Tài liệu Vai trò của niềm tin tôn giáo và sự chấp nhận trong việc giúp vị thành niên giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày luận văn ths. tâm lý học

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 209 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ KIM DUNG VAI TRÒ CỦA NIỀM TIN TÔN GIÁO VÀ SỰ CHẤP NHẬN TRONG VIỆC GIÚP VỊ THÀNH NIÊN GIẢI TỎA CĂNG THẲNG TRONG CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC Chuyên ngành: Tâm lý lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: Thí điểm HÀ NỘI – 2013 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại Học Giáo Dục – ĐHQGHN. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Cán bộ quản lý, quý thầy cô trường Đai học Giáo dục – ĐHQGHN, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình truyền thụ kiến thức cho tôi suốt thời gian học tập tại trường. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư – Tiến sĩ Bahr Weiss và Tiến Sĩ Trần Thành Nam đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn những lời động viên, khích lệ từ gia đình, sự chia sẽ, học hỏi từ đồng nghiệp, bạn bè cũng đã góp phần rất nhiều cho khóa luận tốt nghiệp của tôi đạt kết quả tốt hơn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể trành khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng .....năm..... Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kim Dung ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Đọc là VTN Vị thành niên DBT Trị liệu hành vi biện chứng MBCT Trị liệu nhận thức hành vi dựa trên cơ sở chánh niệm – tỉnh thức THPH Học sinh trung học phổ thông PTSD Rối loạn Stress sau sang chấn ACT Trị liệu cam kết và chấp nhận RCT Lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên SAVY2 Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam lần thứ 2 UBND Ủy Ban Nhân Dân (UBND) UNFPA Quỹ dân số liên hiệp quốc WHO Tổ chức Y tế thế giới GAD Rối loạn lo âu lan tỏa STRESS Căng thẳng iii MỤC LỤC Lời cảm ơn ...................................................................................................... i Danh mục chữ viết tắt ........................................Error! Bookmark not defined. Mục lục bảng, sơ đồ, biểu đồ, hình ................................................................ vi Mở đầu ........................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................... 7 1.1.Khái niệm công cụ và các vấn đề có liên quan. ..................................... 7 1.1.1 Khái niệm về chấp nhận (acceptance) và chánh niệm (mindfulness)7 1.1.2. Khái niệm niềm tin tôn giáo: .......................................................... 9 1.1.3 .Khái niệm về căng thẳng (stress) ................................................. 11 1.1.4. Tuổi vị thành niên và căng thẳng ở tuổi vị thành niên .................. 16 1.1.5. Tuổi vị thành niên và những căng thẳng hàng ngày ..................... 19 1. 2. Các nghiên cứu liên quan: ................................................................. 19 1.2.1.Căng thẳng/stress và ảnh hưởng của nó tới vấn đề sức khỏe tâm thần........................................................................................................ 21 1.2.2. Mối quan hệ giữa chấp nhận và các vấn đề sức khỏe tâm thần. .... 23 1.2.3. Mối quan hệ giữa niềm tin tôn giáo và sức khỏe tâm thần. ........... 26 1.3. Một số khái niệm khác ....................................................................... 28 1.3.1. Khái niệm sức khỏe tâm thần: ..................................................... 28 1.3.2. Các yếu tố liên quan (yếu tố bảo vệ và nguy cơ) đối với sức khỏe tâm thần của trẻ em và VTN Việt Nam .................................................. 29 Chƣơng 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 29 2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 31 2.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu.......................................................... 33 2.3. Tổ chức và quy trình nghiên cứu ........................................................ 