Tài liệu Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn áp dụng tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở việt nam

  • Số trang: 162 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 222 |
  • Lượt tải: 2
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------O0O------------ TRẦN THỊ LUYẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI- NĂM 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------O0O------------ TRẦN THỊ LUYẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đăng Minh HÀ NỘI- NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Trần Thị Luyến LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể: Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Quản Trị Kinh Doanh trƣờng Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo TS.Nguyễn Đăng Minh đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu luận văn. Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới nhóm nghiên cứu khoa học của thầy giáo TS. Nguyễn Đăng Minh gồm có: Tạ Thị Hƣơng Giang, Đỗ Thị Cúc và Hoàng Thị Thu Hà đã nhiệt tình giúp đỡ, tƣ vấn, góp ý cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên 76; Công ty cổ phần sản xuất và phân phối Mai Nam; Công ty Cổ phần Nhựa xốp 76- Bộ quốc phòng và một số công ty khu vực Gia Lâm và Hƣng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tƣ liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Trần Thị Luyến năm 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ii LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................................................1 2. Tình hình nghiên cứu về QTTG...................................................................................................................3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................................10 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................................................11 5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................................11 6. Những đóng góp của luận văn..................................................................................................................12 7. Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 13 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN ................................. 14 1.1 Khái quát về quản trị tinh gọn .................................................................................................................14 1.1.1 Khái niệm về quản trị tinh gọn ..................................................................................... 14 1.1.2. Gia tăng công việc tạo ra giá trị và loại bỏ lãng phí .................................................. 18 1.1.3 Sản xuất lôi kéo (Pull manufacturing) ......................................................................... 21 1.1.4 Quy trình sản xuất liên tục, JIT (Just In Time), Kaizen (cải tiến liên tục) ............... 22 1.1.5 Thời gian chuyển đổi /chuẩn bị (changeover /setup time) ......................................... 23 1.1.6 Những ứng dụng thành công khi áp dụng quản trị tinh gọn trên thế giới ................ 23 1.2 Các công cụ và phương pháp sử dụng trong quản trị tinh gọn .............................................29 1.2.1 Chuẩn hóa quy trình....................................................................................................... 29 1.2.2 Áp dụng linh hoạt........................................................................................................... 30 1.2.3 Phƣơng pháp 5S ............................................................................................................. 30 1.2.4 Kaizen- Cải tiến liên tục ................................................................................................ 32 1.2.5 Mieruka- Công cụ quản lý trực quan (Visual management) .................................... 34 1.2.6 JIT -“Làm đúng ngay từ đầu” ....................................................................................... 35 1.2.7.Duy trì năng suất tổng thể (Total productive maintenance-TPM) ............................ 36 1.2.8 Quản lý chất lƣợng tổng thể (Total quality management - TQM) ............................ 