Tài liệu Việt nam – tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế cơ hội – thách thức & giải pháp

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH- MARKETING ----oo0oo---- BÀI TIỂU LUẬN Đề tài: VIỆT NAM – TIẾN TRÌNHHỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CƠ HỘI – THÁCH THỨC & GIẢI PHÁP GVHD: Trịnh Xuân Ánh Nhóm : 7 Danh sách nhóm: 1. Nguyễn Thị Hồng Mai 2. Nguyễn Thiên Phương 3. Nguyễn Thành Tài 4. Cao Nguyễn Hoàng Phuong 5. Phạm Hà Ngọc Linh 6. Đoàn Thị Ngọc Dung Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 10 năm 2014 Nhóm 7 Trang 1 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................3 CHƯƠNG I: NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP............................................4 KINH TẾ QUỐC TẾ........................................................................................................................................4 1.Khát quát chung về nền kinh tế Việt Nam trước thời kỳ hội nhập:...........................................................4 2.Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 – năm 2000:...........................................................6 1996-2000.....................................................................................................................................................7 CHƯƠNG II: VIỆT NAM SAU TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TỂ QUỐC TẾ......................................10 1.Hoạt đồng của nền kinh tế Việt Nam sau hiệp định thương mại Việt – Mỹ:..........................................10 2.Thành tựu Việt Nam đạt được sau quá trình hội nhập Kinh tế Quốc Tế:................................................11 2.1Xuất nhập khẩu:.................................................................................................................................11 2.2Công nghiệp:......................................................................................................................................13 2.3Nông – lâm – ngư nghiệp:.................................................................................................................13 2.4Dịch vụ:..............................................................................................................................................16 2.5. Đầu tư:.............................................................................................................................................16 CHƯƠNG III: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM............18 1.Cơ hội Việt Nam đạt được sau quá trình HNKTQT :.............................................................................18 1.1Mở rộng thị trường, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp.......................18 1.2Phân công lao động hợp lý, hình thành cơ chế chuyên môn hóa tăng để tăng năng lực cạnh tranh..18 1.3Nâng cao vị thế trong quan hệ thương mại quốc tế và bình đẳng trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế..............................................................................................................................................19 1.4Hưởng lợi từ các chính sách cải cách trong nước..............................................................................20 1.5Tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài..................................................................................................20 1.6 Tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý quản trị kinh doanh, tiếp thị, xây dựng thương hiệu của nước ngoài........................................................................................................................................................21 2.Thách thức:..............................................................................................................................................21 2.1Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt với nhiều "đối thủ" trên bình diện rộng hơn, sâu hơn........................21 2.2.Tác động mạnh mẽ đến thị trường lao động Việt