Tài liệu Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập chương vii lượng tử ánh sáng, vật lý 12 ban cơ bản trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THÚY NGA XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG VII : LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG, VẬT LÝ 12 BAN CƠ BẢN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VẬT LÝ Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý (BỘ MÔN VẬT LÝ) Mã số: 60 14 01 11 Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Loát HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐHGD, các thầy cô giáo, các cán bộ quản lý của Trường đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Văn Loát đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô trong tổ vật lý và các em học sinh lớp 12B1, 12B2 Trường THPT Gia Viễn A đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng rất nhiều song bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành lắng nghe những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga i MỤC LỤC Lời cảm ơn.............. ..... .....................................................................................i Mục lục .......................................................................................................... ii Danh mục bảng. ................. .............................................................................iv Danh mục biểu đồ ................... ........................................................................iv MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 12 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH ..................................... 5 1.1. Cơ sở lý luận của dạy học tích cực .......................................................... 5 1.1.1. Tính tích cực nhận thức ........................................................................ 5 1.1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý ............................. 9 1.1.3. Phương pháp dạy học tích cực ............................................................ 13 1.3.4. Một số phương pháp dạy học tích cực ................................................ 18 1.2. Bài tập vật lý ......................................................................................... 19 1.2.1. Khái niệm bài tập vật lý ...................................................................... 19 1.2.2. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lý .............................................. 19 1.2.3. Phân loại bài tập vật lý ....................................................................... 21 1.2.4. Phương pháp giải bài tập vật lý........................................................... 23 1.2.5. Lựa chọn và sử dụng bài tập vật lý. .................................................... 25 1.2.6. Định hướng giải bài tập vật lý............................................................. 26 1.3. Thực trạng sử dụng BTVL hiện nay tại trường THPT Gia Viễn A ........ 28 1.3.1. Đặc điểm tình hình của nhà trường: .................................................... 28 1.3.2. Thực trạng việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý hiện nay tại trường THPT Gia Viễn A. ............................................................................ 28 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH............................................................................... 29 ii 2.1. Vị trí và những kiến thức cơ bản chương "Lượng tử ánh sáng" ............. 29 2.1.1. Vị trí chương “Lượng tử ánh sáng”trong chương trình vật lý phổ thông ..................................................................................................................... 29 2.1.2. Những kiến thức cơ bản của chương “Lượng tử ánh sáng" ................. 29 2.2. Mục tiêu dạy học chương “Lượng tử ánh sáng”..................................... 33 2.2.1. Mục tiêu về kiến thức ......................................................................... 33 2.2.2. Kỹ năng của học sinh khi học chương “Lượng tử ánh sáng”............... 33 2.3. Soạn thảo hệ thống bài tập chương " Lượng tử ánh sáng" ...................... 34 2.3.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập ................................................ 34 2.3.2. Quy tình xây dựng hệ thống bài tập .................................................... 35 2.3.3. Đề xuất hệ thống bài tập và phương pháp giải bài tập chương "Lượng tử ánh sáng" nhằm phát huy tính tích cực của học sinh ..................................... 37 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................. 65 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ...................................................... 68 3.2. Chúng tôi đã chọn đối tượng thực nghiệm theo yêu cầu như sau: .......... 68 3.3. Phương pháp thực nghiệm ..................................................................... 68 3.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 69 3.4.1. Đánh giá định tính .............................................................................. 69 3.4.2. Đánh giá định lượng ........................................................................... 69 3.5. Kết luận chương 3 ................................................................................. 74 KẾT LUẬN ................................................................................................. