Tài liệu Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại việt nam

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 727 |
  • Lượt tải: 5
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ---------------- NGUYỄN THỊ MINH HUỆ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP HCM NĂM 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ---------------NGUYỄN THỊ MINH HUỆ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: kế toán Mã số: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẤN KHOA HỌC TS. TRẦN VĂN THẢO TP HCM NĂM 2012 Lời cam đoan Tôi cam đoan những nội dung được trình bày trong luận văn là do bản thân tự nghiên cứu và sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoa học TS. Trần Văn Thảo, những nội dung được trích dẫn lại từ các sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án đều được ghi chú rõ nguồn gốc. Nếu có gian lận và đạo văn trong đề tài, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng và pháp luật. TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Học Viên Nguyễn Thị Minh Huệ MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 01 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP ..................................................................... 03 1.1 Tổng quan về kế toán ....................................................................................... 03 1.1.1 Bản chất của kế toán ................................................................................ 03 1.1.2 Phân loại kế toán ...................................................................................... 03 1.2 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp .................................................. 04 1.2.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp ............................................. 04 1.2.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp ....................................... 04 1.2.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp......................................... 04 1.2.1.3 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp ................................. 05 1.2.2 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ....................................... 05 1.3 Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ... 06 1.3.1 Luật ngân sách ......................................................................................... 06 1.3.2 Luật kế toán ............................................................................................. 07 1.3.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp .................... 08 1.4 Chuẩn mực kế toán công quốc tế ..................................................................... 08 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN KHI VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ 2.1 Thực trạng chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay............... 14 2.1.1 Nguyên tắc kế toán .................................................................................. 14 2.1.1.1 Nguyên tắc theo luật kế toán ........................................................ 14 2.1.1.2 Nguyên tắc theo chế độ kế toán .................................................... 15 2.1.2 Chế độ chứng từ ....................................................................................... 15 2.1.3 Tài khoản ................................................................................................. 17 2.1.4 Sổ kế toán ................................................................................................. 19 2.1.5 Báo cáo kế toán ........................................................................................ 20 2.2 Đánh giá chế độ kế toán HCSN hiện hành trên cơ sở so sách với chuẩn mực kế toán công quốc tế ................................................................................................ 23 2.2.1 Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 23 2.2.2 Cơ sở kế toán ........................................................................................... 24 2.2.3 Đối tượng áp dụng ................................................................................... 25 2.2.4 Thông tin đầu ra ....................................................................................... 26 2.2.5 Những điểm khác biệt cụ thể ................................................................... 27 2.2.5.1 Về thặng dư, thâm hụt .................................................................. 27 2.2.5.2 Tỷ giá hối đoái .............................................................................. 28 2.2.5.3 Chi phí đi vay ............................................................................... 30 2.2.5.4 Đầu tư liên doanh, liên kết ........................................................... 30 2.2.5.5 Hàng tồn kho ................................................................................ 32 2.2.5.6 Tài sản cố định.............................................................................. 34 2.2.5.7 Các khoản dự phòng, bất động sản đầu tư, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng .................................................................................................................. 