37 1.3 Các đặc điểm của quản trị tinh gọn .....................................................................................................38 1.3.1 Sự hợp tác của các cấp lãnh đạo ................................................................................... 39 1.3.2 Áp dụng quản trị tinh gọn từng phần ........................................................................... 39 1.3.3 Có sự giúp đỡ của các chuyên gia ................................................................................ 39 1.3.4 Triển khai mô hình lý thuyết về quản trị tinh gọn ...................................................... 40 1.4 Thực tế áp dụng quản trị tinh gọn tại Việt Nam ................................................ 41 1.5 Kết luận chương 1.........................................................................................................................................43 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................... 44 2.1Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 44 2.2Các phương pháp điều tra, khảo sát ...................................................................................................45 2.2.1 Phƣơng pháp lập bảng trắc nghiệm.............................................................................. 45 2.2.2 Phƣơng pháp lập bảng hỏi............................................................................................. 49 2.3 Kết luận chương 2.........................................................................................................................................49 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ............................... 51 3.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam............................................51 3.1.1 Khái niệm về DNNVV.................................................................................................. 51 3.1.2. Đặc điểm của các DNNVV ......................................................................................... 51 3.1.3. Vai trò của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam ..................................... 54 3.2 Tình hình áp dụng QTTG tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ởViệt Nam 55 3.2.1 Tổng quan về kết quả khảo sát ..................................................................................... 56 3.2.2. Trường hợp Công ty TNHH một thành viên 76 ..................................................... 73 3.2.3 Trƣờng hợp Công ty cổ phần sản xuất và Phân phối Mai Nam ................................ 78 3.2.4 Công ty cổ phần nhựa xốp 76 - Bộ Quốc Phòng ........................................................ 81 3.3 Kết luận chương 3 ..........................................................................................................................................84 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ...................................................................................................................... 84 4.1 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc áp dụng chưa hiệu quả QTTG tại một số DNSXNVV ..................................................................................................................................................84 4.1.1 Chƣa có các trung tâm tƣ vấn, đào tạo chuyên nghiệp............................................... 87 4.1.2 Chƣa có chính sách, công cụ, hƣớng dẫn và khuyến khích áp dụng ........................ 87 4.1.3 Thiếu chuyên gia tƣ vấn ................................................................................................ 88 4.1.4 Thiếu vốn đầu tƣ ............................................................................................................ 89 4.1.5 Chƣa ƣu tiên áp dụng QTTG trong chiến lƣợc dài hạn.............................................. 89 4.1.6 Chƣa có chƣơng trình đào tạo phù hợp........................................................................ 90 4.1.7 Chƣa thực hiện việc đào tạo đồng bộ........................................................................... 90 4.2. Đề xuất mô hình quản trị tinh gọn áp dụng tại một số DNSXNVV ở ViệtNam. ........ 91 4.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 91 4.2.2. Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn áp dụng cho một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam ........................................................................................................... 