Tài liệu Xây dựng mô hình sàn giao dịch hàng hóa tại việt nam luận văn thạc sĩ

  • Số trang: 127 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 92 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------------- PHAN THÀNH NHÂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM Chuyên Ngành: Mã số: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ và giúp ñỡ của người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này ñều có nguồn gốc, trung thực và ñược phép công bố. Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2009 Phan Thành Nhân MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG , ðỒ THỊ PHẦN MỞ ðẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN SÀN GIAO DỊCH ...............................1 1.1 Tổng quan về giao dịch hàng hóa tập trung ................................................1 1.1.1 Khái niệm về giao dịch hàng hóa tập trung .............................................1 1.1.2 Sự cần thiết của giao dịch hàng hóa tập trung ........................................1 1.2 Tổng quan về Sàn giao dịch hàng hóa..........................................................1 1.2.1 Khái niệm về Sàn giao dịch hàng hóa.......................................................1 1.2.2 Một số nguyên tắc áp dụng trên Sàn giao dịch hàng hóa .......................2 1.2.3 Vai trò của Sàn giao dịch hàng hóa ..........................................................5 1.2.4 Thuận lợi và bất lợi của việc giao dịch hàng hóa qua Sàn giao dịch.....7 1.2.5 Các ñiều kiện cơ bản ñể hình thành Sàn giao dịch hàng hóa.................9 1.3 Tổng quan về các công cụ phái sinh trên Sàn giao dịch hàng hóa ..........12 1.3.1 Hợp ñồng kỳ hạn ......................................................................................12 1.3.2 Hợp ñồng giao sau ....................................................................................13 1.3.3 Hợp ñồng quyền chọn ..............................................................................14 1.3.4 Vai trò của các công cụ phái sinh trên Sàn giao dịch hàng hóa...........15 1.4 Tổng quan về nhà tạo lập thị trường..........................................................17 1.4.1 Khái niệm về nhà tạo lập thị trường ......................................................17 1.4.2 Hoạt ñộng của nhà tạo lập thị trường ....................................................18 1.4.3 Lợi ích của tổ chức làm chức năng tạo lập thị trường..........................19 1.5 Mối quan hệ giữa Sàn giao dịch hàng hóa, các công cụ phái sinh và nhà tạo lập thị trường.....................................................................................................21 1.6 Kinh nghiệm hoạt ñộng của một số Sàn giao dịch hàng hóa trên thế giới . ........................................................................................................................22 1.6.1 Hoạt ñộng của Sàn giao dịch hàng hóa trên thế giới ............................22 1.6.2 Bài học kinh nghiệm của các Sàn giao dịch hàng hóa trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. ...................................................................24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VIỆT NAM VÀ NHU CẦU THÀNH LẬP SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA ................................28 2.1 Phân tích thực trạng thị trường hàng hóa của Việt Nam hiện nay.........28 2.1.1 ðánh giá thực trạng hoạt ñộng trên thị trường hàng hóa ở Việt Nam ... ....................................................................................................................28 2.1.2 ðánh giá những thành tựu, tồn tại và hạn chế của thị trường hàng hóa Việt Nam...............................................................................................................38 2.2 Phân tích thực trạng một số mô hình kinh doanh hàng hóa hiện nay ở Việt Nam...................................................................................................................43 2.2.1 ðánh giá thực trạng một số mô hình kinh doanh hàng hóa hiện nay ở Việt Nam...............................................................................................................43 2.2.2 ðánh giá nguyên nhân thất bại của một số Sàn giao dịch ñã hình thành ở Việt Nam.................................................................................................46 2.3 Sự cần thiết của việc thành lập Sàn giao dịch hàng hóa ..........................49 2.3.1 Sự phát