Tài liệu Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong mô hình thực hành ngân hàng (2)

  • Số trang: 11 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 227 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG MÔ HÌNH THỰC HÀNH NGÂN HÀNG Nhóm tác giả: Đỗ Văn Lộc và Lâm Thị Mỹ Dung Khoa: Tài chính – Ngân hàng Trƣờng Đại Học Lạc Hồng Email: mydung@lhu.edu.vn và locdv87@yahoo.com Tóm tắt Nhân sự, giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực quan trọng ngày càng tăng về số lượng cũng như trình độ chuyên môn đối với việc duy trì phát triển kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy,việc xây dựng mô hình ngân hàng thực hành là điều cấp thiết và qua đó tự sinh viên sẽ thấy rằng mình cần phải trang bị kiến thức, năng lực chuyên môn thế nào khi ra làm việc. Còn đối với giảng viên, đây cũng là áp lực để họ nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy, sẵn sàng xâm nhập vào thực tế doanh nghiệp, để học từ thực tế, phát hiện tìm kiếm các giải pháp công nghệ cho những vấn đề mà doanh nghiệp đang phải đối mặt 1. ĐẶT VẤN ĐỀ: - Với việc xây dựng chuẩn đầu ra chất lượng cao “tinh giảm tối đa học phần lý thuyết và chú trọng nâng cao tự học và thực hành”, cũng như đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm mục đích thích ứng với mục tiêu đào tạo sinh viên phải có khả năng vận dụng những kiến thức được đào tạo vào thực tế công tác, có năng lực thực hành tương đối thành thạo về nghiệp vụ chuyên môn tài chính và ngân hàng. Đây cũng chính là, mục tiêu tương lai của Khoa Tài chính- Ngân hàng. - Thị trường ngân hàng ngày càng phát triển và kèm theo nó là ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro tín dụng “muôn màu”. Vậy làm thế nào để hạn chế rủi ro tín dụng thì hoat động chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho vay doanh nghiệp là một bước quan trọng trong quyết định cấp tín dụng hay từ chối cấp tín dụng của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn kinh doanh. Và đây là vấn đề ngân hàng nào cũng quan tâm và ngân hàng đang tiến tới việc đào tạo những nhân viên có trình độ về quản lý rủi ro. - Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực thị trường ngân hàng và hướng tới mục tiêu đào tạo sinh viên của Khoa Tài chính – Ngân hàng, nhóm tác giả mạnh dạng 2 nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong mô hình ngân hàng thực hành” nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng đào tạo của trường Đại học Lạc Hồng Bài báo nghiên cứu khoa học gồm 5 phần như sau: 1. Đặt vấn đề 2. Phương pháp nghiên cứu 3. Kết quả 4. Bàn luận 5. Tài liệu tham khảo 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và mô hình logit tham khảo từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài. Quy trình xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng vào giảng môn thực hành ngân hàng tại Trường Đại học Lạc Hồng. 2.1 Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp: Nhóm tác giả tổng hợp 4 mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của 4 tổ chức tín dụng (BIDV, VCB, CIC, Vietinbank) và thu thập 93 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011 của doanh nghiệp có giao dịch với Vietinbank- chi nhánh Đồng Nai. Dữ liệu sơ cấp: Dựa vào 4 mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đã thu thập được bằng phương pháp so sán, phân tích và chọn lọc. Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp cơ bản để tiến hành giảng cho sinh viên. Sau khi tổng hợp được 93 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011 của doanh nghiệp, nhóm tác giả sử dụng công cụ phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính và rút ra được 50 báo cáo tài chính chất lượng để phục vụ cho kết quả nghiên cứu được chuẩn xác hơn. 2.2 Thiết lập mô hình 3 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được đề xuất để ứng dụng vào mô hình ngân hàng thực hành Thông tin về doanh nghiệp Xác định quy mô Chấm điểm phi tài chính Xác định ngành/lĩnh vực Chấm điểm tài chính Chỉ tiêu thanh khoản Chi tiêu hoạt động Chỉ tiêu cân nợ Chỉ tiêu thu nhập Khả năng trả nợ Trình độ quản lý Quan hệ với khách hàng Ảnh hưởng tới ngành Ảnh hưởng tới hoạt động DN Điểm phi tài chính Xếp hạng doanh nghiệp Điểm tài chính Tổng hợp điểm (Nguồn: Sổ tay tín dụng của ngân hàng Vietinbank) [12] Sơ đồ 1: Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Biến phụ thuộc: Biến phụ thuộc: Y là khả năng trả nợ của doanh nghiệp 4 Y = 0: Không có nợ xấu hay khả năng trả nợ cao. Y= Y = 1: Có nợ xấu hay khả năng trả nợ thấp. Biến độc lập: Ký STT Chỉ tiêu hiệu Quy mô của doanh nghiệp: D1 = 0: Nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ. 1 D1 D1 = 1: Nếu doanh nghiệp có quy mô không nhỏ Ý nghĩ kỳ vọng Lợi thế về quy mô doanh nghiệp 2 X1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 3 X2 Khả năng thanh toán nhanh 4 X3 Kỳ thu tiền bình quân 5 X4 Nợ phải trả/TTS 6 X5 Nợ phải trả/VCSH Cơ cấu nợ, quy mô tài chính của doanh nghiệp 7 X6 Vòng quay hàng tồn kho Hiệu quả quản trị ngân quỹ 8 X7 Lợi nhuận sau thuế/DTT 9 X8 Lợi nhuận sau thuế/VCSH 10 X9 Lợi nhuận sau thuế/TTS 11 X10 DTT/ Tổng TS Mô hình tổng thể: pi  Tỷ số khả năng thanh toán Hiệu quả thu hồi nợ Tỷ suất sinh lợi Hiệu quả sử dụng tài sản exp( X i  i ) 1  exp( X i  i ) 2.3 Thiết kế nghiên cứu: Sau khi tìm hiểu cơ sở lý luận cho mô hình nghiên cứu thì nghiên cứu sẽ tiếp tục tiến hành các bước sau: Bước 1: Phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí về quy mô, hình thức sở hữu, ngành nghề kinh doanh chính. Bảng 1: Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp Tiêu chí Vốn Nội dung Hơn 100 tỷ đồng Từ 80 tỷ đến 100 tỷ đồng Điểm 30 25 5 Từ 50 đến 80 tỷ đồng Từ 30 đến 50 tỷ đồng Từ 10 đến 30 tỷ đồng Dưới 10 tỷ đồng Hơn 1.500 người Lao động Từ 1000 đến 1500 người Từ 500 đến 1000 người Từ 100 đến 500 người Từ 50 đến 100 người Dưới 50 người Hơn 400 tỷ Doanh thu thuần Từ 200 đến 400 tỷ Từ 100 đến 200 tỷ Từ 50 đến 100 tỷ Từ 20 đến 50 tỷ Dưới 20 tỷ Hơn 400 tỷ Tổng tài sản Từ 200 đến 400 tỷ Từ 100 đến 200 tỷ Từ 50 đến 100 tỷ Từ 20 đến 50 tỷ Dưới 20 tỷ Quy mô Lớn Vừa Nhỏ 20 15 10 5 15 12 9 6 3 1 40 30 20 10 5 2 15 12 9 6 3 1 Tổng điểm 70-100 30-69 Dưới 30 (Nguồn: Quyết định 57/2005- NHNN) Sau khi phân loại theo qui mô sẽ xác định ngành nghề kinh doanh của DN dựa trên cơ sở đối chiếu ngành kinh doanh chính của DN có tỷ trọng lớn nhất hoặc chiếm từ 40% doanh thu trở lên theo 4 nhóm ngành: Nông-Lâm-Ngư nghiệp, Thương mại-dịch vụ, Xây dựng và Công nghiệp. Bước 2: Tiến hành chấm điểm tài chính tương ứng với ngành nghề kinh doanh. Bảng 2: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp STT Chi tiêu I Chi tiêu thanh khoản Khả năng thanh khoản ngắn hạn 1 Đơn vị Công thức tính Lần Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn Lần (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 2 Khả năng thanh toán nhanh II Chỉ tiêu hoạt động 3 Vòng quay hàng tồn kho Lần 4 Kỳ thu tiền bình quân Ngày Giá vốn hàng bán/Giá trị hàng tồn kho bình quân 360 X Giá trị các khoản phải thu bình quân/Doanh thu thuần 6 5 Hiệu quả sử dụng tài sản III IV Chỉ tiêu cân nợ Nợ phải trả/ tổng tài sản (Tỷ số nợ) Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu thu nhập 8 