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 77 PHỤ LỤC.................................................................................................... 79 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Bảng thống kê điểm số.............................................................70 Bảng 3.2: Bảng thống kê số phần trăm học sinh đạt điểm Xi ..................70 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số tích lũy........................................................71 Bảng 3.4: Bảng các thông số thống kê............................................................72 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.3: Biểu đồ phân phối tần số tích lũy............................................71 iv MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình dạy học vật lý ở trường phổ thông (THPT), ngoài việc giảng dạy lý thuyết vật lý thì bài tập vật lý luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lý. Việc giải bài tập Vật lý giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Giải bài tập Vật lý cũng là một biện pháp hữu hiệu để phát triển năng lực tư duy của học sinh. Sau khi giải các bài tập Vật lý, học sinh hiểu sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lý, vận dụng chúng vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống. Hiện nay, dạy học Vật lý trong trường phổ thông chưa phát huy được hết vai trò của bài tập Vật lý trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Dạy học sinh giải bài tập Vật lý là một công việc khó khăn và ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của người giáo viên trong việc hướng dẫn hoạt động trí tuệ của học sinh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của khâu giải bài tập Vật lý ở trường phổ thông. Nghiên cứu thực tế việc giảng dạy bài tập vật lý ở các trường trung học phổ thông cho thấy cách làm việc của thầy và trò xung quanh vấn đề hướng dẫn học sinh giải bài tập vẫn còn dập khuôn theo các dạng bài và vận dụng công thức toán học để giải các bài tập, còn hạn chế trong việc vận dụng kiến thức vật lý và các phương pháp tư duy của vật lý để giải các bài tập đó dẫn tới chưa phát huy được tính tích cực của học sinh. Trong chương trình vật lý lớp 12, phần lượng tử ánh sáng có vai trò quan trọng trong quá trình rèn luyện tư duy và nhất là để đáp ứng lượng kiến thức cho các kì thi quốc gia quan trọng. Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập chương VII: Lượng tử ánh sáng, vật lý 12 Trung học phổ thông nhằm phát huy tính tích cực của học sinh”. 1 2. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng hệ thống bài tập vật lý phần “lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT. - Ðề xuất phương pháp giải bài tập phần “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận về bài tập vật lý và phương pháp giải bài tập vật lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất. - Nghiên cứu nội dung kiến thức lý thuyết và bài tập chương VII “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT và một số tài liệu tham khảo vật lý khác. - Xây dựng hệ thống bài tập về nội dung kiến thức chương “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý 12 THPT - Ðề xuất một số phương pháp giải bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. - Ðiều tra khảo sát tính khả thi của những biện pháp được đề xuất. Xử lý kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn vật lý chương VII “Lượng tử ánh sáng” Vật lý 12 THPT - Ðối tượng nghiên cứu: hệ thống và phương pháp giải bài tập chương VII “Lượng tử ánh sáng” Vật lý 12 THPT 5. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hệ thống và phương pháp giải bài tập vật lý phần “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT. Trên cơ sở đó xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. 2 6. Mẫu khảo sát Ðối tượng khảo sát: Học sinh lớp : 12B1,12B2 Trường THPT Gia Viễn A- Ninh Bình. 7. Câu hỏi nghiên cứu Làm thế nào để soạn thảo hệ thống bài tập và tổ chức hoạt động dạy học chương VII“Lượng tử ánh sáng” Vật lý 12 THPT để góp phần phát huy tính tích cực của học sinh? 8. Giả thuyết nghiên cứu Xây dựng một cách hệ thống và đổi mới phương pháp giải bài tập chương “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT, sử dụng vào tiết học. Bài tập phù hợp với nội dung kiến thức của bài học sẽ làm phát huy tích tích cực của học sinh trong quá trình học tập. 9. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý luận + Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lý học, Lý luận dạy học, các tài liệu về phương pháp dạy học bộ môn Vật lý… +Nghiên cứu cơ sở lý luận của BTVL. + Nghiên cứu SGK Vật lý 12 và các tài liệu khoa học đề cập đến vấn đề “lượng tử ánh sáng” - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn + Ðiều tra thực tiễn hoạt động dạy giải bài tập vật lý ở trường THPT Gia Viễn A. + Thực nghiệm sư phạm - Phương pháp thống kê toán để xử lý thông tin từ thực nghiệm sư phạm 3 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập vật lý chương VII “Lượng tử ánh sáng” thuộc chương trình vật lý lớp 12 THPT nhằm phát huy tích tích cực của học sinh. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 12 THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH 1.1. Cơ sở lý luận của dạy học tích cực 1.1.1. Tính tích cực nhận thức 1.1.1.1. Tính tích cực nhận thức Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người. Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển xã hội. 1.1.1.2. Tính tích cực học tập Tính tích cực con người được thể hiện trong hoạt động, đặc biệt trong những hoạt động chủ động của chủ thể. Tính tích cực trong hoạt động học tập, về thực chất là tính tích cực nhận thức và được đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết đến mà nhằm lĩnh hội những tri thức loài người đã tích luỹ được. Tuy nhiên, trong học tập học sinh cũng “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV. 5 Học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạt động nỗ lực của chính mình. Nhưng khi đạt tới một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học cũng có thể tạo ra những tri thức mới cho khoa học. 1.1.1.3. Những dấu hiệu của tính tích cực học tập Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: - Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra, tích cực bổ sung các câu trả lời của bạn. - Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra và có lập luận để bảo vệ ý kiến đó. - Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ và đi sâu vào bản chất của sự kiện. - Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào vấn đề đang học. - Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản chí trước những tình huống khó khăn…. Tính tích cực học tập được sắp xếp theo những cấp độ từ thấp đến cao như: - Bắt chước: gắng sức là theo các mẫu hành động của thầy, của bạn…. Bắt chước thường được biểu hiện trong các tiết thực hành: học sinh bắt chước các kĩ năng biểu diễn thí nghiệm của giáo viên và khi đạt được ở mức độ cao hơn thì biến thành kỹ năng của mình. - Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề…, được biểu hiện khi học sinh tự giải bài tập hoá học hay tự tiến hành thí nghiệm theo hướng nghiên cứu…. - Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu. Tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc lập. Tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo. 6 Sự biểu hiện và cấp độ từ thấp đến cao của tính tích cực học tập, mối liên quan giữa động cơ và hứng thú trong học tập được diễn đạt trong sơ đồ sau: TÍCH CỰC HỌC TẬP BIỂU HIỆN -Khao khát hăng hái trả lời câu hỏi -Hay nêu những thắc măc - Chủ động vận dụng nội dung -Tập trung, chú ý ,kiên trì - CẤP ĐỘ - Bắt chước - Tìm tòi -sáng tạo ĐỘNG CƠ HỨNG THÚ TỰ GIÁC SÁNG TẠO TÍCH CỰC ĐỘC LẬP 7 1.1.1.4. Những nguyên tắc sai phạm cần đảm bảo để nâng cao tính tích cực nhận thức cho học sinh Qua những cơ sở lý luận trên ta nhận thấy muốn nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh cần dảm bảo những nguyên tắc sau: - Việc dạy học phải được tiến hành ở mức độ gắng sức đối với HS. Cần phải lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhận thức tích cực, kích thích sự ham hiểu biết của học sinh, có chú trọng đến năng lực và khả năng của học sinh sao cho mỗi học sinh phải huy động hết mức trí lực của mình. Giáo viên không nên làm cho hoạt động học tập trở nên khó khăn với học sinh bằng bài tập tình huống khó mà phải tạo cho học sinh một chướng ngại nhận thức bằng những bài tập sáng tạo và rèn luyện ý chí nhận thức. - Việc nắm vững kiến thức lý thuyết phải chiếm ưu thế. Cần giúp học sinh nắm vững một cách sâu sắc nội dung lý thuyết, đi sâu vào bản chất của các hiện tượng và các chất nghiên cứu nhằm lĩnh hội những quan điểm và khái niệm quan trọng nhất. Nội dung lý thuyết, khái niệm là cơ sở cho tư duy hoạt động trí tuệ. - Trong quá trình dạy học phải duy trì nhịp độ khẩn trương của việc nghiên cứu tài liệu, còn những kiến thức đã lĩnh hội sẽ được củng cố khi nghiên cứu kiến thức mới. Qua thực tế đã chứng minh việc dừng lại lâu để nghiên cứu một nội dung học tập sẽ chóng làm học sinh mệt mỏi vì tính chất đơn điệu của nó, nên khi học sinh đã hiểu một số vấn đề rồi thì phải chuyển sang nghiên cứu vấn đề khác. Như vậy hoạt động của học sinh sẽ được liên tục, không bị nhàm chán. - Trong dạy học phải tích cực chăm lo sự phát triển trí tuệ của tất cả các đối tượng học sinh (khá giỏi, trung bình, yếu kém). Giáo viên điều khiển, chỉ đạo hoạt động trí tuệ của học sinh theo năng lực của họ làm cho học sinh tư duy tích cực để vượt qua chướng ngại nhận thức bằng hoạt động tự lực, độc lập. Như vậy những nguyên tắc trên đều hướng tới các hoạt động điều khiển 8 của giáo viên nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong đó có chú trọng đến việc dạy học sinh phương pháp học tập, phương pháp hoạt động trí tuệ, hình thành năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự đánh giá kết quả học tập của mình. 1.1.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý 1.1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. 1.1.2.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lý Từ thực tế của ngành giáo dục, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của HS, coi học sinh là chủ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học. Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam. Những tư tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu, áp dụng trong dạy học các môn học và được coi là phương pháp dạy học tích cực. Những quan điểm, những tiếp cận mới dùng làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý: a. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm Đây là một quan điểm được đánh giá là tích cực vì hướng dạy học chú trọng đến người học để tìm ra những phương pháp dạy học có hiệu quả. Quan điểm này đã chú trọng các vấn đề: - Về mục tiêu dạy học: Chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống, xã hội. Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi ích của HS. - Về nội dung: Chú trọng bồi dưỡng, rèn luyện kĩ năng thực hành, vận 9 dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn, hướng vào sự chuẩn bị thiết thực cho HS hoà nhập với xã hội. - Về phương pháp: Coi trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự khám phá và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập sáng tạo của HS thông qua các hoạt động học tập. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập. Giáo viên là người tổ chức, điều khiển, động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng HS trong việc tiếp thu kiến thức và xây dựng bài học. - Về hình thức tổ chức: Không khí lớp học thân mật tự chủ, bố trí lớp học linh hoạt phù hợp với hoạt động học tập, đặc điểm của từng tiết học. - Về kiểm tra đánh giá: Giáo viên đánh giá khách quan, học sinh tham gia vào quá trình nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau. Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: biết, hiểu, vận dụng. - Kết quả đạt được: Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tìm tòi, học sinh được phát triển cao hơn về nhận thức, tình cảm, hành vi, tự tin trong cuộc sống. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm, đặt vị trí của người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phát huy tối đa những tiềm năng của từng người học. Do vậy vai trò tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo của người học được phát huy. Người giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn động viên các hoạt động độc lập của học sinh, đánh thức các tiềm năng của mỗi học sinh giúp họ chuẩn bị tham gia vào cuộc sống. Như vậy bản chất của “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” là đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chú trọng đến những phẩm chất, năng lực riêng của mỗi người, họ vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phấn đấu cá thể hoá quá trình dạy học để cho các tiềm năng của mỗi cá nhân được phát huy tối đa. Tư tưởng của quan điểm 10 này đã được thể hiện qua các định hướng chỉ đạo hoạt động dạy học ở nước ta với các phong trào: “ Tất cả vì học sinh thân yêu”, “ Thầy chủ đạo, trò chủ động”, “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”, “học sinh là chủ thể sáng tạo trong học tập”. b. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học Định hướng hoạt động hóa người học đã chú trọng đến việc giải quyết vấn đề dạy học thông qua hoạt động tự giác tích cực và sáng tạo của người học, hình thành công nghệ kiểm tra đánh giá, sử dụng phương tiện kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin trong quá trình dạy học. Theo định hướng hoạt động hoá người học các nhà nghiên cứu đã đề xuất: - Học sinh phải được hoạt động nhiều hơn và trở thành chủ thể hoạt động đặc biệt là hoạt động tư duy. - Các phương pháp dạy học vật lý phải thể hiện phương pháp nhận thức khoa học vật lý như: thực nghiệm vật lý, phân tích lý thuyết, dự đoán lý thuyết, mô hình hoá… và tận dụng khai thác nét đặc thù của môn vật lý để tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng phong phú của học sinh trong giờ học. - Chú trọng dạy học sinh phương pháp tự học, phương pháp tự nghiên cứu trong quá trình học tập. Nét đặc trưng cơ bản của định hướng hoạt động hoá người học là sự học tập tự giác và sáng tạo của học sinh. Để học sinh học tập tích cực, tự giác cần làm cho học sinh biết biến nhu cầu của xã hội thành nhu cầu nội tại của bản thân mình. Để có tư duy sáng tạo thì phải tập luyện hoạt động sáng tạo thông qua học tập. Như vậy ngay trong bài học đầu tiên của môn học phải đặt học sinh vào vị trí của người nghiên cứu, người khám phá, chiếm lĩnh tri thức mới và coi việc xây dựng phong cách “ học tập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học. 11 Biện pháp hoạt động hoá người học áp dụng trong dạy học vật lý là: - Khai thác nét đặc thù môn vật lý tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú của học sinh trong giờ học như: + Tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lý, các phương tiện trực quan (mô hình, tranh vẽ…), phương tiện kĩ thuật trong dạy học vật lý (máy chiếu, máy tính, các phần mềm dạy học…). + Trong giờ học cần sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động phong phú của học sinh như: thí nghiệm, dự đoán lý thuyết, mô hình hoá, giải thích, thảo luận nhóm… giúp học sinh được hoạt động tích cực chủ động. - Tăng thời gian hoạt động của học sinh trong giờ học. Hoạt động của giáo viên chú trọng đến việc thiết kế, hướng dẫn điều khiển các hoạt động và tư duy hay hoạt động nhóm. Giáo viên cần động viên học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động. - Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động của học sinh thông qua việc lựa chọn nội dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo. Như vậy tư tưởng chủ đạo của định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học là học sinh được phát huy tính tích cực nhận thức học tập đến mức tối đa thông qua các hoạt động chủ động, độc lập, sáng tạo trong giờ học. 1.1.2.