36 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM .................. 38 3.1 Quan điểm hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam ...... 38 3.1.1 Phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị Việt Nam .................................. 38 3.1.2 Phù hợp với sự thay đổi cơ chế tài chính và cải cách hành chính ở Việt Nam ........................................................................................................................... 39 3.1.3 Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam .......................................................................................................... 41 3.2 Giải pháp tổng thể ............................................................................................ 43 3.2.1 Sửa đổi luật ngân sách hiện hành, tiến tới quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra ................................................................................................................. 43 3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài chính ........................................................ 45 3.2.3 Thay đổi cơ sở kế toán từ cơ sở dồn tích có điều chỉnh sang cơ sở dồn tích hoàn toàn ............................................................................................................ 48 3.2.4 Giải pháp nguồn nhân lực cho kế toán công............................................ 48 3.3 Giải pháp cụ thể ............................................................................................... 49 3.3.1 Thay đổi cách ghi chép một số khoản mục theo hướng vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế .......................................................................................... 49 3.3.2 Thiết lập lại hệ thống tài khoản kế toán .................................................. 52 3.3.3 Thiết lập lại hệ thống báo cáo tài chính ................................................... 56 3.3.3.1 Bảng cân đối kế toán .................................................................... 57 3.3.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động............................................................ 62 3.3.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ........................................................... 63 3.3.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính ..................................................... 64 KẾT LUẬN ..................................................................................... 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 66 PHỤ LỤC ........................................................................................ 68 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ VIẾT TẮT CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán GTGT Giá trị gia tăng HCSN Hành chính sự nghiệp IPSAS International Public Sector Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán công quốc tế) IPSASB International Public Sector Accounting Standards Board (Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Công Quốc Tế) KTNN Kiểm toán nhà nước NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TGTT Tỷ giá thực tế TK Tài khoản TS Tiến sỹ TSCĐ Tài sản cố định TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCSH Vốn chủ sở hữu XDCB Xây dựng cơ bản MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Chế độ kế toán HCSN Việt Nam hiện nay được thực hiện theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC, luật ngân sách, luật kế toán và cơ chế tài chính. Từ khi ra đời cho đến nay, chế độ kế toán HCSN là công cụ kiểm tra kiểm soát của chính phủ với hoạt động của đơn vị HCSN, giúp cung cấp thông tin, hoạch định và quản lý ngân sách nhà nước. Nhưng mục đích của kế toán là cung thông tin về tình hình tài chính, các hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị, chế độ kế toán HCSN Việt Nam hiện nay chưa đạt được mục đích đó. Bên cạnh đó, với những sự thay đổi trong công cuộc cải cách hành chính nhà nước, sự chuyển dịch của cơ chế tài chính sang tự chủ, yêu cầu minh bạch thông tin làm cho chế độ kế toán HCSN hiện nay không còn phù hợp nữa. Chuẩn mực kế toán công quốc tế được ban hành bởi hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) nhằm phát triển những chuẩn mực báo cáo tài chính trong khu vực công có chất lượng cao, tiến tới hòa hợp chuẩn mực quốc gia và quốc tế, nhằm tăng cường chất lượng và tính thống nhất của hệ thống BCTC công trên toàn thế giới. Trong xu thế hội nhập toàn cầu với việc gia nhập các tổ chức quốc tế như WTO, cam kết với các tổ chức tài chính như ADB, WB, IMF…bắt buộc Việt Nam phải cung cấp những thông tin tài chính có tính chất chuẩn mực chung và được quốc tế thừa nhận. Để thông tin kế toán HCSN được sự thừa nhận của thế giới bắt buộc phải tuân thủ những quy định của chuẩn mực kế toán công quốc tế. Từ năm 2007, bộ tài chính đã phối hợp với ngân hàng thế giới tổ chức “hội thảo định hướng và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam” làm nền tảng cho định hướng của Việt Nam trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế. Nhưng do sự khác biệt lớn giữa chế độ kế toán HCSN Việt Nam hiện nay với những quy định của chuẩn mực kế toán công quốc tế nên việc vận dụng rất khó khăn. Hiện nay, bộ tài chính Việt Nam cũng đang tích cực nghiên cứu vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam. Vì đây cũng là vấn đề 1 mới nên Tôi quyết định chọn đề tài “ Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện chế độ kế toán HCSN tại Việt Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này nhằm tìm ra những khó khăn và biện pháp khắc phục những khó khăn đó khi vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào kế toán HCSN Việt Nam nhằm tạo ra thông tin kế toán HCSN vừa phù hợp với đặc điểm riêng của Việt Nam, vừa phù hợp với thông lệ chung của thế giới. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Khảo sát qua ý kiến chuyên gia: nhằm thu thập những đánh giá của các chuyên gia về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam hiện nay, từ đó rút ra những tồn tại của chế độ kế toán HCSN Việt Nam. - Phương pháp so sánh, diễn giải, quy nạp: So sánh giữa những quy định của chế độ kế toán HCSN với quy định trong hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế, rút ra những kết luận về sự khác biệt dẫn đến khó khăn khi vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam. Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán HCSN Việt Nam. 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam bao gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính. - Chuẩn mực kế toán công quốc tế. Phạm vi: Cơ quan hành chính, sự nghiệp của Việt Nam 5. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn gồm ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận của chế độ kế toán HCSN Việt Nam. Chương II: Thực trạng kế toán hành chính sự nghiệp ở Việt Nam hiện nay và những khó khăn khi vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế. Chương III: Giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 2 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP. 1.1 Tổng quan về kế toán 1.1.1 Bản chất của kế toán Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. [Điều 4, luật kế toán]. Qua định nghĩa trên ta có thể thấy kế toán là quá trình thực hiện ba công việc cơ bản gồm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một đơn vị, một tổ chức, là cơ sở cho những người sử dụng thông tin ra quyết định. 1.1.2 Phân loại kế toán Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin, kế toán được phân thành hai loại: Kế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.[ Điều 4, luật kế toán] Kế toán quản trị: Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. [Điều 4, luật kế toán] Căn cứ vào hình thức sở hữu, kế toán được phân thành: Kế toán tƣ: Là kế toán tại các tổ chức, đơn vị được thành lập nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận như: kế toán trong công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần.[9; trang 4] Kế toán công: Là kế toán trong các tổ chức, đơn vị được thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hoạt động với mục tiêu phục vụ lợi ích công, lợi ích của xã hội mà không hướng đến mục đích tìm kiếm lợi nhuận. [9; trang 4] Lĩnh vực kế toán công của Việt Nam hiện nay áp dụng nhiều chế độ kế toán khác nhau: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán ngân sách và tài 3 chính xã, kế toán ngân sách và nghiệp vụ kho bạc nhà nước, kế toán hải quan, kế toán thuế…Như vậy, kế toán HCSN chỉ là một bộ phận của kế toán công. Trong phạm vi giới hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu về những khó khăn khi vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào chế độ kế toán HCSN Việt Nam. 1.2 Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp 1.2.1 Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp “Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền, Cơ quan quản lý Nhà nước trong các ngành Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao, Sự nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp, Trạm, Trại); hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp”. [6, Trang 7] 1.2.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp Đơn vị HCSN có thể phân loại theo nhiều căn cứ khác nhau như : Căn cứ vào tính chất, các đơn vị HCSN được chia thành: Các đơn vị hành chính thuần túy: đó là các cơ quan công quyền trong bộ máy hành chính nhà nước (các đơn vị quản lý hành chính nhà nước). Các đơn vị sự nghiệp: sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp nghiên cứu khoa học,… Các tổ chức đoàn thể, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức quần chúng,… Căn cứ theo phân cấp quản lý ngân sách, đơn vị hành chính sự nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hành ngân sách cấp đó. Cụ thể đơn vị HCSN chia thành ba cấp: Đơn vị sự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp trực thuộc trung ương và địa phương như các Bộ, tổng cục, Sở, ban,…Đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp phát. 4 Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán đơn vị cấp I chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I. Đơn vị dự toán cấp II quản lý phần vốn ngân sách do đơn vị cấp I phân phối bao gồm phần kinh phí của bản thân đơn vị và phần kinh phí của các đơn vị cấp III trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán. Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí báo cáo lên đơn vị cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo định kỳ. Đơn vị dự toán có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp. Ở các đơn vị chỉ có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ của cấp I và cấp III. Ở các đơn vị được tổ chức thành hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp dưới làm nhiệm vụ của đơn vị cấp III. 1.2.1.3 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp “Các đơn vị sự nghiệp đều có đặc điểm chung là hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp. Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của các đơn vị trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thể hiện trên các mặt: Trước hết, để thực hiện cho kiểm soát và thanh quyết toán với ngân sách, kế toán các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ chế độ kế toán do cơ quan có thẩm quyền quy định. Thứ hai, phục vụ cho tổng hợp số liệu về các khoản chi ngân sách, các khoản chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải được hạch toán chi tiết theo từng chương, mục phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước.” [14, trang 14] 1.2.2 Đặc điểm kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp Với những đặc điểm nêu trên của đơn vị HCSN, kế toán trong đơn vị HCSN có nhiệm vụ thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý và sử dụng nguồn kinh phí và các khoản thu trong các đơn vị HCSN, phục vụ cho kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí được ngân sách 5 cấp phát cũng như các khoản thu của đơn vị HCSN, góp phần quản lý và sử dụng hiệu quả Ngân sách của nhà nước. Chế độ kế toán HCSN được Bộ tài chính thiết kế và ban hành phải dựa trên nguyên tắc thoả mãn và cập nhật các yêu cầu mới nhất của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế, tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn cũng như cơ chế chính sách tài chính mới nhất áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp. 1.3 Pháp luật và cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp 1.3.1 Luật ngân sách Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ban hành ngày 16/12/2002 quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước nhằm quản lý và sử dụng ngân sách một cách hiệu quả. Nghị định 60/2003/NĐ-CP ban hành ngày 6/6/2003 và thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước về lập dự toán, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách nhà nước. Các quy đinh trong luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn tác động đến công tác kế toán thu chi ngân sách như sau: - Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ Tài chính. - Các khoản thu chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời đúng chế độ. - Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước. - Dự toán, quyết toán, kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải công bố công khai. - Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước. 6 - Cuối năm ngân sách, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng các nội dung ghi trong dự toán năm được giao và theo Mục lục ngân sách nhà nước. - Toàn bộ các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp trong năm sau phải hạch toán vào ngân sách năm sau. Các khoản chi ngân sách đến ngày 31 tháng 12 chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục thực hiện trong năm sau thì được chi tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu được chuyển nguồn để thực hiện thì hạch toán vào ngân sách năm sau. - Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm toán, xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, với mục tiêu quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỹ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả ngân sách và tài sản của nhà nước, luật ngân sách đã đưa ra những quy định chặc chẽ về thu chi ngân sách, lập dự toán ngân sách các cấp, công khai số liệu dự toán quyết toán của đơn vị, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. 1.3.2 Luật kế toán Luật kế toán của quốc hội số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán. Nhằm thống nhất quản lý kế toán, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặc chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân. Căn cứ những quy định trong luật kế toán, ngày 31/05/2004 chính phủ ban hành nghị định 128/2004/NĐ-CP “quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước”. 7 Kế toán hành chính sự nghiệp tuân thủ theo những quy định của luật kế toán và nghị định 128 về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, nguyên tắc kế toán, đối tượng kế toán, hệ thống báo cáo kế toán,… Trên cơ sở những quy định của luật kế toán và nghị định 128/2004/NĐ-CP, Bộ tài chính ban hành quyết định 19/2006/QĐ-BTC năm 2006 quy định cụ thể chế độ kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp. 1.3.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp Cơ chế tài chính đang áp dụng cho đơn vị HCSN hiện nay gồm: Đơn vị sự nghiệp: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn nghị định 43. Cơ chế tự chủ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp nhằm trao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành công việc được giao. Phát huy được tính chủ động sáng tạo và tiết kiệm cho đơn vị sự nghiệp. Cơ quan nhà nước: Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTCBNV ngày 17/01/2006 hướng dẫn nghị định 130. Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện cho cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính 1.4 Chuẩn mực kế toán công quốc tế Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) thuộc liên đoàn kế toán quốc tế đã soạn thảo các chuẩn mực kế toán cho các đơn vị thuộc lĩnh vực công hay còn gọi chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS). Hệ thống IPSAS được ban hành nhằm giúp cho sự hòa hợp giữa kế toán quốc gia và kế toán quốc tế, nhằm tăng 8 cường chất lượng của báo cáo tài chính, tạo sự thống nhất và khả năng so sánh được thông tin tài chính giữa các quốc gia. Chuẩn mực kế toán công quốc tế được ban hành trên cơ sở kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích, gồm 33 IPSAS, trong đó 1 IPSAS trình bày theo cơ sở kế toán tiền mặt. Nội dung một số chuẩn mực như sau: IPSAS 1: Trình bày báo cáo tài chính Chuẩn mực này được ban hành nhằm mục đích đảm bảo cho mục tiêu chung của BCTC được thực hiện và có thể so sánh với BCTC của kỳ trước và có thể so sánh với BCTC của đơn vị khác. IPSAS 1 yêu cầu một bộ BCTC hoàn chỉnh bao gồm: - Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị - Báo cáo kết quả hoạt động - Báo cáo về sự thay đổi thuần/ vốn chủ sở hữu - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Chính sách kế toán và giải trình báo cáo tài chính Để đạt được mục đích của BCTC, chuẩn mực giới thiệu tổng thể các báo cáo, hướng dẫn cấu trúc các báo cáo và những yêu cầu tối thiểu về nội dung các BCTC dựa trên cơ sở kế toán dồn tích. Còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn ở IPSAS 2. IPSAS 2: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Chuẩn mực này yêu cầu tất cả các đơn vị thuộc lĩnh vực công phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm xác định các nguồn của những luồng tiền vào, những khoản mục chi bằng tiền trong kỳ kế toán và số dư tiền tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải thể hiện được sự vận động các luồng tiền trong kỳ phân loại theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Chuẩn mực còn đưa ra các hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp. 9 IPSAS 3: Thặng dƣ hoặc thâm hụt thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và những thay đổi trong kế toán Chuẩn mực số 3 đưa ra cách phân loại những khoản mục nhất định trong báo cáo tài chính. Những nguyên tắc trình bày thặng dư/thâm hụt từ các hoạt động thông thường, cách trình bày riêng rẽ các khoản mục bất thường trong báo cáo tài chính, cách điều chỉnh trên báo cáo do những thay đổi trong ước tính kế toán, các sai sót cơ bản và những thay đổi trong việc áp dụng chính sách kế toán. IPSAS 4: Ảnh hƣởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái Chuẩn mực này hướng dẫn cách ghi nhận các sự kiện liên quan đến đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo gồm: Sự ghi nhận ban đầu những giao dịch liên quan đến ngoại tệ, cách báo cáo các khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ có gốc ngoại tệ sau ngày kết thúc ngày báo cáo, hướng dẫn ghi nhận các giao dịch có sự chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách chuyển đổi báo cáo tài chính của đơn vị đầu tư ở nước ngoài. IPSAS 5: Chi phí đi vay IPSAS 5 quy định phương pháp hạch toán kế toán đối với chi phí đi vay, hướng dẫn việc vốn hóa chi phí đi vay đối với những chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua, xây dựng, hoặc sản xuất các tài sản dở dang. IPSAS 6: Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tƣ vào đơn vị bị kiểm soát IPSAS 6 đưa ra các yêu cầu trong lập và trình bày BCTC hợp nhất và việc kế toán các khoản đầu tư vào các đơn vị bị kiểm soát trong BCTC riêng của đơn vị kiểm soát. Chuẩn mực này cũng được áp dụng đối với đơn vị thuộc khu vực công có một hoặc nhiều đơn vị bị kiểm soát là đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước. IPSAS 7: Kế toán các khoản đầu tƣ vào đơn vị liên kết Chuẩn mực này quy định phương pháp kế toán các khoản đầu tư do các nhà đầu tư thực hiện trong các đơn vị liên kết. Là những khoản đầu tư vào các đơn vị liên kết dẫn đến việc nắm giữ quyền sở hữu dưới hình thức mua cổ phần hoặc các hình thức đóng góp tài sản khác. Chuẩn mực này cũng đưa ra 2 phương pháp để 10 phản ánh khoản đầu tư vào đơn vị liên kết trên BCTC riêng của nhà đầu tư và BCTC hợp nhất là: Phương pháp giá gốc và phương pháp vốn chủ sở hữu. IPSAS 8: Báo cáo tài chính đối với các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh Chuẩn mực này hướng dẫn kế toán các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh và phản ánh các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí liên doanh trong BCTC riêng của bên góp vốn liên doanh và nhà đầu tư, dù liên doanh đó hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào: Hoạt động đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát hay đơn vị đồng kiểm soát. Chuẩn mực này cũng đưa ra hai phương pháp trình bày các khoản lợi ích từ liên doanh trong BCTC hợp nhất của một