Nam....................................................................23 Nhóm 7 Trang 2 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh 2.3.Bị áp đặt bởi các thể chế kinh tế của những nước phát triển............................................................24 2.4.Chuẩn hóa hệ thống pháp luật...........................................................................................................25 KẾT LUẬN....................................................................................................................................................27 Nhóm 7 Trang 3 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh LỜI MỞ ĐẦU ----oo0oo---Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập. Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển và trong đó hoạt động của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) luôn luôn là một chủ đề nóng hổi bởi được mọi người quan tâm vì trước hết các doanh nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc gia và tiến trình HNKTQT trực tiếp tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp. Việc nắm vững các cam kết hội nhập hiện nay và việc nhìn thấy trước triển vọng của tiến trình này trong tương lai có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì nó là cơ sở để các doanh nghiệp định hướng chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động phù hợp với tình hình đan xen giữa những cơ hội và thách thức, đặc biệt là sự cạnh canh ngày càng tăng từ nhiều phía và ngay cả trên thị trường trong nước. Có thể thấy HNKTQT cũng chính là cơ hội để Việt Nam mở rộng phát triển nền kinh tế, từng bước khẳng định giá trị Đất nước trên thương trường Quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội mà HNKTQT mang lại, nó cũng tạo cho nền kinh tế những thách thức to lớn mà Nhà nước cùng các Doanh nghiệp Việt Nam phải cố gắng nỗ lực khắc phục để có thể sánh vai với các cường Quốc năm Châu. Nhóm 7 Trang 4 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh CHƯƠNG I: NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.Khát quát chung về nền kinh tế Việt Nam trước thời kỳ hội nhập: - Từ cuối những năm 70 - giữa những năm 80 của thế kỷ 20 do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do những sai lầm mang nặng tính chủ quan, duy ý chí trong nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội theo một mô hình cũ đã lỗi thời, nên chỉ mấy năm sau khi hoàn thành thắng lợi sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, thì đất nước ta đã lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội một cách trầm trọng. - Hoạt động sản xuất trong hầu hết xí nghiệp quốc doanh và hợp tác xã đã không tiến hành theo kế hoạch, từ đó gây ra nạn lạm phát với vật giá gia tăng hàng trăm phần trăm mỗi năm. Đình trệ sản xuất, trong các năm vào cuối thập niên 1970 sản xuất nông nghiệp lâm vào tình trạng đình trệ trầm trọng. Sản lượng nông nghiệp trong tất cả các năm trong giai đoạn 1976-79 đều thấp hơn mức đạt được trong năm 1976 và chỉ bắt đầu gia tăng từ năm 1979 khi mà chế độ khoán hộ bắt đầu được phổ biến. Trong nền công nghiệp sản xuất của các xí nghiệp quốc doanh lâm vào tình trạng đình trệ trầm trọng đem đến kết quả là tổng sản lượng công nghiệp chỉ tăng được 0,6% mỗi năm. Trên sự thât, so với mục tiêu sản xuất đưa ra thì hầu hết các ngành công nghiệp đã không đạt được mục tiêu (80% trong ngành cơ khí, 72% trong ngành điện lực, 37% trong ngành chế giấy, 32 % trong ngành chế xi măng và 28% trong ngành hoá chất). Nhóm 7 Trang 5 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh - Đây là tình trạng tài chính công cộng và sản xuất nông và công nghiệp trong các năm trước Đổi Mới. Trong các năm này có hai sự kiện cần được lưu ý. Trước hết vì vật giá gia tăng nhanh trong các năm cuối thập niên 1970, cả hai ngạch thu và ngạch chi của ngân sách nhà nước tính trên giá hiện hành khuếch đại rất nhanh. Bối cảnh nằm sau suất lạm phát cao này là sự kiện chính phủ thu hẹp phạm vi quản lý giá cả và bắt đầu thừa nhận hệ thống kinh tế thị trường trong một vài lãnh vực. Thêm vào sự kiện này, việc chính phủ đã