92 4.3 Đề xuất một số giải pháp áp dụng QTTG tại các DNSXNVV ở Việt Nam ......................95 4.3.1 Đề xuất với nhà nƣớc..................................................................................................... 95 4.3.2Đề xuất giải pháp cho các doanh nghiệp ...................................................................... 96 4.4. Kế luận chƣơng 4 ............................................................................................................. 99 KẾT LUẬN.......................................................................................................... 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 103 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP Cổ phần CSHT Cơ sở hạ tầng CSVC Cơ sở vật chất DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSXNVV Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa DNVN Doanh nghiệp Việt Nam JIT Đúng lúc (Just In Time) NSNN Ngân sách nhà nƣớc QM Quản lý chất lƣợng (Quality Management) QTTG Quản trị tinh gọn SX Sản xuất SXTG Sản xuất tinh gọn TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPM Duy trì năng suất tổng thể (Total Productive Maintenance) TPS Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System) TQM Quản lý chất lƣợng tổng thể (Total Quality Management) VSM Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping) i DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Ý nghĩa của Lean.............................................................................. 17 Hình 1.2. Mô hình 9 loại lãng phí theo “Phƣơng thức Toyota” ....................... 19 Hình 1.3. Nguyên tắc 5S ............................................................................... 30 Hình 1.4: Mô hình các bƣớc thực hiện QTTG ................................................ 41 Hình 1.5: Nhà xƣởng trƣớc và sau khi áp dụng Lean tại công ty Liksin ......... 42 Hình 3.1 Hình ảnh khu vực sản xuất của công ty TNHH một thành viên 76 ... 73 Hình 3.2 Hình ảnh khu vực nhà ăn của công ty TNHH một thành viên 76 ...... 75 Hình 3.3 Hình ảnh khu vực nhà đểxe của công ty TNHH một thành viên 76 .. 75 Hình 3.4 Hình ảnh khu vực nhà kho của công ty TNHH một thành viên 76 .... 76 Hình 3.5 Hình ảnh trực quan hóa các bảng biểu về sơ đồ thoát hiểm và phòng cháy chữa cháy của công ty TNHH một thành viên 76 ................................... 76 Hình 3.6 Hình ảnh tại văn phòng của công ty TNHH một thành viên 76 ........ 77 Hình 3.7. Một số hình ảnh khu vực sản xuất dây chuyền sản xuất túi bóng và phễu đựng hạt nhựacủa công ty Mai Nam ...................................................... 79 Hình 3.8. Một số hình ảnh khu vực văn phòng công ty Mai Nam ................... 80 Hình 3.9. Một số hình ảnh xung quanh xƣởng sản xuất của công ty Mai Nam 80 Hình 3.10. Một số hình ảnh khu vực nhà kho của công ty Mai Nam ............... 81 Hình 4.1 Sơ đồ phân tích nguyên nhân bằng phƣơng pháp nhân quả 5whys. .. 86 Hình 4.2. Mô hình cơ cấu tổ chức.................................................................. 91 Hình 4.3. Mô hình QTTG đề xuất áp dụng cho một số DNSXNVV ................ 93 ii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung 1 Bảng 2.1 Quy định về DNNVV của chính phủ 51 2 Bảng 2.2 Doanh thu thuần của các doanh nghiệp 53 3 Bảng 2.3 4 Biểu 2.1 Kết quả thu thập phiếu điều tra 56 5 Biểu 2.2 Bảng kết quả đánh giá mức độ hiểu về 5S của nhân viên. 58 6 Biểu 2.3 Đánh giá kết quả lãnh đạo cam kết thực hiện 5S 59 7 Biểu 2.4 8 Biểu 2.5 9 Biểu 2.6 Kết quả đánh giá về hoạt động cải tiến tại các doanh nghiệp 62 10 Biểu 2.7 Kết quả đánh giá về QCC- nhóm quản lý chất lƣợng 64 11 Biểu 2.8 Kết quả đánh giá hiệu quả đào tạo về kaizen cho nhân viên 65 12 Biểu 2.9 Kết quả điều tra về hoạt động quản lý trực quan tại các DN 67 13 Biểu 2.10 14 Biểu 2.11 Kết quả đánh giá trực quan hóa vấn đề tại doanh nghiệp 15 Biểu 2.12 Thuế và các khoản đã nộp của DNNVV cho NSNN năm 2007-2009 Kết quả đánh giá về điều kiện nhân lực, thời gian để áp dụng 5S Kết quả đánh giá có sự tham gia của các chuyên gia về 5S tại doanh nghiệp Kết quả đánh giá hoạt động trực quan hóa chiến lƣợc kinh doanh Kết quả đánh giá hoạt động trực quan hóa phƣơng pháp làm việc iii Trang 55 60 61 