Tài liệu Xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc ê đê và h’mông hiện nay

  • Số trang: 224 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 183 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ––––––––––––––––––––––––– TẠ THỊ THẢO XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ H’MÔNG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ––––––––––––––––––––––––– TẠ THỊ THẢO XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ H’MÔNG HIỆN NAY Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. NGUYỄN ĐÌNH TẤN HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo sát xã hội học và dữ liệu định tính là hoàn toàn trung thực. Các số liệu và tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn nguồn rõ ràng. Tác giả luận án Tạ Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của GS.TS. Nguyễn Đình Tấn, thầy đã cho tôi những gợi ý ban đầu trong quá trình hình thành các ý tưởng nghiên cứu liên quan đến luận án. Và trong suốt quá trình thực hiện luận án thầy sẵn sàng trợ giúp tôi bất cứ khi nào tôi gặp vướng mắc về kiến thức chuyên môn. Có những thời điểm dù gặp khó khăn về vấn đề sức khỏe, nhưng thầy vẫn luôn dành cho tôi sự quan tâm sâu sắc. Trong thời gian thực hiện luận án, tôi gặp khó khăn về điều kiện gia đình, bố mẹ đau ốm, thầy luôn kịp thời động viên, khích lệ mỗi khi tôi thấy nản lòng, đây là tình cảm tôi vô cùng trân trọng. Tôi nghĩ mình rất may mắn khi là học viên của thầy và được thầy hướng dẫn khoa học. Qua đây, cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy. Tôi nhận được sự góp ý về chuyên môn, học thuật về nội dung nghiên cứu của luận án từ các thầy cô trong Hội đồng các chuyên đề, Hội đồng cấp cơ sở, các thầy cô là phản biện độc lập và hỗ trợ đầy trách nhiệm của cán bộ thuộc Khoa Xã hội học - Học viện Khoa học Xã hội. Nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình của họ, tôi khó có thể hoàn thiện luận án. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến với tất cả các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài Khoa Xã hội học - Học viện Khoa học xã hội. Có được thuận lợi trong quá trình làm luận án này, tôi không thể quên sự ủng hộ của Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp ở khoa Luật - Quản lý xã hội và các bạn bè, đồng nghiệp - những người đã tạo điều kiện và luôn động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và bạn bè, đồng nghiệp. Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mình, là con, bố mẹ và những thành viên trong gia đình. Họ luôn là động lực lớn để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, tháng 3 năm 2019 Tạ Thị Thảo ii MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................................. x MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án .................................................. 4 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án ................................................... 5 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án ............................. 5 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án............................................................ 15 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ........................................................... 15 7. Cấu trúc của luận án ........................................................................................... 16 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................. 17 1.1. Các nội dung nghiên cứu về xã hội hóa vai trò giới ..................................... 17 1.1.1. Quan niệm về vai trò giới ................................................................ 17 1.1.2. Phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới ............................................... 22 1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xã hội hóa vai trò giới ........... 25 1.2. Về phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 29 Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................................... 32 Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.................................. 