35 2.4. Công cu ̣ nghiên cứu ........................................................................... 35 2.5. Chiến lược và phương pháp nghiên cứu ............................................. 40 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 42 3.1. Thống kê mô tả ................................................................................... 42 3.1.1. Số liệu thống kê mô tả về niềm tin tôn giáo của nhóm khách thể nghiên cứu ................................................................................................. ......................................................................................................... 42 iv 3.1.2 Số liệu thống kê mô tả về trạng thái khỏe mạnh tâm lý của nhóm khách thể nghiên cứu ............................................................................. 44 3.1.3 Số liệu thống kê mô tả về năng lực nhận diện và chấp nhận của nhóm khách thể nghiên cứu ................................................................... 45 3.1.4 Số liệu thống kê mô tả về các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống của nhóm khách thể nghiên cứu ............................................................. 46 3.2 Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu ................................ 48 3.3 Phân tích hồ i quy đa biế n .................................................................... 58 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 62 Kế t luâ ̣n .................................................................................................... 62 Khuyế n nghi:̣ ............................................................................................ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH Trang Biểu đồ 2.1: Cơ cấ u giới tính của nhóm khách thể nghiên cứu......................... 32 Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn của nhóm khách thể nghiên cứu........................ 33 Biểu đồ 2.3: Tôn giáo của nhóm khách thể nghiên cứu .................................... 33 Bảng 3.1: Thố ng kê mô tả về đă ̣c điể m niề m tin tôn giáo của nhóm khách thể nghiên cứu........................................................................................................ 41 Bảng 3.2: Thống kê mô tả về trạng thái khỏe mạnh tâm lý của nhóm khách thể nghiên cứu .................................................................................................. 43 Bảng 3.3: Mô tả về năng lực nhận diện và chấp nhận của nhóm khách thể nghiên cứu........................................................................................................ 44 Bảng 3.4: Mô tả về các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống của nhóm khách thể nghiên cứu .................................................................................................. 45 Bảng 3.1: Tương quan Pearson giữa trạng thái khỏe mạnh tâm lý và những sự kiện căng thẳng trong cuộc sống ...................................................................... 47 Bảng 3.2: Tương quan Pearson giữa trạng thái khỏe mạnh tâm lý và các tiể u thang đo sự kiện căng thẳng trong cuộc sống ................................................... 48 Bảng 3.3. Tương quan Pearson giữa trạng thái khỏe mạnh tâm lý và sự chấp nhận ................................................................................................................. 49 Bảng 3.4: Tương quan Pearson giữa các tiể u thang đo trạng thái khỏe mạnh tâm lý và sự chấp nhận ..................................................................................... 50 Bảng 3.5: Tương quan Pearson giữa sự chấp nhận và các sự kiê ̣n căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng. ............................................................................................... 51 Bảng 3.6: Tương quan Pearson giữa các tiể u thang đo các sự kiê ̣n căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng và sự chấp nhận...................................................................... 52 Bảng 3.7: Tương quan Pearson giữa sự chấp nhận và niề m tin tôn giáo. .......... 