Tài liệu Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học tích phân cho học sinh khá giỏi trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sơn la

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC LÊ THỊ THUẬN VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY HỌC TÍCH PHÂN CHO HỌC SINH KHÁ, GIỎI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Mã số: 60 14 01 11 SƠN LA- 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC LÊ THỊ THUẬN VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ VÀO DẠY HỌC TÍCH PHÂN CHO HỌC SINH KHÁ, GIỎI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Mã số: 60 14 01 11 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Triệu Sơn SƠN LA- 2014 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục: “ Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học tích phân cho học sinh khá, giỏi trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La” là công trình mà bản thân tác giả đã nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Triệu Sơn. Đề tài luận văn này chƣa hề đƣợc công bố ở đâu và dƣới bất kì hình thức nào. Nếu có vấn đề gì xảy ra tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Sơn la, ngày 01 tháng 12 năm 2014 Tác giả Lê Thị Thuận LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình làm luận văn không chỉ bản thân tác giả đã phải nỗ lực cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo mà bên cạnh đó tác giả đã được sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Triệu Sơn và được sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Toán trường Đại học Tây Bắc, các thầy, cô ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội tham gia giảng dạy lớp cao học về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán KI –Trường Đại học Tây Bắc và các bạn bè đồng nghiệp. Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn TS. Nguyễn Triệu Sơn đã hướng dẫn, góp ý, định hướng, chỉnh sửa, bổ xung giúp cho em có hướng đi sâu khai thác và tìm hiểu vấn đề mà em nghiên cứu. Các thầy, cô giảng dạy đã cung cấp, truyền đạt cho em những kiến thức, lý luận cơ bản làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài. Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Triệu Sơn và tất cả các thầy, cô. Bên cạnh đó tác giả cảm ơn ban Giám hiệu, tổ Toán- Tin trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, ủng hộ để tác giả hoàn thành xong luận văn này. Trong quá trình làm, luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự góp ý kiến từ phía thầy, cô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn./. Sơn la, tháng 12 năm 2014 KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Đọc CĐ Cao đẳng ĐH Đại học NXB Nhà xuất bản NXB ĐH Nhà xuất bản Đại học HS Học sinh GV Giáo viên PPDH Phƣơng pháp dạy học PPKP Phƣơng pháp khám phá PTDT Phổ thông dân tộc PGS Phó giáo sƣ PTS Phó tiến sĩ PPTQ Phƣơng pháp trực quan THCN Trung học chuyên nghiệp THPT Trung học phổ thông TS Tiến sĩ MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài………………………………………………. 1 2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………. 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………….. 4 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu……………………………….. 4 5. Giả thuyết khoa học…………………………………………... 5 6. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………….. 5 7. Cấu trúc luận văn……………………………………………… 5 Chương I- Cơ sở lý luận và thực tiễn 1.1. Một số vấn đề cơ bản về phƣơng pháp dạy học khám phá 6 1.1.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực………………………………. 6 1.1.2. Phƣơng pháp dạy học khám phá………………………….. 8 1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu………………………. 