33 2.1. Các khái niệm công cụ .................................................................................... 33 2.1.1. Khái niệm giới ................................................................................. 33 2.1.2. Khái niệm vai trò giới ...................................................................... 36 2.1.3. Khái niệm xã hội hóa ....................................................................... 39 iii 2.1.4. Khái niệm xã hội hóa vai trò giới .................................................... 43 2.1.5. Khái niệm trẻ em và trẻ em dân tộc thiểu số ................................... 45 2.2. Các lý thuyết xã hội học.................................................................................. 47 2.2.1. Lý thuyết xã hội hóa và xã hội hóa giới .......................................... 47 2.2.2. Lý thuyết cấu trúc - chức năng ........................................................ 57 2.2.3. Thuyết tƣơng tác biểu trƣng ............................................................ 64 2.2.4. Lý thuyết nữ quyền về vai trò giới .................................................. 66 2.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ............................................... 69 2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 69 2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................... 70 2.3.3. Khung phân tích............................................................................... 70 2.4. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội của địa bàn nghiên cứu........................ 71 2.4.1. Tỉnh Hà Giang ................................................................................. 71 2.4.2. Tỉnh Đắk Lắk ................................................................................... 78 Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................................... 85 Chƣơng 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG HIỆN NAY.......... 86 3.1. Nội dung vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông ........... 86 3.1.1. Quan niệm vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông ................................................................................................. 88 3.1.2. Nội dung xã hội hóa vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông .................................................................................................... 106 3.2. Phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới ............................................................ 125 3.2.1. Xã hội hóa thông qua lao động ...................................................... 126 3.2.2. Xã hội hóa thông qua văn hóa truyền thống .................................. 137 Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................................................. 143 Chƣơng 4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA VAI TRÒ GIỚI Ở TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH DÂN TỘC Ê ĐÊ VÀ MÔNG ....................................................................................... 146 4.1. Đặc điểm hộ gia đình .................................................................................... 147 iv 4.1.1. Cấu trúc hộ gia đình....................................................................... 147 4.1.2. Điều kiện kinh tế............................................................................ 155 4.1.3. Nơi cƣ trú ....................................................................................... 159 4.2. Đặc điểm của cha mẹ .................................................................................... 163 4.2.1. Trình độ học vấn ............................................................................ 163 4.2.2. Nghề nghiệp ................................................................................... 167 4.2.3. Tuổi ................................................................................................ 171 4.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội ............................................................................ 