53 Bảng 3.8: So sánh mức đô ̣ chấ p nhâ ̣n giữa nhóm khách thể c ó niềm tin tôn giáo lớn hơn và nhỏ hơn 1 đô ̣ lê ̣ch chuẩ n so với TB. ........................................ 54 Bảng 3.9: Tương quan Pearson giữa trạng thái khỏe mạnh tâm lý và niềm tin vi tôn giáo ............................................................................................................ 54 Bảng 3.10: Khả năng dự báo trạng thái khỏe mạnh tâm lý của nhóm khách thể nghiên cứu. ....................................................................................................... 57 vii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, công tác chăm sóc sức khỏe đặc biệt là sức khỏe tâm thần cho trẻ em và VTN đang được chính phủ Việt Nam quan tâm đầu tư. Năm 2006 Bộ Y tế đã ban hành “Kế hoạch tổng thể quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của vị thành niên và thanh niên Việt Nam, giai đoạn 20062010 và tầm nhìn 2020”. Trong đó “Sang chấn về tinh thần và các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe tâm thần” được coi là một trong các nguy cơ chính đối với sức khỏe của VTN&TN Việt Nam. Đồng thời sức khỏe tâm thần được xếp là một trong 5 vấn đề ưu tiên cần giải quyết của Kế hoạch trong giai đoan 2006-2010. Đến thời điểm này, cũng đã có nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu tỉ lệ các vấn đề tổn thương sức khỏe tâm thần ở VTN, các nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ gây stress và tổn thương sức khỏe tâm thần cũng như các nghiên cứu can thiệp nhằm giúp VTN đương đầu với căng thẳng trong cuộc sống. Nhiều nghiên cứu về stress nói chung và nghiên cứu về stress ở VTN nói riêng cho thấy lứa tuổi này chịu áp lực căng thẳng từ các sự kiện lớn trong cuộc đời và những căng thẳng trong cuộc sống. Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra răng những căng thẳng làm xói mòn sức chịu đựng của các em lớn nhất và là yếu tố nguy cơ dẫn VTN đến các rối loạn hành vi cảm xúc lại là các căng thẳng đến từ các sự kiện nhỏ xảy ra trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến khủng hoảng bản sắc của tuổi VTN. Khủng hoảng bản sắc là một sự kiện bình thường trong sự phát triển nhân cách của VTN, mà nếu không vượt qua được giai đoạn này sẽ dẫn đến các vấn đề hành vi cảm xúc gây bất lợi cho sự phát triển bản sắc và nhân cách về sau của các em. Có thể biểu hiện ra bằng các hành vi không thích nghi như bỏ nhà đi, gây hấn, vi phạm pháp luật, tự gây tổn thương cho bản thân hoặc những cảm giác lo lắng, buồn bực, bất bình, chán chường...Hay nói cách khác, những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng 1 những sự kiện căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của VTN nhiều hơn so với các sự kiên căng thẳng chính của cuộc sống. Trước đây, để giúp cá nhân đương đầu với những căng thẳng, các nhà tâm lý học theo trường phái hành vi nhận thức tập trung giúp cá nhân thay đổi hành vi hoặc nhận thức của họ để giúp họ thích nghi tốt hơn với môi trường xung quanh. Ví dụ một cá nhân có nhiều lo lắng sẽ được cho tiếp cận với những kích thích gây lo âu để họ tập quen hoặc điều chỉnh những niềm tin lo lắng không phù hợp và thay thế nó bằng những niềm tin hợp lý hơn thì trường phái chấp nhận – tỉnh thức trong các học thuyết can thiệp tâm lý theo làn sóng thứ 3 lại cho rằng việc chấp nhận có thể đem lại những lợi ích. Các chuyên gia cho rằng sự chấp nhận giúp các nhân tăng khả năng chịu đựng căng thẳng và nổi đau, giúp cá nhân tri nhận những trãi nghiệm đau khổ, khó chịu như những thứ bình thường sẽ xảy ra trong cuộc sống; một điều tất yếu không thể tránh khỏi. Cá nhân sẽ chấp nhận những trãi nghiệm đó với một thái độ không đánh giá, không quy gán, và rằng những trãi nghiệm đó là không thể chịu đựng được và điều này làm cho họ không quá tập trung vào những khía cạnh tiêu cực làm trầm trọng vấn đề. Ngược lại, sẽ giúp họ hướng sự chú ý vào những thứ khác tích cực hơn và nhờ vậy có nhiều nguồn hỗ trợ cho vấn đề của họ hơn. Trong nhiều mô hình điều trị sức khỏe tâm thần một phương pháp trị liệu tâm lý theo làn sóng thứ ba dựa trên các quan điểm của đạo Phật và triết lý Phương Đông gồm có trị liệu cam kết và chấp nhận, trị liệu hành vi biện chứng (DBT) và trị liệu nhận thức hành vi dựa trên cơ sở chánh niệm – tỉnh thức (MBCT) đều dựa trên quan điểm chấp nhận không phán xét đang được áp dụng điều trị cho rất nhiều nhóm rối loạn hành vi cảm xúc là hậu quả của các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống. Phương pháp điều trị dựa trên sự chấp nhận đã được chứng minh tính hiệu quả đặc biệt trong việc điều trị các vấn đề hành vi né tránh (do không dám đương đầu với những cảm xúc tiêu 2 cực bên trong ). Từ những bằng chứng đó chúng tôi muốn tìm hiểu xem liệu sự chấp nhận có giúp trẻ VTN đương đầu tốt hơn với căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày không . Liê ̣u những n gười có niề m tin tôn giáo có sự chấ p nhâ ̣n cao hơn và đương đầ u hiê ̣u quả hơn với căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng hàng ngày cũng như có được trạng thái sức khỏe tinh thần tốt hơn những người không có niề m tin tôn giáo và có sự c hấ p nhâ ̣n thấ p . Nghiên cứu “Vai trò của niềm tin tôn giáo và sự chấp nhận trong việc giúp vị thành niên đương đầ u với căng thẳ ng cuô ̣c số ng hàng ngày” sẽ là bước đầu tiên để gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo phát triển các hình thức can thiệp chánh niệm – chấp nhận để giải quyết các vấn đề hành vi nhận thức của VTN. 2. Mục đích nghiên cứu  Tìm hiểu xem nhóm khách thể nghiên cứu VTN có những đặc điểm về niề m tin tôn giáo , mức đô ̣ chấp nhận , trải nghiệm căng thẳng hàng ngày v à trạng thái khỏe mạnh tinh thần nói chung như thế nào.  Tìm hiểu xem nhóm khách thể nghiên cứu VTN có niề m tin tôn giáo mạnh liệu có nhiều sự chấp nhận hơn nhóm VTN có niềm tin tôn giáo yếu hay không.  Tìm hiểu xem nhóm VTN mức đô ̣ chấp n hận cao hơn liê ̣u có sức đề kháng tốt hơn trước các căng thẳng của cuộc sống không (hay nói cách khác liê ̣u có điể m chấ t lươ ̣ng cuô ̣c số ng cao hơn hay không). 3 3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu 254 trẻ vị thành niên (trong đô ̣ tuổ i từ 12 – 19) đang số ng và sinh hoa ̣t ta ̣i huyện Duyên Khánh tỉnh Khánh Hòa và thị xã Gia Nghĩa tỉnh ĐăkNông . Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu , chúng tôi chọn mẫu tại cộng đồng theo phương pháp ngẫu nhiên để có sự đa da ̣ng về niề m tin tôn giáo ở khách thể nghiên cứu. Cụ thể chúng tôi chọn huyện Duyên Khánh tỉnh Khánh Hòa và thị xã Gia Nghĩa tỉnh ĐăkNông vì đây là 2 điạ bàn đă ̣c trưng của tỉnh Khánh Hòa và ĐăkNông. Đây cũng là những điạ phương có nhiều hoạt động tôn giáo 3.2. Đối tượng nghiên cứu Niề m tin tôn giáo , khả năng chấp nhận , trải nghiệm căng thẳng trong cuô ̣c số ng và tra ̣ng thái khỏe ma ̣nh tâm lý của khách thể nghiên cứu. 4. Giả thuyết khoa học Từ mu ̣c đích nghiên cứu đươ ̣c trình bày phía trên, chúng tôi đưa ra những giả thuyết như sau: Những VTN trải nghiê ̣m càng nhiề u sự kiê ̣n căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng sẽ có điểm số sức khỏe tâm lý càng thấp. Những VTN có mức đô ̣ chấ p nhâ ̣n càng cao thì sẽ có điểm trạng thái khỏe mạnh tâm lý càng cao và ngược lại. Những VTN có điể m chấ p nhâ ̣n thấ p thường trải nghiê ̣m nhiề u căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng hơn những VTN có mức đô ̣ chấ p nhâ ̣n cao và ngươ ̣c lại. Những VTN có niề m tin tôn giáo ma ̣nh sẽ có xu hướng chấ p nhâ ̣n cao và ngươ ̣c la ̣i. Các yếu tố dự báo trạng thái khỏe mạnh tâm lý nói chung của VTN bao gồ m những trải nghiê ̣m căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng , niề m tin tôn giáo và khả năng chấ p nhâ ̣n những tiǹ h huố ng khó chiụ . Hay nói cách khác , niề m tin tôn giáo và khả năng chấp nhận là những yếu tố giúp VTN giải tỏa căng thẳng trong cuô ̣c số ng để có mô ̣t sức khỏe tâm lý tố t. 