Tài liệu Vai trò của vốn ngân sách nhà nước cho phát triển công nghiệp tỉnh quảng ninh

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN TRUNG VAI TRÒ CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN TRUNG VAI TRÒ CỦA VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ớng dẫ : PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH THÁI NGUYÊN - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực. Thái Nguyên, ngày tháng Tác giả luận văn Nguyễn Trung năm 2014 ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng QLĐT Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Khánh Doanh đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn, ... và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, ngày tháng Tác giả luận văn Nguyễn Trung năm 2014 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 1 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2 4. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2 5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN NSNN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ ....................... 4 1.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển ngành Công nghiệp ............................ 4 1.1.1. Công nghiệp trong nền kinh tế ................................................................ 4 1.1.2. Tác động của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội................................................................................................................. 8 1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển Công nghiệp ............................... 13 1.2. Đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước .......................................................... 20 1.2.1. Nội dung vốn ngân sách Nhà nước ....................................................... 20 1.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước .......................... 22 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của NSNN đối với phát triển Công nghiệp .................................................................................................... 23 1.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................................ 27 iv 1.3.1.Kinh nghiệm của Hàn Quốc ................................................................... 27 1.3.2. Kinh nghiệm của Singapore .................................................................. 28 1.3.3. Kinh nghiệm tỉnh Bình Dương ............................................................. 31 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 32 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 32 2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 32 2.3. Phương pháp phân tích ............................................................................. 32 2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả................................................................. 33 2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 33 2.3.3. Phương pháp thống kê so sánh.............................................................. 33 2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo................................................. 33 2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ....................................................................... 33 2.4.1. Chỉ tiêu kinh tế ...................................................................................... 33 2.4.2.Chỉ tiêu xã hội ........................................................................................ 35 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỪ VỐN NSNN RÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ............. 38 3.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế-Xã hội tỉnh Quảng Ninh .............................. 38 3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu của tỉnh Quảng Ninh............................. 38 3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 40 3.1.3. Dân số, lao động và mức sống dân cư .................................................. 43 3.1.4.Thực trạng ngành Công nghiệp trong giai đoạn 2009-2013 .................. 48 3.2. Thực trạng đầu tư phát triển ngành Công nghiệp bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 53 3.2.1. Cơ cấu vốn đầu tư cho ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013 ............................................................................... 53 3.2.2. Đầu tư phát triển Công nghiệp .............................................................. 55 3.3. Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát triển ngành Công nghiệp ......................................................................................... 68 v 3.3.1. Chỉ tiêu kinh tế ...................................................................................... 68 3.3.2. Chỉ tiêu xã hội ....................................................................................... 70 3.3.3. Thành tựu và hạn chế của đầu tư phát triển ngành Công nghiệp bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................... 75 Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ........... 