19 1.2.1. Khảo sát thực trạng của giáo viên toán ở một số trƣờng trên địa bàn thành phố Sơn La………………………………………… 19 1.2.2. Khảo sát thực trạng của học sinh trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn la khi học nội dung “Nguyên hàm- Tích phân”……………… 24 1.3 Kết luận chƣơng I……………………………………………… 27 Chương II- Một số biện pháp sư phạm vận dụng PPDH khám phá vào dạy một số dạng toán tích phân cho học sinh khá, giỏi trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn la 28 2.1. Định hƣớng về biện pháp sƣ phạm vận dụng phƣơng pháp dạy học khám phá vào dạy học sinh giải các bài toán tích phân……… 2.2. Một số biện pháp sƣ phạm vận dụng PPDH khám phá vào dạy một số dạng toán tích phân cho học sinh khá, giỏi trƣờng PTDT 28 Nội trú tỉnh Sơn la…………………………………………………. 29 2.2.1. Biện pháp sƣ phạm 1: Vận dụng kiểu “Khám phá dẫn dắt” để dạy học sinh giải các bài toán về tích phân……………………........ 29 2.2.2. Biện pháp sƣ phạm 2: Vận dụng kiểu “Khám phá hỗ trợ” để dạy học sinh giải các bài toán về tích phân ……………………… 41 2.2.3. Biện pháp sƣ phạm 3: Vận dụng kiểu “Khám phá tự do” để dạy học sinh giải các bài toán về tích phân………………………. 63 2.2.4. Biện pháp sƣ phạm 4: Vận dụng phƣơng pháp dạy học khám phá để giúp học sinh phát hiện những sai lầm khi tính tích phân...... 68 2.3. Kết luận chƣơng II…………………………………………….. 89 Chương III- Thực nghiệm sư phạm 90 3.1. Mục đích thực nghiệm………………………………………… 90 3.2. Nội dung thực nghiệm………………………………………… 90 3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm………………………………… 91 3.3.1. Tổ chức đánh giá thực nghiệm……………………………… 91 3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm……………………………… 98 3.4. Đề xuất các biện pháp sƣ phạm……………………………….. 100 3.5. Kết luận rút ra từ thực nghiệm………………………………… 101 Kết luận 102 Tài liệu tham khảo 103 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay vấn đề phát triển khả năng tìm tòi, khám phá và tích cực hoá hoạt động tƣ duy của học sinh đã trở thành một trong những nhiệm vụ chủ yếu của việc dạy và học trong thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật. Nhờ những đặc điểm của toán học và mối liên hệ chặt chẽ giữa toán học với những tiến bộ trong khoa học kĩ thuật mà việc giảng dạy toán ở trƣờng THPT có thể tạo ra nhiều khả năng để học sinh tìm tòi, khám phá và tích cực hoá tƣ duy trong quá trình dạy học. Chính vì thế, để đáp ứng kịp với sự phát triển của xã hội hiện nay có rất nhiều các phƣơng pháp dạy học tích cực. Đây là những phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh nhƣ: Phƣơng pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phƣơng pháp dạy học hợp tác; phƣơng pháp dạy học khám phá…. Trong đó, phƣơng pháp dạy học khám phá là một trong những phƣơng pháp dạy học tích cực có thể phát huy đƣợc tính chủ động, tích cực của học sinh và có thể vận dụng đƣợc trong các trƣờng phổ thông. Với phƣơng pháp này, con đƣờng đi tới kiến thức mới đƣợc xây dựng trên cơ sở kiến thức sẵn có của học sinh, thông qua các hoạt động tích cực của họ, dƣới sự định hƣớng giúp đỡ của ngƣời thầy sẽ đƣợc tìm ra. Điều đó sẽ làm cho học sinh cảm thấy hứng thú và sẽ kích thích đƣợc sự tìm tòi kiến thức mới trong quá trình học tập. Môn Toán là một môn học tƣơng đối khó đối với học sinh ở bậc THPT. Nó đòi hỏi học sinh phải có tƣ duy lôgic và khả năng tính toán tốt. Trƣớc những sự tiến bộ nhƣ vũ bão của khoa học kĩ thuật và nếu không có những hiểu biết tối thiểu về toán học thì không thế áp dụng những kiến thức hiện đại về khoa học, tự nhiên và cũng không thể áp dụng những kiến thức đó vào kĩ thuật và đời sống. Để giúp học sinh nhận thức đƣợc điều đó thì trách