phải tăng chi xuất để bao cấp các xí nghiệp quốc doanh hoạt động trên căn bản thiếu hụt đưa đến gia tăng tổng ngạch chi phí, năm 1981 thiếu hụt trong ngân sách nhà nước tăng đến trên 18%. - Chênh lệch trên mức thu nhập giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực cũng như diễn biến trên thể chế kinh tế và chính trị trong các quốc gia Đông Âu và Trung Quốc cũng đã là một yếu tố lớn thúc đẩy các nhà lãnh đạo Việt Nam quyết định chuyển giao sang kinh tế thị trường. Nhóm 7 Trang 6 VN-Tiến Trình HNKTQT - GVHD:Trịnh Xuân Ánh Vào thời điểm năm 1983 mức thu nhập trên đầu người của Việt Nam còn ở mức độ rất thấp so với các quốc gia láng giềng như Thái Lan, Inđônêxia và Philipin mà chênh lệch này đã theo đà khuếch đại trong nhiều năm. Vào năm 1983 mức thu nhập của Việt Nam ước lượng vào khoảng 180 đô la Mỹ so với 820 đô, 560 đô và 760 đô trong các quốc gia Thái Lan, Inđônêxia và Philippin. So với Nhật Bản thì mức thu nhập của Việt Nam không quá 1 phần 60. 2.Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 – năm 2000: - Đứng trước những thách thức gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, nhưng có thể nói đó cũng chính là động lực để Việt Nam bắt đầu tiến trình đổi mới Đất nước. Từ Đại hội Đảng lần thứ VI diễn ra tháng 12 năm 1986 đã đánh dấu về bước đột phá về đổi mới tư duy và phát triển kinh tế, xác lập, xây dựng cơ cấu kinh tế phù hợp với sự vận động của quy luật khách quan và nền kinh tế Thế Giới. Đồng thời khẳng định hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của thế giới cũng đồng thời chỉ ra con đường phát triển không thể nào khác đối với các nước trong thời đại toàn cầu hóa. Sự lựa chọn tất yếu này còn được quyết định bởi rất nhiều lợi ích mà hội nhập quốc tế tạo ra cho các nước nói chung và Việt Nam nói riêng. - Thời kỳ 1986-2000 gọi là thời kỳ chuyển tiếp của nền kinh tế Việt Nam, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường, tuy vẫn bị giới hạn với cụm từ "kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước". Từ đây nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu Nhóm 7 Trang 7 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh có những chuyển biến tốt. Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực, Việt Nam đã sản xuất đủ tự cung tự cấp, có dự trữ và còn xuất khẩu gạo. Xuất khẩu tăng mạnh, thâm hụt thương mại giảm. Từ năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu dầu thô, đem lại nguồn thu xuất khẩu lớn. Lạm phát được kiềm chế dần dần. - Giai đoạn năm 1996 – 2000, nền kinh tế Việt Nam cũng đạt được một số thành tựu trên các lĩnh vực của sự nghiệp đổi mới. Có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Chuyển dần tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế sang công nghiệp và dịch vụ, trong đó tỉ trọng nông nghiệp giảm còn 30.6%, tỉ trọng công nghiệp tăng lên 43.1% và dịch vụ 24.3%. Kinh tế đối ngoại phát triển. Xuất khẩu đạt 51.6 tỉ USD tăng 21%, trong đó xuất khẩu công nghiệp đạt 10 tỉ USD, nông nghiệp đạt 4.3 tỉ USD. Nhập khẩu đạt 61 tỉ USD tăng 13.3%. Năm Tổng xuất nhập khẩu (Triệu USD) Xuất khẩu (Triệu USD) 1996 18.399 7.256 1997 1998 1999 2000 19.907 20.818 23.143 30.084 Nhập khẩu (Triệu USD) 11.143 8.756 11.151 9.324 11.494 11.520 11.622 14.449 15.635 Nguồn: Thống kê Cục Hải Quan 2007 Bảng 1: Thống kế trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 1996-2000 Nhóm 7 Trang 8 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh Đơn vị tnh: triệu đô la Mỹỹ Năm Số dự án Tổng số Vốn đăng ký Trong đó: vố pháp định Tổng số Chia ra Nước ngoài Việt Nam góp 1996 1997 1998 1999 2000 372 349 285 327 391 10164.1 5590.7 5099.9 2565.4 2838.9 1312.0 3511.4 2649.1 2474.2 975.1 951.8 2906.3 2046.0 1939.9 870.5 360.2 Tổng số vốn thực hiện góp 605.1 603.1 534.3 104.6 2413.5 2714.0 3115.0 2367.4 2334.9 Số liệu: Tổng cục Thống kê,2008 Bảng 2: Số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1996-2000 - Phần lớn số vốn đầu tư nước ngoài đến từ Châu Á như Đài Loan, Hong Kong, Nhật Bản, Singapor, Hàn Quốc, Malaysia… Phần còn lại là vốn đầu tư từ các nước Châu Âu (khoảng 