt nam với giữa hệ thống thuế thu nhập cá nhân của các quốc gia mà Việt nam ký kết tham gia ..........................................................................................................................64 3.1.2. Phát huy tính hiệu quả của Luật thuế thu nhập cá nhân ............................65 3.1.3. Tầm quan trọng của thuế thu nhập cá nhân trong tƣơng lai .......................66 3.2. Giải pháp chính ..............................................................................................66 3.2.1. Phân nhóm đối tƣợng nộp thuế ...................................................................66 3.2.2. Xây dựng quy trình xác định thuế theo tiêu chuẩn quốc tế ........................67 3.2.3. Xây dựng cơ chế điều chỉnh mức thuế và miễn giảm thuế theo thời gian ..68 3.2.4. Hình thành khoản khấu trừ thuế ..................................................................69 3.3. Giải pháp phụ trợ ...........................................................................................74 3.3.1 Phát triển hạ tầng vật chất của ngành thuế.................................................74 3.3.1.1 Hệ thống thông tin nội bộ .....................................................................74 3.3.1.2 Phần mềm khai báo thuế thu nhập cá nhân ............................................74 3.3.2 Kiểm tra thuế ............................................................................................75 3.3.2.1 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức tuân thủ của đối tƣợng nộp thuế ...............................................................................................................................75 3.3.2.2 Kiểm tra thuế dựa theo rủi ro ....................................................................76 5 3.3.2.3 Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan nhƣ thuế, ngân hàng, công an… .......................................................................................................................76 Kết luận ...............................................................................................................77 PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................78 MỤC LỤC HÌNH CHƢƠNG 1 ...................................................................................................................... 1.1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và mức độ bất bình đẳng về thu nhập .............. 5 1.2 Thuế lũy tiến và chặn trên ....................................................................................... 14 1.3 Đánh thuế lũy tiến bằng cách lấy lƣợng tuyệt đối về độ hữu dụng bằng nhau ...... 15 1.4 Đánh thuế lũy tiến bằng cách lấy lƣợng tƣơng đối về độ hữu dụng bằng nhau .... 16 1.5 Đánh thuế lũy tiến để độ hữu dụng sau thuế bằng nhau ....................................... 16 1.6 Thƣớc đo thuế thu nhập tuyến tính ....................................................................... 18 1.7 Ảnh hƣởng của thuế đến sự công bằng trong phân phối thu nhập ........................ 23 1.8 Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế .............................................................. 26 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như MỤC LỤC BẢNG CHƢƠNG 1 1.1 So sánh mức khởi điểm chịu thuế của một số quốc gia trên thế giới .................... 36 1.2 Bảng so sánh giữa khấu trừ thuế và miễn thuế theo Bruce và Rosen .................... 38 1.3 Khấu trừ thuế tại Mỹ .............................................................................................. 39 CHƢƠNG 2 2.1 So sánh Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao giai đoạn 1991 – 2004 ...................................................................................................................... 41-42 2.2 Biểu thuế suất đối với công dân Việt Nam và cá nhân là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam ...................................................................................................................... 43 2.3 Biểu thuế suất đối với ngƣời nƣớc ngoài, cƣ trú và lao động ở Việt Nam và công dân Việt Nam cƣ trú và lao động ở nƣớc ngoài .................................................. 