triển của thị trường tiền tệ Việt Nam - Tiền ñề cho sự hình thành và phát triển Sàn giao dịch hàng hóa ở Việt Nam.................................49 2.3.2 Sự cần thiết ñối với việc thành lập Sàn giao dịch hàng hóa ở Việt Nam. ....................................................................................................................52 2.4 ðánh giá mức ñộ áp dụng công cụ tài chính phái sinh trên thị trường tiền tệ và khả năng áp dụng trên thị trường hàng hóa ở Việt Nam ...................53 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ðỂ SÀN GIAO DỊCH PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ 59 3.1 ðịnh hướng thành lập Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ta ........................59 3.1.1 Mục ñích thành lập và ý nghĩa kinh tế - xã hội .....................................59 3.1.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng ............................................................60 3.1.3 Hàng hóa ñưa vào giao dịch trên Sàn giao dịch hàng hóa ...................62 3.1.4 Tổ chức ñiều hành Sàn giao dịch hàng hóa ...........................................64 3.1.5 ðối tượng tham gia Sàn giao dịch hàng hóa ..........................................64 3.2 Lộ trình xây dựng Sàn giao dịch hàng hóa...............................................64 3.3. Xây dựng mô hình Sàn giao dịch hàng hóa ở Việt Nam...........................65 3.3.1 Mô hình hoạt ñộng ...................................................................................65 3.3.2 Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................66 3.3.3 3.3.4 3.3.5 3.3.6 3.3.7 Trung tâm thanh toán..............................................................................72 Trung tâm giao nhận hàng hóa ...............................................................73 Công ty kiểm ñịnh hàng hóa....................................................................75 Thành viên của Sàn giao dịch..................................................................75 Hoạt ñộng giao dịch hành hóa qua Sàn giao dịch hàng hóa.................76 3.4 Các nhóm giải pháp ñể mô hình Sàn giao dịch hàng hóa phát triển hiệu quả. ........................................................................................................................85 3.4.1 Giải pháp về thiết lập khung pháp lý cho Sàn giao dịch ......................85 3.4.2 Giải pháp về việc thực hiện sản xuất hàng hóa theo hợp ñồng............88 3.4.3 Giải pháp nhằm quản lý những rủi ro trên Sàn giao dịch hàng hóa ..90 3.4.4 Giải pháp về triển khai sản phẩm phái sinh trên Sàn giao dịch hàng hóa ....................................................................................................................96 3.4.5 Giải pháp nâng cao vai trò nhà tạo lập thị trường và khuyến khích các nhà ñầu tư hoạt ñộng trên Sàn giao dịch hàng hóa..........................................98 3.4.6 Giải pháp nhằm ña dạng hóa sản phẩm trên Sàn giao dịch ................99 3.4.7 Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin...................................100 3.4.8 Giải pháp về ñào tạo nguồn nhân lực cho Sàn giao dịch hàng hóa ...101 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 Phụ lục 4 DANH MỤC CÁC BẢNG, ðỒ THỊ Bảng 2.1 : Giá niêm yết gạo trắng 5% tấm giao dịch tại thị trường Thái Lan từ năm 1999 ñến năm 2008 Bảng 2.2 : 33 Phân phối về tần suất biến ñộng bình quân của giá thép giao dịch trên thế giới trong 1 tháng 34 Bảng 2.3 : Phân phối tần suất về ñộ biến ñộng của giá vàng 36 Bảng 3.1: ðề xuất ñơn vị chuẩn của từng loại hàng hóa 83 Bảng 3.2: Ví dụ về khoản ký quỹ khi giao dịch hợp ñồng giao sau 98 ðồ thị 2.1: Kim ngạch xuất khẩu từ năm 2005 ñến năm 2009 28 ðồ thị 2.2: Nhập khẩu một số mặt hàng chính năm 2009 so với năm 2008 29 ðồ thị 2.3: Cơ cấu tổng mức lưu chuyển hàng hoá phân theo loại hình kinh tế 30 ðồ thị 2.4 : Sản lượng xuất khẩu gạo năm 1989-2008 32 ðồ thị 2.5: Giá trị xuất khẩu gạo năm 1989-2008 32 ðồ thị 2.6: Tốc ñộ tăng trưởng tiêu thụ thép các năm của Việt Nam 34 ðồ thị 2.7 : Biến ñộng giá phôi thép thế giới và giá thép trong nước 35 ðồ thị 2.8 : Biểu ñồ biến ñộng giá vàng giao dịch trên thế giới từ 2003-2008 36 ðồ thị 2.9 : Diễn biến giá cà phê qua các năm từ 1988-2006 37 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. GDP: Tổng thu nhập quốc dân 2. ASEAN: Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á 3. APEC: Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương 4. USBTA: Hiệp ñịnh thương mại song phương với Hoa Kỳ. 5. WTO: Tổ chức thương mại thế giới 6. FDI: Nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 7. AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 8. Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương 9. Vietcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 10. BIDV: Ngân hàng ñầu tư và phát triển Việt Nam 11. LIFFE: Sàn giao dịch hàng hóa Luân ðôn 12. NHNN: Ngân hàng Nhà nước 13. NHTM: Ngân hàng Thương mại 14. TMCP: Thương mại cổ phần 15. TCTD: Tổ chức tín dụng PHẦN MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của ñề tài Qua hơn 20 năm ñổi mới, nền kinh tế Việt Nam ñã ñạt ñược một số thành tựu ñáng kể, tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân ñạt 7 – 8% trong suốt hơn một thập kỷ qua, số lượng và chất lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường ngày càng tăng, thu hút ñược nhiều nguồn vốn ñầu tư từ bên ngoài, ñời sống người dân ñược nâng lên, xã hội có những ñổi mới tích cực. Bên cạnh ñó, việc ký kết và thực thi các hiệp ñịnh khu vực như ASEAN, APEC, AFTA, hay USBTA, và gần ñây nhất là việc gia nhập WTO ñã ñặt Việt Nam trước những cơ hội và thách thức mới một khi các rào cản thương mại ñược hạ thấp và việc cạnh tranh trên thị trường gia tăng. Như ta ñã biết, Việt Nam có lợi thế ñối với nhiều loại khoáng sản và nông sản, trong ñó phải kể ñến các mặt hàng có số lượng sản xuất và xuất khẩu hàng ñầu thế giới như cà phê, ñiều, tiêu …. Kim ngạch xuất khẩu cũng như việc thu hút nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) càng ñược cải thiện khi nền kinh tế nước ta dần mở cửa và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Song song ñó vẫn còn một số tồn tại ñối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam. Chẳng hạn, quy trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa vẫn theo kiểu truyền thống, sản xuất hàng hóa chưa bắt nhịp với nhu cầu thị trường nên ñiệp khúc "ñược mùa - mất giá" vẫn tồn tại. Bên cạnh ñó, do sản xuất còn tự phát, quy mô nhỏ, manh mún và rủi ro thiên tai, tiêu chuẩn một số loại hàng hóa chưa thống nhất nên chất lượng không ñồng ñều. Việc này dẫn ñến tiêu chuẩn hàng hóa của Việt Nam thường không ñược công nhận rộng rãi nên hàng hóa phải xuất khẩu theo tiêu chuẩn của thế giới, chẳng hạn như tiêu chuẩn của Sàn giao dịch hàng hóa châu Âu, London…. Việc này gây thiệt thòi cho các doanh nghiệp trong nước, ñặc biệt là người dân. Các nhà xuất khẩu Việt Nam luôn ở thế bất lợi, vì hầu như không có công cụ dự phòng và hạn chế biến ñộng giá. Còn với người sản xuất, nguồn tài chính chủ yếu dựa vào tín dụng của các ngân hàng hoặc các chương trình hỗ trợ của Chính phủ. Tuy nhiên, với hoạt ñộng lưu thông hàng hóa, các ngân hàng cũng chỉ cấp tín dụng mang tính chất ngắn hạn… Nhìn chung, chúng ta chưa có thị trường thứ cấp tập trung ñể người sản xuất huy ñộng ñược vốn, người kinh doanh có thể mua ñi bán lại hàng hóa và nhà ñầu tư cá nhân có thể tham gia ñầu tư. Hiện tại, giao dịch của các doanh nghiệp chủ yếu vẫn theo cách truyền thống là mua hàng sau ñó phân loại và thực hiện giao nhận. Các nhà phân tích cho rằng, cần chuyển ñổi việc sản xuất hàng hóa từ sản xuất ñến thị trường và sản xuất theo hợp ñồng phải là một xu hướng tất yếu sớm ñược hình thành. ðiều ñó có nghĩa là, trước khi sản xuất phải có hợp ñồng tiêu thụ, sau ñó mới ñến khâu lưu trữ và giao hàng, nhằm chủ ñộng ñầu ra cho sản phẩm. Vì thế, cần thiết phải thành lập Sàn giao dịch hàng hóa tập trung. 2. Mục tiêu nghiên cứu  Làm sáng tỏ một số vấn ñề cơ bản về cơ sở lí luận của Sàn giao dịch hàng hóa tập trung, nêu lên sự cần thiết của việc thành lập Sàn giao dịch hàng hóa.  Làm sáng tỏ một số vấn ñể cơ bản về công cụ phái sinh ứng dụng trên Sàn giao dịch hàng hóa.  Nghiên cứu thực trạng của thị trường hàng hóa Việt Nam ñể thấy ñược những thuận lợi cũng như khó khăn của thị trường hàng hóa hiện tại.  Từ ñó ñề xuất những phương hướng cho việc thành lập Sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam tiến tới ứng dụng các công cụ phái sinh. 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu  ðối tượng nghiên cứu: thị trường hàng hóa Việt Nam, Sàn giao dịch hàng hóa tiêu biểu trên thế giới, khả năng thành lập Sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam và các sản phẩm trên Sàn giao dịch.  