68 70 72 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP). Trong những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bƣớc phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nhƣ: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo, giảm các tệ nạn xã hội. Nƣớc ta hiện có khoảng hơn 500.000 DN đang hoạt động trên cả nƣớc, trong đó số lƣợng các DNNVV chiếm tới 98% (Theo số liệu thống kê năm 2011)2.Các doanh nghiệp (DN) này không những góp phần giải quyết việc làm mà còn tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân, làm cho nền kinh tế năng động hơn trong môi trƣờng hội nhập cạnh tranh. Chính vì vậy, việc thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV là một chiến lƣợc quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của một nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta.Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, không ít các DN đang gặp nhiều khó khăn và nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản. Có nhiều nguyên nhân lý giải cho tình trạng phá sản của các DN nhƣ: do tình hình kinh tế thế giới suy thoái đã ảnh hƣởng đến nguồn vốn đầu tƣ, thị trƣờng xuất khẩu bị thu hẹp, lãi suất ngân hàng quá cao… Trong số các DN phá sản, theo kết quả điều tra khảo sát của tổng cục thống kê năm 2012: gần 70% số doanh nghiệp đƣợc hỏi đƣa ra câu trả lời về nguyên nhân phá sản là do hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, 30% số doanh nghiệp thiếu vốn cho sản xuất, và 15% không tiêu thụ đƣợc sản phẩm. Từ đó có thể thấy khó khăn chủ yếu mà các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang gặp phải chính là kém hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.Làm thế nào để nâng cao năng suất, nâng cao chất lƣợng sản 2 http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Doanh-nghiep-nho-va-vua-buoc-tien-lon/20111/58354.vgp 1 phẩm, dịch vụ và đạt tối đa hiệu quả kinh doanh luôn là bài toán làm đau đầu nhà quản lý đặc biệt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế. Do đó, việc tìm ra phƣơng pháp quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn đang là câu hỏi cấp bách cho các nhà quản lý cũng nhƣ các nhà kinh tế học. Trên thế giới, đặc biệt tại Nhật Bản quản trị tinh gọn (Lean Management) chính là cách thức quản lý đã đƣợc nhiều doanh nghiệp áp dụng thành công và tạo ra sự khác biệt cho chính sản phẩm, dịch vụ nhằm hƣớng tới thỏa mãn khách hàng tối đa đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất thông qua cắt giảm lãng phí và tận dụng tối đa hiệu quả các nguồn lực doanh nghiệp. Xuất phát từ công thức cơ bản về lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí (1) Trong đó, chi phí = chi phí thực + chi phí lãng phí (2) Từ hai công thức (1) và (2) có thể thấy cách thức hiệu quả giúp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp chính là cắt giảm chi phí hoặc tăng doanh thu. Chi phí ở đây đƣợc hiểu là chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh thực và chi phí lãng phí.Chi phí thực là chi phí cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh đảm bảo chất lƣợng và dịch vụ, do đó không thể cắt bỏ, thứ cần thiết cắt bỏ ở đây là chi phí lãng phí.Chi phí lãng phí thƣờng thấy nhƣ: nhân công thừa, NVL thừa, máy móc chờ đợi, hàng tồn kho, và các lãng phí trong tƣ duy và phƣơng pháp làm việc. Quản trị tinh gọn là mô hình tập trung vào việc phát hiện nhận diện các lãng phí, từ đó có các phƣơng pháp khoa học để loại bỏ các loại lãng phí này. Chính vì vậy, việc nâng cao lợi nhuận thông qua tăng doanh thu vẫn luôn là bài toán không dễ và càng khó giải hơn trong điều kiện kinh tế khó khăn, không ít doanh nghiệp đã tìm đến giải pháp cắt giảm lãng phí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực sẵn có, từ đó cắt giảm đƣợc chi phí sản xuất, kinh doanh.Xuất phát từ thực tế khách quan nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Xây dựng mô hình QTTG áp dụng tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình và mong muốn nghiên cứu sâu về lý thuyết 2 quản trị tinh gọn, về tình hình cụ thể của các DNNVV Việt Nam khi áp dụng phƣơng pháp quản trị tinh gọn, tìm ra những khó khăn và thuận lợi, từ đó xây dựng đƣợc mô hình quản trị tinh gọn phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam. Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu thực chứng dựa trên các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: Quản trị tinh gọn có lợi ích như thế nào đối với doanh nghiệp?,Các DNSXNVV Việt Nam áp dụng các công cụ của QTTG có hiệu quả như thế nào?,Tại sao các DNSXNVV Việt Nam chưa áp dụng các công cụ QTTG vào sản xuất?, từ đó đi phân tích nguyên nhân dựa vào câu hỏi trên để từ đó đƣa ra các giải pháp bằng câu hỏi: Giải pháp gì cho các DNSXNVV ở Việt Nam để áp dụng QTTG vào sản xuất? Từ đó đƣa ra mô hình và đề xuất các giải pháp cho phù hợp với đặc điểm của các DNSXNVV ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp phát triển, đóng góp chung vào xây dựng, phát triển nền kinh tế đất nƣớc. 2. Tình hình nghiên cứu về QTTG Khái niệm tinh gọn đã xuất hiện cách đây khoảng 100 năm, nhƣng chỉ từ khi Toyota bắt đầu áp dụng và biến nó thành một công cụ thần kỳ đƣa nhà sản xuất ô tô này lên vị trí hàng đầu thế giới và khẳng định phong cách riêng của mình bằng hệ thống sản xuất Toyota (TPS-Toyota Product System) (1960), phƣơng pháp sản xuất này mới bắt đầu đƣợc quan tâm nhiều hơn. Đến năm 1990, thuật ngữ “lean manufacturing” (sản xuất tinh gọn) đƣợc đề xuất trong cuốn sách “The machine that changed the world” (cỗ máy làm thay đổi cả thế giới) của James Womack, Daniel Jones và Danile Roos.Theo nhóm tác giả trên, sản xuất tinh gọn là một hệ thống các phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong doanh nghiệp nhằm loại bỏ lãng phí và giảm thiểu thời gian sản xuất, nâng cao năng suất và lợi nhuận.Lợi ích của sản xuất tinh gọn đƣợc thực chứng trong cả nghiên cứu và thực tế doanh nghiệp, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tinh gọn cũng nhƣ các ứng dụng của nó vào DN. a. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới Từ những năm 1960, Toyota giới thiệu hệ thống sản xuất Toyota (TPS), tiền 3 thân của hệ thống sản xuất tinh gọn.Đến năm 1990, thuật ngữ “lean manufacturing” (sản xuất tinh gọn) đƣợc đề xuất trong cuốn sách “The machine that changed the world” của James Womack, Daniel Jones và Danile Roos.Theo nhóm tác giả trên, sản xuất tinh gọn là một hệ thống các phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong doanh nghiệp nhằm loại bỏ lãng phí và giảm thiểu thời gian sản xuất, nâng cao năng suất và lợi nhuận.Lợi ích của sản xuất tinh gọn đƣợc thực chứng trong cả nghiên cứu và thực tế doanh nghiệp. 1. James Womack, Daniel Jones và Danile Roos, (1990), The machine that changed the world, Rawson Associates, New York. Là cuốn sách đầu tiên về quản trị tinh gọn trên thế giới, các tác giả đã cung cấp một khung lý thuyết về hệ thống sản xuất tinh gọn.Đồng thời, cuốn sách đƣa ra các chỉ dẫn giúp nhà quản trị hiểu và áp dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp.Các tác giả khẳng định rằng hệ thống sản xuất tinh gọn sẽ phát triển không chỉ trong các doanh nghiệp sản xuất mà còn trong các doanh nghiệp dịch vụ từ dịch vụ y tế đến dịch vụ phân phối, bán lẻ. 2. R.C. Barker, (1994) "The Design of Lean Manufacturing Systems Using Time-based Analysis", International Journal of Operations & Production Management, Vol. 14 Iss: 11, pp.86 – 96. Tác giả đã cho thấy đƣợc sự cần thiết của khung phân tích và xây dựng mô hình sản xuất tinh gọn tại các doanh nghiệp trên thế giới. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc xây dựng mô hình sản xuất tinh gọn nên phân tích sâu hơn là chung chung về chất lƣợng, lợi nhuận hay kết quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ trƣớc. Nếu nhƣ không có khuôn mức đo lƣờng, các DN rất khó có thể mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng và chính DN mình. 3. Hiroshi Katayama, David Bennett, (1996) "Lean production in a changing competitive world: a Japanese perspective", International Journal of Operations & Production Management, Vol. 16 Iss: 2, pp.8 – 23. Nhóm tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản của sản xuất tinh gọn và xu hƣớng của Nhật Bản, giải thích đƣợc tại sao trong giai đoạn khủng hoảng, các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài 4 lại ảnh hƣởng đến khả năng tồn tại của SXTG ở Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng đi khảo sát 4 trƣờng hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng SXTG ở Nhật và đƣa ra một số khái niệm mới phù hợp với điều kiện môi trƣờng. 