Tổng TN trước thuế /Doanh thu 6 7 9 10 Tổng TN trước thuế /Tổng tài sản Tổng TN trước thuế /Nguồn vốn chủ sở hữu Lần Doanh thu thuần/Tổng tài sản có % Nợ phải trả/ Tổng tài sản % Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu % Tổng TN trước thuế/Doanh thu % Tổng TN trước thuế/Tổng tài sản bình quân % Tổng TN trước thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân (Nguồn: Quyết định 57/2005- NHNN) Bước 3: Tiến hành chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính của DN dựa trên các tiêu chí bao gồm: RC , Rq,nợ phải trả trên tổng tài sản, ROS, ROE, ROA, hiệu quả sử dụng tài sản tác động đến DN dựa vào mô hình logit để đánh giá tình hình trả nợ của các khách hàng. Bước 4: Tiến hành chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính Bước 5: Xác định tổng điểm cuối cùng để xếp hạng doanh nghiệp Bước 6: Đối chiếu kết quả chấm điểm XHTD với thực trạng của doanh nghiệp để thực hiện điều chỉnh kết quả xếp hạng theo nguyên tắc Bảng 3: Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp và khung điểm 7 NKH Điểm Mức XH Ý nghĩa 1 >92,3 AA+ Tiềm lực mạnh, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu, quả triển vọng phát triển, thiện chí tốt. Rủi ro thấp nhất. Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng với mức ưu đãi về lãi suất, có thể áp dụng cho vay không có TSĐB. Tăng cường MQH với KH. 2 84,8 – 92,3 AA Hoạt động hiệu quả, triển vọng tốt, thiện chí tốt. Rủi ro thấp. Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng với mức ưu đãi về lãi suất, có thể áp dụng cho vay không tài sản đảm bảo. Tăng cường MQH với KH. 77,2 – 84,7 AA- Hoạt động hiệu quả, tình hình tài chính tương đối tốt khả năng trả nợ đảm bảo, có thiện chí. Rủi ro thấp. Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng. Không yêu cầu cao về biện pháp đảm bảo tiền vay. 4 69,6 - 77,1 BB+ Hoạt động hiệu quả, có triển vọng phát triển. Có một số hạn chế về tài chính và quản lý. Rủi ro trung bình. Có thể mở rộng tín dụng. Hạn chế áp dụng các điều kiện ưu đãi. Đánh giá kỹ về chu kỳ kinh tế và tính hiệu quả khi cho vay dài hạn. 5 62,0 - 69,5 BB Hoạt động hiệu quả, có triển vọng phát triển. Có một số hạn chế về tài chính và quản lý - rủi ro trung bình. Có thể gặp khó khăn khi các điều kiện kinh tế bất lợi kéo dài. Hạn chế mở rộng TD, chỉ tập trung TD ngắn hạn và yêu cầu TSĐB đầy đủ 54,4 - 61,9 BB- Hiệu quả không cao và dễ bị biến động. Rủi ro. Tập trung thu hồi nợ vay. 46,8 – 54,3 CC+ Hoạt động hiệu quả thấp, năng lực tài chính không đảm bảo, trình độ quản lý kém. Rủi ro có nguy cơ mất vốn. Hạn chế cấp tín dụng. Giãn nợ và gia hạn nợ chỉ thực hiện nếu có phương án khắc phục khả thi. 39,2 – 46,7 CC Hoạt động hiệu quả thấp, tài chính không đảm bảo, trình độ quản lý kém. Rủi ro cao 31,6-39,1 CC- Bị thua lỗ và ít có khả năng hồi phục, tình hình tài chính kém, khả năng trả nợ không đảm bảo. Rủi ro rất cao. Có nhiều khả năng không thu hồi được nợ vay..Tập trung thu hồi nợ, kể cả xử lý sớm tài sản đảm bảo. Xem xét đưa ra toà kinh tế. <31,6 C Thua lỗ nhiều năm, tài chính không lành mạnh, quản lý yếu kém. Đặc biệt rất rủi ro. Có nhiều khả năng không thu hồi được nợ vay.Tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ, xử lý sớm tài sản đảm bảo. Xem xét đưa ra toà kinh tế 3 6 7 (Nguồn: Quy trình xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam ) 8 2.4 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu: Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, xử lý và phân tích với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Eviews 5.1 để xử lý kết quả và phân tích các yếu