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài, xây dựng các khái niệm. 5.2. Tìm hiểu thông tin về các thang đo có thể dùng trong nghiên cứu. 5.3. Tổ chức chọn mẫu và tiế n hành khảo sát khách thể nghiên cứu về các biế n nghiên cứu chính. 5.4. Thu thập và xử lý kết quả khảo sát, viế t báo cáo. 6. Giới hạn nghiên cứu Do giới ha ̣n về thời gian và tài lực , nghiên cứu mới chỉ tập trung vào thanh thiế u niên trong đô ̣ tuổ i từ 12-19 ở mô ̣t số khu vực dân cư thuô ̣c tin ̉ h Khánh Hòa và tỉnh ĐăkNông. 7. Phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu.  Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.  Phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích số liệu định lượng 7.2. Công cụ nghiên cứu Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các bảng câu hỏi như sau: Bảng câu hỏi số 1: Thang thông tin chung : giới, tuổi, sự tham gia vào các hoạt động tôn giáo, niềm tin tôn giáo (xem phu ̣ lu ̣c A) Bảng câu hỏi số 2: Thang đo những căng thẳng hàng ngày (The Survey of Recent Life Experiences. (xem phu ̣ lu ̣c B) Bảng câu hỏi số 3: Thang đo trạng thái khỏe mạnh tâm lý (The Psychological General Well-being Index). (xem phu ̣ lu ̣c C) Bảng câu hỏi số 4: Thang đo mức độ chấp nhận (The Acceptance subscale of the Philadelphia Mindfulness Scale). (xem phu ̣ lu ̣c D) 8. Kế hoạch nghiên cứu - Tháng 05/2013 (Ngày 10 đến 20/5): Đăng kí đề tài, nhận giáo viên hướng đẫn đề tài,lập đề cương nghiên cứu. - Tháng 06/2013 (Ngày 07/6): Bảo vệ đề cương. 5 - Tháng 11/2013 (Ngày 31/11): Nộp luận văn. - Tháng 12/2013 (Ngày 31/12): Bảo vệ luận văn. 9. Đóng góp mới của luận văn Chưa có đề tài nào nghiên cứu về niề m tin tôn giáo và sự chấ p nhâ ̣n ở VTN như mô ̣t công cu ̣ giúp VTN Viê ̣t Nam đương đầ u với những căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng. Đề tài nghiên cứu này sẽ bổ sung về mă ̣t lý luâ ̣n còn thiế u . Bên ca ̣nh đó, nếu kết quả nghiên cứu chứng minh đươ ̣c sự chấp nhận và niề m tin tôn giáo góp phầ n giúp VTN đương đầu với những căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày , thì nó cũng sẽ gợi ý cho những nghiên cứu trong tương lai phát triển và đánh giá hình thức can thiệp dựa trên chấp nhận và chánh niê ̣m/tỉnh thức có thể áp dụng được với VTN Việt Nam để tăng cường sức khỏe tâm lý cũng như nâng cao năng lự c ứng phó với các sự kiê ̣n căng thẳ ng trong cuô ̣c số ng của VTN. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 3 chương  Chương 1 – Cơ sở lý luận  Chương 2 – Tổ chức nghiên cứu  Chương 3 - Kế t quả nghiên cứu  Chương 4 – Kế t luâ ̣n và kiế n nghi ̣ 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Khái niệm công cụ và các vấn đề có liên quan. 1.1.1. Khái niệm về chấp nhận và chánh niệm a. Chấp nhận (acceptance): Khái niệm chấp nhận trong tâm lý là sự đồng ý của một người với thực tế về một tình huống, một quá trình hoặc điều kiện (thường là một tình huống tiêu cực hoặc không thoải mái mà không cố gắng để thay đổi nó, không phản kháng, không phán đoán…) và không cố thoát khỏi nó. (Nguồn: Wikipedia) Theo C. Rogers: chấp nhận là " Tạo sự ấm áp cho thân chủ một cách vô điều kiện về giá trị bản thân họ"(Rogers, 1957, p. 60). Còn theo A. Maslow (1962): chấp nhận liên quan đến khả năng của một người để được bình an với nhu cầu cụ thể của mình như một cá thể. Lizabeth Kiibler-Ross sử dụng chấp nhận đối với những giai đoạn của sự thương tiếc được trải nghiệm khi một người biết rằng họ đang hấp hối. (Kiibler-Ross, 1969). Albert Ellis đặt ra thuật ngữ tự chấp nhận vào những năm 1970 trong tham chiếu đến vấn đề mà nhiều người có với tự đánh giá (Macavei & Miclea, 2008). Ellis lưu ý rằng một quan điểm tự phê bình được nhìn thấy để dẫn đến trầm cảm và bệnh lý khác, trong khi tự chấp nhận liên quan đến tâm lý lành mạnh. Như vậy, chấp nhận giúp chúng ta đối phó với những cảm xúc hoặc trải nghiệm tiêu cực và cho phép chúng ta sống với trải nghiệm một cách tự do, công khai và nuôi dưỡng tinh thần. Nó không phán xét về những trải nghiệm cảm xúc mà nó nuôi dưỡng và cho phép chúng ta đối xử tốt với chính