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chống lại thói quen học tập thụ động. Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học với định hướng: - Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều. - Chuyển từ xu hướng dạy học “lấy GV làm trung tâm” sang quan điểm dạy học “lấy HS làm trung tâm”, “hoạt động hóa người học”. 12 - Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học và tự đánh giá. - Sử dụng các PPDHTC. - Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc các phương pháp dạy học hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống. - Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học, lưu ý đến ứng dụng của công nghệ thông tin. 1.1.3. Phương pháp dạy học tích cực 1.1.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực là khái niệm nói tới những phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Vì vậy phương pháp dạy học tích cực thực chất là các phương pháp dạy học hướng tới việc giúp học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động. Phương pháp dạy học tích cực chú trọng đến hoạt động học và vai trò của người học trong quá trình dạy học theo các quan điểm, tiếp cận mới về hoạt động dạy học như: “Lấy người học là trung tâm”, “Hoạt động hoá người học”... 1.1.3.2. Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản như: - Dạy học có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết. Trong giờ học học sinh được tổ chức, động viên tham gia vào các hoạt động học tập qua đó vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới vừa nắm được phương pháp nhận thức, học tập. Trong phương pháp dạy học tích cực việc tổ chức để học sinh học được tri thức, kĩ năng, phương pháp học tập luôn gắn quyện vào nhau theo quá trình học kiến thức- hoạt động đến biết hoạt động và muốn hoạt 13 động, qua đó mà phát triển nhân cách người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo. Người học - đối tượng của hoạt động “dạy” đồng thời là chủ thể của hoạt động “học”- được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ. - Dạy học có chú trọng rèn luyện kĩ năng, phương pháp và thói quen tự học, từ đó mà tạo cho HS hứng thú, lòng ham muốn, khát khao học tập, khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi HS để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển. PPDHTC xem việc rèn luyện phương pháp học tập không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. - Dạy học chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập của từng học sinh, hoạt động hợp tác trong tập thể nhóm, lớp học thông qua tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS. Bằng sự trao đổi, tranh luận, thể hiện quan điểm của từng cá nhân, sự đánh giá nhận xét những quan điểm của bạn mà học sinh nắm được kiến thức, cách tư duy, sự phối hợp hoạt động trong một tập thể. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá thể trên con đường chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng. Thông qua thảo luận, tranh luận ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của HS, lớp học sẽ sinh động và kích thích được sự hứng thú học tập nhờ sự động viên khích lệ của thầy, của bạn. Học hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong việc học hợp tác tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, tính ỷ lại được uốn nắn, ý thức tổ chức, tình bạn, tinh thần tương trợ được phát triển, lớp học sẽ trở nên thân thiện hơn. - Dạy học có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính, phần mềm dạy 14 học…tăng tính năng động cho người học đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của mỗi học sinh, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện hiện đại trong xã hội phát triển. - Dạy học có sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để học sinh được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phải đa dạng, phong phú với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, máy tính và phần mềm kiểm tra để đảm bảo tính khách quan, phản ánh trung thực tình trạng kiến thức của học sinh và quá trình đào tạo. Sự thay đổi khâu đánh giá sẽ có tác dụng mạnh mẽ là động lực để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực. 1.1.3.3. Sự đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực Sự đổi mới phương pháp dạy học vật lý theo hướng dạy học tích cực được dựa trên cơ sở quan niệm về tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh và dạy học hướng vào học sinh. Dạy học tích cực áp dụng trong dạy học vật lý được đặt ra do yêu cầu đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung môn học và được tiến hành đồng bộ với đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh. Như vậy đổi mới phương pháp dạy học có quan hệ mật thiết với việc đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học và cách thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. a. Đổi mới hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy học vật lý không chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức, thông báo thông tin mà chủ yếu là quá trình giáo viên thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động học tập của học sinh để đạt được các mục tiêu cụ thể ở mỗi bài học. Như vậy hoạt động cụ thể của giáo viên sẽ là: - Thiết kế giáo án (kế hoạch giờ dạy) gồm các hoạt động của học sinh theo những mục tiêu cụ thể của mỗi bài học mà học sinh cần đạt được. 15
- Xem thêm -