44 2.4 Biểu thuế luỹ tiến từng phần ................................................................................ 49 2.5 Các nhân tố tác động đến sự hình thành mức khấu trừ gia cảnh ................52-53-54 2.6 Theo phƣơng pháp forward..................................................................................... 55 2.7 Theo phƣơng pháp stepwise................................................................................... 56 2.8 Tóm tắt mô hình theo biến độc lập là mức lƣơng tối thiểu .................................... 57 2.9 Kết quả tổng hợp .................................................................................................. 58 8 2.10 Phƣơng án 2: Theo biến độc lập là mức chi tiêu bình quân đầu ngƣời ............... 58 CHƢƠNG 3 3.1 So sánh mức khởi điểm chịu thuế trƣớc đây và thu nhập chịu thuế hiện nay........................................................................................................................... 69 3.2 Mức lƣơng tối thiểu vùng ...................................................................................... 70 3.3 Mức khấu trừ gia cảnh theo phƣơng án 1 dựa vào mức lƣơng tối thiểu ................ 71 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ năm 2007 đến năm 2010, bội chi ngân sách nhà nƣớc đã tăng từ 56.500 tỷ đồng lên đến 119.700 tỷ đồng, tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nƣớc so với tổng sản phẩm quốc nội GDP từ 5% tăng lên 6,2%; chi trả nợ và viện trợ từ 49.160 tỷ đồng tăng lên 70.250 tỷ đồng, tỷ lệ nợ công xấp xỉ 50% tổng sản phẩm quốc nội GDP 1. Thêm vào đó, giá vàng và giá cả nhiều mặt hàng thiết yếu tăng cao đã tác động tiêu cực đến đời sống vật chất và tâm lý của các tầng lớp dân cƣ gồm cả ngƣời thu nhập thấp lẫn ngƣời thu nhập cao. Do đó, nếu chính sách thuế thu nhập cá nhân không có những điều chỉnh hợp lý và kịp thời, đặc biệt là mức khấu trừ gia cảnh, thì trạng thái bất ổn của kinh tế vĩ mô cộng hƣởng với khó khăn của các hộ gia đình có thể sẽ tạo nên những sóng ngầm tiêu cực cho nền kinh tế. Tháng 3/2011 khi trình Chính phủ một số đề xuất đối với vấn đề này, Bộ Tài chính cho biết mức khấu trừ gia cảnh 4 triệu đồng/tháng/ngƣời đƣợc căn cứ vào chính sách lƣơng đang áp dụng, GDP bình quân trên đầu ngƣời, và mức chi tiêu bình quân hằng năm. Tại thời điểm xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2006 mức lƣơng tối thiểu Nhà nƣớc quy định là 450.000 đồng/tháng, thu nhập bình quân đầu ngƣời một năm lấy làm căn cứ xây dựng là 720USD của năm 2006 và mức 1.000USD giai đoạn (2009-2010). Đến năm 2011 cả tiền lƣơng tối thiếu lẫn GDP bình quân đầu ngƣời đều thay đổi. Mức lƣơng cơ bản của công chức từ năm 2011 đạt 830.000 đồng/tháng. Thu nhập bình quân đầu ngƣời cả nƣớc năm 2010 là 1.168USD2, riêng Hà Nội con số này là 1.900USD3. Những dẫn chứng bằng số liệu cho thấy mức khấu trừ 4 triệu đồng/tháng/ngƣời đã không còn phù hợp cho giai đoạn mới. 1 Tổng cục thống kê (2011), số liệu về bội chi Ngân sách Nhà nƣớc. Tổng Cục Thống kê (2010), số liệu thống kê về Thu nhập bình quân đầu ngƣời. 3 Ban Chấp hành Đảng bộ TP.Hà Nội (2010), bài phát biểu tại Hội Nghị khóa 15 . 2 1 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như Nhƣ vậy, cần thiết phải xây dựng một chính sách khấu trừ thuế hợp lý phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đây cũng là lý do chính khiến Tác giả tập trung nghiên cứu đề tài “Xây dựng mức khấu trừ trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam ”. 2. Tình hình nghiên cứu Về thuế thu nhập cá nhân nói chung đã có nhiều tác giả đã nghiên cứu. Tiêu biểu là công trình nghiên cứu năm 2009 của TS Diệp Gia Luật với đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở “Đẩy mạnh triển khai Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam” mã số: CS 2008, và công trình dự thi giải thƣởng nghiên cứu khoa học sinh viên năm 2009 của Võ Nguyễn Ái Mi với đề tài “ Luật thuế thu nhập cá nhân: Thực thi và hoàn thiện”. Hai công trình này nghiên cứu hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trên góc độ tổng thể, từ bậc thuế, thuế suất đến chính sách quản lý nhà nƣớc đối với thuế thu nhập