mình trong sự hiện diện của nỗi đau. Nó giúp làm lành nhưng nỗi đau bằng cách cho phép chúng ta ở lại với sự khó chịu. Vì vậy, học cách chấp nhận chính mình và tôn trọng tất cả các yếu tố xung quanh mình. Những gì mình chấp nhận, mình có thể thay đổi và kiểm soát, nhưng những gì mình từ chối và 7 tránh né sẽ chỉ nhận được nhiều đau khổ và khó khăn hơn. b. Chánh niệm (minfulness): Từ “mindfulness” được dịch ra tiếng Việt với nhiều thuật ngữ nhưng thuật ngữ phổ biến nhất được nhà sư Thích Nhất Hạnh đưa ra và hiện được đông đảo cộng đồng người Việt chấp nhận là “Chánh niệm”. Bên cạnh thuật ngữ “Chánh niệm”, còn một số thuật ngữ khác cũng hay được sử dụng khi đề cập đến khái niệm này bao gồm “tỉnh thức” hoặc “định tâm”. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất khái niệm này, chúng tôi xin giới thiệu một số quan điểm của các tác giả trên thế giới về khái niệm “mindfulness” được trình bày ngay sau đây "Chủ động nhận thức những trải nghiệm hiện tại ở đây và bây giờ với một sự cởi mở, hứng thú và cầu thị" (Marlatt & Kristeller) "Chú ý một cách đặc biệt: có mục đích, trong thời điểm hiện tại, và không phê phán." (Kabat-Zinn). "Các quan sát không phê phán về dòng suy nghĩ liên tục và các kích thích bên trong và bên ngoài khi chúng phát sinh." (Baer) "Nhận thức về những trải nghiệm hiện tại với sự chấp nhận." (Germer, Segal, Fulton). King và Sawyer (1998) lập luận rằng chánh niệm/tỉnh thức (mindfulness) là trải nghiệm hiện tại trong việc chú tâm vào các suy tư, cảm xúc và giác quan. Chánh niệm/tỉnh thức là việc thực hành để mang ý thức tập trung vào các trải nghiệm cảm xúc mà không nảy sinh hành động đánh giá; điều này có thể tạo điều kiện để dấn bước lành mạnh với các cảm xúc (Hayes, & Feldman, 2004). Hơn nữa, có những gợi ý rõ ràng là sự điều chỉnh cảm xúc giữ vai trò quan trọng trong việc trung chuyển các hiệu ứng của chánh niệm/tỉnh thức (Arch, & Craske, 2006; Coffey, & Hartman, 2008). Ở đây, điều chỉnh cảm xúc có thể được hiểu là việc sắp đặt các cảm xúc thật uyển chuyển và thích hợp trước các đòi hỏi của môi trường (Thompson, 1994). Chánh niệm/Tỉnh thức có thể cho phép người ta xem xét các trải nghiệm 8 nội tại và các tiến trình suy nghĩ thông qua tập trung chú ý. Kabat-Zinn et al. (1992) mô tả điều này như là một hành động đóng khung các suy tư như về “chánh niệm, đúng đắn”, do đó không gắn kết với sự đánh giá hoặc đáp ứng mang yếu tố cảm xúc. Theo Semple et al. (2005, p.380) thì “thực hành chánh niệm/tỉnh thức nhấn mạnh việc quan sát các trải nghiệm bên trong mà không bóp méo, làm thiên lệch hay bị tác động bởi các phản ứng tình cảm, ý thức hoặc sinh lý lên các trải nghiệm này”. Như vậy, có thể nói rằng chánh niệm/tỉnh thức làm cho chúng ta nhận thức được nỗi đau mà chúng ta không mong đợi. Nó cho phép chúng ta nhìn thấy sự sợ hãi, tức giận, thất vọng của chúng ta. Nó không dừng lại việc cho chúng ta cảm thấy về mặt cảm xúc mà nó còn cho phép chúng ta đối phó một cách bình thản hơn. Nó giúp chúng ta nhận biết sự có mặt tại thời điểm này chứ không phải thời điểm khác hay bị phân tâm về quá khứ hoặc tương lai. 1.1.2. Khái niệm niềm tin tôn giáo: Niềm tin tôn giáo là một hiện tượng tâm lý xã hội đặc biệt có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của con người, tới cộng đồng xã hội. Theo GS. Đặng Nghiêm Vạn “niềm tin tôn giáo là niềm tin vào thế giới vô hình vào những siêu linh mà chính con người tưởng tượng ra chúng” Trên quan điểm triết học, TS. Trịnh Đình Bảy cho rằng “niềm tin tôn giáo là niềm tin vào chúa trời, tin vào đấng siêu nhân, tin vào nhà thờ, tin vào kinh thánh, kinh phật, coi đó là khâu trung gian để tín đồ nhận sự nhân từ vào cuộc sống” Trên quan điểm tâm lý học, tác giả Vũ Dũng cho rằng “niềm tin tôn giáo là niềm tin của con người vào sự tồn tại của lực lượng siêu nhiên, vào thế giới vô hình” Niềm tin là định hướng giá trị được xác định vững chắc trong nhận thức và chi phối hành động của con người. Niềm tin không chỉ tác động đến trí tuệ mà còn tác động đến tình