20%), Châu Mỹ (khoảng 13%) và Châu Đại Dương (khoảng 3%). Đây là giai đoạn đầu Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế, khuyến khích đầu tư nước ngoài sau khi Luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực năm 1987. - Trong giai đoạn này nước ta đã mở rộng quan hệ quốc tế thông qua sự kiện gia nhập và khối ASEAN 28/7/1995. Tháng 3/1996, Việt Nam đã tham gia sáng lập ASEM đây là diễn đàn hợp tác Á – Â. Tháng 11/1998, Việt Nam được kết nạp vào APEC. - Tuy nhiên cột mốc quan trọng nhất trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc Tế của Việt Nam đó chính là việc ký kết và thực hiện Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ vào năm 2001. Đây chính là sự kiến đánh dấu bước đột phá nhất trong tiến trình hội nhập của Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Thế Giới nói chung. Nhóm 7 Trang 9 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh CHƯƠNG II: VIỆT NAM SAU TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TỂ QUỐC TẾ 1.Hoạt đồng của nền kinh tế Việt Nam sau hiệp đinh thương mại Việt – Mỹ: - Có thể thấy việc ký Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ (BTA) không phải là điểm bắt đầu cũng không phải là điểm kết thúc quá trình hội nhập và đổi mới của nước ta, nhưng đó chính là tiền đề Việt Nam có một bước đột phá mới trong nền kinh tế và dần dần hội nhập với nền kinh tế Quốc tế. Điển hình, cuối năm 2006, nước ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế Giới WTO. Với những cam kết WTO của Việt Nam, tương tự như cam kết của các nước mới gia nhập khác, nhằm xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa hàng nội địa và nhập khẩu hoặc giữa đầu tư trong và ngoài nước một cách minh bạch hóa. Các hiệp định tự do thương mại khu vực và song phương có mức độ mở cửa cao như Hiệp định Thương mại tự do song phương Hiệp định được ký kết giữa Việt Nam và Nhật năm 2008 và khu vực ở Đông Á thường bao hàm cả những vấn đề đầu tư và hợp tác kinh tế toàn diện cũng được ký kết. Chính điều những hiệp định đó đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam sâu sắc hơn, trong khuôn khổ của khu vực thương mại tự do thuần túy. - Điều rõ ràng là tiến trình hội nhập Kinh tế Quốc tế, tự do hóa thương mại, đầu tư và chuyển sang thể chế kinh tế thị trường không thể đảo ngược. Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới. Sau hơn 25 năm đổi mới, Việt Nam đạt được những thành tựu vượt bậc về kinh tế trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, nông lâm nghiệp, dịch vụ… 2.Thành tựu Việt Nam đạt được sau quá trình hội nhập Kinh tế Quốc Tế: Nhóm 7 Trang 10 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh 2.1Xuất nhập khẩu: - Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2007 đã tăng mạnh 31,3%, mức tăng về số tương đối cao nhất trong giai đoạn 2003-2012, tương đương tăng 26,52 tỷ USD so với năm 2006. Hình 1: Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam - Sau 6 năm là thành viên của WTO, thương mại hàng hóa của Việt Nam trong năm 2012 đã đạt 228,31 tỷ USD, cao gấp hơn 2 lần so với kết quả thực hiện của năm 2007. Trước đó xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã cán mốc 200 tỷ USD vào những ngày cuối cùng của năm 2011. - Theo xếp hạng của Tổ chức Thương mại Thế giới, thứ hạng của Việt Nam xét theo kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong năm 2002 lần lượt ở vị trí 48 và 43 trên toàn thế giới. Tuy nhiên, cho đến năm 2012, cũng theo nguồn số liệu của WTO thì thứ hạng xuất khẩu hàng hóa của nước ta đã được tăng 11 bậc và xếp ở vị trí thứ 37 trong số các nước, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, trong khi nhập khẩu của Việt Nam cũng được tăng 9 bậc và xếp ở vị trí thứ 34. Nhóm 7 Trang 11 VN-Tiến Trình HNKTQT - GVHD:Trịnh Xuân Ánh a) Xuất Khẩu: Mặt hàng xuất khẩu của nước ta ngày càng phong phú, đa dạng, có nhiều nhóm hàng “chủ lực” đạt kim ngạch lớn. Nếu như năm 2004 chỉ có 6 nhóm hàng/mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, thì năm 2012 là 18, năm 2013 là 22, trong đó 8 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD và 14 nhóm hàng đạt trên 2 tỷ USD.Hàng hóa xuất khẩu của VN đã có mặt trên thị trường 220 nước và vùng lãnh thổ, hầu hết các châu lục, chủ yếu là châu Á. Các thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn của VN là Mỹ, EU, ASEAN, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc. “Câu lạc bộ” các thị trường xuất khẩu (năm 2013) đạt 1 tỷ USD của VN gồm 25 nước và vùng lãnh thổ, trong đó thấp nhất là Cộng hòa Áo: 1,67 tỷ USD, cao nhất là Mỹ 19,67 tỷ USD. b) Nhập Khẩu: Hoạt động nhập khẩu cũng gia tăng mạnh mẽ: - Năm 2006 là 44.981,1 triệu USD, tăng gấp khoảng gần 4 lần so với năm 1996. Năm 2013 so với năm 2006, kim ngạch nhập khẩu tăng gấp hơn 2,5 lần (113.792,7 triệu USD/44.891,1 triệu USD). Điều đáng lưu ý trong suốt hơn 20 năm, Việt Nam luôn luôn ở trong tình trạng nhập siêu (trừ năm 1992 có thặng dư là 40 triệu USD và năm 2012 là 78 triệu USD) và thị trường nhập siêu lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan và Singapore. - Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chiếm đến trên 80%/kim ngạch nhập khẩu; hàng tiêu dùng khoảng 10%/kim ngạch nhập khẩu, còn lại các hàng hóa khác. Trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nhiều hơn khu vực kinh tế trong nước. Nhóm 7 Trang 12 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh Hình 2: Một số nhóm hàng nhập khẩu chính 2.2. Công nghiệp: - Công nghiệp luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Đến nay công nghiệp Việt Nam đã có khả năng đáp ứng toàn bộ nhu cầu trong nước về các hàng hóa tiêu dùng thông thường và nhiều loại tư liệu sản xuất quan trọng cho công nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng và giao thông. - Giai đoạn 2007-2009 chứng kiến sự tham gia của Việt Nam vào WTO. Nhìn vào con số tăng trưởng kinh tế 3 năm qua cho thấy sự bứt phá ngoạn mục: Năm 2007 tăng trưởng kinh tế đạt 8,5%; Năm 2008 đạt 6,2%; Năm 2009, mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm thì Việt Nam vẫn tăng trưởng dương, ở mức 5,3%. - Nhiều khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao đã hình thành trong cả nước thu hút sự tham gia mạnh mẽ của các thành phần kinh tế thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nhóm 7 Trang 13 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh 2.3.Nông – lâm – ngư nghiệp: - Những năm qua, trong điều kiện thiên tai diễn ra liên tục và gây nhiều tổn thất với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn đạt mức tăng bình quân 3,5%/năm. Tỷ trọng hàng nông lâm sản xuất chiếm khoảng 30- 35% khối lượng hàng nông sản thực phẩm làm ra. Một số nông sản Việt Nam đã khẳng định được vị thế trên thị trường thế giới (gạo, cà phê, hạt điều, hạt tiêu). Thị trường tiêu thụ nông sản đã mở rộng, ngoài các khu vực tiêu thụ truyền thống nông sản của Việt Nam như Trung Quốc, ASEAN, Nga và các nước Đông Âu, nông sản Việt Nam cũng đã bước đầu thâm nhập thị trường Đông Âu, EU, Mỹ, Châu Phi. 2.3.1. Nông nghiệp: a. Gỗ & sản phẩm gỗ: - Xuất khẩu trong tháng gần 638 triệu USD, tăng 22,7% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2013 lên 5,56 tỷ USD, tăng 19,2% so với năm 2012. Trong năm 2013, nhóm hàng gỗ & sản phẩm gỗ xuất sang Hoa Kỳ đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 12,2%; sang Trung Quốc: 1,05 tỷ USD, tăng mạnh 47,1%; sang Nhật Bản: 820 triệu USD, tăng 22,5%; sang thị trường EU: 629 triệu USD, giảm 3,9% … so với năm 2012. b. Cao su: - Tháng 12/2013, lượng xuất khẩu cao su là hơn 126 nghìn tấn, trị giá gần 276 triệu USD, tăng 6,5% về lượng và tăng 5,4% về trị giá so với tháng trước. Tính cả năm 2013, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước là gần 1,08 triệu tấn, tăng 5,2%; trị giá đạt 2,49 tỷ USD, giảm 12,9% so với năm 2012. Trung Quốc vẫn là đối tác chính nhập khẩu cao su của Việt Nam trong năm qua với hơn 507 nghìn tấn, tăng 3% và chiếm 47% lượng cao su xuất khẩu của cả nước. Tiếp theo là Malaixia: gần 224 nghìn tấn, tăng 11,6%; Ấn Độ: hơn 86 nghìn tấn, tăng 20,5%... so với năm 2012. c. Gạo: - Trong tháng 12/2013, cả nước xuất khẩu gần 388 nghìn tấn, tăng 3,2%, trị