Phạm vi nghiên cứu: trọng tâm nghiên cứu chính là thực trạng và phương thức hoạt ñộng của một số Sàn giao dịch hàng hóa tiêu biểu trên thế giới. ðồng thời cũng nghiên cứu thực trạng thị trường hàng hóa Việt Nam và khả năng thành lập Sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam cùng với việc ứng dụng các sản phái sinh. Qua ñó ñề xuất giải pháp nhằm thành lập Sàn giao dịch hàng hóa nhằm hoàn thiện thị trường hàng hóa Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn này là phương pháp phân tích - thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp mô hình hóa - ñồ thị … ñi từ cơ sở lý thuyết ñến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Bên cạnh ñó, nhằm mang lại giá trị thực tiễn của luận văn, tác giả ñã thu thập thông tin về các Sàn giao dịch hàng hóa tiêu biểu trên thế giới ñể ñúc kết kinh nghiệm cho việc thành lập Sàn giao dịch hàng hóa tại Việt Nam. ðồng thời tiếp thu những ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý ñiều hành có liên quan ñể hoàn thiện giải pháp. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở ñầu và phần kết luận của luận văn ñược chia làm 3 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lí luận chung về Sàn giao dịch hàng hóa và các công cụ phái sinh trên Sàn giao dịch. Chương 2: Thực trạng thị trường hàng hóa Việt Nam và nhu cầu thành lập Sàn giao dịch hàng hóa. Chương 3: Xây dựng mô Sàn giao dịch hàng hóa và các nhóm giải pháp ñể Sàn giao dịch phát triển hiệu quả 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ SÀN GIAO DỊCH HÀNG HÓA VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TRÊN SÀN GIAO DỊCH 1.1 Tổng quan về giao dịch hàng hóa tập trung 1.1.1 Khái niệm về giao dịch hàng hóa tập trung Giao dịch hàng hóa tập trung là một quá trình hoạt ñộng có tổ chức trong ñó người mua và người bán tác ñộng qua lại ñể xác ñịnh giá cả và số lượng hàng hóa diễn ra tại một ñịa ñiểm ñã ñược quy ñịnh trước. ðây là hình thức gắn liền với thị trường tập trung có từ thời xa xưa và phát triển qua từng thời kỳ. (xem lịch sử phát triển của giao dịch hàng hóa tập trung ở phụ lục 1) 1.1.2 Sự cần thiết của giao dịch hàng hóa tập trung Giao dịch hàng hóa tập trung sẽ giúp xóa bỏ bớt khoảng cách giữa người mua và người bán trên thị trường hàng hóa tập trung. Người mua có thể mua ñược hàng hóa với một mức giá thấp nhất và người bán có thể bán hàng hóa với một mức giá cao nhất. Người mua và người bán biết ñược chính xác nơi mà mình có thể mua hay bán hàng hóa mà mình cần. Vì ñây là một hoạt ñộng có tổ chức nên các bên khi tham gia phải tuân thủ tất cả các nguyên tắc ñặt ra cho cuộc giao dịch này. Bên cạnh ñó, chúng ta sẽ tránh ñược hiện tượng ñầu cơ khi giao dịch tập trung vì mọi người sẽ biết ñược mức giá hợp lý nhất cho từng hàng hóa giao dịch. ðiều này mang lại lợi ích không chỉ cho nhà sản xuất, người nông dân mà còn mang lại lợi ích cho cả nhà tiêu thụ. ðồng thời, chúng ta sẽ tiết kiệm ñược chi phí trong quá trình lưu thông hàng hóa trên thị trường khi mà khoảng cách của người mua và người bán ñã ñược xóa bỏ bớt. 1.2 Tổng quan về Sàn giao dịch hàng hóa 1.2.1 Khái niệm về Sàn giao dịch hàng hóa Sàn giao dịch là một trung tâm giao dịch tồn tại cả hai hình thức giao dịch thông thường và giao dịch ñiện tử ñược cấp phép bởi các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Sàn giao dịch sẽ cung cấp những công cụ, những tiện ích cần thiết nhằm 2 ñem tới những sản phẩm tài chính cũng như những hàng hóa cụ thể cho cả người mua và người bán ở thời ñiểm giao hàng trong tương lai. Sàn giao dịch sẽ không áp ñặt giá bán và cũng không tham gia vào quá trình mua bán của các thành viên của Sàn mà họ chỉ ñơn giản cung cấp cơ sở hạ tầng, công cụ cần thiết cho việc quyết ñịnh giá cả giao dịch. Sàn giao dịch hàng hóa là trung tâm giao dịch các loại hàng hóa khác nhau như các sản phẩm nông nghiệp (ngũ cốc, gạo, các loại sản phẩm từ sữa …), các loại thức uống (cà phê, coca, ca cao, ñường …), các loại tài sản (gỗ xây nhà, hóa chất), năng lượng (xăng, dầu, gas, ñiện…) và một số loại khác. 1.2.2 Một số nguyên tắc áp dụng trên Sàn giao dịch hàng hóa Hàng hóa ñược mua bán tại các Sàn giao dịch phải qua giám ñịnh ñạt các tiêu chuẩn chung, gọi là chuẩn nhất. Giá cả giao dịch theo nguyên tắc ñấu giá công khai, ñấu giá mua và cả ñấu giá bán. Mọi giao kết trong các thương vụ tại ñây là những thỏa thuận bắt buộc thể hiện bằng văn bản – các hợp ñồng mua bán. Nơi ñây tập trung tất cả những ñầu mối mua bán với khối lượng giao dịch lớn về loại mặt hàng ñó. Tất cả những người mua bán hay còn gọi là nguồn cầu, nguồn cung sẽ thông qua bộ phận môi giới