4. Michael A. Lewis, (2000) "Lean production and sustainable competitive advantage", International Journal of Operations & Production Management, Vol. 20 Iss: 8, pp.959 – 978. Với nghiên cứu này, tác giả phân tích chi tiết SXTG, 6 sigma và TQM.Đồng thời đi sâu vào ba trƣờng hợp cụ thể để kết luận rằng SXTG góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của DN, và tác giả cũng đƣa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này. 5. Angle Martínez, Sánchez and Manuela Pérez, (2001), “Lean indicators and manufacturing strategies”, International Journal of Operations and Production Management, Vol. 21, No. 11, pp. 1433 - 1451. Nghiên cứu đã đánh giá các yếu tố trong sản xuất tinh gọn và mức độ tầm quan trọng của các yếu tố.Mục tiêu thứ hai của nghiên cứu này là kiểm định mối liên hệ trong việc sử dụng các yếu tố đƣợc nêu ra trong phần tổng quan tài liệu. Mối liên hệ chặt chẽ đƣợc tìm thấy ở cặp yếu tố: hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật cho các nhà cung cấp; tỉ lệ nhân viên làm việc nhóm và tỉ lệ công việc hoàn thành. Cuối cùng, nhóm tác giả phân tích ảnh hƣởng của việc sử dụng các yếu tố trong sản xuất tinh gọn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích sẽ tập trung vào 4 mục tiêu của doanh nghiệp sản xuất: chất lƣợng sản phẩm, thời gian chờ, tính linh hoạt và chi phí. 6. Yang Pingyu, Yuyu, (2010), “The barriers to SMEs‟ implementation of lean production and countermeasures- Based on SME in Wenzhou”, International Journal of Innovation, Management and Technology, Vol 1, No 2,6/2010, pp: 220225.Bằng việc khảo sáttrongthành phố Wenzhou, nhóm tác giả phân tích những khó khăn mà DN gặp phải khi áp dụng SXTG, từ đó đƣa ra một số giải pháp tập trung vào 4 điểm: sự quan tâm của ban lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, tổ chức đào tạo và xây dựng hệ thống đánh giá năng suất. 7. Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui, (2010), Contribution of quality management and just-in-time production practices to manufacturing performance, 5 International Journal of Productivity and Quality Management, Vol 6, No 1/2010. . Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã phân tích những đóng góp của quản lý chất lƣợng và sản xuất đúng lúc tới hiệu suất và tính linh hoạt của các xƣởng sản xuất thông qua khảo sát 163 xƣởng sản xuất tại 5 quốc gia. Dựa vào phân tích số liệu, nhóm nghiên cứu đã thấy rằng các xƣởng có kết quả sản xuất cao đều là các xƣởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lí chất lƣợng (QM) và Just In Time (JIT).Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu bật đƣợc lợi ích khi vận dụng cả hai công cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng lẻ.Từ đó, ngƣời viết cũng đƣa ra đề xuất với các DN nên tìm ra mối liên kết và sức mạnh tổng hợp của việc áp dụng các công cụ trên nhằm đạt đƣợc vị thế cạnh tranh cao trên thị trƣờng. 8. Nitin Upadhye, S. G. Deshmukh, Suresh Garg, (2010), “Lean manufacturing system for medium size manufacturing enterprises: an Indian case”, International Journal of Management Science and Engineering Management, Vol. 5, No. 5, pp. 362 - 375. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sản xuất tinh gọn là một triết lý giúp các doanh nghiệp xác định các vấn đề trong doanh nghiệp. Đồng thời, việc lựa chọn công cụ phù hợp với doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụng thành công sản xuất tinh gọn, cam kết của ban lãnh đạo và sự tham gia của toàn bộ nhân viên là nền tảng để doanh nghiệp áp dụng sản xuất tinh gọn. Nhóm tác giả cũng đƣa ra nhận định rằng việc áp dụng các công cụ của sản xuất tinh gọn có tầm quan trọng trong tất cả các nhóm doanh nghiệp.Bằng việc nghiên cứu chuỗi giá trị hiện tại, xác định các loại lãng phí và áp dụng các công cụ thích hợp để cải tiến, doanh nghiệp sẽ nâng cao đƣợc năng lực cạnh tranh của mình.Sau quá trình nghiên cứu một trƣờng hợp tại Ấn Độ, nhóm tác giả đề xuất mô hình áp dụng sản xuất tinh gọn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng đắn. 9. Anand Gurumurthy & Rambabu Kodali, (2011), “Design of lean manufacturing systems using value stream mapping with simulation. A case study”, Journal of Manufacturing Technology Management, Vol. 22 No. 4, pp. 444 - 473. Bằng phƣơng pháp tổng quan tài