79 4.1. Quan điểm và phương hướng nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 79 4.1.1. Quan điểm phát triển KTXH của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ...... 79 4.1.2. Định hướng phát triển ngành Công nghiệp ........................................... 82 4.1.3. Nhu cầu vốn đầu tư cho Công nghiệp của Tỉnh .................................... 88 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho phát triển Công nghiệp trên địa bàn tỉnh ......................................................... 89 4.2.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ................................................ 89 4.2.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong thực hiện các thực hiện các thủ tục đầu tư nhằm tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn ... 90 4.2.3. Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chống thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư phát triển .............................................................. 91 4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực, KH - CN ..................................................... 92 4.2.5. Nâng cao chất lượng dự án, đặc biệt là dự án khả thi ........................... 93 4.2.6. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra trong hoạt động đầu tư và xây dựng ................................................................................. 94 KẾT LUẬN .................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá FDI Đầu tư trực tiêp nước ngoài GDP Tổng thu nhập quốc nội GNP Tông thu nhập quốc dân GTGT Giá trị gia tăng KHCN Khoa học Công nghệ KHKT Khoa học Kỹ thuật KT-XH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức SXKD Sản xuất kinh doanh TĐTT Tốc độ tăng trưởng TNBQ Thu nhập bình quân đầu người vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Cơ cấu lao động 2008 - 2013 .......................................................... 44 Bảng 3.2: Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp giai đoạn 2009-2013 ............. 48 Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho ngành Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013 ............................................................. 53 Bảng 3.4: Bảng giá trị sản xuất ngành công, giá trị gia tăng giá trị sản xuất ngành Công nghiệp trên một đồng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tỉnh Quảng Ninh......................................................... 68 Bảng 3.5: Bảng giá trị TĐTT ngành Công nghiệp, giá trị gia tăng tốc độ tăng trưởng ngành Công nghiệp trên một đồng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............. 69 Bảng 3.6: Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009-2013 ............................................................................. 70 Bảng 3.7. Bảng về số việc làm mới tạo ra cho ngành Công nghiệp trên một đồng vốn NSNN đầu tư cho ngành Công nghiệp ................... 71 Bảng 3.8. Cơ cấu đóng góp vào GDP theo nhóm ngành ................................ 72 Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu KT-XH tỉnh Quảng Ninh ....................................... 81 Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu tăng trưởng KT-XH tỉnh Quảng Ninh ................... 82 Bảng 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 ............................................................. 88 Bảng 4.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ......... 88 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Chuyển dịch cơ cấu lao động 2008 - 2013 ................................. 45 Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .......................... 49 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho Công nghiệp Quảng Ninh .......... 54 Biểu đồ 3.4. Vốn NSNN đầu tư cho phát triển Công nghiệp.......................... 55 Biểu đồ 3.5. Cơ cấu đóng góp vào GDP theo nhóm ngành ............................ 73 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Quảng Ninh có vị trí địa chiến lược “có một không hai” được ví “là đất nước Việt Nam thu nhỏ”, đây là cơ hội lớn để phát triển kinh tế tổng hợp, toàn diện, hiện đại, có khả năng hội nhập quốc tế sâu rộng. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế, ở điểm đầu khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung, trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Trung Quốc... Những lợi thế đó tạo cho Quảng Ninh là cầu nối giữa Việt Nam với các nước ASEAN và khu vực Đông Bắc Á. Trong những năm gần đây tỉnh Quảng Ninh đã có những bước phát triển trên cả các mặt Kinh tế - xã hội (KT - XH) song vẫn chưa thực sự phát huy được tiềm năng của tỉnh. Do đó việc đẩy mạnh tốc độ phát triển KT-XH của tỉnh được đặt ra như một đòi hỏi khách quan, liên quan đến chiến lược phát triển kinh tế địa phương của quốc gia. Để phát triển KT-XH, thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Quảng Ninh phải chọn Công nghiệp làm khẩu đột phá và cần giải quyết nhiều vấn đề quan trọng như: trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động, trình độ khoa học kỹ thuật - công nghệ… nhưng quan trọng và có tính quyết định hơn cả là vấn đề vốn đầu tư. Việc tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cho