nhiệm thuộc về các giáo viên Toán ở bậc THPT. Đặc biệt khi nói đến Toán học là 1 ngƣời ta thƣờng hay liên tƣởng ngay đến việc giải các bài toán. Thông thƣờng các bài toán cho dƣới dạng cơ bản thƣờng có phƣơng pháp chung để giải. Tuy nhiên trong thực tế ta cũng gặp phải không ít bài toán không thể áp dụng ngay những phƣơng pháp chung để giải. Khi gặp những bài toán nhƣ thế này học sinh thƣờng rất hay lúng túng. Đặc biệt, trong chƣơng trình toán THPT thì nội dung “Nguyên hàm- Tích phân” là một phần rất quan trọng và tƣơng đối khó đối với học sinh. Trong đề thi tốt nghiệp THPT, Đại học, Cao đẳng, THCN hàng năm, bài toán tính tích phân hầu nhƣ không thể thiếu. Nhƣng đối với học sinh THPT bài toán tính tích phân là một trong những bài toán khó vì nó cần đến sự áp dụng linh hoạt của định nghĩa, các tính chất, các phƣơng pháp tính tích phân. Trong thực tế đa số học sinh tính tích phân một cách máy móc đó là: Tìm một nguyên hàm của hàm số cần tính tích phân rồi dùng định nghĩa của tích phân hoặc phƣơng pháp đổi biến số, hoặc phƣơng pháp tính tích phân từng phần mà ít học sinh biết cách tìm tòi, khám phá cách giải những bài toán tính tích phân mà phải kết hợp nhiều phƣơng pháp để giải, hoặc những bài toán phải sử dụng nhiều công thức biến đổi nhƣ tích phân của các hàm số lƣợng giác… Các giáo viên đều biết rất rõ rằng sự lựa chọn một phƣơng pháp dạy học có hiệu quả nhất không những phụ thuộc vào nội dung của tài liệu dạy học mà còn phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể và chung qui lại đó là công việc sáng tạo và nghệ thuật của ngƣời thầy. Vì thế trong quá trình giảng dạy cần đặc biệt quan tâm tới sự sáng tạo của học sinh trong việc phát hiện ra lời giải của các bài toán. Do vậy, phƣơng pháp dạy học khám phá có thể là một trong những phƣơng pháp hữu hiệu trong quá trình dạy học môn Toán nói chung và trong dạy học nội dung “ Nguyên hàm- tích phân” nói riêng. Do đặc điểm của trƣờng PTDT Nội trú đối tƣợng học sinh là con em các dân tộc vùng sâu, vùng xa. Hầu hết các em đều rất ngoan, thật thà, lễ phép, có 2 sức khỏe tốt, quen lao động. Vấn đề đáng lo ngại nhất ở đây là kiến thức văn hoá. Tình trạng phổ biến nhất hiện nay là các em không tiếp thu đƣợc đầy đủ các kiến thức đã học. Đặc biệt, vấn đề về ngôn ngữ và tƣ duy là một trở ngại lớn đối với các em là học sinh dân tộc khi học tập bộ môn Toán. Tuy nhiên, trong những năm gần đây đƣợc sự chỉ đạo đúng hƣớng của Tỉnh ủy, Sở Giáo dục- Đào tạo Sơn La và đƣợc sự quan tâm của các cấp chính quyền trong tỉnh, trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn La đã đƣợc tổ chức thi tuyển sinh đầu vào. Do đó chất lƣợng học tập của học sinh đã đƣợc cải thiện rõ rệt. Tỉ lệ thi đỗ tốt nghiệp lớp 12 trong 3 năm trở lại đây đều đạt 100%, tỉ lệ thi đỗ Đại học, Cao đẳng cũng tƣơng đối cao. Số học sinh khá, giỏi cũng tăng rõ rệt. Nên vấn đề đặt ra đối với các giáo viên Toán trƣờng PTDT Nội trú Tỉnh là bồi dƣỡng đƣợc đội tuyển học sinh giỏi Toán các cấp và nâng cao tỉ lệ học sinh thi đỗ Đại học, Cao đẳng. Chính vì thế tôi lựa chọn đề tài: “ Vận dụng phương pháp dạy học khám phá vào dạy học tích phân cho học sinh khá giỏi trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La”. Đề tài tập trung vào việc hƣớng dẫn học sinh biết cách tìm tòi “ khám phá” và tự phân loại đƣợc một số dạng toán tích phân, nêu lên đƣợc một số phƣơng pháp giải cho từng dạng bài tập, tránh khỏi những sai lầm trong quá trình giải các bài toán tính tích phân. Từ đó giúp học sinh có thể dễ dàng hơn trong việc giải các bài toán tính tích phân. Qua nội dung này học sinh phát huy đƣợc khả năng phân tích, tổng hợp, khám phá tìm lời giải của bài toán. Từ đó hình thành cho học sinh khả năng tƣ duy sáng tạo trong học tập, đặc biệt đối với học sinh khá, giỏi các trƣờng PTDT Nội Trú. 