liệu, nhóm tác giả đã thấy đƣợc phần lớn nghiên cứu tập trung phân tích các công cụ, phƣơng pháp của sản xuất tinh gọn nhƣ kanban, so sánh hệ thống sản xuất kéo và đẩy (Pull và Push systems),...Các phƣơng 6 pháp của sản xuất tinh gọn khác nhƣ giảm chu kỳ sản xuất, cải tiến quá trình, ... vẫn chƣa đƣợc chú trọng. Do vậy, với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp mô phỏng để thể hiện chuỗi giá trị của một trƣờng hợp nghiên cứu, từ đó nêu bật đƣợc lợi ích của việc áp dụng các công cụ, phƣơng pháp của sản xuất tinh gọn. Nghiên cứu khẳng định rằng tại doanh nghiệp này, chỉ có một số công cụ phƣơng pháp nhƣ cân bằng dòng sản phẩm, cải tiến quá trình, 5S, ... đƣợc áp dụng và các công cụ, phƣơng pháp này có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có thể áp dụng các công cụ còn lại một cách phù hợp, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ hơn. 10. Nguyen Dang Minh, (2012), “Contribution of Total Productive Maintenance to the Environmental Conservation”, Journal of Information and Management, Vol. 33, No. 1, pp. 186-198. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng TPM (tạm dịch là Duy trì năng suất tổng thể) đã đƣợc áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp Nhật Bản nhằm nâng cao hiệu suất, khả năng sử dụng của các thiết bị, dụng cụ, từ đó giảm thiểu chi phí sản xuất và chi phí đầu tƣ thiết bị. Đồng thời, TPM góp phần bảo vệ môi trƣờng thông qua việc giảm tiêu thụ năng lƣợng, nƣớc và hạn chế khí thải. Đặc biệt, tác giả khẳng định rằng khi áp dụng kết hợp TPM với 5S, JIT, TQM..không chỉ doanh nghiệp sản xuất mà các doanh nghiệp dịch vụ, bảo dƣỡng, xây dựng,...sẽ hoạt động hiệu quả hơn. 11. S. Vinodh, K.R. Shivraman and S. Viswesh, (2012), “AHP-based lean concept selection in a manufacturing organization”, Journal of Manufacturing Technology Management, Vol. 23 No. 1, pp. 124-136.Việc lựa chọn khái niệm thích hợp về sản xuất tinh gọn là việc quyết định dựa trên nhiều tiêu chí.Quá trình phân tích thứ bậc AHP đƣợc các tác giả sử dụng nhƣ một công cụ để giải quyết vấn đề trên.Dựa trên kết quả của quá trình phân tích AHP, nghiên cứu đã đƣa ra khái niệm sản xuất tinh gọn phù hợp nhất cho các doanh nghiệp áp dụng.Khái niệm và mô hình áp dụng sản xuất tinh gọn trên đƣợc kiểm chứng trong một trƣờng hợp doanh nghiệp sảm xuất. 7 Tóm lại, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sản xuất tinh gọn, cơ sở lý thuyết và thực tiễn tại một số đối tƣợng nghiên cứu.Trong đó, cuốn sách “The machine that changed the world” và một số bài báo khoa học đã đƣa ra mô hình lý thuyết về sản xuất tinh gọn nhƣng lại chƣa nêu đƣợc những vấn đề thực tiễn trong các doanh nghiệp áp dụng quản trị tinh gọn. Các nghiên cứu trong những năm gần chủ yếu tập trung phân tích việc áp dụng sản xuất tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Đến nay, chƣa có nghiên cứu nào trên thế giới về xây dựng mô hình áp dụng quản trị tinh gọn, đặc biệt là mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp tại các nƣớc đang phát triển tƣơng tự điều kiện Việt Nam. Cùng với sự phát triển về nghiên cứu SXTG trên thế giới, ở nƣớc ta, khá nhiều tác giả đã chú ý vào vấn đề áp dụng SXTG trong các ngành công nghiệp nhƣ may mặc, cơ khí, giày da... Nhƣ vậy, việc xây dựng mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệpViệt nam, đăc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa là hết sức cần thiết. b. Một số công trình nghiên cứu về QTTG trong nƣớc Tại Việt Nam trong những năm gần đây, lý thuyếtquản trị tinh gọn đƣợc một số doanh nghiệp áp dụng vào quá trình sản xuất và quản lý.Lợi ích mà quản trị tinh gọn mang lại cho doanh nghiệp đã đƣợc minh chứng bởi một số trƣờng hợp thực tiễn.Nhận thức đƣợc lợi ích của quản trị tinh gọn, một số nghiên cứu tại Việt Nam đã lựa chọn quản trị tinh gọn làm chủ đề.Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về quản trị tinh gọn và mô hình phù hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng còn rất hạn chế. Một số đề tài liên quan đến hƣớng nghiên cứu bao gồm: 12. Nguyễn Thị Đức Nguyên, Bùi Nguyên Hùng (2010) “Áp dụng lean manufacturing tại Việt Nam thông qua một số tình huống”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Số 8, tr. 41- 48. Nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính mutiliple cases để nghiên cứu việc áp dụng sản xuất tinh gọn tại ba doanh nghiệp ở Việt Nam để tìm ra sự khác biệt của cơ sở lý thuyết với thực tiễn. Từ đó, 8 nhóm tác giả cũng đƣa ra mô hình áp dụng sản xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung áp dụng vào sản xuất và xây dựng chuỗi giá trị hiện tại và tƣơng lai cho bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, ba trƣờng hợp nghiên cứu trong đề tài là các doanh nghiệp lớn, có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, do vậy mô hình đƣa ra còn chƣa phù hợp hoàn toàn với điều kiện các doanh nghiệp Việt Nam. 13. Toon Van Dael, (2012), “Application of lean manufacturing in a new plant of Ariston Vietnam”, Luận văn thạc sĩ, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã hệ thống một số lý thuyết về quản trị tinh gọn.Đồng thời, dựa trên nhu cầu tại doanh nghiệp Ariston Việt Nam, tác giả đã thực hiện nghiên cứu và đề xuất kế hoạch áp dụng và triển khai sản xuất tinh gọn tại nhà máy. Do nghiên cứu sâu vào một trƣờng hợp doanh nghiệp nên đề xuất của tác giả chƣa thể ứng dụng tại các doanh nghiệp khác. 14. Đinh Trọng Thể, (2012), “Nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý sản xuất tinh gọn tại Xí nghiệp Cơ khí Quang Trung – Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách khoa Hà Nội. Bắt đầu với tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống đƣợc các nội dung chính trong sản xuất tinh gọn.Đồng thời, bằng cách nghiên cứu thực trạng của một doanh nghiệp, tác giả đã phân tích các loại lãng phí và đề xuất các công cụ phù hợp để cắt giảm các loại lãng phí.Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp áp dụng thành công sản xuất tinh gọn, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Đây cũng là trƣờng hợp nghiên cứu 1 tình huống cụ thể của doanh nghiệp, chƣa phải là nghiên cứu xây dựng mô hình. 15. Nguyễn Đăng Minh và nhóm tác giả, (2013), “Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam – Thực trạng và khuyến nghị”, Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc Gia Hà Nội, số 1 năm 2013, tr. 24-32. Với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã chỉ ra thực trạng của việc áp dụng 5S, một công cụ trong quản trị tinh gọn, tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam thông qua việc thực hiện khảo sát 52 doanh nghiệp. Đồng thời, bằng cách phân tích số liệu thu thập đƣợc, nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 5S có tác động tích cực đến hiệu quả sản 9 xuất kinh doanh thông qua 4 thông số: chất lƣợng sản phẩm, chi phí sản xuất, thời gian giao hàng và thị phần. Cuối cùng, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích 5WHYS để tìm ra các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề tồn tại trong hiện trạng áp dụng 5S tại 52 doanh nghiệp và đƣa ra một số khuyến nghị.Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ dừng lại ở khuyến nghị cho việc phát triển mô hình 5S tại Việt nam.Chƣa phải là nghiên cứu điển hình về xây dựng mô hình quản trị tinh gọn. Nhìn chung, tại Việt Nam, số lƣợng nghiên cứu về quản trị tinh gọn còn rất hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu thƣờng tập trung phân tích một công cụ trong quản trị tinh gọn hoặc xây dựng kế hoạch áp dụng cho một doanh nghiệp sản xuất.Tính tới thời điểm hiện tại, chƣa có tác giả nào nghiên cứu về xây dựng mô hình quản trị tinh gọn cho cả doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Mục đích củaluận văn là khảo sát, tìm hiểu tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh thực tế của một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm tìm ra các nguyên nhân gây lãng phí làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và việc áp dụng chƣa hiệu quả các công cụ trong mô hình QTTG của một số doanh nghiệp. Từ đó, xây dựng mô hình quản trị tinh gọn giúp doanh nghiệp triệt tiêu lãng phí một cách thấp nhất để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết về quản trị tinh gọn - Điều tra khảo sát hiện trạng áp dụng QTTG tại một số DNSXNVV ở Việt Nam - Phân tích dữ liệu đƣa ra các vấn đề tồn tại của việt áp dụng QTTG tại một số DNSXNVV ở Việt Nam - Phân tích các nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc áp dụng QTTG - Xây dựng mô hình và đề xuất giải pháp QTTG cho các DNSXNVV Việt Nam. 10
- Xem thêm -