phát triển Công nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước có ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn với Quảng Ninh hiện nay, là khâu đột phá để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng Công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới, phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng XI đã đề ra. Cùng với sự quan tâm đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Vai trò của vốn Ngân sách Nhà nước cho phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, thực trạng sử dụng và tác động của vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 2 cho phát triển ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2013, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho phát triển ngành Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn NSNN cho phát triển ngành Công nghiệp. 3.1. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Quảng Ninh - Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2009 - 2013. 4. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ lý luận cơ bản về bản chất, nội dung, vai trò quyết định của vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển Công nghiệp tại địa phương nói riêng trong quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá (CNH-HĐH). Phân tích được thực trạng sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013; Làm rõ quan hệ tác động của các yếu tố đến vai trò của ngân sách nhà nước tới phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Ninh; Góp phần đánh giá vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình hoạch định, thực thi, đánh giá việc thu hút vốn đầu tư để phát triển Công nghiệp của tỉnh. Xây dựng các quan điểm phương hướng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hiệu quả nguồn vốn đầu tư đối với phát triển phát triển Công nghiệp phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh và định hướng phát triển Kinh tế-Xã hội (KT-XH) tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Đưa ra những kiến nghị để góp phần hoàn thiện chính sách của tỉnh Quảng Ninh nhằm tăng 3 cường thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Ninh trong quá trình CNH-HĐH. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh Quảng Ninh và một số tỉnh khác. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; phần nội dung của luận văn gồm có 4 chương: Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn NSNN đầu tư cho phát triển Công nghiệp và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Chương 2: Phương pháp nghiên cứu khoa học Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển ngành Công nghiệp từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho phát triển Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 4 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN NSNN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ 1.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển ngành Công nghiệp 1.1.1. Công nghiệp trong nền kinh tế 1.1.1.1. Khái niệm Công nghiệp Từ điển businessdictionary đinh nghĩa, Công nghiệp là một cách phân loại liên quan tới một nhóm các công ty có liên quan với nhau về chính những hoạt động kinh doanh của họ. Trong nền kinh tế hiện đại, có hàng chục phân loại ngành công nghiệp khác nhau, thường được nhóm lại thành các loại lớn hơn được gọi là các lĩnh vực. Một ngành công nghiệp là một nhóm các nhà sản xuất hoặc các doanh nghiệp sản xuất một loại của hàng hóa hay dịch vụ đặc trưng nào đó. Ví dụ, Ngành công nghiệp du lịch bao gồm tất cả các khía cạnh thương mại du lịch. Một ngành công nghiệp riêng lẻ thường được đặt theo tên sản phẩm chính của nó. Ví dụ, ngành công nghiệp ôtô. Đối với mục đích thống kê, các ngành công nghiệp được phân loại nói chung theo mã phân loại thống nhất như tiêu chuẩn phân loại công nghiệp (SIC). 1.1.1.2. Vai trò của ngành Công nghiệp trong nền kinh tế Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân bao gồm tất cả các ngành Công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp Công nghiệp thực hiện chức năng khai thác, chế biến, sửa chữa. Sản phẩm của Công nghiệp là toàn bộ công cụ lao động của phần lớn đối tượng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất xã hội. Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất to lớn và độc lập. Đó chính là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. 5 Công nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến sự tăng trưởng, phát triển lực lượng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân đồng thời Công nghiệp có khả năng tạo ra những hình mẫu để các ngành kinh tế khác phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa. Vì Công nghiệp có lực sản xuất tiên tiến và quan hệ sản xuất tiên tiến hơn các ngành kinh tế quốc dân khác. Vai trò chủ đạo của Công nghiệp được bắt nguồn từ chỗ nó tập hợp và không ngừng phát triển giai cấp công nhân đội quân tiên phong trong công cuộc đổi mới quản lí kinh tế, đổi mới xã hội. Trong sản xuất Công nghiệp con người sử dụng công cụ lao động chủ yếu là máy móc thiết bị còn như nông nghiệp chỉ là lao động thô sơ. Bởi vậy mà Công nghiệp có quan hệ sản xuất luôn được củng cố và hoàn thiện phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia Năng suất lao động của khu vực Công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăng trưởng Công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập của quốc gia. Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thường xuyên được đổi mới và ứng dụng công nghệ tiến tiến; hơn nữa, giá cả sản phẩm Công nghiệp thường ổn định và cao hơn các sản phẩm khác ở thị trường trong nước và ngoài nước. - Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế Công nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm làm chức năng tư liệu sản xuất, cho nên nó là ngành có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Trình độ phát triển Công nghiệp cao thì tư liệu sản xuất càng hiện đại, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động xã hội. Ngày nay, sự phát triển của Công nghiệp đang đưa hoạt động kinh tế thế giới đến trình độ sản xuất rất cao, đó là tạo ra các tư liệu sản xuất có khả năng thay thế phần lớn sức lao động của con người. Đó chính là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các tư liệu sản xuất có khả năng tự động hoá trong một số 6 khâu hoặc toàn bộ quá trình sản xuất. Máy móc tự động hoá thể hiện sự phát triển cao của Công nghiệp trong việc tạo ra tư liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất và cho bản thân ngành Công nghiệp. - Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp được coi là nhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm cho đời sống nhân dân và nông sản cho xuất khẩu. Để thực hiện nhiệm vụ này nông nghiệp không thể tự thân vận động nêu không có sự hỗ trợ của Công nghiệp. Công nghiệp chính là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khí nhỏ đến cơ giới lớn. Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới. Công nghiệp chế biến đã có những đóng góp quan trọng vào việc tăng giá trị sản phẩm, tăng khả năng tích trữ, vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp và làm cho sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại. Do sản phẩm của nông nghiệp mang tính thời vụ cao và khó bảo quản, nếu không có Công nghiệp chế biến sẽ hạn chế lớn đến khả năng tiêu thụ. - Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng tất yếu, đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất của con người. Còn Công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Kinh tế càng phát triển, thu nhập của dân cư càng tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng. Chính sự phát triển của nhu cầu đã góp phần thúc đẩy Công nghiệp phát triển. Song ngược lại sự phát triển của Công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người, hướng đến nhu cầu cao hơn. Như vậy, Công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm hàng hoá càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, càng nâng cao về chất lượng. 7 - Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm xã hội. Công nghiệp tác động vào sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sức lao động trong nông nghiệp. Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ Công nghiệp đã làm cho sản xuất Công nghiệp ngày càng mở rộng, tạo ra các ngành sản xuất mới, các khu Công nghiệp mới, đến lượt mình, Công nghiệp đã thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội. Việc thu hút số lao động ngày càng tăng từ nông nghiệp vào Công nghiệp không chỉ góp phần giải quyết việc làm, mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thu nhập cho người lao động. - Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất Do đặc điểm của sản xuất, Công nghiệp luôn có một đội ngũ lao động có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tác phong lao động “ Công nghiệp” . Do đó, đội ngũ lao động trong Công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trong dân cư. Lao động trong Công nghiệp ngày càng có trình độ chuyên môn hoá cao tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động và chất lượng sản phẩm. - Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng. Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp mọi nơi từ mặt đất, dưới lòng đất, kể cả dưới đáy biển. Nhờ làm tốt công tác thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên mà danh mục các điều kiện tự nhiên trở thành tài nguyên thiên nhiên phục vụ Công nghiệp ngày càng thêm phong phú. Công nghiệp làm thay đổi sự phân công lao động vì dưới tác động của nó, không gian kinh tế đã bị biến đổi sâu sắc. Nơi diễn ra hoạt động Công nghiệp cần có các hoạt động dịch vụ phục vụ cho nó như nhu cầu lương thực, thực phẩm, nơi ăn chốn ở của công nhân, đường giao thông, cơ sở chế biến. 8 Công nghiệp cũng tạo điều kiện hình thành các đô thị hoặc chuyển hoá chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhân phát triển các không gian kinh tế. Hoạt động Công nghiệp còn làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa thành thị và nông thôn. Chính Công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, làm cho nông thôn nhanh chóng bắt kịp với đời sống thành thị. 1.1.2. Tác động của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội 1.1.2.1. Nội dụng của phát triển công nghiệp Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp phản ánh sự phát triển công nghiệp về chiều sâu. Đó là sự gia tăng về quy mô và sản lượng dẫn đến những biến đổi tích cực trong sản xuất và sản phẩm công nghiệp. Sản xuất công nghiệp theo hướng ngày càng hiện đại, dây chuyền và thiết bị sản xuất tiên tiến, tính chuyên môn hoá cao, sản phẩm phải đa dạng chủng loại, nâng cao trình độ tay nghề lao động, tạo ra chuỗi giá trị cao. Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả trong sản xuất công nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh sự phù hợp của lao động với trình độ công nghệ trong quá trình sản xuất công nghiệp, đồng thời phản ánh mức độ hiệu quả khi sử dụng lao động của doanh nghiệp. Để năng suất lao động tăng cao, đòi hỏi người lao động phải thường xuyên được bồi dưỡng, đạo tạo về trình độ chuyên môn để thích ứng với các dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại. Đồng thời, đẩy mạnh cách thức tổ chức, quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.Về mặt lượng, năng suất lao động được tính bằng tỷ số giữa giá trị sản xuất công nghiệp và số lượng lao động trong từng bộ phận công nghiệp cụ thể. Ngoài ra, cơ cấu công nghiệp hợp lý trong từng giai đoạn phát triển cụ thể cũng rất quan trọng trong đánh giá chất lượng tăng trưởng công nghiệp. Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu phản ánh được xu thế phát triển chung. Đó là, cơ cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt cho nhau, 9 cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất. Trong đó, hàm lượng khoa học, công nghệ và chế biến sâu trở thành động lực tăng trưởng, quy định nội dung về chất của cơ cấu. Về mặt lượng, cơ cấu công nghiệp được xác định bằng tỷ trọng giữa giá trị sản lượng của từng bộ phận chiếm trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp.[6] Tăng trưởng sản lượng công nghiệp Tăng trưởng về sản lượng công nghiệp phản ánh phát triển công nghiệp theo theo chiều rộng bằng cách tăng quy mô sản xuất, quy mô lao động và vốn. Để tăng trưởng công nghiệp theo hướng này cần chú trọng mở rộng quy mô cơ sở sản xuất, phát triển các loại hình doanh nghiệp, đa dạng hoá ngành nghề, tăng số lao động, phát triển các khu công nghiệp, vốn trong công nghiệp, khu kinh tế từ đó tạo ra ngày càng nhiều hơn các sản phẩm công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sản xuất công nghiệp. Có càng nhiều doanh nghiệp lớn mạnh thì ngành công nghiệp càng phát triển. Tăng trưởng về mặt số lượng và sản lượng công nghiệp, đồng thời phản ánh sự đa dạng trong các sản phẩm công nghiệp.Tăng trưởng về số lượng và quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp tức là phát triển số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó phải chú trọng đến việc phát triển các doanh nghiệp công nghiệp. Doanh nghiệp mạnh phản ánh năng lực cạnh tranh và thích nghi trong môi trường biến động. Thực hiện tập trung hoá sản xuất công nghiệp để tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn. Để phản ánh quy mô doanh nghiệp và so sánh quy mô doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số tiêu chí: số lượng sản phẩm (tính bằng giá trị hoặc hiện vật), số lao động và giá trị tài sản cố định Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức liên kết trong công nghiệp cũng rất quan trọng. Liên doanh là một trong những dạng biểu hiện cụ thể của hoạt động 10 liên kết. Đây là phạm trù phản ánh mối quan hệ phối hợp hoạt động kinh tế giữa các chủ thể kinh tế để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định. Tăng cường liên kết kinh tế trong công nghiệp là cơ hội để tăng số lượng doanh nghiệp công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và thế giới. Có thể phát triển các loại liên kết như liên kết để tạo ra các yếu tố đầu vào cho sản xuất, liên kết ở khâu sản xuất, liên kết ở khâu tiêu thụ. Lựa chọn công nghệ trong phát triển các ngành công nghiệp Quá trình phát triển công nghệ từ thấp đến cao tương ứng với các loại công nghệ như: công nghệ thâm dụng lao động (các ngành sản xuất quần áo, giày dép, hàng gia dụng...); công nghệ thâm dụng tài nguyên (các ngành khai thác tài nguyên, chế biến nông sản...); công nghệ thâm dụng kỹ thuật (các ngành sản xuất phần cứng, phần mềm máy vi tính, công nghệ sinh học...); công nghệ thâm dụng vốn (các ngành sản xuất máy móc, thiết bị...). Các nước đi sau có lợi thế của kẻ đi sau, vừa có thể phát triển tuần tự, vừa có thể nhảy vọt ở một số ngành kỹ thuật cao nếu có điều kiện phù hợp. Việc tận dụng lợi thế về tài nguyên phong phú và lao động giá rẻ là nguyên nhân trực tiếp để đa số các nước đang phát triển lúc đầu lựa chọn công nghệ thâm dụng tài nguyên và lao động. Những ngành sử dụng loại công nghệ này thường dễ xây dựng, vốn đầu tư không lớn, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần tích luỹ vốn ban đầu. Nhưng về lâu dài lại tạo ra giá trị gia tăng thấp, ít sự sáng tạo, năng suất lao động tăng chậm. Lúc này, việc tận dụng lợi thế của kẻ đi sau lại tạo ra bước đột phá trong sản xuất, phát triển các ngành công nghệ cao, nâng cao năng suất lao động, tạo ra giá trị gia tăng lớn. Công nghệ thích hợp khi có tỉ lệ lao động - vốn phù hợp với nguồn lực sẵn có của đất nước, địa phương. Thực tế cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài
- Xem thêm -