173 4.3.1. Yếu tố phong tục tập quán ............................................................. 173 4.3.2. Vai trò giới truyền thống và hiện nay ............................................ 180 Tiểu kết chƣơng 4 .................................................................................................................. 186 KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 188 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 192 PHỤ LỤC.............................................................................................................................. 205 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Chữ viết đầy đủ NG Nam giới PN Phụ nữ ĐTB : Điểm trung bình DTTS Dân tộc thiểu số NTL Ngƣời trả lời THCS Trung học cơ sở THPT T Trung học phổ thông vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu (N=653) ...........................................................13 Bảng 2.1. Điều kiện kinh tế của hộ gia đình ngƣời Ê Đê tại địa bàn khảo sát ......81 Bảng 3.1. Ma trận tƣơng quan của các item với yếu tố (phép xoay Varimax) ......90 Bảng 3.2. Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong hoạt động sản xuất .................................................................................................92 Bảng 3.3. Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong hoạt động tái sản xuất ............................................................................................94 Bảng 3.4. Phân công lao động trong các hoạt động chăm sóc, dạy dỗ con cái (điểm trung bình) ...................................................................................95 Bảng 3.5. Mức độ đồng tình với các quan niệm về vai trò giới trong cộng đồng........97 Bảng 3.6. Điểm trung bình theo từng nhận định giữa các nhóm dân tộc ...............98 Bảng 3.7. Mức độ đồng tình với các nhận định thuộc các nhóm quan niệm về vai trò giới phân theo nhóm dân tộc ......................................................99 Bảng 3.8. Tiêu chí phân công lao động trong hoạt động sản xuất phân theo nhóm dân tộc .........................................................................................99 Bảng 3.9. Tiêu chí phân công lao động trong các công việc gia đình phân theo dân tộc .................................................................................................100 Bảng 3.10. Tiêu chí đặt tên cho con phân theo nhóm dân tộc ...............................108 Bảng 3.11. Tên gọi của trẻ em phân theo nhóm dân tộc .......................................109 Bảng 3.12. ĐTB đối với các quan niệm về phẩm chất cần giáo dục cho con cái phân theo nhóm dân tộc .......................................................................114 Bảng 3.13. Các quan niệm về phẩm chất cần giáo dục cho con trai và con gái phân theo nhóm dân tộc .......................................................................115 Bảng 3.14. Những đặc điểm cần giáo dục cho con gái và con trai theo giới tính NTL và dân tộc ....................................................................................116 Bảng 3.15. Kỳ vọng của cha mẹ về vai trò trụ cột gia đình của con cái phân theo dân tộc ..........................................................................................118 vii Bảng 3.16. Mức độ đồng tình với sự quan niệm của cha mẹ về vị thế trong gia đình của con cái theo nhóm dân tộc ....................................................119 Bảng 3.17. Mong muốn về ngƣời trụ cột gia đình của nam và nữ phân theo vùng .......119 Bảng 3.18. Tuổi trẻ em bắt đầu tham gia công việc nội trợ trong gia đình ............128 Bảng 3.19. Mức độ làm việc nhà của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc ..........128 Bảng 3.20. Cách thức xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em phân theo nhóm dân tộc ....133 Bảng 3.21. Mức độ đồng tình của trẻ em với hình thức xã hội hóa của gia đình ..133 Bảng 3.22. Sự phân công lao động trong gia đình và nhận dạng vai trò giới trong tƣơng lai của trẻ em ....................................................................135 