giá là hơn 187 triệu USD, tăng 7,4% so với tháng trước. Tính trong năm 2013, lượng xuất khẩu nhóm hàng này là 6,59 triệu tấn, giảm 17,8% và trị giá đạt gần 2,93 tỷ USD, giảm 20,4% so với năm trước. Trong năm 2013, Việt Nam xuất khẩu gạo chủ yếu sang các thị trường: Trung Quốc: 2,15 triệu tấn, tăng 3,3%; Bờ biển Ngà: 561 nghìn tấn, tăng 17%; Philippin: gần 505 nghìn tấn, giảm mạnh 54,6%; Malaysia: 466 nghìn tấn, giảm 39%; Ghana: 381 nghìn tấn, tăng 23,7%… so với năm 2012. Nhóm 7 Trang 14 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh d. Hạt điều: - Trong tháng 12/2013, cả nước xuất khẩu gần 23,3 nghìn tấn hạt điều với trị giá gần 145 triệu USD,giảm 4,7% về lượng và giảm 4,2% về trị giá so với tháng trước. Tính cả năm 2013, lượng xuất khẩu mặt hàng này là hơn 261 nghìn tấn, tăng 17,9% và trị giá là gần 1,65 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước. Hoa Kỳ và Trung Quốc là hai đối tác chính nhập khẩu hạt điều từ Việt Nam với lượng nhập khẩu trong nămqua lần lượt là 81,6 nghìn tấn, tăng 34,2% và 52,2 nghìn tấn, tăng 11,9%. Như vậy, tổng lượng hạt điều Việt Nam xuất khẩu vào 2 thị trường này chiếm tới 51,2% lượng điều xuất khẩu của cả nước trong thời gian này. 2.3.2. Thủy Sản: - Trị giá xuất khẩu trong tháng 12/2013 là 662 triệu USD, tăng nhẹ 0,2% so với tháng trước. Tính trong năm 2013, trị giá xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam đạt 6,72 tỷ USD, tăng 10,3% so với năm trước. - Trong năm 2013, hàng thủy sản của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao ở các thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Canada, Brazin; tuy nhiên chỉ tăng nhẹ ở các thị trường Liên minh châu Âu (EU 27), Nhật Bản, Hàn Quốc, Ôxtrâylia... Cụ thể, xuất sang Hoa Kỳ đạt 1,46 tỷ USD, tăng 25,5%; sang EU: 1,15 tỷ USD, tăng 1,6%; sang Nhật Bản: 1,12 tỷ USD, tăng 2,9%; sang Hàn Quốc: 512 triệu USD, tăng 0,5%; sang Trung Quốc: 426 triệu USD, tăng 55,1%; sang Ôxtrâylia: 191 triệu USD, tăng 5%; sang Canađa:181 triệu USD, tăng 38,4%; sang Braxin: 121 triệu USD, tăng 53%... Nhóm 7 Trang 15 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh Hình 3: Xuất khẩu thủy sản sang 3 thị trường chính 4 tháng đầu năm giai đoạn 2011-2013 2.4Dịch vụ: - Sau quá trình hội nhập Kinh tế Quốc Tế Việt Nam đã nhanh chóng phát triển một số ngành dịch vụ, như: Bưu chính, viễn thông, hàng không, hàng hải, tài chính, ngân hàng, du lịch … Nhờ đó mà xuất khẩu dịch vụ ngày càng tăng tiến, đặc biệt là khi VN gia nhập WTO. Hiện có tới 70 loại hình dịch vụ của VN được xuất khẩu (mỗi loại hình lại có nhiều hoạt động cụ thể). Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trong 5 năm (2001-2005) kim ngạch dịch vụ xuất khẩu đạt 21,824 tỷ USD, tăng bình quân 15,7%/năm, chiếm tỷ trọng 10,8%GDP của 5 năm đó. Từ khi gia nhập WTO, kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ: 7.176 triệu USD. Phát triển xuất khẩu đã góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với khu vực nông thôn. Phát triển xuất khẩu cũng có tác dụng tích cực trong việc nâng cao trình độ của người lao động và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Trong các cam kết quốc tế, Việt Nam phải mở cửa thị trường dịch vụ và các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam sẽ phải đương đầu với các doanh nghiệp dịch vụ có thế lực lớn từ các nước. Khu vực dịch vụ đã bắt đầu sôi động trước khi Việt Nam gia nhập WTO do các doanh nghiệp trong nước muốn tận dụng cơ hội chiếm lĩnh thị trường trước khi các doanh nghiệp nước ngoài tràn vào. - Tác động rõ nét nhất của HNKTQT đối với ngành dịch vụ là việc chuyển hướng cơ cấu đầu tư nước ngoài từ công nghiệp chế biến cho đến khoảng 2005 sang dịch vụ, đặc biệt là kinh doanh bất động sản. 2.5. Đầu tư: - Nhóm 7 Thu hút FDI đã góp phần tăng vốn đầu tư phát triển. Cụ thể: Thời kỳ 1996-2000, FDI bình quân là 25,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 21,6% tổng vốn đầu tư phát triển; thời kỳ 2001-2005, các con số tương ứng: 39,1 nghìn tỷ đồng và 15,7%; thời kỳ 2006-2010 là 156,3 nghìn tỷ đồng và 25,3%; năm 2012 các con số là: 230,0 