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng lí luận về dạy học khám phá để tổ chức cho học sinh khá, giỏi trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn la nắm đƣợc phƣơng pháp giải một số dạng bài toán tính tích phân – Giải tích 12 – THPT, nhằm phát huy tính tích cực chủ 3 động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy nội dung này . 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu về nội dung, chƣơng trình SGK hiện hành, mục đích yêu cầu trong việc dạy nội dung nguyên hàm- tích phân ( Giải tích 12). - Khảo sát thực trạng giảng dạy của giáo viên Toán ở một số trƣờng trong khu vực thành phố Sơn La và việc học tập của học sinh về nội dung nguyên hàm, tích phân ở trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn La. - Nghiên cứu lý luận về các phƣơng pháp dạy học tích cực, về phƣơng pháp dạy học khám phá. Phân tích bản chất và hình thức tổ chức phƣơng pháp dạy học khám phá, vai trò của hoạt động khám phá trong quá trình giải Toán. Phân biệt giữa khám phá trong dạy học Toán và khám phá trong nghiên cứu khoa học. - Đề xuất một số biện pháp sƣ phạm nhằm rèn luyện khả năng khám phá tìm lời giải một số dạng bài toán tính tích phân. - Thực nghiệm sƣ phạm để xem xét tính khả thi của các biện pháp đã đề ra trong luận văn. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng - Các phƣơng pháp tính tích phân trong chƣơng trình giải tích 12. - Ứng dụng của tích phân trong hình học. - Khách thể nghiên cứu: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn Toán. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Giáo viên toán các trƣờng trên địa bàn thành phố Sơn La. - Học sinh khối 12 ( HS khá, giỏi) trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn la. (Hai lớp 12C, 12D- lớp ôn thi ĐH khối A, B) 4 5. Giả thuyết khoa học Có thể vận dụng phƣơng pháp dạy học khám phá vào dạy học tích phân cho học sinh khá, giỏi trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn La và nếu triển khai theo phƣơng pháp dạy học này thì học sinh vừa giải quyết tốt hơn bài toán tính tích phân vừa học đƣợc phƣơng pháp tìm tòi, khám phá và cách gải quyết vấn đề đối với các bài toán tính tích phân. 6. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận: Tham khảo tài liệu, thu thập tài liệu, đúc rút, tổng kết kinh nghiệm. - Điều tra khảo sát: Dự giờ, kiểm tra chất lƣợng học sinh, nghiên cứu hồ sơ giảng dạy, điều tra trực tiếp thông qua các giờ học. Lựa chọn các ví dụ, bài tập cụ thể phân tích tỉ mỉ những sai lầm của học sinh vận dụng hoạt động năng lực tƣ duy và kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh để từ đó đƣa ra lời giải đúng của bài toán. - Thử nghiệm sƣ phạm nhằm bƣớc đầu kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của biện pháp đƣợc đề xuất trong luận văn, kiểm tra kết quả, phân tích đánh giá kết quả. 7. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chƣơng. Chương I- Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương II- Một số biện pháp sƣ phạm vận dụng PPDH khám phá vào dạy một số dạng toán tích phân cho học sinh khá, giỏi trƣờng PTDT Nội trú tỉnh Sơn La Chương III- Thực nghiệm sƣ phạm 5 Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Một số vấn đề cơ bản về phương pháp dạy học khám phá Nội dung mục này dựa theo tài liệu 1 , 8 , 12 , 14 . 