ñể có thể giao dịch các hàng hóa của mình cần mua hay cần bán (ñóng vai trò trung gian trong mọi cuộc mua bán) nhằm ñảm bảo tính trung thực hàng hóa trong mọi thương vụ cũng như việc bảo ñảm thanh toán. Phương thức thanh toán cũng ñược xúc tiến thông qua cơ quan bù trừ (giao hoán). Sàn giao dịch có giờ hoạt ñộng ñịnh trước - giờ ñóng cửa, mở cửa, có nguyên tắc cho những giao dịch diễn ra tại ñó dựa trên những nguyên tắc chung trong hoạt ñộng thương mại của quốc gia sở tại và thông lệ quốc tế. Một số nguyên tắc chung của Sàn giao dịch như sau:  Nguyên tắc trung gian: Những người mua bán cuối cùng không giao dịch trực tiếp với nhau, không cần biết nhau, họ chỉ cần biết người môi giới của họ, mọi hoạt ñộng mua bán ñều phải thông qua trung gian của nhà môi giới.  Nguyên tắc công khai hóa thông tin: tất cả các hoạt ñộng tại Sàn giao dịch hàng hóa ñều phải ñược công khai hóa. ðiều này ñảm bảo cho những 3 người mua bán có thể dễ dàng tìm hiểu các hàng hóa và tình hình thị trường, từ ñó có cơ sở phân tích ñưa các quyết ñịnh mua bán theo nhận ñịnh của mình. Sàn giao dịch có nghĩa vụ công khai số cung cầu từng loại hàng hóa giao dịch; công khai về giá ñặt mua, giá chào bán và khối lượng giao dịch; công khai cuộc ñấu giá hình thành giá cả trong từng phiên giao dịch; trang bị các thiết bị thông tin, tổ chức công bố rộng rãi các thông tin bảo ñảm cho người ở ngay trong Sàn giao dịch cũng không lợi thế hơn người ở cách xa Sàn giao dịch. Người bán cũng phải có nghĩa vụ công khai thông tin như khi bán hàng cung cấp ñủ những thông tin về chuẩn chất hàng cũng như số lượng hàng hóa.  Nguyên tắc ñấu giá: giá hàng hóa trên thị trường phải ñược hình thành tự do, hoàn toàn tùy thuộc vào lực lượng cung cầu, không ai có quyền ñịnh giá hoặc can thiệp vào việc hình thành giá hàng hóa. Trên thị trường hàng hóa tập trung, giá của mỗi loại hàng hóa ñược hình thành tại mỗi phiên giao dịch phải dựa vào tình trạng cung cầu hàng hóa thật sự tại thời ñiểm ñó ñể ñạt ñến mức giá tốt nhất. Tất cả những nguyên tắc cơ bản nêu trên ñều ñược thể hiện bằng các văn bản pháp lý từ ñẳng cấp cao nhất là luật thương mại cho ñến các văn bản thấp nhất như ñiều lệ, quy chế ở mỗi Sàn giao dịch hàng hóa, nhằm bảo vệ cho công chúng ñầu tư và ràng buộc các thành viên tham gia tại ñây. Bên cạnh các nguyên tắc hoạt ñộng chung là một hoạt ñộng giao dịch cơ bản cần có những nguyên tắc như:  ðăng ký hàng hóa: Hàng hóa ñể có thể mua bán tại Sàn giao dịch cần phải có ñăng ký tại bộ phận ñăng ký hàng hóa. Ngoài việc hàng hóa cần nằm trong danh mục hàng hóa ñược trao ñổi tại Sàn giao dịch, các chỉ tiêu như khác cần kê khai như số lượng, chủng loại, chất lượng, nguồn gốc, thời gian giao hàng, phương thức giao nhận,... Những mặt hàng ñược mua bán theo các hợp ñồng giao sau thì những tiêu chuẩn này sẽ ñược chính Sàn giao dịch ñưa ra như những hệ thống tiêu chuẩn bắt buộc khi các bên tham gia giao kết hợp ñồng. 4  Giám ñịnh hàng hóa: Bộ phận này hoạt ñộng có tính chất ñộc lập. Nó là một tổ chức giám ñịnh nằm ngoài Sàn giao dịch hoặc có tham gia ñăng ký mở văn phòng ñại diện tại Sàn giao dịch. Nhưng dù là pháp nhân có ñăng ký tại Sàn giao dịch hay không thì họ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những chất lượng hàng hóa mà họ chứng nhận giám ñịnh theo những hệ thống tiêu chuẩn mà Sàn giao dịch ñưa ra (có tính chất quốc tế). Thông thường do tính chất quan trọng ñặc biệt của vấn ñề là uy tín về chất lượng của hàng hóa ñược giao dịch tại Sàn giao dịch nên hoạt ñộng muốn thực hiện không gì khác pháp nhân kinh doanh lãnh vực này cần phải có ñăng ký mở văn phòng ñại diện tại Sàn giao dịch, ñể thuận lợi trong việc nhận khách hàng cũng như giải quyết những sự cố khác có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong mọi phiên giao dịch.  ðăng ký bán - ñấu giá bán và ñăng ký mua - ñấu giá mua: Như mọi nơi mua bán thông thường, mọi hàng hóa bày bán ñều có người có nhu cầu mua và có người có nhu cầu bán. Tuy nhiên cần lưu ý là hoạt ñộng mua và bán thường không cùng xảy ra một lúc tại một chợ. Như vậy, hoạt ñộng diễn ra tại một chợ thông thường có thể chia làm hai loại: chợ chuyên bán sỉ và chợ chuyên bán lẻ. Tại Sàn giao dịch, có thể coi là một cái chợ sỉ. Những hàng hóa ñược trao ñổi có số lượng theo từng lô rất lớn. Song tại ñây, người muốn bán hàng cũng như người muốn mua hàng ñều sẽ tham dự những phiên ñấu giá bán hoặc ñấu giá mua ñể tùy nghi ñưa ra quyết ñịnh sau cùng có bán - có mua hay không. Tại ñây, sẽ có sắp xếp lịch giao dịch cho từng loại mặt hàng mà người ta quen gọi là những phiên giao dịch. Những hàng hóa tuần tự theo lịch ñã sắp xếp, sẽ có những cuộc rao giá to công khai ñể những người tham dự ñưa giá cũng công khai. Hàng sẽ ñược bán cho người trả giá cao nhất, cũng như hàng sẽ ñược mua nếu giá bán ñưa ra thấp nhất, trên cơ sở giao kết bằng mẫu hợp ñồng và hình thức thanh toán ñã ñịnh trước.  