nghìn tỷ đông và 23,3%. Khu vực doanh nghiệp FDI đã giải quyết việc làm cho gần 2 triệu lao động trực tiếp, và hàng chục triệu lao động gián tiếp; tạo gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trang 16 VN-Tiến Trình HNKTQT - Nhóm 7 GVHD:Trịnh Xuân Ánh VN không chỉ là nước nhận FDI, mà còn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tính đến hết năm 2007, VN đã đầu tư ra nước ngoài 265 dự án, với tổng số vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD và vốn thực hiện khoảng 800 triệu USD. Các dự án đầu tư ra nước ngoài được thực hiện ở 37 nước và vùng lãnh thổ, trong đó chủ yếu là ở châu Á với 180 dự án, chiếm 68%/tổng số dự án và 1,3 tỷ USD (chiếm 65%/tổng vốn đăng ký). Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước nhận đầu tư lớn nhất của VN, với 98 dự án (chiếm 37%/tổng số dự án) và 104 tỷ USD (chiếm 51%/tổng vốn đăng ký). Các dự án đầu tư ra nước ngoài của VN chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp, với 113 dự án (chiếm 42,6%/tổng dự án) và 1,3 tỷ USD (chiếm 75%/tổng vốn đăng ký) Trang 17 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh CHƯƠNG III: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1.Cơ hội Việt Nam đạt được sau quá trình HNKTQT : - Khi đất nước bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì chúng ta có thể thấy những tác động rõ rệt vào nền kinh tế trên cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Lợi ích lớn nhất mà Việt Nam thu được từ hội nhập là thị trường xuất khẩu thuận lợi cho Việt Nam mở rộng. Cụ thể khi gia nhập WTO thì Việt Nam được hưởng qui chế MFN vô điều kiện, theo đó hàng hóa Việt Nam sẽ được cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ khác, không còn vướng nhiều rào cản về thuế và hạn ngạch như hiện nay nữa (Hiện nay, thương mại giữa các nước thành viên WTO chiếm tới 90% khối lượng thương mại thế giới). Từ đó sẽ tăng cường tiềm lực kinh tế thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài. - Bên cạnh đó trong suốt tiến trình hội nhập hơn 25 năm thì Việt Nam liên tục có được những cơ hội to lớn trong quá trình nâng cao nền kinh tế nước nhà, cụ thể như sau: 1.1. - Mở rộng thị trường, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp. Khi hội nhập các doanh nghiệp Việt Nam có thể xuất khẩu vào nhiều quốc gia trên thế giới, ví dụ như khi gia nhập WTO thì Việt Nam có thể xuất khẩu vào toàn bộ 158 nước thành viên của WTO với mức thuế ưu đãi, thay vì chỉ có một số thị trường truyền thống (Nga, Đông âu) và 1 số thị trường mới khai thác (Mỹ, Nhật bản, EU). Ngoài ra khi hội nhập, Việt Nam còn có được các cơ hội sản xuất và xuất khẩu cho các doanh nghiệp thuộc các ngành mà Việt Nam có ưu thế cạnh tranh (ví dụ như hàng nông sản, hàng dệt may). Cụ thể Doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng cơ hội này khi là thành viên của WTO từ hai phương diện: Một là do những quy định của WTO; hai là do ưu thế cạnh tranh về giá cả, chi phí đem lai. 1.2. Nhóm 7 Phân công lao động hợp lý, hình thành cơ chế chuyên môn hóa tăng để tăng năng lực cạnh tranh. Trang 18 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh - Trong xã hội cũ của nước ta phân công lao động xã hội diễn ra có tính tự phát nhưng sau quá hội nhập kinh tế quốc tế phân công lao động xã hội được tiến hành một cách tự giác hơn. Điều đó có tác dụng thúc đẩy lực lượng sản xuất của Việt Nam phát triển, lực lượng sản xuất phát triển lại tạo ra năng suất lao động xã hội cao, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất diễn ra mạnh hơn. Đồng thời sự phân công lao động theo vùng, cùng với ngành sản xuất chuyên môn hoá sẽ giúp cho việc phát huy thế mạnh của vùng một cách có hiệu quả hơn, sản xuất sản phẩm với chất lượng được hoàn thiện, dễ dàng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao tay ngề của người sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội. - Bên cạnh đó, khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sẽ có được những lợi thế so sánh nhất định. Giúp cho việc trao đổi sản phẩm giữa các nước được diễn ra một cách hiệu quả hơn. Ví dụ Việt Nam là một