cá nhân mà chƣa nghiên cứu chuyên sâu vào một cấu phần của thuế thu nhập cá nhân. Luận văn này không nghiên cứu thuế thu nhập cá nhân trên diện rộng mà tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào một cấu phần của thuế, đó là miễn thuế, giảm thuế và khấu trừ thuế nhằm xác định mức thuế một cách hợp lý vừa hƣớng theo thông lệ quốc tế vừa phù hợp bối cảnh hiện tại của Việt Nam. 3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung vào những mục tiêu cơ bản nhƣ sau: - Làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về vấn đề miễn thuế và khấu trừ thuế nhằm xác định thu nhập tính thuế trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. - Đề xuất đƣợc những giải pháp xác định hợp lý các khoản giảm trừ trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. 2 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như Về phạm vi nghiên cứu, Luận văn chỉ tập trung vào phân tích các khoản khấu trừ thuế nhằm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lƣơng và kinh doanh trong thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam. Luận văn không bàn đến những khoản thu nhập chịu thuế khác nhƣ: thu nhập từ đầu tƣ vốn, thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản, thu nhập từ trúng thƣởng, thu nhập từ bản quyền,… 4. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn số liệu Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng đồng thời phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng. Nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố tác động đến miễn thuế và khấu trừ thuế. Nghiên cứu định lƣợng nhằm xác định mức tác động của các nhân tố đến miễn thuế và giảm thuế ở Việt Nam thời gian qua nhằm đƣa ra những giải pháp có tính trọng số chứ không chung chung. Nguồn số liệu Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ Tổng Cục Thống kê và Bộ Tài chính từ năm 1995 đến nay. 5. Đóng góp của đề tài - Tổng hợp lý luận về miễn thuế, giảm thuế và khấu trừ thuế trong xác định số thuế thu nhập cá nhân. - Một số gợi ý về mặt chính sách về việc xác định các khoản miễn thuế, giảm thuế và khấu trừ thuế vừa hƣớng theo thông lệ quốc tế vừa phù hợp bối cảnh hiện tại của Việt Nam theo thời gian. 6. Hƣớng phát triển của đề tài Trong thuế thu nhập cá nhân còn nhiều vấn đề khác rất quan trọng, đó là: thuế suất, bậc thuế và quản lý thuế. Một trong những hƣớng nghiên cứu tiếp theo 3 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như có liên quan đến đề tài là mối quan hệ giữa miễn thuế, khấu trừ thuế với độ giãn cách giữa các bậc thuế và thuế suất. Ngoài ra, còn một hƣớng phát triển nữa là nghiên cứu quan hệ giữa chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế tài sản. 7. Nội dung của Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc trình bày thành 3 chƣơng: Chương 1: Lý luận chung về khấu trừ trong thuế thu nhập cá nhân Chương 2: Khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2011 . Chương 3: Giải pháp xác định khấu trừ thuế trong thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam. 4 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẤU TRỪ TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 1.1.1. Sự bất bình đẳng thu nhập và thuế thu nhập cá nhân 1.1.1.1. Sự bất bình đẳng thu nhập Trong xã hội mà nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng thì sự bất bình đẳng về thu nhập là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phổ biến cần đƣợc nghiên cứu để nhà nƣớc với chức năng tác động và điều chỉnh cần can thiệp ở mức độ hợp lý nhằm thiết lập công bằng xã hội. Sự bất bình đẳng về thu nhập là hiện tƣợng phổ biến và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Một trong những cách tiếp cận mối quan hệ giữa tăng trƣởng, phát triển kinh tế và sự bất bình đẳng về thu nhập đƣợc thể hiện trong hình 1.1 nhƣ sau. Hình 1.1 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và mức độ bất bình đẳng về thu nhập Mức độ bất bình đẳng Phát triển kinh tế (Nguồn: Joeseph E. Stiglitz(1995), Kinh tế học công cộng, NXB Khoa học kỹ thuật) Hình 1.1 cho thấy trong giai đoạn đầu, nền kinh tế đang phát triển, đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, nền kinh tế bắt đầu có tăng