cảm. Nó có thể làm thay đổi ý thức, động cơ và lối sống của cá nhân (Vũ Dũng, Tâm lý học tôn giáo, Hà Nội, 1996, tr.10). Niềm 9 tin tôn giáo luôn luôn chiếm vị trí quan trọng trong cấu trúc tôn giáo. Con người ta không thể trở thành tín đồ của một tôn giáo, nếu không có niềm tin tôn giáo. Niềm tin tôn giáo là toàn bộ nhận thức, thái độ của cá nhân đối với một thực thể tối cao. Niềm tin nói lên “việc thừa nhận một sự phục tùng, một sự giới hạn và một sự bất lực của con người đối với một thực thể tỏ ra hùng mạnh, đầy ánh sáng và chân lý” (Sabio Acquaviva & Enzo Pace, Xã hội học tôn giáo, Hà Nội, 1998, tr.101). Niềm tin tôn giáo là một niềm tin đặc biệt. Bởi lẽ, đối tượng của niềm tin là các lực lượng siêu nhiên, là thế giới không hiện thực mà con người chỉ có thể cảm nhận được qua niềm tin và sự sùng kính. Đó là niềm tin với sự “bền vững đặc biệt so với các niềm tin khác của con người...tới mức mê muội”(Vũ Dũng, Sđd, tr. 28). Các yếu tố tạo nên niềm tin bền vững này là: a) Nhận thức về tôn giáo trong đời sống cá nhân và trong hệ thống định hướng giá trị; b) Hoàn cảnh sống mà các tín đồ tiếp cận, thông qua các sinh hoạt tôn giáo, niềm tin về tôn giáo ăn sâu vào tình cảm và tâm trí của cá nhân; c) Áp lực của cộng đồng tôn giáo đến các tín đồ (Vũ Dũng, Sđd, tr. 31). Niềm tin được thể hiện qua thực tiễn tôn giáo và thường được người ta chứng minh về sự tồn tại đích thực của nó qua hai cách: thứ nhất, qua việc hợp lý hoá nó và làm cho nó trở thành một phần cốt yếu của hành động hàng ngày; thứ hai, bằng cách đem lại sức sống cho những thể chế tương đối bền vững hay tham gia những thể chế đó, khiến cho tính liên tục và sự hiện hữu quan trọng của chúng được đảm bảo (Sabio Acquaviva & Enzo Pace, Sđd, tr.104). Trong đời sống thực tiễn của Thiên chúa giáo, ngày chủ nhật là ngày lễ thiêng liêng, là “ngày thứ nhất trong tuần và được thánh hoá”. Luật Hội thánh quy định ngày chủ nhật là ngày nghỉ việc xác, để tham dự thánh lễ, tham dự các giờ kinh chung và ai cố tình bỏ lễ thì mắc tội trọng (Toà giám mục Xuân 10 Lộc, Giáo lý cấp III. Sống đạo, Thành phố Hồ Chí Minh, 1998, tr.112]. Mỗi giáo xứ, thậm chí mỗi họ đạo đều có nhà thờ hoặc nhà nguyện, để vào mỗi chủ nhật các tín đồ đến tham dự thánh lễ Sima, cầu nguyện và nghe linh mục giảng đạo. Đó cũng là nơi hàng ngày các tín đồ có thể đến để học giáo lý, để cầu nguyện, để “gặp gỡ đấng linh thiêng” và để thực hiện các nghi lễ tôn giáo khác như cưới xin, rửa tội... Vì vậy mức độ đi lễ tại nhà thờ cũng thường được các nhà nghiên cứu coi là một trong những chỉ báo thực nghiệm để đánh giá niềm tin tôn giáo của tín đồ. 1.1.3. Khái niệm về căng thẳng (stress) Đầu tiên, theo nghĩa đen, thuật ngữ căng thẳng (stress) được dùng trong vật lý để chỉ sức nén mà vật liệu phải chịu đựng. Tuy nhiên, căng thẳng được sử dụng trong lĩnh vực khoa học xã hội là nghĩa bóng. Theo bác sĩ Nguyễn Khắc Viện stress tiếng Anh có hai nghĩa: Nghĩa thứ nhất một mối kích động đánh mạnh vào con người, nghĩa thứ hai chỉ phản ứng sinh lý- tâm lý của con người ấy. Mối kích động có thể là tác nhân vật lý, hoá chất, một vi khuẩn hoặc một tác nhân tâm lý xã hội, nói chung là một tình huống căng thẳng đột xuất đòi hỏi con người huy động tiềm năng thích ứng vá phản ứng lại, phản ứng gồm hai mặt: Phản ứng đặc thù riêng cho từng loại kích động và phản ứng chung tương tự cho từng loại kích động. Khái niệm stress của Nguyễn Khắc Viện đưa ra cho chúng ta hiểu được những biểu hiện tâm bệnh học của tổn thương sức khỏe tâm thần. Trong bản dịch “Stress từ bệnh học tâm thần đến cách tiếp cận trong trị liệu" của Giáo sư Nguyễn Việt khái niệm stress và Giáo sư Ferreri được hiểu là mối liên quan giữa con người và môi trường xung quanh. Stress vừa chỉ tác nhân công kích vừa chỉ phản ứng của cơ thể trước tác nhân đó. Do đó, stress là mối tương tác giữa tác nhân công kích và phản ứng của cơ thể. Cohen và Herbert (1996) và Lazarus (1993) đã đưa ra định nghĩa về căng thẳng (stress) “là một trạng thái cảm xúc tiêu cưc xuất hiện nhằm phản 