nước nông nghiệp với những sản phẩm xuất khẩu hàng đầu thế giới như gạo, cà phê, cao su, chè…..Nhưng Nhật Bản thì ngược lại không được ưu đãi về nguồn tài nguyên, vị trí địa lý không thuận lợi nên họ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực ngành công nghiệp nặng và nhẹ, phát triển sản phẩm công nghệ cao nên việc trao đổi sản phẩm dịch vụ giữa Việt Nam và Nhật Bản được diễn ra một cách mạnh mẽ hơn. Việt Nam xuất khẩu những sản phẩm được Nhật Bản ưa chuộng như cao su, chè và sẽ nhập những dây chuyền sản xuất hoặc những ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để áp dụng tại Việt Nam. Như thế sẽ giúp cho việc phân công lao động giữa 2 quốc gia phát huy một cách có hiệu quả hơn. 1.3. - Nâng cao vị thế trong quan hệ thương mại quốc tế và bình đẳng trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Tiếp cận bình đẳng vào thị trường các nước trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam được hưởng các quy định riêng của các tổ chức như ASEM, APEC, WTO. Tạo điều kiện cho chúng ta mở rộng thị trường xuất khẩu và trong tương lai - với sự lớn mạnh của doanh nghiệp và nền kinh tế nước ta - mở rộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia. Với một nền kinh tế có độ mở lớn như hiện nay, kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 60% GDP thì điều này là đặc biệt quan trọng, là yếu tố bảo đảm tăng trưởng. Ví dụ: khi gia nhập WTO thì hàng hoá Việt Nam được tiếp cận bình đẳng vào các thị trường của 158 thành viên WTO, không bị chèn ép, đối xử không bình đẳng khi Việt Nam chưa là thành viên. Cụ thể một nước khi đã là thành viên của WTO thì được áp dụng các biện pháp hạn chế định lượng đối với hàng nhập khẩu của nước khác trong việc thực hiện Nhóm 7 Trang 19 VN-Tiến Trình HNKTQT GVHD:Trịnh Xuân Ánh Hiệp định Nông nghiệp. Bảo hộ sản xuất trong nước đối với sự xâm nhập của hàng hóa nhập khẩu, các doanh nghiệp có thể kiến nghị Chính phủ tiến hành điều tra về mức độ ảnh hưởng có hại của hàng nhập khẩu để thực hiện áp dụng thuế đối kháng hoặc chống bảo hộ theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá và thuế đối kháng. 1.4. Hưởng lợi từ các chính sách cải cách trong nước. - Việt Nam sẽ thực thi các chính sách mở cửa thị trường, tự do hoá thương mại, nền kinh tế trong nước sẽ phải cải cách, mở cửa, tái cơ cấu. Nền hành chính sẽ được cải cách triệt để nhằm dẫn đến thực thi các nguyên tắc cơ bản: có sự tham gia, công khai, minh bạch, dễ dự đoán theo “luật chơi quốc tế”…Các doanh nghiệp Việt Nam cũng sẽ thụ hưởng từ những lợi ích cải cách này, có một “sân chơi” chung cho toàn cầu. - Khi hội nhập các doanh nghiệp nước ta sẽ hướng tới vị thế bình đẳng với các doanh nghiệp trên thế giới trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu và thiết lập một trật tự kinh tế công bằng trong việc đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho đất nước và doanh nghiệp. - Khi đó nhờ các quy định, quy chế chung của các tổ chức khác nhau thì nhà nước sẽ đưa ra các chính sách nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, cơ sở hạ tầng. Chính vì thế khi hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh, thích nghi với điều kiện thực tế nếu muốn tận dụng cơ hội một cách thành công nhất. Từ đó đẩy mạnh năng lực cạnh tranh của Việt Nam lên cao hơn, vì nếu những Doanh Nghiệp mà không chịu thay đổi và thích nghi thì những Doanh nghiệp đó sẽ tự tách biệt khỏi nền kinh tế hội nhập và dần dần sẽ tự hủy hoại mình. 1.5. Tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Đây là lợi ích rất rõ và có lẽ là được mong đợi nhiều nhất. Vốn đầu tư, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, quản trị kinh doanh của các nhà đầu tư, các tập đoàn ngoại quốc sẽ là những tác nhân quan trọng trong quá trình sản xuất, đẩy mạnh thị trường, tạo công ăn việc làm, giảm thiếu tình trạng thất nghiệp cho Đất nước. - Việc hội nhập sẽ giúp chúng ta thu hút được các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, ODA và kiều hối, từ đó sẽ nâng cao giá trị sản phẩm của Việt Nam.Cụ thể: Tính từ năm 1993 đến Nhóm 7 Trang 20
- Xem thêm -