trƣởng, mục tiêu của nền kinh tế là gia tăng tốc độ tăng trƣởng kinh tế, huy động mọi 5 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như nguồn lực cho mục tiêu này. Trong thời gian này, các quốc gia có thể chấp nhận sự bất bình đẳng và chƣa thể phân phối lại, ngƣời nào sở hữu nhiều nguồn lực hơn sẽ có thu nhập cao hơn. Vì vậy, sự bất bình đẳng về thu nhập có thể ngày càng gia tăng do mục tiêu tăng trƣởng kinh tế thƣờng đƣợc ƣu tiên đặt lên hàng đầu. Nhƣng khi nền kinh tế đã đạt đến một trình độ phát triển nhất định thì nền kinh tế càng phát triển, cơ hội gia tăng thu nhập cao hơn cho mọi ngƣời dân và nhà nƣớc có điều kiện phân phối lại nhiều hơn nên mức độ bất bình đẳng về thu nhập sẽ giảm xuống. Sự bất bình đẳng về thu nhập trong nền kinh tế thị trƣờng do nhiều nguyên nhân: Thứ nhất, trong nền kinh tế thị trƣờng thì mọi hoạt động phân phối đều thông qua cơ chế tự điều tiết theo các quy luật kinh tế của thị trƣờng. Nói một cách cụ thể, trong điều kiện cơ chế thị trƣờng, các yếu tố sản xuất thông qua thị trƣờng (thuê, mua) để tham gia vào quá trình sản xuất, và rồi sau đó, các kết quả của quá trình sản xuất lại đƣợc phân phối cho các yếu tố sản xuất theo mức độ mà chúng tham gia (năng suất biên hay sản phẩm biên của mỗi yếu tố sản xuất) trong kết quả đó. Điều này nghĩa là tổng sản phẩm xã hội sẽ đƣợc phân phối theo mỗi loại yếu tố sản xuất nhƣ vốn, lao động, đất đai… tùy theo năng lực tham gia của chúng vào kết quả cuối cùng. Phƣơng thức phân phối này là động lực thúc đẩy ngƣời sở hữu cũng nhƣ sử dụng phải lựa chọn và phát huy hiệu quả tối ƣu của mỗi yếu tố sản xuất - điều kiện bắt buộc để nền kinh tế thị trƣờng có thể phát triển hiệu quả. Song do nhiều điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử khác nhau mà các thành viên trong xã hội không phải ai cũng có tình trạng nhƣ nhau về các yếu tố sản xuất. Chẳng hạn, đối với yếu tố lao động, bản thân từng cá nhân có sự khác nhau đáng kể về khả năng nhận thức, thể lực, trình độ giáo dục, đào tạo, hoàn cảnh, năng lực, vị trí công tác… Thêm vào đó, mỗi cá nhân trong xã hội cũng rất khác nhau trong việc sở hữu những của cải và tài sản sinh lợi. Những khác nhau này cùng với nguyên tắc bình đẳng trong các giao dịch thị trƣờng và phân phối kết quả 6 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như hoạt động kinh tế đã đƣa đến hệ quả là sự khác biệt trong thu nhập và sự bất bình đẳng giữa ngƣời này và ngƣời khác, tầng lớp xã hội này với tầng lớp xã hội khác. Thứ hai, những nhân tố có tính chất xã hội, khách quan tác động đến tất cả ngƣời lao động và tài sản của họ cũng gây ra hiện tƣợng bất bình đẳng về thu nhập. Trình độ phát triển chung của quốc gia, các biện pháp hành chính mà nhà nƣớc sử dụng để can thiệp vào việc phân phối thu nhập: chính sách trợ cấp xã hội, quy định mức lƣơng tối thiểu… cũng ảnh hƣởng rất lớn đến thu nhập của từng cá nhân trong xã hội. Nền kinh tế thị trƣờng càng phát triển, nếu không có sự can thiệp của nhà nƣớc thì sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng lớn và khoảng cách giàu nghèo trong xã hội càng sâu sắc, tác động tiêu cực đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Hình 1.1 cho thấy, đối với các quốc gia đang phát triển, hiện tƣợng bất bình đẳng về thu nhập sẽ ngày càng gia tăng cùng với tốc độ phát triển kinh tế. Hiện tƣợng này chỉ giảm dần khi nền kinh tế đạt đến một trình độ phát triển cao nhất định trên hình 1.1. Khi đó, của cải vật chất đƣợc sản xuất ra đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của con ngƣời và những nhƣợc điểm của thị trƣờng cũng dần đƣợc giải quyết. Bất bình đẳng về thu nhập gây ra hiện tƣợng mất công bằng trong xã hội. Theo quy luật độ thỏa dụng giảm dần, bất bình đẳng về thu nhập sẽ làm giảm lợi ích chung của toàn xã hội. Mặt khác, bất bình đẳng về thu nhập vừa là hậu quả song cũng là nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng về giáo dục và đào tạo, duy trì "chu kỳ nghèo khổ", cản trở sự phát triển của đất nƣớc và gây mất ổn định xã hội. Phân phối lại và giải quyết bất công sẽ góp phần nâng cao độ thỏa dụng toàn xã hội. Tình hình nói trên khiến mỗi nhà nƣớc cần thiết phải can thiệp vào nền kinh tế