Bảng 3.23. Ý kiến của cha mẹ và con cái trong từng nhóm công việc .................135 Bảng 3.24. Tƣơng quan giữa câu trả lời của cha mẹ về sự phân công lao động theo giới trong gia đình và sự nhận dạng vai trò giới của trẻ em ........136 Bảng 4.1. Tƣơng quan giữa mức sống hộ gia đình với quan niệm phân công lao động có ảnh hƣởng đến hình thành vai trò giới ............................157 Bảng 4.2. Tuổi tham gia công việc sản xuất và mức sống hộ gia đình ...............157 Bảng 4.3. Tƣơng quan giữa điều kiện kinh tế gia đình với độ tuổi tham gia công việc sản xuất của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc .............158 Bảng 4.4. Tuổi tham gia công việc nội trợ và mức sống hộ gia đình ..................159 Bảng 4.5. Tƣơng quan giữa điều kiện kinh tế gia đình với độ tuổi tham gia công việc tái sản xuất của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc ........159 Bảng 4.6. Tƣơng quan giữa mức độ làm việc nhà của trẻ em phân theo giới tính và dân tộc ......................................................................................160 Bảng 4.7. So sánh giá trị trung bình về quan niệm vai trò giới giữa các nhóm trình độ học vấn (So sánh Oneway-ANOVA) .....................................164 Bảng 4.8. Tƣơng quan giữa trình độ học vấn và quan niệm về khuôn mẫu giới ....... 165 Bảng 4.9. Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo nguồn thu ...167 Bảng 4.10. Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với các quan niệm vai trò của nam giới phân theo dân tộc ...........................................................168 viii Bảng 4.11. Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với các quan niệm vai trò của nữ giới phân theo dân tộc .............................................................169 Bảng 4.12. Tƣơng quan giữa các nhóm nghề nghiệp với cách thức xã hội hóa phân theo dân tộc ................................................................................170 Bảng 4.13. Tƣơng quan giữa nhóm nghề nghiệp của cha mẹ với độ tuổi tham gia công việc sản xuất và tái sản xuất trong gia đình của trẻ em .........171 Bảng 4.14. So sánh giá trị trung bình về quan niệm vai trò giới giữa các nhóm tuổi của NTL (Kiểm định Independent t-test) .....................................172 Bảng 4.15. So sánh giá trị trung bình về kỳ vọng giới giữa các nhóm tuổi của NTL (Kiểm định Independent t-test) ...................................................173 Bảng 4.16. Mức độ ảnh hƣởng của sự phân công lao động trong gia đình đến sự hình thành vai trò giới ở trẻ em ...........................................................182 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1. Điều kiện nhà ở của dân tộc Mông tại địa bàn khảo sát (%) .................75 Biểu 3.1. So sánh ĐTB các nhận định về vai trò sản xuất phân theo giới tính .....93 Biểu 3.2. So sánh ĐTB các nhận định vai trò tái sản xuất phân theo giới tính NTL ................................................................................................95 Biểu 3.3. Mức độ đồng tình về việc nam giới và phụ nữ cùng làm việc nhà .......96 Biểu 3.4. Tiêu chí phân công lao động trong sản xuất phân theo dân tộc ...........100 Biểu 3.5. Mức độ đồng tình giữa cha mẹ và con cái trong nhận dạng vai trò giới ................................................................................................136 Biểu 4.1. Quy mô hộ gia đình dân tộc Mông và dân tộc Ê Đê............................149 Biểu 4.2. Số thế hệ cùng chung sống trong gia đình phân theo nhóm dân tộc ...150 Biểu 4.3. Mức sống hộ gia đình phân theo nhóm dân tộc ...................................156 Biểu 4.4. Tuổi trẻ em bắt đầu tham gia công việc nội trợ ..................................161 Biểu 4.5. Tuổi trẻ em bắt đầu tham gia công việc sản xuất.................................162 Biểu 4.6. Phƣơng pháp xã hội hóa phân bố theo nhóm học vấn .........................166 x MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Là một trong những thiết chế xã hội cơ bản, gia đình đƣợc hình thành và phát triển do nhu cầu của xã hội và của tự bản thân nó. Gia đình