1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực 1.1.1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học- công nghệ trên thế giới đã và đang có những bƣớc chuyển biến vĩ đại. Đó là thời đại của “ Cuộc cách mạng công nghệ” , “ Thời đại của chủ nghĩa nhân văn”, “ Thời đại của giáo dục và đào tạo”… Trƣớc những biến đổi lớn lao về khoa học- công nghệ và đời sống xã hội, chúng ta cần phải có tƣ duy mới về chiến lƣợc giáo dục, về phƣơng pháp đào tạo. Cuộc cách mạng trong phƣơng pháp dạy học diễn ra theo ba xu hƣớng: Tích cực hoá hoạt động nhận thức, cá biệt hoá và công nghệ hoá quy trình dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng hiệu quả giáo dục – đào tạo nói chung, dạy học nói riêng. Vì vậy, nghệ thuật sƣ phạm của ngƣời thầy không phải chỉ “ mang tri thức đến cho học sinh” mà quan trọng hơn là phải “ dạy họ cách tìm ra chân lý” . Nhƣ T.Makiguchi đã nhấn mạnh: “ Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh tự mình học tập tích cực” . Họ phải nhƣờng quyền cung cấp tri thức sách vở, tài liệu và cuộc sống thay vào đó “giáo viên phải là cố vấn”, “là trọng tài khoa học”. Muốn vậy, trƣớc hết cần đổi mới cách dạy, cách học theo phƣơng hƣớng hiện đại hoá về nội dung, phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học. Nhằm góp phần đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam chủ động, tích cực, sáng tạo, tự giác trong thời đại của nền kinh tế tri thức, cốt lõi của đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay là hƣớng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Chính vì thế, trong luật giáo dục Việt Nam, Điều 24.2 qui định: “ Phương pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy 6 tính tích cực, chủ động sáng tạo, tự giác của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Tuy nhiên, đổi mới phƣơng pháp dạy học phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển, có nghĩa là trong quá trình tìm kiếm những phƣơng pháp dạy học mới vừa đồng thời cải tạo các phƣơng pháp dạy học truyền thống cho phù hợp với nội dung hiện đại. 1.1.1.2. Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực Trong các phƣơng hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học thì phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học là cốt lõi, là mục đích của đổi mới phƣơng pháp dạy học, giữ vai trò chi phối các phƣơng hƣớng khác. Lý luận dạy học hiện đại đã tổng kết các phƣơng pháp dạy học truyền thống và đƣa ra nhiều phƣơng pháp dạy học mới hƣớng vào việc phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của ngƣời học và tạo điều kiện cho ngƣời học tự tìm kiếm kiến thức và qua đó huấn luyện phƣơng pháp tự học nhƣ các phƣơng pháp đàm thoại phát hiện, phƣơng pháp dạy học khám phá; phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; phƣơng pháp dạy học hợp tác…. Ngƣời ta dùng thuật ngữ “ Phương pháp dạy học tích cực” để làm tên gọi chung cho các phƣơng pháp đó. Chúng có chung đặc điểm cơ bản là đảm bảo việc học (chứ không phải việc dạy) là trung tâm của hoạt động Dạy- Học. 1.1.1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực Nội dung của đổi mới phƣơng pháp dạy học thực chất là việc vận dụng phối hợp các phƣơng pháp dạy học tích cực một cách hợp lý vào dạy học. Không thể chỉ có một phƣơng pháp dạy học dạy học duy nhất hoặc một số ít phƣơng pháp dạy học đƣợc áp dụng cho một môn học. Tuy vậy, do đặc điểm nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu và điều kiện dạy học toán học nên có một 7 số phƣơng pháp dạy học nếu đƣợc vận dụng sẽ dễ tạo ra hiệu quả phát huy tính tích cực hoạt động học tập của học sinh đó là: - Phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phƣơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ. - Phƣơng pháp dạy học kiến tạo. - Phƣơng pháp dạy học khám phá. 1.1.2. Phương pháp dạy học khám phá Qua nghiên cứu các