bên góp vốn liên doanh là: Phương pháp tỷ lệ và phương pháp vốn chủ sở hữu. IPSAS 10: Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát Trong một nền kinh tế siêu lạm phát, báo cáo tài chính bằng đồng tiền hiện hành mà không có điều chỉnh gì thì không hữu ích. Đồng tiền đã bị mất giá theo một tỷ lệ nhất định so với cùng một lượng tiền ấy trong các nghiệp vụ hay sự kiện phát sinh tại thời điểm khác nên sẽ mang lại những thông tin sai lệch. Do đó, chuẩn mực này quy định việc trình bày lại BCTC bằng đơn vị tiền tệ tại thời điểm báo cáo. IPSAS 12: Hàng tồn kho Chuẩn mực này quy định phương pháp kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho được ghi nhận như một tài sản và được theo dõi cho đến khi doanh thu liên quan được ghi nhận. IPSAS 12 đã cung cấp những hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá gốc và sau đó ghi nhận nó là khoản chi phí khi hàng tồn kho được bán, trao đổi hoặc phân phối. Chuẩn mực cũng hướng dẫn các phương pháp được sử dụng để xác định giá gốc hàng tồn kho: Phương pháp đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước, và phương pháp bình quân gia quyền. IPSAS 13: Thuê tài sản IPSAS 13 quy định chính sách kế toán và trình bày thông tin về kế toán phù hợp đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản về thuê tài chính và thuê hoạt động. 11 IPSAS 14: Các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo Các sự kiện phát sinh sau ngày BCTC là sự kiện có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến BCTC phát sinh trong khoản thời gian từ sau ngày báo cáo đến ngày phát hành BCTC. Chuẩn mực này quy định: khi nào một đơn vị phải điều chỉnh BCTC của mình vì các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo và các giải trình về ngày phát hành BCTC. Theo chuẩn mực này, đơn vị không được lập BCTC trên cơ sở hoạt động liên tục nếu các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo cho thấy giả thiết hoạt động liên tục là không phù hợp. IPSAS 15: Công cụ tài chính: thuyết minh và trình bày Chuẩn mực này giúp người sử dụng BCTC hiểu rõ hơn tầm quan trọng của các công cụ tài chính ngoài bảng và trong bảng cân đối kế toán đối với tính hình tài chính, tình hình hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của Nhà nước hoặc của đơn vị công khác. Chuẩn mực mô tả các yêu cầu nhất định đối với việc trình bày các công cụ tài chính trong bảng báo cáo tình hình tài chính và nhận diện thông tin cần phải được giải trình của công cụ tài chính ngoài bảng (không được ghi nhận) và trong bảng (được ghi nhận). Về trình bày, chuẩn mực đề cập việc phân loại công cụ tài chính thành công cụ nợ và công cụ vốn/tài sản thuần, phân loại lãi suất, cổ tức, doanh thu và chi phí liên quan và các trường hợp trong đó tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ cho nhau. Về giải trình, thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị, thời gian và sự chắc chắn của dòng tiền trong tương lai liên quan đến công cụ tài chính và chính sách kế toán áp dụng cho công cụ tài chính của đơn vị. Ngoài ra, chuẩn mực khuyến khích giải trình thông tin về bản chất và hoàn cảnh sử dụng công cụ tài chính của đơn vị, mục đích tài chính mà chúng phục vụ, rủi ro gắn liền với công cụ này và chính sách của ban quản lý đối với việc kiểm soát các rủi ro đó. 12 IPSAS 16: Bất động sản đầu tƣ Chuẩn mực này quy định về kế toán bất động sản đầu tư. Đưa ra khái niệm bất động sản đầu tư, nguyên tắc ghi nhận ban đầu (theo nguyên giá hay theo giá trị hợp lý), các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và một số yêu cầu trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. IPSAS 17: Bất động sản, nhà xƣởng và thiết bị Chuẩn mực này quy định phương pháp kế toán đối với bất động sản, nhà xưởng và thiết bị. Những vấn đề cơ bản trong kế toán với bất động sản, nhà xưởng và thiết bị là thời điểm ghi nhận tài sản, xác định giá trị ban đầu của bất động sản, nhà xưởng, thiết bị, khấu hao và các phương pháp tính khấu hao, xác định giá trị còn lại của các tài sản này. IPSAS 19: Các khoản dự phòng, nợ phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm tàng IPSAS19 hướng dẫn việc xác định các khoản dự phòng, các khoản nợ phải trả tiềm tàng và các tài sản tiềm tàng, xác định các tình huống cần ghi nhận các khoản dự phòng, đưa ra cách tính toán và trình bày các khoản dự phòng. Chuẩn mực này cũng quy định một số thông tin liên quan đến các khoản nợ phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm tàng phải được trình bày trong thuyết minh BCTC để giúp cho người sử dụng hiểu được về bản chất, thời gian xác định và số tiền của các khoản mục đó. IPSAS 28: Công cụ tài chính, trình bày IPSAS28 sẽ được áp dụng thay cho chuẩn mực 15 “Công cụ tài chính, thuyết minh và trình bày” từ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Chuẩn mực hướng dẫn các nguyên tắc trình bày công cụ tài chính. Còn thuyết minh trình bày ở chuẩn mực khác. IPSAS 30: Tài sản cố định vô hình Chuẩn mực này quy định những thủ tục kế toán đối với tài sản cố định vô hình, chỉ khi tài sản đáp ứng được các điều kiện của chuẩn mực mới được ghi nhận là TSCĐ vô hình. Chuẩn mực cũng quy định cách đo lường giá trị và công bố thông tin về TSCĐ vô hình. 13
- Xem thêm -