Giao kết hợp ñồng: Khi các thỏa thuận mua bán ñã ñược ñược thu xếp xong sau những phiên giao dịch, thì bước tiếp theo là những giao kết mua bán 5 trên phải ñược thể hiện toàn bộ thành văn bản. Những hợp ñồng mua bán này theo dạng thức của các dạng như: hợp ñồng giao ngay (spot contract), hợp ñồng kỳ hạn (forward contract), hợp ñồng giao sau (futures contract), hợp ñồng quyền chọn (option contract)…  Thanh toán: Những hợp ñồng trên sau khi ñã ñược ký kết, thường các việc giao nhận hàng diễn ra như qui ñịnh của hợp ñồng. Tuy nhiên, ñối với loại hợp ñồng giao sau thì việc giám sát từ giai ñoạn ký kết ñến thực hiện hợp ñồng diễn ra rất chu ñáo. Và việc mua bán sang tay những hợp ñồng giao sau diễn ra thường xuyên hơn, phải thông qua cơ quan thanh toán bù trừ (giao hoán). Tại ñây, họ sẽ ñứng ra mua lại những hợp ñồng giao sau từ người có nhu cầu bán nó, và sẽ là nơi bán các hợp ñồng giao sau này nếu có người có nhu cầu mua nó, khi chưa ñến hạn hợp ñồng. Nó giống như một trung tâm ñầu mối của tất cả những mua bán các hợp ñồng này. Các bên tham gia ký kết hợp ñồng không cần thiết phải ghi nhớ nhau nữa, họ chỉ cần biết là họ có còn nghĩa vụ gì với cơ quan này không, những việc còn lại sẽ do nơi ñây quản lý. Khi ñến hạn hợp ñồng, nếu cần phải thanh toán hợp ñồng nghĩa là có việc giao nhận hàng xảy ra, nơi ñây sẽ thông báo cho người sau cùng còn nắm giữ bản hợp ñồng ñó biết việc nhận hàng ñể họ chuẩn bị. Sàn giao dịch tiến hành tiêu chuẩn hóa các hợp ñồng tài chính và kinh doanh trên Sàn, giá trị của hợp ñồng sẽ tùy thuộc vào từng loại hàng hóa. Giá trị của hợp ñồng phái sinh sẽ lên hay xuống phụ thuộc vào việc lên hay xuống của giá trị của hàng hóa căn cứ vào cung và cầu của thị trường. 1.2.3 Vai trò của Sàn giao dịch hàng hóa ðặc ñiểm giao dịch tại Sàn nổi trội lên bởi vai trò của nhà môi giới nhằm ñảm bảo cơ chế tác nghiệp tại sàn là tuân thủ nguyên tắc trung gian. Tất cả những thương vụ diễn ra tại Sàn giao dịch hàng hóa bao gồm: việc lựa chọn rồi ủy nhiệm cho nhà môi giới và ký kết các hợp ñồng. Hợp ñồng tại Sàn giao dịch có sự khác biệt lớn so với các chợ thông thường khác là người bán và người mua không nhất thiết phải quen biết gặp gỡ nhau. Vấn ñề ñưa ra vai trò nhà môi giới kề cận bên nhà 6 sản xuất cũng như thương nhân ñể phối hợp ñáp ứng những cung - cầu theo một trật tự nhất ñịnh trên nguyên tắc bình ñẳng, ñôi bên cùng có lợi, giảm thiểu ñến mức thấp nhất những rủi ro trong giao kết. Sự kiểm soát thật chặt chẽ hoạt ñộng của các nhà môi giới từ phía Sàn giao dịch là một giải pháp giải tỏa những sự cố trong kinh doanh thường diễn ra ở các chợ không tập trung như kiểu này. Nhà môi giới muốn hành nghề phải thỏa những ñiều kiện rất nghiêm ngặt. Tùy loại hình dịch vụ phục vụ, ñại diện cho khách hàng mà họ sẽ phải chịu những ñiều khoản chế tài khác nhau, từ pháp luật và qui chế của Sàn giao dịch ñưa ra. Về phía khách hàng, nếu muốn mua hàng dù tham gia dưới hình thức hợp ñồng giao dịch nào cũng phải có tài khoản ñặt cọc (ký qũy) ñể bảo ñảm sự thực hiện hợp ñồng. Phía Sàn giao dịch kiểm soát chặt tình hình tài chính theo từng phiên giao dịch, từng thương vụ xảy ra của từng nhà môi giới, từng khách hàng mua bán ñể bảo ñảm sự chi trả. Với mỗi hợp ñồng giao dịch, nếu tài khoản bảo chi không ñáp ứng yêu cầu phần trăm (%) giá trị hợp ñồng cần phải ký quỹ theo qui ñịnh của Sàn giao dịch thì coi như giao kết hợp ñồng trên sẽ bị ñình chỉ hay hủy bỏ vì không ñủ ñiều kiện giao dịch. Tuy nhiên, cần phải thấy ñược vai trò nòng cốt của các chợ tập trung hay các Sàn giao dịch là nó phục vụ cho ai, ai sẽ ñến ñây sử dụng các phương tiện này và ai sẽ ñiều hành các hoạt ñộng này. ðó chính là các thành viên tham gia thị trường. Thị trường hàng hóa tập trung ñầu tiên ra ñời ñể phục vụ nhu cầu tiêu thụ nông sản của nhà nông, giúp cho họ tránh ñược các rủi ro từ những ñặc tính của hàng hóa nông sản. Sau dần, nó trở thành một công cụ cho những nhà kinh doanh và ñầu cơ hàng hoá. Thành phần này của thị trường ñến giai ñoạn sau lại trở thành nhân tố tiền ñề ñể thiết lập nên những Sàn