thực hiện những chức năng nhất định để đảm bảo sự phát triển hoàn thiện của mỗi thành viên trong gia đình và đảm bảo sự phát triển ổn định của toàn xã hội nói chung. Cũng giống nhƣ các thiết chế xã hội khác, thiết chế gia đình có hai chức năng chủ yếu là điều hòa và kiểm soát xã hội, cụ thể: điều tiết mối quan hệ giới, điều chỉnh và kiểm soát hành vi tình dục và giới; bảo vệ sự chung sống khác giới dƣới hình thức hôn nhân; quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của những ngƣời kết hôn với nhau cũng nhƣ với toàn xã hội; duy trì tái sinh sản các thế hệ tƣơng lai; chăm sóc, bảo vệ và xã hội hóa trẻ em; hỗ trợ các thành viên trong gia đình; bảo đảm gia đình là đơn vị kinh tế;…. Trong sự phát triển của mình, các chức năng của gia đình có những biến đổi nhất định, một số chức năng mất đi và đƣợc thay thế bằng chức năng khác phù hợp hơn với nhu cầu xã hội. Nhƣng chức năng tái sản xuất ra con ngƣời, cụ thể là chức năng xã hội hóa vẫn luôn luôn là chức năng quan trọng nhất và đƣợc duy trì bền vững. Đây là chức năng đặc thù mà không một thiết chế xã hội nào có thể thay thế đƣợc. Gia đình đƣợc xem là môi trƣờng xã hội hóa quan trọng nhất trong việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân. Gia đình không chỉ tái sản xuất ra con ngƣời về mặt thể chất mà còn tái sản xuất ra đời sống tình cảm, tâm hồn, văn hoá, tức là xã hội hoá - quá trình biến đứa trẻ từ một sinh vật ngƣời thành con ngƣời xã hội [127; tr.11]. Chức năng xã hội hoá của gia đình đƣợc biểu hiện qua các nội dung giáo dục gia đình nhƣ: giáo dục đạo đức, giáo dục ứng xử trong gia đình, ứng xử trong họ, ứng xử trong làng xã, giáo dục trong lao động - nghề nghiệp, giáo dục giới tính, xuyên suốt là sự phân biệt những phẩm chất mà nam giới và phụ nữ trong gia đình cần có đƣợc, trong mọi nội dung giáo dục đều nhắc đến vai trò của mỗi giới. Theo đó, việc giáo dục bản sắc giới tính, tức là làm cho mỗi giới ý thức đƣợc bản sắc riêng của giới mình đƣợc xem là vô cùng quan trọng. Bản sắc giới đƣợc tạo nên từ nhiều nhân tố khác nhau: cá nhân, tập thể, sinh học và xã hội. Bản sắc giới đƣợc 1 hình thành trong đời sống hàng ngày, đó là cách hành động nhƣ một bé trai hay gái. Thông qua xã hội hoá, nam tính hay nữ tính đƣợc hình thành trên cơ sở những kỳ vọng của các nhóm xã hội, hay một nền văn hoá dành về cách xử sự đƣợc dùng làm chuẩn cho hành vi của nam giới hoặc phụ nữ. Việt Nam có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, mỗi dân tộc có đặc thù văn hóa với các giá trị xã hội riêng. Tuy khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhƣng xét theo khía cạnh giới, hầu hết các dân tộc ở Việt Nam đều theo chế độ phụ hệ với hệ thống luật tục mang đậm tính “trọng nam”. Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, trên bình diện cả nƣớc, vị thế và vai trò của ngƣời phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội đã đƣợc cải thiện tƣơng đối so với trƣớc đây, tuy nhiên khi phân chia theo vùng miền, tỷ lệ này xuất hiện chủ yếu ở thành thị, còn ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống, tình trạng thấp kém của phụ nữ vẫn còn tồn tại khá phổ biến và ở mức độ cao. Nghèo đói cùng với những quy tắc văn hóa, hủ tục và những dấu ấn của các yếu tố lịch sử, xã hội cổ truyền vẫn là gánh nặng đối với phụ nữ và trẻ em gái DTTS. Các nghiên cứu về giới đã chỉ ra những mâu thuẫn lớn trong sự phân công lao động, trong mối quan hệ giới, trong tập quán, lối sống của gia đình,… Một con đƣờng để hiểu nguồn gốc của những khác biệt giới là xã hội hoá giới, tức việc học hỏi và rèn luyện các giá trị, chuẩn mực và vai trò giới của nhóm, cộng đồng và xã hội mà cá nhân là thành viên. Cách tiếp cận này phân biệt cơ thể sinh học mà trẻ em có khi sinh ra và hành vi văn hoá xã hội mà các em phát triển trong quá trình lớn lên. Thông qua việc tiếp xúc với các tác nhân xã hội hoá thứ cấp và sơ cấp, trẻ em dần xác định đƣợc bản sắc giới của mình, nhập tâm những chuẩn mực và kỳ vọng xã hội tƣơng ứng với giới mình. Đây là quá trình cá nhân học cách trở thành ngƣời có nam tính hoặc nữ tính về ngoại hình, giá trị và hành vi. Xã hội