công trình [1], [9], [12] liên quan đến phƣơng pháp dạy học khám phá, có thể khái quát những nội dung cơ bản sau về phƣơng pháp dạy học khám phá. 1.1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học khám phá Khám phá là quá trình hoạt động và tƣ duy, có thể bao gồm quan sát, phân tích, nhận định, đánh giá, nêu giả thuyết, suy luận… nhằm đƣa ra những khái niệm, phát hiện ra những tính chất, qui luật… trong các sự vật hiện tƣợng và các mối liên hệ giữa chúng. Phƣơng pháp dạy học khám phá đƣợc hiểu là phƣơng pháp dạy học trong đó dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên, thông qua các hoạt động, học sinh khám phá ra một tri thức nào đấy trong chƣơng trình môn học. Dạy học khám phá là giáo viên tổ chức cho học sinh tự tìm tòi phát hiện, khám phá ra tri thức mới, cách thức hành động mới nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho học sinh. Qua đó, học sinh có kĩ năng, và thái độ học tập tích cực. Trong đó, ngƣời học đóng vai trò là ngƣời phát hiện còn ngƣời dạy đóng vai trò là chuyên gia tổ chức. Xét về khía cạnh tìm tòi, khám phá thì phƣơng pháp dạy học này rất gần với phƣơng pháp đàm thoại ơrixtic (vấn đáp tìm tòi); dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học kiến tạo. Có chăng chỉ có thể phân biệt chúng về 8 cách tổ chức các hoạt động học tập hoặc về mức độ, hiệu quả của sự tìm tòi phát hiện. 1.1.2.2. Bản chất và đặc trưng của quá trình dạy học khám phá a) Bản chất: - Trong dạy học khám phá đòi hỏi ngƣời giáo viên gia công rất nhiều để chỉ đạo các hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động của ngƣời thầy bao gồm : +) Định hƣớng phát triển tƣ duy cho học sinh, lựa chọn nội dung của vấn đề và đảm bảo tính vừa sức với học sinh. +) Tổ chức học sinh trao đổi theo nhóm trên lớp. +) Hƣớng dẫn sử dụng phƣơng tiện trực quan hỗ trợ cần thiết và tạo ra môi trƣờng học tập để học sinh giải quyết vấn đề. Kết qủa dạy học khám phá đem lại ý nghĩa về tinh thần cho ngƣời học và ngƣời dạy. - Trong dạy học khám phá, học sinh tiếp thu các tri thức khoa học thông qua con đƣờng nhận thức: Từ tri thức của bản thân thông qua hoạt động hợp tác với bạn đã hình thành tri thức có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học; Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh và chốt lại ý chính để học sinh làm cơ sở tự kiểm tra, tự điều chỉnh tri thức của bản thân . - Hoạt động khám phá tri thức mới là một quá trình nhận thức độc đáo của ngƣời học, họ có khả năng tự điều chỉnh nhận thức góp phần tăng cƣờng tính mềm dẻo trong tƣ duy và năng lực tự học. Ðó chính là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân ngƣời học. Vậy bản chất của quá trình dạy học khám phá là: Sự tìm kiếm, khám phá tri thức khoa học và chuẩn mực xã hội. b) Đặc trưng cơ bản của dạy học khám phá. - Ðặc trƣng của dạy học khám phá là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và hoạt động tích cực hợp tác của lớp, nhóm, để giải quyết vấn đề. 9 - Dạy học khám phá có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung của các bài. Khác với dạy học nêu vấn đề chỉ áp dụng vào một số bài có nội dung là một vấn đề lớn, có mối liên quan logic với nội dung kiến thức cũ. - Trong dạy học khám phá, bản thân từng học sinh cũng nhƣ tập thể học sinh cùng giáo viên tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập. - Dạy học khám phá hình thành năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho học sinh, chƣa hình thành hoàn chỉnh khả năng tƣ duy lôgic trong nghiên cứu khoa học nhƣ trong cấu trúc dạy học nêu vấn đề. - Tổ chức dạy học khám phá thƣờng xuyên trong quá trình dạy học là tiền đề thuận lợi cho việc vận