11 ứng lại các sự kiện được xem là đòi hỏi sự cố gắng hoặc vượt quá các nguồn lực hay khả năng ứng phó của một người”. Các tác giả này đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của nhận thức và khả năng đánh giá của một người về các sự kiện gây ra căng thẳng (Hockenbury, 1994). Còn theo Hans Selye: (nhà khoa học đầu tiên đưa ra khái niệm căng thẳng trong tâm lý học hiện đại) thì căng thẳng là phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống căng thẳng. Đây là những phản ứng nhằm khôi phục lại trạng thái cân bằng nội môi, khắc phục được các tình huống để đảm bảo duy trì và thích nghi thoả đáng của cơ thể trước điều kiện sống luôn biến đổi. Khi mất khả năng thích nghi thì stress có thể phát huy làm cho người đó lâm bệnh. Vì vậy Hans Selye gọi đây là phản ứng thích nghi. Như vậy, khái niệm chung về căng thẳng bao gồm 2 khía cạnh: + Tình huống căng thẳng chỉ tác nhân xâm phạm hay kích thích gây ra căng thẳng (tiếng Anh còn gọi là stressor): đó là những tác nhân vật lý, hoá học, tâm lý, xã hội. + Đáp ứng với căng thẳng dùng để chỉ trạng thái phản ứng với căng thẳng, bao gồm phản ứng sinh lý và tâm lý không đặc hiệu và định hình. Các nhà nghiên cứu về căng thẳng đã chia làm 3 loại hình căng thẳng: - Căng thẳng sinh lý: ứng với hiện tượng thần kinh thể dịch và cơ quan nội tạng. - Căng thẳng tâm lý: Sự đánh giá chủ quan về một hoàn cảnh trong một thời điểm nhất định, ứng với đặc tính cảm xúc vốn có của cá thể đó. - Căng thẳng xã hội: tương ứng với sự tan vỡ, khủng khoảng trong mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình hoặc một tổ chức, hoặc một thể chế xã hội, sự thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân (chuyển chỗ ở, mất tiền của, bệnh tật, thiên tai...), những mâu thuẫn và áp lực của cuộc sống... Khi đứng trước một tình huống căng thẳng, bình thường cơ thể chúng ta phản ứng lại bằng giai đoạn báo động và giai đoạn chống đỡ. + Giai đoạn báo động: là phản ứng báo động, đặc điểm chính là có biến đổi sinh lý chuẩn bị cho cơ thể đối phó với hoàn cảnh mới làm cho cơ thể lâm 12 vào tình trạng tăng cảnh giới, gây lo lắng. Vd như các quá trình tập trung, ghi nhớ, phán đoán trong cơ thể sẽ triển khai những phán đoán trước đối với một tác động có thể xảy ra và thể hiện bằng những biểu hiện như: tăng huyết áp, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng lực cơ bắp… + Giai đoạn chống đỡ: đặc trưng bởi việc huy động các đáp ứng khác nhau trong khuôn khổ chiến lược đã được đề ra và có khả năng thích nghi mềm dẻo theo quá trình triển khai các đáp ứng thích hợp nhằm giúp cơ thể làm chủ được tình huống stress và có được một cân bằng mới đối với chính bản thân người đó cũng như đối với môi trường xung quanh . + Giai đoạn kiệt sức: (đây là giai đoạn mà sức khỏe tâm thần của con người bị tổn thương ở mức bệnh lý) do căng thẳng quá mức hoặc kéo dài làm cho cơ thể mất khả năng cân bằng, cơ thể trở nên suy sụp, khả năng thích nghi bị rối loạn, xuất hiện các rối loạn tâm lý (đa số là lo âu, trầm cảm). Dưới tác động của căng thẳng, con người có thể biểu hiện ra bên ngoài bằng các triệu chứng cấp tính và mãn tính. Căng thẳng bệnh lý cấp tính thường gặp trong các tình huống không lường trước có tính dữ dội (bị tấn công, gặp thảm hoạ, biết mình hoặc người thân bị bệnh nặng...) + Các phản ứng cảm xúc xuất hiện tức thì: biểu hiện ở sự hưng phấn quá mức về mật tâm thần và cơ thể, biểu hiện: + Lực cơ gia tăng được biểu thị rõ trên nét mặt căng thẳng, những cử chỉ cứng ngắc, kèm theo cảm giác đau do căng thẳng bên trong . + Rối loạn thần kinh thực vật lúc nào cũng gặp như: nhịp tim nhanh, cơn đau trước tim, cao huyết áp, khó thở, ngất xỉu, chóng mặt giả, ra mồ hôi, nhức đầu, đau ở nhiều nơi (đau cơ bắp, đau lưng…) . + Phản ứng giác quan quá mức nhất là tai có cảm giác khó chịu trước những tiếng động thường ngày. + Trong các rối loạn trí tuệ chủ yếu là việc khó tập trung suy nghĩ kèm theo tư duy bị nhiễu do nhớ lại các tình huống stress trong khi trí nhớ về các 13
- Xem thêm -