giao dịch khác, tạo thành một chuỗi của những Sàn giao dịch tập trung trên thế giới. Họ là những nhà buôn chuyến, những nhà thu mua hàng, những người tập trung nguồn hàng lại ñể chờ và ñịnh một mức giá cao nhất bán ra. Việc thu mua hàng và tập trung hàng không chỉ là hàng hóa vật chất có thực, mà họ sẽ mua là làm giá bán trước (mua kỳ hạn hay giao sau, bán kỳ hạn hoặc giao sau) khi có hàng hóa vật chất thực trong tay. Thể thức kinh doanh này là một cơ chế giúp bình ổn giá nông sản cực kỳ hữu hiệu. Nó không ñể xảy ra tình 7 trạng khủng hoảng các mặt hàng ñược niêm yết với những mức giá có thể gây lũng ñoạn – tổn hại ñến thị trường nói chung. Mặt khác, với phương thức làm giá là ñấu giá công khai theo các phiên giao dịch ñịnh kỳ ñược lên lịch trước hàng năm, sẽ tránh ñược mọi hình thức mua bán gian lận hay ép giá. Với hai ưu ñiểm trên, người kinh doanh hàng hoá trong cơ chế thị trường, ñược cung cấp cho một phương tiện ñể phòng chống các rủi ro của thị trường. 1.2.4 Thuận lợi và bất lợi của việc giao dịch hàng hóa qua Sàn giao dịch. Việt Nam lâu nay nặng về mua bán truyền thống, có gì bán nấy, cần gì mua ñấy dù có hợp ñồng cũng ở mức rất ñơn giản. Bên cạnh ñó, do sản xuất còn tự phát, quy mô nhỏ, manh mún nên chất lượng thấp và không ñồng ñều. Nhưng nền kinh tế nước ta cũng ñã có một số ngành hàng sản xuất ñược một số hàng hóa lớn cho tiêu dùng và xuất khẩu nên tôi cho rằng giao dịch qua Sàn là phương thức giao dịch cần thiết và sẽ mang lại nhiều lợi ích, vả lại ñây là phương thức mua bán phổ biến trên thế giới (ñặc biệt là ñối với các mặt hàng nông sản - vốn ñược coi là thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam). 1.2.4.1 Thuận lợi Thứ nhất, giao dịch hàng hóa giao sau thì người sản xuất ký hợp ñồng bán hàng trước khi giao hàng một thời hạn dài hàng tháng. Hành vi thương mại này mở ñường cho sản xuất, ñịnh hướng và tạo ñiều kiện cho nhà sản xuất tính toán triển khai kế hoạch sản xuất. ðặc biệt, ñối với các sản phẩm nông sản với những hợp ñồng ñã ký sẽ khiến người bán - nông dân - vừa không lo ñầu ra cho sản phẩm, lại vừa tính toán ñược khả năng giá cả, nhu cầu của vụ tới. ðiều này sẽ làm giảm tối ña những câu chuyện buồn ñược mùa mất giá, mất mùa ñược giá do quy trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa theo kiểu truyền thống mang lại. Thứ hai, không chỉ có lợi cho người sản xuất mà cũng có lợi cho người mua - doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp xuất khẩu ký ñược hợp ñồng thì cũng ñã dự tính ñược khối lượng, phẩm cấp và giá cả hàng hóa sẽ thu mua ñáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh của mình. Trong các hợp ñồng giao sau, hàng hóa 8 ñều ñược quy chuẩn về khối lượng, chất lượng, bao bì, ñóng gói theo chuẩn mực của Sàn và cũng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nên khả năng chuyển nhượng và thực hiện các giao dịch tiếp về hàng hóa trong các hợp ñồng ñó là rất thuận lợi, ngay cả trên thị trường quốc tế. Trái lại, giao dịch theo kiểu cũ thì người sản xuất chưa tiếp cận sát với nhà chế biến, nhà xuất khẩu, ñồng thời các nhà chế biến, xuất khẩu không quản lý ñược chất lượng sản phẩm nên thông thường chất lượng sản phẩm làm ra không cao. Thứ ba, làm giảm ñược các khâu trung gian trong quá trình giao dịch giúp giá cả sát với thị trường hơn, tránh ñược tình trạng làm giá. Trong khi giao dịch theo kiểu cũ chứa ñựng một số khâu trung gian làm thay ñổi hình thái hiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn tăng giá chủ yếu do ñể ñảm bảo lợi nhuận của các nhóm tác nhân trung gian. Thứ tư, làm tăng khả năng vay vốn của người sản xuất. ðương nhiên khi ñã có hợp ñồng mua bán, người sản xuất hoặc doanh nghiệp có thể lập hồ sơ vay vốn của ngân hàng một cách thuận lợi. ðiều này rất khó thực hiện trong giao dịch theo kiểu cũ. Thứ năm, Nhà nước sẽ thông qua Sàn ñể quản lý có hiệu quả qua thông tin công khai, minh bạch về hoạt ñộng của Sàn giao dịch, có số liệu thống kê tin cậy ñể có thể dự báo kinh tế chính xác hơn. Như hiện nay, nhà nước ta không thể có ñược nguồn thông tin hiệu quả ñể ñưa ra các dự báo chính xác. ðiển hình là việc ngưng xuất khẩu gạo trong khi giá gạo ñang ở mức cao do không dự báo ñược sản lượng và dự trữ gạo của nông dân. Thứ sáu và là quan trọng nhất, giao dịch qua Sàn sẽ giúp người sản xuất có thêm một công cụ thị trường ñể bảo hiểm rủi ro giá cả của hàng hóa và tạo ñiều kiện ñể tăng giá bán hàng nông sản xuất khẩu nhờ kết nối ñược với thị trường quốc tế. ðiều này sẽ rất có lợi cho Việt Nam vì lâu nay do không có một Sàn giao dịch ñúng nghĩa và liên thông với sàn quốc tế nên nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của chúng ta luôn phải bán dưới giá bình quân của thế giới, như giá cà phê xuất 9 khẩu của chúng ta thấp hơn hàng trăm USD/tấn so với giá của thị trường Luân ðôn, hoặc giá gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn thấp hơn nhiều so với giá gạo Thái Lan, dù phẩm cấp, chất lượng gạo tương ñương. 