để giảm thiểu sự bình đẳng về thu nhập. Một công cụ rất quan trọng và mang lại hiệu quả cao để giải quyết vấn đề này là thuế thu nhập cá nhân. Các chính phủ sử dụng thuế thu nhập cá nhân để phân bổ gánh nặng thuế giữa các tầng lớp, nhóm 7 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như dân cƣ khác nhau trong xã hội theo khả năng chi trả của họ để thiết lập sự bình đẳng về thu nhập và tạo nguồn để chính phủ thực hiện các chƣơng trình công cộng khác. 1.1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định.Thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế không thể thiếu và là công cụ để nhà nƣớc quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế -xã hội. Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định kinh tế. Thuế thu nhập cá nhân đã đƣợc áp dụng từ rất lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới. Cho đến nay, trên thế giới đã có khoảng trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuế thu nhập cá nhân. Các quốc gia có nền kinh tế thị trƣờng phát triển đều coi thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngân sách, thực hiện phân phối công bằng xã hội và góp phần điều tiết nền kinh tế. Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của thuế thu nhập cá nhân do 2 nguyên nhân cơ bản: Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân ra đời bắt nguồn từ yêu cầu đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập. Điều này là thật sự cần thiết trong nền kinh tế thị trƣờng bởi sự tồn tại phổ biến của sự bất bình đẳng về thu nhập ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Mặt khác, việc áp dụng thuế gián thu mới chỉ đảm bảo sự công bằng theo chiều ngang. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của ngƣời nộp thuế và điều tiết thu nhập của ngƣời nộp thuế theo khả năng của họ. Vì thế, thuế thu nhập cá nhân còn đảm bảo sự công bằng theo chiều dọc. Hơn thế nữa, một trong những lý thuyết của Keynes về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập cho rằng mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp. Việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân sẽ giúp 8 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như làm tăng phúc lợi xã hội bằng cách điều tiết bớt thu nhập của những ngƣời có thu nhập cao và phân phối lại cho những ngƣời có thu nhập thấp hơn. Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân ra đời còn bắt nguồn từ nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của nhà nƣớc cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng của mỗi quốc gia. Trƣớc xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, sự giảm dần hàng rào thuế quan do yêu cầu của tự do hóa thƣơng mại là một tất yếu, ảnh hƣởng và làm giảm đáng kể nguồn thu ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hƣớng nguồn thu tích lũy từ trong nƣớc tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nƣớc.Vì vậy, nguồn thu chủ yếu cho ngân sách quốc gia là từ thuế hàng hóa, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân là nguồn tài chính lớn, góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu ngân sách nhà nƣớc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 1.1.1.3 Các nguyên tắc xây dựng Luật thuế Thu nhập cá nhân Những nguyên tắc này đƣợc xem là nguyên tắc cơ bản đƣợc thừa nhận phổ biến trên thế giới trong việc xem xét, đánh giá tác động của thuế, tuân thủ nguyên tắc chung trong xây dựng, ban hành và thực hiện Luật thuế. a) Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn Nguyên tắc quốc tịch, nguyên tắc quốc tịch phát biểu rằng mỗi công dân phải có nghĩa vụ đóng thuế cho đất nƣớc. Benjamin Franklin (17/1/1706-17/4/1790) có một câu nói nổi tiếng: “Trên cỏi đời này không có gì chắc chắn ngoài cái chết và thuế”4. Câu nói này toát lên một sự thật hiển nhiên và đơn giản: đã là dân thì phải nộp thuế. Nguyên tắc này làm cơ sở cho quy định đánh thuế lên khoản thu nhập phát sinh ngoài nƣớc của doanh nghiệp Việt Nam và của công dân Việt Nam. Nguyên tắc quốc tịch không chỉ nêu rõ nghĩa vụ công dân mà còn bảo vệ công dân 4 Nguyễn Hồng Thắng ( 2009), Benjamin Franklin nghĩ về thuế,Tạp chí phát triển kinh tế số 02 . 