hoá giới bao gồm các thông điệp ngầm ẩn trong cách mà ngƣời lớn tƣơng tác với nhau và với trẻ em, qua quần áo, sách vở, đồ chơi trẻ em v.v.. và trẻ em cũng xã hội hoá nhau một cách rõ ràng và tinh tế nhƣ thế. Trong các gia đình DTTS thuộc nhóm phụ hệ, tính gia trƣởng đƣợc xem là giá trị, là nhân tố quyết định đến mối quan hệ giới trong gia đình, trẻ em đƣợc dạy bảo rằng: con trai sẽ là ngƣời cai quản gia đình, còn con gái sẽ là ngƣời phục vụ trong gia đình. 2 Trong gia đình mẫu hệ, phụ nữ là chủ, quyết định mọi việc trong gia đình, tuy nhiên phụ nữ vẫn phải lao động cực nhọc hơn so với nam giới, vẫn phải phục vụ gia đình. Thực tế các nghiên cứu giới xem xét gia đình với tƣ cách là chủ thể của quá trình xã hội hóa trong cộng đồng DTTS không nhiều, do đó nghiên cứu về quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình DTTS có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, góp phần vào việc nghiên cứu chủ đề mà hiện nay ít ngƣời nghiên cứu, nhằm phát triển bền vững các lĩnh vực của đời sống xã hội và đặc biệt là của nhóm DTTS. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho luận án. Tác giả lựa chọn nghiên cứu xã hội hóa vai trò giới ở hai dân tộc Ê Đê và Mông xuất phát từ lý do sau: - Thứ nhất, các nghiên cứu về xã hội hóa giới trong cộng đồng DTTS hiện nay chƣa có nhiều, nghiên cứu này đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn. - Thứ hai, dân tộc Mông là DTTS khá đông ngƣời tại Việt Nam (với tổng dân số là 1.251.040 ngƣời, đứng thứ 7 trên tổng số DTTS cả nƣớc) [120], có những đặc trƣng văn hóa đặc sắc ở khu vực phía Bắc. Dân tộc Mông thuộc nhóm dân tộc có quy mô hộ gia đình cao nhất trong tất cả các DTTS - trung bình có đến 5,6 thành viên/hộ cùng sinh sống [120]. Bên cạnh đó, dân tộc Mông nằm trong nhóm có thu nhập thấp nhất cả nƣớc (thu nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 632.000 đồng/ngƣời/tháng); đời sống kinh tế khó khăn, với tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 43%, là 1 trong 2 dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều cao hơn 80% [120]. Xét về khía cạnh tổ chức đời sống xã hội, xã hội truyền thống của ngƣời Mông có cấu trúc khá thống nhất, đó là xã hội phụ quyền rất mạnh với sự đề cao vai trò, quyền lợi cũng nhƣ trách nhiệm của ngƣời đàn ông. Cấu trúc xã hội ấy đƣợc xây dựng trên cơ sở của tế bào xã hội đó là gia đình. Ngƣời đảm đƣơng vị trí “chủ nhà” luôn là ngƣời bố, khi ngƣời bố không còn, quyền chủ nhà đƣợc trao cho con trai lớn. Trong khi ngƣời đàn ông có quyền quyết định mọi công việc đối nội - đối ngoại trong gia đình và luôn đƣợc coi trọng, thì phụ nữ hầu nhƣ không có quyền quyết định bất cứ công 3 việc nào của gia đình, không đƣợc tham gia các công việc xã hội; có thể nói vị trí và vai trò của phụ nữ ở dân tộc này quá chênh lệch so với đàn ông. Thứ ba, dân tộc Ê Đê có tổng số dân là 367.890 ngƣời, đứng thứ 10 trên tổng số DTTS cả nƣớc [120], là dân tộc có đặc điểm nổi bật là chế độ mẫu hệ điển hình, thể hiện rõ nét trong các lĩnh vực: tổ chức xã hội, chế độ hôn nhân, thừa kế tài sản, giáo dục, lao động xã hội… Nếu nhƣ trong gia đình phụ hệ ngƣời đàn ông là ngƣời quyết định mọi công việc trong gia đình, trong gia đình mẫu hệ Ê Đê, ngƣời phụ nữ cao tuổi, có uy tín nhất trong gia đình sẽ đứng ra quản lý tài sản, hƣớng dẫn mọi thành viên trong gia đình sản xuất, giải quyết những mối quan hệ trong gia đình; ngƣời đàn ông chỉ có vai trò bên ngoài cộng đồng. Với những đặc trƣng văn hóa nêu trên, tác giả lựa chọn hai nhóm dân tộc Ê Đê và Mông để nghiên cứu, với mục đích phân tích bối cảnh và những đặc trƣng trong quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình 2 dân tộc hiện nay. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông qua các nội dung - phƣơng pháp xã hội hóa và các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình này. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích trên, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây: - Tổng quan tình hình nghiên cứu về xã hội hóa và xã hội hóa vai trò giới. - Xác định cơ sở lý luận làm nền tảng cho nghiên cứu về quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình DTTS, gồm: thao tác hóa hệ thống khái niệm công cụ liên quan đến đề tài luận án, vận dụng các quan điểm lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học để phân tích thực nghiệm quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình DTTS. - Mô tả và phân tích quan niệm, nội dung và phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay. 4 - Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án Luận án nghiên cứu quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay qua các khía cạnh: nội dung xã hội hóa, phƣơng pháp xã hội hóa và các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Giới hạn đối tượng nghiên cứu - Luận án tập trung nghiên cứu quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông ở các khía cạnh: quan niệm, nội dung và phƣơng pháp xã hội hóa vai trò giới. Giới hạn về khách thể nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu chính: đại diện hộ gia đình dân tộc Mông (huyện Đồng Văn - tỉnh Hà Giang) và hộ gia đình dân tộc Ê Đê (huyện Krông Buk - tỉnh Đắk Lắk), trẻ em dân tộc Mông và dân tộc Ê Đê (từ 7-15 tuổi). Giới hạn về thời gian quan sát đối tượng nghiên cứu - Quá trình khảo sát, thu thập thông tin định tính và định lƣợng phục vụ cho luận án đƣợc thực hiện từ tháng 5/2016 - 7/2017. 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án 4.1. Phương pháp luận - Luận án vận dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về chức năng xã hội hóa của gia đình hiện nay. Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng các sự vật, hiện tƣợng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau. Do đó các sự vật, hiện tƣợng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xác định. Các sự vật, hiện tƣợng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau. Chúng ta chỉ có thể đánh giá bản chất của một con ngƣời cụ thể thông qua 5 các mối liên hệ, sự tác động của con ngƣời đó đối với ngƣời khác, đối với xã hội, thông qua hoạt động của chính con ngƣời ấy. Sự vận động, biến đổi trong các hoạt động của con ngƣời diễn ra trong các điều kiện lịch sử cụ thể, nó chịu tác động bởi những quan hệ xã hội, tƣơng tác xã hội tồn tại trong các thời kỳ phát triển khác nhau của xã hội. Vận dụng vào luận án, xem xét quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông nhƣ là một bộ phận của cấu trúc xã hội, đặt nó trong bối cảnh xã hội cụ thể, trong sự tƣơng quan với các yếu tố chủ quan và khách quan. - Luận án sử dụng lý thuyết xã hội học gồm lý thuyết: Lý thuyết xã hội hóa và xã hội hóa giới; Lý thuyết cấu trúc - chức năng; Thuyết tƣơng tác biểu trƣng; Thuyết nữ quyền. Cụ thể: + Áp dụng lý thuyết về xã hội hoá cũng nhƣ cách tiếp cận xã hội hoá về giới giúp mô tả sự hình thành vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông: quá trình trẻ em học hỏi các vai trò giới qua các khuôn mẫu hành vi của ngƣời lớn; phân tích gia đình nhƣ là nhân tố then chốt trong quá trình hình thành vai trò giới; các nội dung giáo dục bản sắc giới của gia đình; sự ảnh hƣởng của các thành viên trong gia đình lên sự hình thành vai trò giới ở trẻ em. + Áp dụng lý thuyết cấu trúc - chức năng nhằm xem xét các nguyên tắc khi áp dụng với các vai trò giới trong truyền thống và hiện đại. Giải thích nguồn gốc của sự khác biệt về vai trò giới trong gia đình dân tộc Ê Đê và dân tộc Mông, và thể hiện sự hữu dụng của chức năng về những nhiệm vụ đƣợc quy cho và phân công dựa trên cơ sở giới. + Áp dụng lý thuyết tƣơng tác biểu trƣng trong nghiên cứu về xã hội hóa vai trò giới nhằm nhận diện sự tƣơng tác giữa các thành viên trong gia đình đối với trẻ em, từ đó hình thành hệ thống biểu tƣợng vai trò giới ở trẻ em. Đồng thời giải thích vai trò của các yếu tố gia đình, phong tục tập quán truyền thống, sự biến đổi kinh tế - xã hội trong việc xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em. Trẻ em với tƣ cách là sản phẩm kế tục nòi giống của gia đình, dòng họ; là thành viên của cộng đồng xã hội buộc phải có những hành vi ứng xử nhƣ thế nào đƣợc cho là phù hợp với chuẩn mực giới mà gia đình và xã hội kỳ vọng? 6 + Áp dụng lý thuyết và trƣờng phái nữ quyền trong nghiên cứu về xã hội hóa giới ở trẻ em nhằm nhận diện quan niệm về vai trò giới dƣới cách tiếp cận nữ quyền, những cơ sở xã hội và cơ sở sinh học cho việc hình thành những hoạt động gắn liền với vai trò của phụ nữ và nam giới; thao tác hóa các khái niệm liên quan đến giới và giới tính đƣợc đƣa ra bởi các nhà nữ quyền phƣơng Tây. Thuyết nữ quyền cung cấp một cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu về các vai trò giới (vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất, vai trò cộng đồng) trong gia đình và xã hội. 4.