1.2.4.2 Bất lợi Thứ nhất, ñối với hàng hóa không ñược sản xuất theo một tiêu chuẩn nhất ñịnh hay lượng hàng hóa manh mún, nhỏ lẻ thì không thể tiến hành giao dịch trên Sàn. Khi ñó giao dịch hàng theo kiểu truyền thống sẽ phát huy ñược hiệu quả. Thứ hai, Sàn giao dịch hàng hóa sẽ có những quy ñịnh chặt chẽ về ñiều kiện tham gia hay giao dịch nên chỉ có những thành viên ñáp ứng một cách ñầy ñủ nhất những quy ñịnh ñó mới có thể giao dịch trên Sàn. Những doanh nghiệp, cá nhân không ñáp ứng những quy ñịnh ñó phải tiến hành giao dịch theo kiểu truyền thống. Thứ ba, do thói quen và nhận thức của nhà sản xuất và các nhà ñầu tư thích giao dịch theo kiểu truyền thống cũng như ngại các quy ñịnh rắc rối cũng như việc báo các minh bạch trên Sàn giao dịch. ðiều này sẽ không giúp cho họ hạn chế một phần rủi ro cũng như tối ña lợi nhuận trong quá trình mua bán. 1.2.5 Các ñiều kiện cơ bản ñể hình thành Sàn giao dịch hàng hóa. ðể một sàn giao dịch hàng hóa hình thành và phát triển thành công cần phải hội ñủ các ñiều kiện như vị trí ñịa lý thuận lợi, hàng hóa phải ña dạng về số lượng, chất lượng và ñã có một thị trường hoàn chỉnh mua bán giao ngay các sản phẩm này, khung pháp lý và quy chế giao dịch phải chặt chẽ nhưng linh hoạt và minh bạch, hạ tầng kỹ thuật tốt có khả năng kết nối với các thị trường khác trong nước và trên thế giới, nhận thức, kinh nghiệm và nhu cầu của các chủ thể tham gia vào thị trường, tổ chức và mô hình hoạt ñộng của Sàn, hệ thống các kho bãi phục vụ việc lưu trữ, quy ñịnh về quản lý rủi ro… Nếu nói về vị trí thuận lợi như nằm ở một thành phố lớn hay trung tâm trung chuyển hàng hóa, bến cảng, sân bay…hoặc ở gần vùng nguyên liệu (vùng sản 10 xuất hàng hóa lớn). Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh hội ñủ những ñiều kiện này vì là một trong những thành phố lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế và tài chính lớn, là trung tâm trung chuyển hàng hóa lớn, gần vùng nguyên liệu, có hệ thống giao thông thông suốt ñến các tỉnh cũng như hệ thống cảng biển và sân bay hiện ñại. Hàng hóa ña dạng về số lượng, chất lượng, chủng loại và có thị trường giao ngay. Việt Nam có rất nhiều sản phẩm nông nghiệp với sản lượng lớn không những ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác như gạo cà phê, tiêu, ñiều ... ñây là ñiều kiện thuận lợi của nước ta. Các hàng hóa ñó phải ñạt ñược những quy ñịnh về chất lượng, phẩm cách, ñóng gói và bao bì ñể phù hợp với yêu cầu của thị trường cũng như thông lệ quốc tế. Về thị trường mua bán giao ngay, thì nhìn chung hoạt ñộng mua bán và xuất khẩu hàng hóa của nước ta cũng tương ñối ổn ñịnh với một hệ thống các hộ nông dân, nhà sản xuất, các ñại lý, công ty thu mua chế biến và xuất khẩu tương ñối hoàn chỉnh. Về khung pháp lý và quy chế giao dịch, nước ta có Nghị ñịnh 158/2006/Nð-CP của Chính phủ là khung pháp lý cho hoạt ñộng giao dịch hàng hóa qua Sở giao dịch, tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có những thông tư hướng dẫn cụ thể việc triển khai. Mới ñây vào ngày 10/02/2009 Bộ Công Thương ñã ban hành Thông tư 03/2009/TT-BCT hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và quy ñịnh chế ñộ báo cáo của Sàn giao dịch hàng hóa ñể hướng dẫn thực hiện nghị ñịnh trên. Thêm vào ñó, Sàn giao dịch phải cần xây dựng một quy chế hoạt ñộng chặt chẽ, minh bạch, rõ ràng dựa vào kinh nghiệm hoạt ñộng của các Sàn giao dịch trên thế giới, dựa vào ñiều kiện cụ thể của Việt Nam, quy ñịnh pháp luật của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế. ðây ñược xem là một trong những ñiều kiện quan trọng giúp các Sàn giao dịch hàng hóa phát triển bền vững. Về hạ tầng công nghệ, tuy trình ñộ phát triển công nghệ của Việt Nam so với thế giới vẫn còn một khoảng cách khá xa, song chúng ta vẫn có nhiều lợi thế trong việc “ñi tắt ñón ñầu” những công nghệ hiện ñại nhất ñang ñược ứng dụng trên thế giới. Chúng ta có thể tranh thủ sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật của các tổ chức nước
- Xem thêm -