dụng dạy học nêu vấn đề. - Dạy học khám phá có thể thực hiện lồng ghép trong khâu giải quyết vấn đề của kiểu dạy học nêu vấn đề. 1.1.2.3. Những hình thức tổ chức dạy học khám phá - Trả lời câu hỏi. - Điền từ, điền bảng, tra bảng... - Lập bảng, biểu đồ, đồ thị... - Thử nghiệm, đề xuất giải quyết, phân tích nguyên nhân, thông báo kết quả. - Thảo luận, tranh cãi về một vấn đề. - Giải bài toán, bài tập. - Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện thực trạng, thực nghiệm giải pháp lớn. - Làm bài tập lớn, chuyên đề, luận án, luận văn, đề án... 1.1.2.4. Cấu trúc của dạy học khám phá Giáo viên nêu vấn đề học tập. Dạy học khám phá Học sinh hợp tác giải quyết vấn đề. 10 Thực chất dạy học khám phá là một phƣơng pháp hoạt động thống nhất giữa thầy với trò đã giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung của tiết học. 1.1.2.5. Các kiểu dạy học khám phá Trong dạy học, hoạt động khám phá gồm các kiểu: Kiểu 1: Khám phá dẫn dắt (Guided Discovery). Giáo viên đƣa ra vấn đề và dẫn dắt học sinh tìm cách giải quyết vấn đề đó. Kiểu 2: Khám phá hỗ trợ (Modified Discovery). Giáo viên đƣa ra vấn đề và gợi ý học sinh trả lời. Kiểu 3: Khám phá tự do (Free Discovery). Vấn đề, đáp án và phƣơng pháp giải quyết do học sinh tự lực tìm ra. 1.1.2.6. Các hình thức (mức độ) dạy học khám phá Tùy thuộc vào việc giáo viên có can thiệp vào quá trình khám phá của học sinh hay không mà có thể phân chia các hoạt động khám phá thành hai loại: Khám phá có hƣớng dẫn (guided discovery) và khám phá tự do (free discovery). Trong khám phá có hƣớng dẫn, giáo viên nêu vấn đề, cung cấp ngữ cảnh, các thiết bị cần thiết, còn học sinh có cơ hội khám phá, giải quyết vấn đề. Ở đây giáo viên đóng vai trò là nguồn động viên, giúp đỡ khi cần thiết để đảm bảo học sinh không gặp rắc rối, hoặc không làm đƣợc các khảo sát, thí nghiệm. Tuy nhiên, sự giúp đỡ của giáo viên cần ở dạng đặt câu hỏi để giúp học sinh suy nghĩ về qui trình khám phá chứ không phải bảo các em cần phải làm gì. Khám phá có hƣớng dẫn có 2 mức độ: Hƣớng dẫn toàn phần hay hƣớng dẫn một phần. Sau khi học sinh đã tham gia nhiều hoạt động khám phá có hƣớng dẫn họ có thể đã sẵn sàng cho khám phá tự do. Trong khám phá tự do, họ phải tự xác định điều họ muốn nghiên cứu, lựa chọn con đƣờng, giải pháp và tự lực 11 nghiên cứu cho đến khi tìm đƣợc kết quả. Cho dù là hƣớng dẫn toàn phần hay hƣớng dẫn một phần thì giáo viên cũng phải làm thế nào để học sinh luôn có cảm giác là mình thực sự tham gia vào quá trình khám phá. Các mức độ của dạy học khám phá nhƣ sau: Mức độ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Dạy học khám phá Nêu các hoạt động Hoạt động theo hƣớng Khám phá có hƣớng 1 để học sinh thực hiện dẫn của GV để đạt mục dẫn toàn phần đích Đặt vấn đề, để ngỏ Tự tìm lấy con đƣờng Khám phá có hƣớng 2 phƣơng pháp giải Chọn 3 tình để giải dẫn một phần huống Xác định vấn đề trong Khám phá tự do xuất phát hay chấp tình huống tìm lời giải nhận sự lựa chọn của theo con đƣờng của học sinh mình Bảng 1.1- Các mức độ của dạy học khám phá 1.1.2.7. Điều kiện thực hiện của Phương pháp dạy học khám phá Những biểu hiện của học sinh có khả năng khám phá trong học tập: - Có khả năng hiểu các thông tin mới. - Biết cách lập kế hoạch trƣớc khi bắt tay vào giải quyết vấn đề mới, tình huống mới. - Có kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, khái quát hóa và di chuyển các chức năng, thái độ vào các tình huống khác nhau. - Có khả năng huy động đúng đắn kiến thức và phƣơng pháp cũ để giải quyết vấn đề, bƣớc đầu khám phá các tình huống mới. Có khả năng huy động kiến thức và phƣơng pháp bằng nhiều cách khác nhau. 12
- Xem thêm -