tố, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Đưa ra nhận xét dựa trên kết quả phân tích, từ đó đề xuất mô hình xếp hạng tín dụng và mô hình logit góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng vào trong mô hình ngân hàng thực hành. 3. KẾT QUẢ: Kết quả mô hình nghiên cứu : Pi  exp(1.43 * X 1  1.449 * X 2  5.982 * X 4  12.32 * X 7  22.86 * X 8  30.37 * X 9  1.793 X 10) 1  exp(1.43 * X 1  1.449 * X 2  5.982 * X 5  12.32 * X 7  22.86 * X 8  30.37 * X 9  1.793 * X 10) Kết quả tính xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp Từ những phân tích và thao tác loại bỏ biến. Sau đây là kết quả tính xác suất v nợ các doanh nghiệp: Bảng 4: Kết quả tính xác suất v nợ của các doanh nghiệp Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 ác suất vỡ nợ 0.612042 0.319273 0.593323 0.436751 0.568626 0.534602 0.735053 0.453351 0.75439 0.576845 0.651211 0.573504 0.87929 0.52096 0.534971 0.51919 0.583838 Thứ tự 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 ác suất ác suất Thứ tự vỡ nợ vỡ nợ 0.527893 35 0.570564 0.821046 36 0.652809 0.570122 37 0.643314 0.629749 38 0.559863 0.604768 39 0.64344 0.912012 40 0.573179 0.828462 41 0.637715 0.61017 42 0.574052 0.597313 43 0.592703 0.284403 44 0.605246 0.613918 45 0.60029 0.480479 46 0.896287 0.664328 47 0.846134 0.595763 48 0.61653 0.599787 49 0.842408 0.730173 50 0.61371 0.736721 (Nguồn: Xử lý của tác giả tháng 05-2012) Dựa vào xác xuất v nợ của các doanh nghiệp ngân hàng có thể đưa ra mức lãi suất cho vay hợp lý đối với các doanh nghiệp đi vay vốn. Nếu xác suất v nợ cao thì lãi suất cho vay cao và ngược lại. Sau đây nhóm tác giả đưa ra ý kiến chủ quan về mối liên hệ giữa xác suất v nợ của các doanh nghiệp với xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng như sau: 9 Bảng 5: Mô tả xếp hạng dựa trên xác suất vỡ nợ của khách hang STT Hạng của khách hàng ác suất vỡ nợ 1 AA+ 0 → 0.05 2 AA 0.05 → 0.15 3 AA- 0.15 → 0.25 4 BB+ 0.25 → 0.35 5 BB 0.35 → 0.45 6 BB- 0.45 → 0.55 7 CC+ 0.55 → 0.65 8 CC 0.65 → 0.75 9 CC- 0.75 → 0.85 10 C 0.85 → 1 (Nguồn: Xử lý của tác giả tháng 05-2012) Do mô hình sử dụng các biến là chỉ tiêu tài chính nên đề tài đưa mối liên hệ giữa xác suất v nợ của các doanh nghiệp với xếp hạng khách hàng doanh nghiệp dự vào mô hình chấm điểm tín dụng của CIC như sau: Bảng 6: Mối liên hệ giữa xác suất v nợ và tổng điểm XHTD STT Tổng điểm ác suất vỡ nợ ếp hạng 1 >139 0 → 0.05 AA+ 2 124 – 138 0.05 → 0.15 AA 3 124 – 138 0.15 → 0.25 AA- 4 109 - 123 0.25 → 0.35 BB+ 5 94 - 108 0.35 → 0.45 BB 6 79 - 93 0.45 → 0.55 BB- 7 67 – 78 0.55 → 0.65 CC+ 8 49 – 63 0.65 → 0.75 CC 9 34 - 48 0.75 → 0.85 CC- 10 <33 0.85 → 1 C (Nguồn: Xử lý của tác giả tháng 05-2012) 4. BÀN LUẬN 4.1 Những kết quả đạt đƣợc của đề tài Trong đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả đã mô tả chi tiết cách chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, giúp sinh viên hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc chấm 10 điểm tín dụng cũng như nhận thức một cách khách quan về tầm quan trọng của việc chấm điểm tín dụng, là công cụ lõi trong việc quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng. Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng tín dụng là một phương pháp có nhiều ưu điểm, vì mô hình gồm các biến độc lập được xây dựng dựa trên hệ thống số liệu các chỉ tiêu trong bảng báo cáo tài chính, điều đó cho thấy đây là phương pháp có tính khoa học cao hơn phương pháp điểm số (dựa trên các qui ước về điểm ), ngoài việc đưa ra được hạng tín nhiệm thì mô hình Logit cũng cho thấy sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến tình hình nợ khó đòi của doanh nghiệp, điều này cho phép đánh giá chính xác hơn về doanh nghiệp nghiên cứu. Có thể nói ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp rõ ràng là một phương án mang lại hiệu quả cao cho hệ thống quản trị rủi ro tín dụng. 4.2 Những mặt hạn chế của đề tài Các kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ mô phỏng cho sinh viên về mặt lý thuyết, chưa đưa ra được tình huống giúp sinh viên có thể nâng cao khả năng phản xạ và xử lý tình huống nghiệp vụ xếp hạng tín dụng khách hàng thuộc quá trình thẩm định hồ sơ vay của khách hàng doanh nghiệp. Số lượng báo cáo tài chính thu thập được chưa đủ lớn, chính vì vậy đây chỉ là mô hình cho sinh viên tham khảo và hình dung rõ hơn về tính ứng dụng của việc tính xác suất v nợ của doanh nghiệp 4.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết hợp với Khoa Công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhằm tạo sự trực quan sinh động cho sinh viên dễ tiếp thu. 4.4 Đề xuất hoàn thiện mô hình ngân hàng thực hành Nhằm mục đích hoàn thiện mô hình phòng thực hàng ngân hàng, nhóm tác giả xin đề xuất quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp kết hợp với công nghệ thông tin để đưa ra sản phẩm phần mềm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Mục tiêu giúp sinh viên được tiếp cận với những hình ảnh sinh động và giảm bớt học phần lý thuyết, nâng cao khả năng xử lý thông tin dựa trên phần mềm này. Sau đây là quy trình hướng dẫn chi tiết, bao gồm 2 giai đoạn: Sinh viên thu thập thông tin của doanh nghiệp tập trung vào việc xác định các chỉ tiêu quy mô và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đó sinh viên căn cứ vào 11 quyết định số 57/QĐ/NHNN-năm 2005 để chấm điểm loại quy mô và lĩnh vực hoạt của doanh nghiệp. Trong phần này, sinh viên chấm điểm tín dụng dựa vào. + Trình độ quản lý và kinh nghiệm. + Tình hình giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác dựa vào thông tin của trung tâm CIC cung cấp. + Đánh giá môi trường kinh doanh và các hoạt động khác (nếu có) + Sinh viên thu thập báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần xếp hạng tín dụng. + Sinh viên nhập liệu số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp vào phần mềm excel do nhóm tác giả tự nghiên cứu và tham khảo của các ngân hàng .Mục đích là tính các chỉ số tài chính tương ứng với báo cáo tài chính mà doanh nghiệp đã cung cấp. + Sau khi đã tính toán được các chỉ số, sinh viên tiếp tục tiến hành thao tác tổng hợp các chỉ số tài chính đưa vào phần mềm để rút ra được số điểm tổng hợp từ việc chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu tài chính + Đối với tổng số điểm đã tính được phần mềm có thể hỗ trợ xếp hạng tín dụng của khách hàng thuộc loại AA+, BB+, CC+, v.v…. Sau đây, nhóm tác giả xin đề xuất mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Viettinbank và nhóm tác giả sẽ kết hợp với Khoa Công nghệ - Thông tin để thiết kế phần mềm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại phòng thực hàng ngân hàng của Trường Đại học Lạc Hồng. 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Nguyễn Minh Kiều, “Tín dụng và thẩm định tín dụng” năm 2006, NXB Tài chính Tp.HCM. [2]. Ngân hàng Nhà Nước (2002), “Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN: Triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp” [3]. Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai (2009 - 2010 2011), Thang điểm xếp hạng tín dụng. [4]. Nguyễn Trường Sinh (2009), Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank, Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế.
- Xem thêm -