9 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như của một nƣớc khỏi nghĩa vụ thuế của quốc gia khác, tức là “dân xứ nào phải và chỉ nộp thuế cho xứ đó”, nếu nhƣ họ không có thu nhập phát sinh ở một xứ nào khác. Nguyên tắc nguồn gốc (nguyên tắc lãnh thổ), bất luận thu nhập đƣợc tạo ra bởi công dân mang quốc tịch nào, hễ phát sinh trong khuôn khổ lãnh thổ quốc gia nào thì phải nộp thuế cho chính phủ nuớc chủ nhà bởi những bảo hộ, bảo đảm và tiện ích công cộng mà nƣớc chủ nhà đã cung cấp. Trƣờng hợp xuất hiện xung đột giữa nguyên tắc quốc tịch và nguyên tắc nguồn gốc thì các quốc gia và vùng lãnh thổ sẽ thỏa thuận tránh đánh thuế hai lần bằng một hiệp định. Hiệp định không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với luật thuế trong nƣớc. Tiêu chuẩn cho một thuế thu nhập tốt, hiệu quả chi phí của những phản ứng hành vi trƣớc thuế, tối thiểu hóa tổn thất xã hội (đánh đổi giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội trong việc ban hành thuế thu nhập cá nhân), sử dụng thuế để nội bộ hóa ngoại tác, cụ thể là các tác động ngƣợc chiều nay nhƣ đã phân tích . Công bằng trong việc phân bổ gánh nặng thuế, công bằng ngang: những ngƣời có khả năng chi trả bằng nhau thì đóng thuế bằng nhau, công bằng dọc, những ngƣời có khả năng chi trả nhiều hơn thì đóng thuế nhiều hơn (thuế suất lũy tiến: thuế suất trung bình tăng khi thu nhập tăng). Về quản lý thuế, đối với ngƣời nộp thuế thì giảm chi phí của những ngƣời đóng thuế về thời gian, tiền, những bất tiện, về cơ quan quản lý, giảm chi phí hành chính. Thực tế, chi phí hành thu của thuế Thu nhập cá nhân thƣờng rất cao, điều này làm cơ sở để áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả, đó cũng là một biện pháp để giảm chi phí hành thu. b) Nguyên tắc thu khi phát sinh thu nhập Đảm bảo nguyên tắc công bằng, giải quyết yêu cầu này, những vấn đề phát sinh trong công tác hành thu nhƣ khai man tiền thuế, trốn lậu thuế sẽ đƣợc giảm thiểu; hệ thống pháp luật thuế dễ đƣợc ngƣời dân chấp nhận, tự giác tuân thủ, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. 10 Xây dựng mức khấu trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam GVHD: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng HV: Phan Thị Tố Như Nhƣ đã phân tích ở trên, các điểm thể hiện sự mất công bằng trong Luật thuế thu nhập cá nhân cần phải đƣợc điều chỉnh: Qui định thu thuế ngay từ đồng đầu tiên với mức thuế suất 0%, điều này đảm bảo vai trò đúng của Luật thuế thu nhập cá nhân chứ không phải thuế thu nhập cao đã thực hiện vừa qua. c) Nguyên tắc khả năng nộp thuế Thuế nên trích xuất nhiều hơn vào thu nhập cao và giảm xuống cho thu nhập thấp sao cho mức hy sinh thỏa dụng là nhƣ nhau khi đồng thuế cuối cùng đƣợc nộp.. Từ đó, trên thực tế nguyên tắc công bằng theo khả năng tài chính làm cơ sở của thuế lũy tiến trên những đồng thu nhập vƣợt qua các ngƣỡng nhất định. Nguyên tắc bình đẳng, đòi hỏi địa vị thế của mỗi chủ thể phải ngang nhau hoặc mỗi đối tƣợng nộp thuế phải đƣợc đối xử không thiên vị. Đóng thuế là trách nhiệm công dân, là nghĩa vụ của mọi ngƣời bất kể giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp và địa vị xã hội. Thực hiện tốt nguyên tắc công khai, minh bạch, minh bạch của hệ thống pháp luật thuế yêu cầu các qui phạm pháp luật thuế thu nhập cá nhân phải rõ ràng, giảm thiểu những qui định dẫn chiếu từ văn bản pháp luật này sang văn bản pháp luật khác hoặc hạn chế dẫn chiếu những qui định chung. Để đảm bảo sự minh bạch, các qui định trong đạo luật thuế liên quan đến phạm vi áp dụng, đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng tính thuế, cách xác định mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế, cách thức nộp thuế, các cơ quan thu, hành vi nào bị coi là vi phạm, thẩm quyền phạt và mức phạt cần phải đƣợc qui định cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu để đa số dân chúng đều có thể hiểu đƣợc quyền và nghĩa vụ về thuế của mình. Đây cũng chính là phƣơng án phòng ngừa tốt đối với những hành vi vi phạm pháp luật thuế. Ngoài ra, cần áp dụng những biện pháp có hiệu quả cả về tổ chức bộ máy hành chính để đảm bảo sự độc lập ngày càng cao giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. 11
- Xem thêm -