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án Phƣơng pháp phân tích tài liệu sẵn có Đƣợc xem là một trong những phƣơng pháp đƣợc sử dụng sớm nhất trong các phƣơng pháp nghiên cứu của khoa học xã hội. Luận án sử dụng phƣơng pháp tổng quan tài liệu sẵn có để phân tích các công trình nghiên cứu trƣớc đó nhằm đúc rút các bài học kinh nghiệm trong thực tiễn nghiên cứu, từ đó định hình hƣớng nghiên cứu của luận án. Có thể thấy rằng tài liệu về giới rất phong phú, từ truyền thống (ca dao, tục ngữ, văn hóa dân gian) đến hiện đại (chính sách, luật pháp, công trình nghiên cứu, …). Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm thu thập hệ thống cứ liệu phong phú liên quan đến vấn đề giới, giới và DTTS, đặc biệt các nghiên cứu liên quan đến xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em. Luận án thu thập những thông tin từ các tài liệu có sẵn để làm rõ các nội dung: - Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài. - Thao tác hóa các khái niệm có liên quan đến đề tài luận án. - Vận dụng các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu. - Đặt câu hỏi nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Các nguồn số liệu đƣợc thu thập từ: - Số liệu thống kê của các cơ quan thống kê cấp Trung ƣơng và địa phƣơng (Báo cáo thống kê, niên giám thống kê,…) - Báo cáo tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của các địa phƣơng tiến hành khảo sát. - Các công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí có liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu của luận án. 7 Phƣơng pháp quan sát Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu xã hội học về giới, đặc biệt trong nghiên cứu về quá trình xã hội hóa cá nhân (quá trình học hỏi, tiếp nhận). Thông qua phƣơng pháp này có thể theo dõi quá trình hình thành vai trò giới ở trẻ em trai và trẻ em gái trong gia đình dân tộc Mông và dân tộc Ê Đê thể hiện ở các nội dung: giao tiếp ứng xử, tham gia công việc gia đình,…Cụ thể: + Tác giả tiến hành quan sát tham dự với 105 trẻ em trong độ tuổi dƣới 9 tuổi, quan sát công việc hàng ngày của trẻ em tại các gia đình, từ đó phân loại các công việc theo các nhóm vai trò giới (vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất); quan sát thái độ của trẻ em khi tiếp nhận sự dạy bảo việc thực hiện các công việc nhà từ ngƣời lớn trong gia đình (ông/bà/bố/mẹ). + Quan sát không tham dự đối với ngƣời lớn trong gia đình khi họ thực hiện các hoạt động dạy dỗ trẻ em làm các công việc trong gia đình. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu Luận án tiến hành phỏng vấn sâu với 10 hộ gia đình theo các tiêu chí: thời gian kết hôn, nghề nghiệp, số con để có sự so sánh sự khác biệt (nếu có) giữa các nhóm hộ về quan niệm vai trò giới cũng nhƣ cách thức xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em. Dữ liệu thu đƣợc từ phỏng vấn sâu ghi lại đồng thời bằng ghi âm và ghi chép chi tiết; đƣợc sử dụng bên cạnh những số liệu định lƣợng để đảm bảo thông tin thu đƣợc là khách quan, bảo đảm phản ánh đƣợc bản chất của hiện tƣợng. Cách thức chọn mẫu phỏng vấn sâu đƣợc lựa chọn có chủ đích. Cơ cấu mẫu nhƣ sau: + 05 hộ gia đình dân tộc Mông:  Phỏng vấn sâu 1: Chồng 35 tuổi – Nông nghiệp, vợ 30 tuổi – Nông nghiệp, kết hôn đƣợc 10 năm, 02 con (1 trai, 1 gái)  Phỏng vấn sâu 2: Chồng 55 tuổi – Nông nghiệp, vợ 53 tuổi – Nông nghiệp, kết hôn đƣợc 30 năm, 04 con (1 trai, 3 gái)  Phỏng vấn sâu 3: Chồng 28 tuổi – Làm thuê, nông nghiệp, vợ 30 tuổi – Nông nghiệp, kết hôn đƣợc 7 năm, 02 con (1 trai, 1 gái) 8
- Xem thêm -